1. Trang chủ
  2. » Tất cả

499 ca u ho i amin amino axit protein

88 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề: Amin – Amino Axit – Protein
Tác giả Nguyễn Thành
Trường học Trường Đại học Hóa Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 7,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: LÝ THUYẾT (4)
  • PHẦN 2: BÀI TẬP (24)
  • Dạng 1: ĐỐT CHAY AMIN (0)
  • Dạng 2: AMIN TÁC DỤNG VỚI HCl, H 2 SO 4 (47)
  • Dạng 3: GIẢI TOÁN AMINO AXIT, MUỐI AMONI (49)
  • Dạng 4: GIẢI TOÁN PEPTIT – PROTEIN (0)
  • Dạng 5: PEPTIT VẬN DỤNG CAO (64)
  • Dạng 6: BÀI TẬP HỖN HỢP CHẤT (78)

Nội dung

Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là Câu 18: Cho sơ đồ phản ứng: Phát biểu nào sau đây đúng.. Công thức cấu tạo của X là Câu 39: Cho m gam hỗn hợp X

Trang 1

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 1

499 CÂU HỎI

CHUYÊN ĐỀ: AMIN AMINO AXIT PROTEIN

ÔN THI THPT QUỐC GIA 2020

Trang 2

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 2

Lời nói đầu:

Khi có ý tưởng biên soạn bộ tài liệu “499 câu hỏi Hữu Cơ 12 theo chuyên

đề” thì thầy dự định sẽ triển khai như năm ngoái và đã bắt tay vào làm chuyên

đề đầu tiên là Amin – Amino Axit – Protein để theo chương trình học của học sinh

Vào cuối tuần trước, khi biên soạn xong bộ tổng hợp này và chuẩn bị đăng

lên nhóm Tài liệu VIP thì mình chợt giật mình “Như thế này có khác gì bộ

600 câu hỏi tổng hợp, bộ 260 câu hỏi tổng hợp đâu? Vẫn chỉ là đi góp lại như thế này học sinh sẽ rất khó học cho mà xem”

Và thầy quyết tâm biên soạn lại!

Đầu tiên là xây dựng layout, lên đầu mục các chuyên đề để làm sao không phân quá nhỏ nhưng học sinh vẫn nắm vững toàn bộ kiến thức, dạng bài tập quen thuộc Sau đó lựa chọn các câu hoi dành cho từng chuyên đề và biên soạn lại từ đầu

Mất 5 đêm liên tục (mỗi đềm 3-4 tiếng) và cho ra đời bộ tài liệu đang khá sơ sài mà các em đang cầm trên tay đây Sơ sài nhưng vẫn đủ để học các em nhé!

Vậy, học tài liệu này như thế nào cho hiệu quả?

Đây là các bước học tài liệu mà các em nên làm theo để đạt hiệu quả cao nhất cũng như kết hợp với các tài liệu khác của nhóm nhé!

- Bước 1: Học lý thuyết + dạng bài tập của chuyên đề Amin – Amino Axit

thật kỹ Các dạng này dễ dàng tìm trong các sách luyện thi Hóa Học lớp 12

Bước 2: Học tài liệu này

Bước 3: Học các chuyên đề phần Amin – Amino Axit – Protein của khóa 76 ngày chinh phục 9, 10 môn Hóa Dự kiến phát hành vào đầu tháng 11/2019

sắp tới

Hi vọng, với những tài liệu của TYHH sẽ giúp các em chinh phục môn Hóa tốt hơn nhé!

Nguyễn Thành | Sáng lập Tôi yêu Hóa Học

Trang 3

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: LÝ THUYẾT 4

Chuyên đề 1: LÝ THUYẾT AMIN 4

Chuyên đề 2: LÝ THUYẾT AMINO AXIT 7

Chuyền đề 3: LÝ THUYẾT PEPTIT – PROTEIN 10

Chuyên đề 4: LÝ THUYẾT TỔNG HỢP AMIN – AMINO AXIT – PROTEING 14

PHẦN 2: BÀI TẬP 24

Dạng 1: ĐỐT CHAY AMIN 24

Dạng 2: AMIN TÁC DỤNG VỚI HCl, H2SO4 26

Dạng 3: GIẢI TOÁN AMINO AXIT, MUỐI AMONI 27

Dạng 4: GIẢI TOÁN PEPTIT – PROTEIN 31

Dạng 5: PEPTIT VẬN DỤNG CAO 35

Dạng 6: BÀI TẬP HỖN HỢP CHẤT 38

ĐÁP ÁN + HƯỚNG DẪN GIẢI 43

Lưu ý:

- Sẽ có một bản cập nhật của tài liệu này vào tháng 3 với các câu

hỏi bổ sung từ đề thi thử các trường năm học 2020 – 2021 và đặc biệt

là bổ sung các dạng đặt biệt có trong ĐỀ MINH HỌA 2020.

Trang 4

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 4

PHẦN 1: LÝ THUYẾT

Câu 1: Anilin có công thức là

Câu 2: Chất nào sau đây không có trạng thái khí, ở nhiệt độ thường?

Câu 3: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?

Câu 4: Dung dịch amin nào sau đây không làm quỳ tím hóa xanh?

Câu 10: Chất nào dưới đây tạo kết tủa trắng với dung dịch brom?

Câu 11: Chất nào dưới đây làm quỳ tím hóa xanh?

Câu 12: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?

A CH3NH2 B CH3CH2NHCH3 C (CH3)3N D CH3NHCH3

Câu 13: Tên gọi các amin nào dưới đây không đúng với công thức cấu tạo?

A CH3NHCH3: đimetylamin B H2NCH(CH3)COOH: anilin

C CH3CH2CH2NH2: propylamin D CH3CH(CH3)NH2: isopropylamin

Câu 14: Hợp chất không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm là

A CH3NH2 B CH3COOH C C6H5NH2 D NH3

Câu 15: Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí Dung dịch X

không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng Amin X là

Trang 5

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 5

A đimetylamin B benzylamin C metylamin D anilin

Câu 16: Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) là hỗn hợp các amin và một số chất khác Để khử

mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

A Dung dịch xút B Nước vôi trong C Giấm ăn D Nước muối Câu 17: Dung dịch nước brom tác dụng với dung dịch của chất nào sau đây ở nhiệt độ thường, tạo kết

tủa trắng?

A H2NCH2COOH B CH3NH2 C C6H5NH2 D C2H5COOCH3

Câu 18: Nhúng đũa thủy tinh vào dung dịch axit HCl đặc rồi đưa vào miệng bình chứa khí A thấy có

"khói trắng" khí A là

Câu 19: Dãy các chất đều làm quỳ tím ẩm hóa xanh là

A metylamin, amoniac, natri axetat B amoniac, natri hiđroxit, anilin

C amoniac, metylamin, anilin D natrihi đroxit, amoni clorua, metylamin

Câu 20: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

Câu 24: Ứng với công thức phân tử C4H11N, có x đồng phân amin bậc nhất, y đồng phân amin bậc hai

và z đồng phân amin bậc ba Giá trị của x, y và z lần lượt là

Câu 127: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Có thể phân biệt metylamin và glyxin bằng quỳ tím

B Metylamin không làm đổi màu quỳ tím

C Dung dịch anilin có phản ứng với dung dịch HCl

D Alanin không có phản ứng với dung dịch Br2

Câu 28: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl

B Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan trong nước

C Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm

D Tất cả các amin đều làm quì tím ẩm chuyển màu xanh

Trang 6

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 6

Câu 29: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước

B Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl

C Metyl amin là chất khí, không màu, không mùi

D Alanin làm quỳ tím ẩm chuyên màu xanh

Câu 30: Cho anilin vào nước, lắc đều Thêm lần lượt dung dịch HCl dư, rồi dung dịch NaOH dư, hiện

tượng quan sát được là

A dung dịch bị dục, sau đó trong suốt B lúc đầu trong suốt, sau đó bị đục, rồi phân lớp

C dung dịch bị đục, rồi trong suốt, sau đó bị đục D lúc đầu trong suốt, sau đó phân lớp Câu 31: Nhỏ vài giọt dung dịch nước brom vào ống nghiệm chứa anilin thì

A có kết tủa màu trắng xuất hiện

B không có hiện tượng gì

C có kết tủa màu vàng xuất hiện

D dung dịch chuyển sang màu xanh tím do phản ứng màu biure

Câu 32: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5-

là gốc phenyl) Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazo giảm dần là

A (4), (2), (5), (1), (3) B (3), (1), (5), (2), (4)

C (4), (1), (5), (2), (3) D (4), (2), (3), (1), (5) Câu 33: Sắp xếp các hợp chất sau đây theo thứ tự giảm dần tính bazơ:

(1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2NH;

(4) (C2H5)2NH; (5) NaOH; (6) NH3

A (5) > (4) > (2) > (1) > (3) > (6) B (1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6)

C (4) > (5) > (2) > (6) > (1) > (3) D (5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3) Câu 34: Thứ tự tính bazơ tăng dần của CH3NH2; CH3NHCH3, C6H5NH2 và NH3 là

Trang 7

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 7

Câu 39: Cho dãy các chất: CH3NH2 (1), NH3 (2), C6H5NH2 (3), CH3NHCH3 (4), NaOH (5) Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là

A (1), (2), (3), (4), (5) B (5), (4), (1), (2), (3)

C (5), (4), (3), (2), (1) D (5), (4), (2), (1), (3)

Câu 40: Nhúng quỳ tím lần lượt vào các dung dịch chứa các chất riêng sau: (1) metyl amin; (2) glyxin;

(3) lysin; (4) axit glutamic Số dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là

Câu 1: Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit ?

A HCOONH4 B H2NCH2CH2COOH C CH3COOC2H5 D C2H5NH2

Câu 2: Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ Chất X là

Câu 3: Aminoaxit X có tên thường là Glyxin Vậy công thức cấu tạo của X là:

Câu 4: Chất nào sau đây là valin?

A HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH B CH3CH(NH2)COOH

Câu 7: Để chứng minh X có cấu tạo H2NCH2COOH là hợp chất lưỡng tính, ta cho X tác dụng với

A HCl, NaOH B NaOH, NH3 C Na2CO3, HCl D HNO3, CH3COOH

Câu 8: Tên gọi của H2NCH2COOH là

Câu 9: Axit nào sau đây thuộc loại amino axit?

A Axit axetic CH3COOH B Axit stearic C17H35COOH

C Axit glutamic H2NC3H5(COOH)2 D Axit adipic C4H8(COOH)2

Câu 10: Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là

Trang 8

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 8

Câu 11: Trong các chất sau, chất nào là chất rắn, không màu, đễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện

thường ?

A C6H5NH2 B (C6H10O5)n C Mg(OH)2 D H2NCH2COOH

Câu 12: Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?

A H2N-CH2-COOH B CH3COONH4 C NaHCO3 D H2N-(CH2)6-NH2

Câu 13: Chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan, là tính chất của chất nào sau đây?

A C6H5NH2 B C2H5OH C CH3COOH D H2NCH2COOH

Câu 14: Valin có tên thay thế là:

A axit 3 – amino -2- metylbutanoic B axit amioetanoic

C axit 2 – amino -3- metylbutanoic D axit 2 – aminopropanoic Câu 15: Alanin là một α - amino axit có phân tử khối bằng 89 Công thức của alanin là

Câu 18: Tên gọi nào sai với công thức tương ứng?

A HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH: axit glutamic

B H2N[CH2]6NH2: hexan-l,6-điamin

C CH3CH(NH2)COOH: glyxin

D CH3CH(NH2)COOH: alanin

Câu 19: Ứng dụng nào của amino axit là không đúng?

A Muối đinatri glutamat dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt)

B Aminoaxxit thiên nhiên (hầu hết là a-amino axit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ

thể sống

C Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh

D Một số amino axit là nguyên liệu đẻ sản xuất tơ nilon

Câu 20: Tên bán hệ thống của alanin [CH3CH(NH2)COOH] là

C axit α-aminopropionic D axit α-aminoaxetic

Câu 21: Chất X có CTPT C2H7NO2 tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH Chất X thuộc loại

hợp chất nào sau đây?

A Muối amoni hoặc muối của amin với axit cacboxylic

B Aminoaxit hoặc muối của amin với axit cacboxylic

C Aminoaxit hoặc este của aminoaxit

Trang 9

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 9

D Este của aminoaxit hoặc muối amoni

Câu 22: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là

Câu 23: Kí hiệu viết tắt Glu là chỉ chất amino axit có tên là:

A axit glutamic B axit glutaric C glyxin D glutamin

Câu 24: (Thầy Tòng Văn Sinh 2018) Khẳng định về tính chất vật lí nào của amino axit dưới đây không

đúng:

A Tất cả đều là chất rắn B Tất cả đều là tinh thể màu trắng

C Tất cả đều tan trong nước D Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao

Câu 25: (Thầy Tòng Văn Sinh 2018) Từ 3 α-amino axit: glyxin, alanin, valin có thể tạo ra mấy tripeptit

mạch hở trong đó có đủ cả 3 amino axit đó?

Câu 26: Axit aminoaxetic không tác dụng với dung dịch chất nào sau đây?

Câu 27: Muối mononatri của amino axit nào sau đây được gọi là mì chính (bột ngọt):

A Alanin B Lysin C Axit glutamic D Valin Câu 28: Chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím?

Câu 29: Cho các chất (hay dung dịch) sau: HCl, C2H5OH, H2, NaOH, NaCl Số chất (hay dung dịch) có khả năng tác dụng được với glyxin (điều kiện thích hợp) là

Câu 30: Dung dịch chất X làm quỳ tím chuyển thành màu hồng Chất X có thể là

A CH3-CH(NH2)-COOH B H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH

C (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH D HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH

Câu 31: Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch cacbon không phân nhánh, là nguyên nhân

chính gây nên vị chua của quả táo Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng được với tối đa 2 mol NaHCO3 Công thức của axit malic là

Câu 32: Phát biểu nào dưới đây về amino axit là không đúng?

A Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl

B Hợp chất H2NCOOH là amino axit đơn giản nhất

C Amino axit ngoài dạng phân tử H2NRCOOH còn có dạng ion lưỡng cực H3N+RCOO-

D Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của amino axit

Câu 33: Trạng thái và tính tan của các amino axit là

A chất rắn, không tan trong nước B chất lỏng, không tan trong nước

C chất rắn, dễ tan trong nước D chất lỏng, dễ tan trong nước

Câu 34: Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trang 10

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 10

A Trong dung dịch, H2N – CH2 – COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N-CH2-COO

B Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl

C Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, không màu, dễ tan trong nước và có vị ngọt

D Hợp chất H2N – CH2 – COOH3N – CH3 là este của glyxin

Câu 35: Cho phát biểu sau:

(a) Tất cả các amino axit đều là chất rắn ở điều kiện thường

(b) Tất cả các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím

(c) Glyxin phản ứng được với các dung dịch NaOH, H2SO4 (d) Tất cả các amino axit đều có khả năng trùng hợp tạo peptit

(e) Có thể dùng quỳ tím để phân biệt các dung dịch alanin, lysin và axit glutamic

(g) Trong phân tử amino axit vừa chứa liên kết cộng hóa trị, vừa chứa liên kết ion

Số phát biểu đúng là

Câu 36: Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z),

H2NCH2COOC2H5 (T) Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

Câu 39: Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây?

A glyxin, lysin, axit glutamic B glyxin, alanin, lysin

C anilin, axit glutamic, valin D glyxin, valin, axit glutamic

Câu 40: Số đồng phân của amino axit với công thức phân tử C3H7O2N là

Câu 1: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân (xúc tác thích hợp) các protein đơn giản là

A α-amino axit B amin C β-amino axit D glucozơ

Câu 2: Chất nào sau đây là hợp chất tạp chức?

A C2H5OH B H2NCH2COOH C CH2(COOCH3)2 D CH3COOH

Trang 11

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 11

Câu 3: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?

A H2NCH2COONH3CH2COOH B H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH

C H2NCH2CH2CONHCH2COOH D H2NCH2CONH(CH3)COOH

Câu 4: Dung dịch Ala-Val phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

Câu 7: Thủy phân hợp chất:

NH2-CH(CH3)-CONH-CH2-CONH-CH2-CH2-CONH-CH(C6H5)-CONH-CH(CH3)-COOH thì số α-amino axit thu được là

Câu 10: Dung dịch chất nào sau đây có phản ứng màu biure?

Câu 11: Peptit X có công thức sau: Gly-Ala-Val Khối lượng phân tử của peptit X (đvC) là

Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X (mạch hở) chỉ thu được 1 mol Gly, 1 mol Ala, 1 mol

Val Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là

Câu 13: Khi thủy phân peptit có công thức sau:

H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH2CONHCH2CONHCH(CH3)COOH thì sản phẩm thu được có tối đa bao nhiêu peptit có phản ứng màu biure?

Câu 14: Trong phân tử Gly-Ala-Val-Phe, amino axit đầu N là

Câu 15: Khi thủy phân hoàn toàn một tripeptit mạch hở X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm alanin và

glyxin Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là

Câu 16: Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là

A đỏ B da cam C vàng D tím

Trang 12

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 12

Câu 17: Trong môi trường kiềm, Ala-Gly-Ala tác dụng với chất nào sau đây cho hợp chất màu tím?

A Cu(OH)2 B NaOH C KOH D Mg(OH)2

Câu 18: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

Câu 19: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “gạch cua” nổi lên là do

C phản ứng màu của protein D phản ứng thủy phân protein

Câu 20: Công thức phân tử của peptit mạch hở có 5 liên kết peptit được tạo thành từ α – amino axit no,

Câu 22: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì

thu được 3 mol glyxin ; 1 mol alanin và 1 mol valin Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly; Gly- Ala và tripeptit Gly-Gly-Val Aminoaxit đầu N, aminoaxit đầu C ở pentapeptit X lần lượt là

Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit mạch hở X thu được 3 mol Glyxin; 1 mol Alanin và 1

mol Valin Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các sản phẩm trong đó có Ala- Gly;

Gly-Ala; Gly-Gly-Val Cấu tạo của X là

C H2NCH2COONa D H2NCH2COOC2H5

Câu 25: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có

Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe Peptit X là

A Gly-Ala-Val-Phe B Ala-Val-Phe-Gly C Val-Phe-Gly-Ala D Gly-Ala-Phe-Val Câu 26: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit Y, thu được 3 mol glyxin, 1 mol valin và 1 mol alanin

Khi thủy phân không hoàn toàn Y thu được các đipeptit Ala-Gly, Gly-Val và 1 tripeptit Gly-Gly-Gly

Cấu tạo của Y là

A Gly-Ala-Gly-Gly-Val B Gly-Gly-Ala-Gly-Val

C Gly-Ala-Gly-Val-Gly D Ala-Gly-Gly-Gly-Val

Trang 13

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 13

Câu 27: Thủy phân hoàn toàn 1 mol tetrapeptit X, thu được 2 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val Nếu

thủy phân không hoàn toàn X thì thu được “hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, nhưng không có Val-Gly Amino axit ở đầu N và đầu C trong X tương ứng là

A Ala và Gly B Ala và Val C Gly và Gly D Gly và Val

Câu 28: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở X thu được các đipeptit là Ala–Gly; Glu–Ala;

Gly–Ala; Ala–Val Vậy công thức cấu tạo của X là

A Ala–Glu–Ala–Gly–Val B Gly–Ala–Val–Glu–Ala

C Glu–Ala–Ala–Gly–Val D Glu–Ala–Gly–Ala–Val

Câu 29: Hợp chất hữu cơ X (C8H15O4N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm

hữu cơ gồm muối đinatri glutamat và ancol Số công thức cấu tạo của X là

A 3 B 6 C 4 D 5

Câu 30: Câu nào sau đây không đúng ?

A Thuỷ phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng chỉ thu được một hỗn hợp các amino axit

B Phân tử khối của một amino axit (gồm 1 chức -NH2 và 1 chức -COOH) luôn là số lẻ

C Các amino axit đều tan trong nước

D Một số loại protein tan trong nước tạo dung dịch keo

Câu 31: (Thầy Tòng Văn Sinh 2018) Câu nào sau đây không đúng?

A Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng

B Phân tử protein gồm các mạch dài polipeptit tạo nên

C Protein rắn ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng

D Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện phức chất màu tím

Câu 32: (Thầy Tòng Văn Sinh 2018)Cho các phát biểu:

(1) Protein phản ứng màu biure Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho màu tím đặc trưng

(2) Protein dạng sợi tan trong nước tạo dung dịch keo

(3) Protein tác dụng với HNO3 đặc, cho kết tủa vàng

(4) Protein đều là chất lỏng ở điều kiện thường

Số phát biểu đúng là

Câu 33: (Thầy Tòng Văn Sinh 2018)Cho các phát biểu sau:

(1) Phân tử đipeptit có hai liên kết peptit

(2) Phân tử tripeptit có 3 liên kết peptit

(3) Số liên kết peptit trong phân tử peptit mạch hở có n gốc α-aminoaxit là n-1

(4) Có 3 α-amino axit khác nhau, có thể tạo ra 6 peptit khác nhau có đầy đủ các gốc α-amino axit đó

Số nhận định đúng là:

Câu 34: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Protein đều là những polipeptit cao phân tử

B Tất cả các peptit đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu tím

Trang 14

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 14

C Liên kết –CO–NH – nối hai đơn vị α–amino axit gọi là liên kết peptit

D Protein đều có phản ứng màu biure

Câu 35: Cho Tyrosin HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH (-C6H4- là vòng thơm) lần lượt phản ứng với các chất sau: HCl; NaOH; Nước brom; CH3OH/HCl (hơi bảo hoà) Số trường hợp xảy ra phản ứng là

Câu 36: Axit 2–aminopropanoic tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A HCl, NaOH, C2H5OH có mặt HCl, K2SO4, H2N-CH2-COOH

B HCl, NaOH, CH3OH, có mặt HCl, H2N-CH2-COOH

C HCl, NaOH, CH3OH có mặt HCl, H2N-CH2-COOH, Cu

D HCl, NaOH, CH3OH có mặt HCl, H2N-CH2-COOH, NaCl

Câu 37: X là một peptit mạch hở có công thức phân tử C13H24N4O6 Thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol các chất):

(a) X + 4NaOH ® X1 + H2NCH2COONa + X2 + 2H2O (b) X1 + 3HCl ® C5H10NO4Cl + 2NaCl

Nhận định nào sau đây đúng?

A X là một tetrapeptit

B X 2 tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3

C X 1 được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt)

D Trong dung dịch, X 1 làm quỳ tím hóa đỏ

Câu 38: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Các dung dịch glyxin, alanin, lysin đều không làm đổi màu quỳ tím

B Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure

C Polipeptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm

D Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-amino axit

Câu 39: Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là

Câu 40: Peptit H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH có tên gọi là

A Gly-Ala-Gly B Ala-Gly-Ala C Gly-Ala-Gly D Ala-Gly-Gly

Câu 1: Cho các chất: lysin, triolein, metylamin, Gly-Ala Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH

đun nóng là

Câu 2: Trong các chất sau: (1) saccarozơ, (2) glixerol, (3) Ala-Ala-Ala, (4) etyl axetat Số chất có thể

hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

Trang 15

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 15

Câu 3: Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, Ala-Gly-Ala Số chất tham gia phản ứng thủy

phân là

Câu 4: Cho các chất sau: phenyl amoniclorua, anilin, metyl axetat, natri axetat Số chất phản ứng được

với dung dịch NaOH là

Câu 5: Cho các chất sau: CH3NHCH3, CH3COONH4, C6H5CH2NH2, Gly-Ala Số chất phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện thích hợp là

Câu 6: Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol,

Gly-Gly Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là

Câu 7: Cho các chất sau: axetilen, etilen, buta-1,3-đien, benzen, toluen, stiren, phenol, alanin, metyl

acrylat Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là

Câu 8: Cho các chất glixerol; triolein; dung dịch glucozơ; lòng trắng trứng; metylfomiat, axit fomic Số

chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:

Câu 12: Cho các chất sau: phenylamoni clorua, anilin, glyxin, ancol benzylic, metyl axetat Số chất phản

ứng được với dung dịch KOH là

Câu 13: Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozơ, etylamin, Gly-Ala Số chất tham gia phản

ứng thủy phân trong môi trường kiềm là

A 5 B 3 C 4 D 2

Câu 14: Cho các chất: glucozơ, andehit fomic, etilen glycol, propan-1,3-điol, 3monoclopropan-1,2-điol

(3MCPD), saccarozơ, Valylglyxylalanin Có bao nhiêu chất phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch xanh lam

A 3 B 4 C 5 D 6

Trang 16

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 16

Câu 15: Cho các chất sau: (1) H2NCH2COOCH3; (2) H2NCH2COOH; (3) ClH3NCH2COOH; (4) HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH Những chất vừa có khả năng phản ứng với dung dịch HCl vừa có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH là

A (1), (2), (4) B (1), (2), (4) C (1), (3), (3) D (2), (3), (4)

Câu 16: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là

A metyl axetat, alanin, axit axetic B etanol, fructozơ, metylamin

C metyl axetat, glucozơ, etanol D glixerol, glyxin, anilin

Câu 17: Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z),

H2NCH2COOC2H5 (T) Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

Câu 18: Cho sơ đồ phản ứng:

Phát biểu nào sau đây đúng?

A X có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn

B Muối Y được sử dụng làm bột ngọt

C X có công thức phân tử là C9H17O4N

D Trong X chứa cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

Câu 19: Phát biểu nào sau đây sai?

A Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức

B Anilin tác dụng với brom tạo thành kết tủa vàng

C Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển thành màu hồng

D Dung dịch lysin làm đổi màu phenolphtalein

Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím

B Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím

C Etylamin là chất lỏng ở điều kiện thường

D Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng

Câu 21: Cho muối X có công thức phân tử C3H12N2O3 Cho X tác dụng hết với dung dịch NaOH đun

nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Z có khả năng làm quì ẩm hóa xanh và muối axit vô cơ Số

công thức cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện trên?

Câu 22: Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3) Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q Nhận định nào sau đây sai?

A Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH B Chất Q là H2NCH2COOH

C Chất Z là NH3 và chất T là CO2 D Chất X là (NH4)2CO3

Trang 17

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 17

Câu 23: Đun hợp chất hữu cơ X (C5H11O2N) với dung dịch NaOH, thu được C2H4O2NNa và chất hữu

cơ (Y) Cho hơi Y qua CuO/t0 thu được chất hữu cơ (Z) có khả năng cho phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của X là

A H2N-CH2-CH2-COOC2H5 B CH3(CH2)4NO2

C NH2-CH2COO-CH2-CH2-CH3 D CH2-CH-COONH3-C2H5

Câu 24: Ba dung dịch: Metylamin (CH3NH2), glyxin (Gly) và alanylglyxin (Ala-Gly) đều phản ứng được với

A dung dịch NaNO3 B dung dịch NaCl C dung dịch NaOH D dung dịch HCl

Câu 25: Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây?

A glyxin, lysin, axit glutamic B glyxin, alanin, lysin

C anilin, axit glutamic, valin D glyxin, valin, axit glutamic

Câu 26: Cho các phát biêu sau:

(a) Đipeptit Val-Lys có phản ứng màu biure

(b) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh

(c) Etyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất

(d) Phenylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac

(e) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit

(g) Vinyl axetat làm mất màu dung dịch brom

Số phát biểu đúng là

Câu 27: Có các phát biểu sau:

(1) Muối phenyl amoni clorua không tan trong nước

(2) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biurê

(3) H2N-CH2-CH2-CONH-CH2-COOH là một đipeptit

(4) Ở điều kiện thường, CH5N và C2H7N là những chất khí, có mùi khai

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

CÂU 29: Cho các phát biểu sau :

(1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol

(2) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom

(3) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

Trang 18

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 18

(4) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH

(5) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các ankin thu được nCO2 < nH2O (6) Phân biệt etanol và phenol người ta dùng dung dịch brom

(7) Để khử mùi tanh của cá người ta dùng nước lọc

(8) Đipeptit có 2 liên kết peptit

Số phát biểu đúng là

A 7 B 5 C 6 D 4

Câu 30: Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure

(b) Đipeptit là những peptit chứa 2 liên kết peptit

(c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

(d) Ở điều kiện thường, metylamin và etylamin là những chất khí có mùi khai

Số phát biểu đúng là

A 3 B 1 C 4 D 2

Câu 31: Cho phát biểu sau:

(a) Tất cả các amino axit đều là chất rắn ở điều kiện thường

(b) Tất cả các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím

(c) Glyxin phản ứng được với các dung dịch NaOH, H2SO4 (d) Tất cả các amino axit đều có khả năng trùng hợp tạo peptit

(e) Có thể dùng quỳ tím để phân biệt các dung dịch alanin, lysin và axit glutamic

(g) Trong phân tử amino axit vừa chứa liên kết cộng hóa trị, vừa chứa liên kết ion

Số phát biểu đúng là

Câu 32: Cho các phát biểu sau:

(a) Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit –CO-NH- được gọi là đipepit

(b) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và b)

(c) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen

(d) Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xt H+, t0) có thể tham gia phản ứng tráng gương

(e) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 33: Cho các phát biểu sau

(1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure

(2) Cho HNO3 vào dung dịch protein tạo thành dung dịch màu vàng

(3) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

(4) Ở điều kiện thường metylamin, đimetylamin là những chất khí có mùi khai

Số phát biểu đúng là:

A 2 B 3 C 4 D 1

Trang 19

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 19

Câu 34: Cho các phát biểu sau:

(1) Các amino axit là những chất rắn, dạng tinh thể ở điều kiện thường

(2) Các peptit đều có phản ứng màu biure

(3) Polietilen được tạo ra từ phản ứng trùng ngưng ancol etylic

(4) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều

(5) Các trieste (triglixerit) đều có phản ứng cộng hiđro

(6) Các este thường dễ tan trong nước và có mùi thơm

(7) Phenol và anđehit fomic có thể tham gia phản ứng trùng ngưng

Số phát biểu đúng là

Câu 35: Cho các phát biểu sau

1 Các peptit đều có phản ứng màu biure

2 Fructozơ có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag

3 Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O số mol bằng nhau

4 Mỡ động vật và dầu thực vật đều nhẹ hơn nước, khi đun nóng thì tan trong nước

5 Thuỷ phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng chỉ thu được một hỗn hợp các amino axit

6 Phân tử khối của một amino axit (gồm 1 chức -NH2 và 1 chức -COOH) luôn là số lẻ

7 Các amino axit đều tan trong nước

Số phát biểu đúng là

Câu 36: Cho các phát biểu sau:

(a) Dung dịch lòng trắng trứng có phản ứng màu biure

(b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước

(c) Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím

(d) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t0) thu được tristearin

(e) Fructozơ là đồng phân của glucozơ

(f) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

Số phát biểu đúng là

Câu 37: Cho các phát biểu sau:

(a) Vỏ bánh mì khi ăn sẽ ngọt hơn ruột bánh mì

(b) Có thể phân biệt len (lông cừu) và “len” (tơ nitron) bằng cách đốt

(c) Để hạn chế vị tanh của cá, khi nấu canh cá người ta nấu với các loại có vị chua như me, sấu, khế…

(d) Thành phần chủ yếu của khí biogas là metan

(e) Tơ tằm là một loại protein đơn giản

(g) Dầu mỡ để lâu trong không khí bị ôi thiu do liên kết đôi C=C bị oxi hoá bởi oxi không khí

Số phát biểu đúng là

Trang 20

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 20

Câu 38: Cho các phát biểu sau:

(a) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaNO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH

(b) Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol (C6H5OH) dễ hơn của benzen

(c) Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic

(d) Phenol (C6H5OH) tan nhiều trong nước lạnh

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 39: Cho các phát biểu sau:

(1) Sorbitol là hợp chất hữu cơ đa chức

(2) Anilin tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen

(3) Thủy phân vinyl fomat thu được sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng bạc

(4) Trong phản ứng tráng gương, glucozơ đóng vai trò chất oxi hóa

(5) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ

(6) Chỉ dùng dung dịch KMnO4 có thể phân biệt được toluen, benzen và stiren

Số phát biểu đúng là

A 4 B 2 C 5 D 3

Câu 40: Cho các phát biểu sau:

(1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure

(2) Cho HNO3 đặc vào dung dịch protein tạo thành dung dịch màu vàng

(3) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

(4) Ở điều kiện thường metylamin, đimetylamin là những chất khí có mùi khai

Số phát biểu đúng là

Câu 41: Cho các phát biểu sau:

(a) Tinh bột, tripanmitin và lòng trắng trứng đều bị thuỷ phân trong môi trường kiềm, đun nóng

(b) Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước

(c) Saccarozơ thuộc loại monosaccarit

(d) Ở điều kiện thường, etyl axetat là chất lỏng, tan nhiều trong nước metylamin có lực bazơ lớn hơn lực bazơ của etylamin

(e) Gly‒Ala và Gly‒Ala‒Gly đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra hợp chất màu tím

Số phát biểu đúng là

Câu 42: Kết quả thí nghiệm của các hợp chất hữu cơ A, B, C, D, E như sau:

A Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng

B Cu(OH)2/OH– đun nóng Kết tủa Cu2O đỏ gạch

C Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Dung dịch xanh lam

Trang 21

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 21

Các chất A, B, C, D, E lần lượt là

A Etanal, axit etanoic, metyl axetat, phenol, etylamin

B Metyl fomat, etanal, axit metanoic, glucozơ, metylamin

C Metanal, glucozơ, axit metanoic, fructozơ, metylamin

D Metanal, metyl fomat, axit metanoic, metylamin, glucozơ

Câu 43: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T Kết quả được ghi ở bảng sau:

X, Z Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Tạo kết tủa Ag

X, Y, Z, T lần lượt là

A Etyl fomat, lysin, glucozơ, phenol B Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic

C Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin D Lysin, etyl fomat, glucozơ, anilin

Câu 44: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T Kết quả được ghi ở bảng sau:

X Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Tạo dung dịch có màu xanh lam

Y Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội

Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4

Tạo dung dịch có màu xanh lam

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

A Saccarozơ, tristearin, etylamin, glyxin B Fructozơ, amilopectin, amoniac, alanin

C Saccarozơ, triolein, lysin, anilin D Glucozơ, xenlulozơ, etylamin, anilin

Câu 45: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau

Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng

X, Y, Z, T lần lượt là

A Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin B Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin

Trang 22

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 22

C Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin D Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ

Câu 46: Kết quả thí nghiệm như bảng sau:

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A etyl fomat, lysin, glucozơ, anilin B anilin, glucozơ, lysin, etyl fomat

C etyl fomat, anilin, glucozơ, lysin D glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin

Câu 47: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Z Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Tạo kết tủa Ag

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A Axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin B Anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic

C Axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin D Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ

Câu 48: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T Kết quả được ghi ở bảng sau:

Y Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Tạo kết tủa

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

A Axit glutamic, metyl fomat, axit benzoic; Gly-Ala-Ala

B Axit fomic, axetilen, axit oxalic, Glu-Ala-Gly

C Axit axetic, vinylaxetilen, axit glutamic, lòng trắng trứng

D Axit axetic, vinylaxetilen, axit acrylic, lòng trắng trứng

Câu 49: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số bốn chất sau: C2H5NH2, NH3, C6H5OH (phenol),

C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:

pH (dung dịch nồng độ 0,1 mol/l) 8,8 11,1 11,9 5,4

Trang 23

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 23

Nhận xét nào sau đây đúng?

A Y là C6H5OH B T là C6H5NH2 C Z là C2H5NH2 D X là NH3

Câu 50: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ B Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ

C Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin D Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin

Trang 24

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 24

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn amin X no, đơn chức, mạch hở, thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 0,1 mol

N2.Công thức phân tử của X là :

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2 , thu được 0,05 mol N2 , 0,3 mol CO2 và 6,3 gam

H2O Công thức phân tử của X là

Câu 6: Hỗn hợp X chứa một anken và ba amin no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 4,55 gam X

cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc) Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,784 lít khí N2 (đktc) Giá trị của

V là:

Câu 7: Hỗn hợp E chứa 3 amin no, đơn chức, hở Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 0,255 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,03 mol N2 Nếu cho lượng E trên tác dụng hết với HNO3 dư thì khối lượng muối thu được là:

Trang 25

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 25

Câu 10: Hỗn hợp E chứa 2 amin no mạch hở, một amin no, hai chức, mạch hở và hai anken mạch hở

Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E trên cần vừa đủ 0,67 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,08 mol N2 Biết trong m gam E số mol amin hai chức là 0,04 mol Giá trị của m là :

Câu 11: Hỗn hợp X chứa một anken và ba amin no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 2,36 gam

X bằng một lượng O2 vừa đủ Sản phẩm cháy thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa đồng thời thấy có 0,448 lít khí N2 (dktc) bay ra Giá trị của m là

Câu 12 : Hỗn hợp X chưa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Hỗn hợp Y chưa glyxin

và lysin Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z chứa X, Y cần dùng 1,035 mol O2, sản phẩm cháy gồm

CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng H2SO4 đặc, dư, thấy khối lượng bình tăng 16,38 gam; khí thoát

ra khỏi bình có thể tích 18,144 (đktc) Phần trăm số mol của amin có khối lượng phân tử nhỏ trong Z là?

Câu 13: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Đốt

cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2 Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam Nếu cho 29,47 gam hỗn hợp X trên

tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối Giá trị gần nhất của m là

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một amin X bằng lượng không khí vừa đủ, thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít khí N2 (đktc) Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí Số đồng phân cấu tạo của X là

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam gồm ba amin đồng đẳng bằng một lượng không khí (vừa đủ), thu

được 17,6 gam CO2; 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) (biết không khí có 20% oxi và 80% nitơ về thể tích) Giá trị m là

Trang 26

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 26

Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức Cho 1,52 gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl,

thu được 2,98 gam muối Tổng số mol hai amin và nồng độ mol/l của dung dịch HCl là:

Câu 2: Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch

HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là

Câu 3: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung

dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là

Câu 4: Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin, propylamin có tổng khối lượng 21,6 gam và tỉ lệ về số mol

tương ứng là 1 : 2 : 1 Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối?

Câu 5: Cho 7,08 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 11,46 gam muối Số

đồng phân cấu tạo thỏa mãn với điều kiện của X là

Câu 6: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl a(M) Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan Giá trị của a là

Câu 7: Trung hòa 6,75 gam amin no, đơn chức, mạch hở X bằng lượng dư dung dịch HCl Sau khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,225 gam muối Số đồng phân cấu tạo của X là

Câu 8: Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M, thu được

dung dịch chứa 47,52 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là

Câu 9: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Số đồng

phân cấu tạo của X là

Câu 10: Cho 29,5 gam amin X tác dụng với dung dịch HC1 vừa đủ thu được 47,75 gam muối có dạng

RNH3Cl (R là gốc hidrocacbon) Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của X là

Câu 11: Cho 17,7 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 28,65

gam muối Công thức phân tử của X là

Trang 27

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 27

Câu 12: Cho 7,2 gam đimetylamin vào dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được

m gam muối Giá trị của m là

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam X gồm ba amin no, đơn chức, thu được CO2, H2O và V lít khí N2

(đktc) Mặt khác, để trung hòa m gam X cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

Câu 14: Cho 15 gam hỗn hợp X gồm anilin, metylamin và đimetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung

dịch HCl 1M Khối lượng muối thu được là

A 16,825 gam B 20,18 gam C 21,123 gam D 15,925 gam

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X sinh ra 1,12 lít khí N2 (ở đktc) Để tác dụng với m gam X

cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

Câu 16: Trung hòa dung dịch chứa 7,2 gam amin X đơn chức cần dùng 100 ml dung dịch H2SO4 0,8M

Số công thức cấu tạo của X là

Câu 17: Hỗn hợp X gồm đimetylamin, etylamin và anilin tác dụng tối đa với 0,2 mol HCl Nếu đốt cháy

hoàn toàn cùng lượng X thì tổng khối lượng H2O và N2 thu được là

Câu 1: Cho 0,01 mol một aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M Mặt khác,

1,5 gam X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch KOH 0,5M Tên gọi của X là

Câu 2: Cho 29,4 gam axit glutamic tác dụng với dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,

khối lượng muối thu được là:

Câu 3: Hòa tan hết 2,94 gam axit glutamic vào 600 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X Cho

NaOH vừa đủ vào X thu được m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là?

Câu 4: Cho 8 gam NaOH vào dung dịch chứa 0,25 mol Gly thu được dung dịch X Cô cạn X thu được

m gam chất rắn khan Giá trị của m là?

Câu 5: Aminoaxit Y chứa 1 nhóm –COOH và 2 nhóm –NH2 cho 1 mol Y tác dụng hết với dung dịch HCl và cô cạn thì thu được 205g muối khan Tìm công thức phân tử của Y

A C5H12N2O2 B C6H14N2O2 C C5H10N2O2 D C4H10N2O2

Trang 28

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 28

Câu 6: Cho 7,3 gram lysin và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y

Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là

Câu 8: Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH

0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối Công thức của X là

A NH2C3H6COOH B NH2C3H5(COOH)2 C (NH2)2C4H7COOH D NH2C2H4COOH

Câu 9: Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong Valin là

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amino no, đơn chức, mạch hở X cần 0,1575 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 2,43 gam nước Giá trị của m là?

Câu 11: Cho 6 gam Gly vào 50 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi các phản ứng hoàn toàn cô cạn thu

được m gam chất rắn Giá trị của m là?

Câu 12: Cho m gam glyxin phản ứng hết với dung dịch KOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa 28,25

gam muối Giá trị của m là:

Câu 13: Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho dung

dịch NaOH dư vào X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH tham gia phản ứng là :

Câu 14: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, lysin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung

dịch chứa 0,24 mol HCl hoặc dung dịch chứa 0,22 mol NaOH Nếu đốt cháy m gam X cần dùng 0,9 mol

O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua nước vôi trong lấy dư, thu được 70 gam kết tủa

Giá trị của m là

Câu 15: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 400 mol dung dich HCl 1M, thu được dung dịch Y Biết Y phản ứng vừa hết với 800 ml dung dịch NaOH 1M Số mol lysin trong hỗn hợp X là

Câu 16: Cho 21,55 gam hỗn hợp X gồm H2N-CH2-COOH và H2N-CH2-COOC2H5 phản ứng với dung dịch NaOH loãng dư đun nóng thu được 4,6 gam ancol % theo khối lượng của H2N-CH2-COOH trong hỗn hợp X là:

Câu 17: Cho 20,15 g hỗn hợp X gồm (NH2CH2COOH và CH3CH(NH2)COOH) tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M Phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X là

Trang 29

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 29

A 58,53% và 41,47% B 55,83% và 44,17% C 53,58% và 46,42% D 52,59% và 47,41%

Câu 18: Hòa tan 6 gam glyxin vào 200 ml dung dịch hỗn hợp chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,15M thu được

dung dịch X Cho 6,8 gam NaOH tan hết trong dung dịch X được dung dịch Y Sau khi các phản ứng hoàn toàn, cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 19: Cho 17,64 gam axit glutamic vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng

thu được m gam rắn khan Giá trị của m là

Câu 20: Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2, không có nhóm chức

khác) Trong hỗn hợp X, tỉ lệ khối lượng của oxi và nitơ tương ứng là 192 : 77 Để tác dụng vừa đủ với 19,62 gam hỗn hợp X cần 220 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 19,62 gam hỗn hợp

X cần V lít O2 (đktc) thu được 27,28 gam CO2 (sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2) Giá trị của V là

Câu 21: Cho 0,1 mol lysin tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X Dung dịch

X tác dụng vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

Câu 22: Cho 0,15 mol alanin vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X Cho X tác dụng

vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của

m là

Câu 23: Một α-amino axit X (trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl) Cho 9,00 gam

X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 11,64 gam muối X là

Câu 24: Cho 100ml dung dịch một aminoaxit 0,2M tác dụng vừa đủ với 80ml dung dịch HCl 0,5M, đun

nóng Sau phản ứng, cô cạn cẩn thận dung dịch được 4,34 gam muối khan Công thức phân tử của X là

A C6H14O2N2 B C6H13O2N2 C C5H9O4N D C6H12O2N2

Câu 25: Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin, valin và axit glutamic tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch

HCl 1M thu được 52 gam hỗn hợp muối Giá trị của m là

Câu 26: Cho 0,1 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu

được dung dịch chứa 20,9 gam muối Số nguyên tử hiđro có trong X là

Trang 30

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 30

Câu 29: Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối Công thức của X là

A H2N-[CH2]4-COOH B H2N-[CH2]2-COOH

C H2N-[CH2]3-COOH D H2N-CH2-COOH

Câu 30: Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH

1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối Khối lượng mol phân tử của X là

Câu 31: Cho 2,67 gam một amino axit X (chứa 1 nhóm axit) vào 100 ml HCl 0,2M, thu được dung dịch

Y Y phản ứng vừa đủ với 200 ml KOH 0,25M Số đồng phân cấu tạo của X là

Câu 32: Cho hỗn hợp hai amino axit đều chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl vào 440 ml dung dịch

HCl 1M được dung dịch X Để tác dụng hết với dung dịch X cần 840 ml dung dịch NaOH 1M Vậy khi tạo thành dung dịch X thì

A amino axit và HCl cùng hết B HCl còn dư

Câu 33: Cho 0,15 mol axit glutamic và 0,1 mol lysin vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch

X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là:

Câu 34: Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm CH2NH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M, KOH 1,5M, thu được dung dịch Y Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

Câu 35: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH

(dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối Giá trị của m là

Câu 36: X là một α-amino axit có chứa vòng thơm và một nhóm –NH2 trong phân tử Biết 50 ml dung dịch X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M, dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1,6M Mặt khác nếu trung hòa 250 ml dung dịch X bằng lượng vừa đủ KOH rồi đem

cô cạn thu được 40,6 gam muối Số CTCT tối đa thoả mãn X là

Câu 37: Cho m gam hỗn hợp hai α - amino axit no, đều chứa một nhóm chức cacboxyl và một chức

amino tác dụng với 110ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X Để tác dụng hết với cá chất trong dung dịch X cần phải dùng 140ml dung dịch KOH 3M Đốt cháy m gam hỗn hợp 2 amino axit trên và cho tất cả sản phẩm cháy vào bình NaOH dư, thấy khối lượng bình tăng 32,8g Tên gọi của amino axit

có khối lượng phân tử nhỏ hơn là:

Trang 31

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 31

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 8,9g chất X( có chứa 1 nguyên tử nitơ trong phân tử) thu được sản phẩm

gồm CO2; H2O và N2 Cho 8,9 gam X tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 1,5M Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,4 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

Câu 39: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản

ứng hoàn toàn làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 9,125) gam muối khan Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), kết thúc phản ứng tạo ra (m + 7,7) gam muối Giá trị của m là :

Câu 40: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit (chỉ có nhóm chức -COOH và -NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ

mO : mN = 80 : 21 Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2,

H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn 43,1 gam hỗn hợp X gồm axit đơn no hở (RCOOH), glyxin, alalin và axit

glutamic thu được 1,4 mol CO2 và 1,45 mol H2O Mặt khác 43,1 gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol HCl Nếu cho 43,1 gam hỗn hợp X tác dụng với 0,7 mol NaOH trong dung dịch sau đó cô cạn thì thu được khối lượng chất rắn khan là :

Câu 42: Chất X là một α-aminoaxit mạch cacbon không phân nhánh Cho 0,1 mol X vào dung dịch chứa

0,25 mol HCl dư, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng tối đa với 0,45 mol NaOH thu được dung dịch chứa 33,725 gam muối Tên của X là

Câu 1: Thủy phân 60,6 gam Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thì thu được m gam Gly-Gly-Gly; 13,2 gam Gly-Gly

và 37,5 gam glyxin Giá trị của m là

Câu 2: Một peptit X mạch hở khi thuỷ phân hoàn toàn chỉ thu được glyxin Khi đốt cháy 0,1 mol X thu

được 12,6 gam nước Số nguyên tử oxi có trong 1 phân tử X là

Trang 32

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 32

Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α-amino axit có công

thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối Mặt khác thủy phân

hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là

Câu 9: Thủy phân hoàn toàn 0,02 mol peptit Gly-Ala-Glu thì cần số mol NaOH phản ứng vừa đủ là

Câu 10: Thủy phân hết hỗn hợp gồm m gam tetrapeptit Ala-Gly-Ala-Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp

gồm 21,7 gam Ala-Gly-Ala, 7,5 gam Gly và 14,6 gam Ala-Gly Giá trị của m là

Câu 11: Đun 40,3 gam peptit Lys-Gly-Ala-Glu trong 400ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X

Dung dịch X phản ứng vừa đủ với dung dịch Y chứa NaOH 1M và KOH 2M, thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị m là

Câu 12: Đun nóng 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở (đều tạo bởi glyxin và axit glutamic) với

850 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) Kết thúc các phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 95,15 gam muối

khan Khối lượng của 0,1 mol X là

Câu 13: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm peptit X và peptit Y bằng dung dịch NaOH, thu được

151,2 gam hỗn hợp gồm các muối natri của Gly, Ala và Val Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam

hỗn hợp X, Y ở trên cần 107,52 lít khí O2 (đktc), thu được 64,8 gam H2O Giá trị của m là

Câu 14: Hỗn hợp P gồm một peptit X và một peptit Y đều mạch hở (được cấu tạo từ một loại amino

axit, tổng số nhóm –CO-NH- trong 2 phân tử là 5) với tỉ lệ mol X : Y =1 : 3 Khi thủy phân hoàn toàn m gam P thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin Giá trị của m là

Câu 15: Cho 36,3 gam hỗn hợp X gồm 2 peptit: Ala–Gly và Ala–Gly–Ala tác dụng hết với dung dịch

HCl dư thu được 59,95 gam muối Phần trăm số mol Ala–Gly trong hỗn hợp là

Trang 33

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 33

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa đipeptit, tripeptit (chỉ được tạo bởi Gly, Ala và Val) và

0,02 mol metyl fomat cần vừa đủ 15,68 lít khí O2 ở đktc thu được 24,64 gam CO2 Mặt khác thủy phân hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch NaOH dư thì thu được m gam muối Giá trị m là

Câu 17: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm peptit Y (C9H17O4N3) và peptit Z (C11H20O5N4) cần dùng 320ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin; trong đó muối của valin có khối lượng 12,4 gam Giá trị của m là

Câu 18: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Ala-Val-Ala-Gly-Ala và Val-Gly-Gly thu được Ala

37,5 gam Gly và 35,1 gam Val Giá trị của m là

Câu 19: Xà phòng hóa hoàn toàn 161,2 gam tripanmitin trong dung dịch KOH, thu được m gam kali

panmitat Giá trị của m là

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit X mạch hở được tạo thành từ amino axit no A chỉ chứa 1

nhóm –NH2 và một nhóm –COOH thì thu được b mol CO2 và c mol nước Biết b – c = 3,5x Số liên kết peptit trong X là

Câu 21: Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dd NaOH dư, thu được m gam muối Giá trị của m là

Câu 22: Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu đuợc dung

dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 72 gam peptit X trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch X chứa

38,375 gam muối clorua của valin và 83,625 gam muối clorua của glyxin X thuộc loại:

A đipeptit B pentapeptit C tetrapeptit D tripeptit

Câu 24: Thủy phân hoàn toàn một tetrapeptit X (được tạo thành từ glyxin) trong 500 ml dung dịch NaOH

1M thu được dung dịch Y Để phản ứng vừa đủ với các chất trong Y cần dung dịch chứa 0,35 mol H2SO4thu được Z chỉ chứa các muối trung hòa Cô cạn cẩn thận Z được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 25: Thủy phân hoàn toàn 8,68 gam tetrapeptit mạch hở X (được tạo nên từ ba α-amino axit có công

thức dạng H2NCnH2nCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 14,36 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 8,68 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là

Câu 26: Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Lys-Gly và Ala-Gly trong đó oxi chiếm

21,3018% về khối lượng Cho 0,16 mol M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH thu được lần lượt a và b gam muối Giá trị của (a + b) là

Câu 27: Cho 28,8 gam một tetrapeptit mạch hở X (được tạo bởi các amino axit có dạng H2NCxHyCOOH) tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ) thu được 49,4 gam muối Khối lượng phân tử của X là

Trang 34

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 34

Câu 28: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X và Y bằng dung dịch NaOH,

thu được 9,02 gam hỗn hợp các muối natri của Gly, Ala, Val Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam

E thì cần 7,056 lít O2 (đktc), thu được 4,32 gam H2O Giá trị của m là

Câu 29: Cho 30,45 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly vào dung dịch NaOH dư sau phản ứng hoàn toàn

thấy có m gam NaOH Giá trị của m là

Câu 30: Hỗn hợp M chứa ba peptit mạch hở Ala-Gly-Lys, Ala-Gly và Lys-Lys-Ala-Gly-Lys Trong hỗn

hợp M nguyên tố oxi chiếm 21,302% về khối lượng Cho 0,12 mol M tác dụng với dung dịch HCl dư sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp gồm ba muối Giá trị của m gần nhất với giá trị nào

sau đây?

Câu 31: Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Lys-Gly và Ala-Gly trong đó oxi chiếm

21,3018% về khối lượng Cho 40,56 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối

Giá trị của m là

Câu 32: X là tetrapeptit có công thức Gly–Ala–Val–Gly; Y là tripeptit có công thức Gly–Val–Ala Đun

m gam hỗn hợp A gồm X, Y có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3 với dung dịch KOH vừa đủ sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 257,36 gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 33: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm Glyxin và alanin thu được m1 gam hỗn hợp Y gồm các đipeptit mạch hở Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m2 gam hỗn hợp Z gồm các tetrapeptit mạch hở Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y thu được 0,76 mol H2O; nếu đốt cháy hoàn toàn m2 gam Z thì thu được 1,37 mol H2O Giá trị của m là:

A 24,18 gam B 24,46 gam C 24,60 gam D 24,74 gam

Câu 34: Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại amino axit,

tổng số nhóm -CO-NH- trong hai phân tử X và Y là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 1:3 Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin m có giá trị là;

Câu 35: Thủy phân không hoàn toàn một lượng hexapeptit mạch hở X chỉ thu được hỗn hợp Y gồm

Ala-Gly; 2,925 gam Val; 8,6 gam Val-Ala-Val-Ala-Gly; 18,375 gam Ala-Val-Ala-Gly; 12,25 gam Ala-Gly-Val Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần dùng a mol O2 Giá trị của a là

Câu 36: Đun nóng hỗn hợp E chứa 3 peptit mạch hở (được tạo bởi X, Y là 2 amino axit no, chứa 1 nhóm

–NH2 và 1 nhóm –COOH; MX < MY) với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chỉ chứa 0,24 mol muối của X và 0,32 mol muối của Y Mặt khác đốt cháy 38,2 gam E cần dùng 1,74 mol O2 Tổng phân

tử khối của X và Y là:

Trang 35

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 35

Câu 1: Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều hở và đều tạo bởi Gly và Ala) Đun nóng

m gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được (m+ 7,9) gam muối khan Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối, được Na2CO3 và hỗn hợp B (khí và hơi) Cho B vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464 lít khí bay ra (đktc) Phần trăm khối lượng của Y trong A là:

Câu 2: Hỗn hợp E chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm tetrapeptit X; pentapeptit Y và este Z có công

thức C3H7O2 được tạo bởi α-amino axit Đun nóng 36,86 gam hỗn hợp E với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa ancol T có khối lượng 3,84 gam và phần rắn gồm hai muối của glyxin và alanin Đốt cháy hết hỗn hợp muối cần dùng 1,455 mol O2, thu được CO2, H2O,

N2 và 34,5 gam K2CO3 Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn a mol một peptit X (được tạo ra từ aminoaxit no, mạch hở trong phân tử có

1 nhóm −NH2 và 1 nhóm -COOH) thu được b mol CO2; c mol H2O và d mol N2 Biết b - c = a Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol X bằng dung dịch NaOH (lấy gấp đôi so với lượng cần thiết phản ứng) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được chất rắn có khối lượng tăng m gam so với peptit ban đầu Giá trị của m là

Câu 4: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B mạch hở chứa

đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (

m + 15,8) gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được

Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là

Câu 5: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (phân tử A, B

mạch hở, đều chứa alanin và glyxin) bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp khí Y gồm hơi nước, CO2 và N2 Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 56,04 gam và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính % khối lượng của A trong X?

Câu 6: Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và peptapeptit Y (đều hở và đều tạo bởi Gly và Ala) Đun

nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được (m+7,9) gam muối khan Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối, được Na2CO3 và hỗn hợp B (khí và hơi) Cho B vào

Trang 36

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 36

bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464 lít khí bay ra (đktc)

Phần trăm khối lượng của Y trong A là

Câu 7: Cho hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y đều được tạo bởi glyxin và alanin Biết rằng tổng số

nguyên tử O trong A là 13 Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 Đun nóng 0,7 mol

A trong KOH thì thấy có 3,9 mol KOH phản ứng và được m gam muối Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 (dư) thấy khối lượng bình

tăng 147,825 gam Giá trị của m là

Câu 8: Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2:3:4 Tổng số liên kết

peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12 Thủy phân hoàn toàn 19,05 gam X, thu được 0,11 mol X1; 0,16 mol

X2 và 0,2 mol X3 Biết X1, X2, X3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam

X cần 32,816 lít O2 (đktc) Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 9: Hỗn hợp E gồm pentapeptit X, hexapeptit Y, Val-Ala (trong X, Y đều chứa cả Ala, Gly, Val và

số mol Val-Ala bằng 1/4 số mol hỗn hợp E) Cho 0,2 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,95 mol NaOH, thu được hỗn hợp muối của Ala, Gly, Val Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 139,3 gam E, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 331,1 gam Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E gần

nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 10: Peptit X và peptit Y có tổng số liên kết peptit bằng 8 Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều

được Gly và Val Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:3 cần dùng 22,176 lít O2 (đktc) Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O vàN2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lít (đktc) Thủy phân hoàn hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b mol Val Tỉ lệ a:b là:

Câu 11: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng

H2NCmHnCOOH Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O,

N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm

21,87 gam Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 12: X là peptit có dạng CxHyOzN6; Y là peptit có dạng CnHmO6Nt (X, Y đều được tạo bởi các aminoaxit no, mạch hở, chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) Để phản ứng vừa đủ với 32,76 gam hỗn hợp E (thành phần gồm X và Y) cần dùng 480 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 32,76 gam E, toàn bộ sản phẩm cháy(gồm CO2, H2O và N2) được dẫn vào nước vôi trong dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 123,0 gam kết tủa; và khối lượng dung dịch thay đổi a gam so với trước phản ứng Sự thay đổi của a là:

A tăng 49,44 B giảm 94,56 C tăng 94,56 D giảm 49,44

Câu 13: Ba peptit X, Y, Z (MX < MY < MZ) mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, được tạo bởi từ glyxin, alanin, valin; tổng số liên kết peptit trong X, Y, Z bằng 8 Đốt cháy hoàn toàn 27,95 gam hỗn hợp

Trang 37

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 37

E chứa X, Y, Z (trong đó X chiếm 75% số mol hỗn hợp) với lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2,

H2O và N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 120 gam kết tủa Khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 3,472 lít (đktc) Biết độ tan của nitơ đơn chất trong nước là không đáng kể Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là:

Câu 14: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng

H2NCmHnCOOH Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O,

N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm

21,87 gam Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 15: Cho hỗn hợp X chứa hai peptit M và Q đều tạo bởi hai amino axit đều no, chứa 1 nhóm –COOH

và 1 nhóm –NH2 Tổng số nguyên tử O của M và Q là 14 Trong M hoặc Q đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 Cứ 0,25 mol X tác dụng hoàn toàn với KOH (đun nóng) thì thấy có 1,65 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 54,525 gam X rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 120,375 gam Giá trị của m là

Câu 16: Cho m gam hỗn hợp M gồm đi peptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z, pentapeptit T (đều mạch hở)

tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 17: Thủy phân hoàn toàn m gam một hỗn hợp A gồm 3 chuỗi oligopeptit có số liên kết lần lượt là

9, 3,4 bằng dung dịch NaOH (dư 20% so với lượng cần phản ứng), thu được hỗn hợp Y gồm muối Natri của Ala (a gam) và Gly (b gam) cùng NaOH dư Cho vào Y từ từ đến dư dung dịch HCl 3M thì thấy HCl phản ứng tối đa hết 2,31 lít Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn 40,27 gam hỗn hợp A trên cần dùng vừa

đủ 34,44 lít O2 (đktc), đồng thời thu được hỗn hợp khí và hơi với khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của nước là 37,27gam, Tỉ lệ a/b là:

Câu 18: Cho X, Y là hai peptit mạch hở đều được tạo bởi từ glyin và valin (tổng số nguyên tử oxi có

trong X và Y là 9) Đốt cháy m gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng vừa đủ 2,43 mol O2 thu được CO2;

H2O và N2 Trong đó khối lượng của CO2 nhiều hơn khối lượng của H2O là 51,0 gam Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E với 600ml dung dịch KOH 1,25M (đun nóng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (1,6m + 8,52) gam rắn khan Phần trăm khối lượng của Y (Mx < My) có trong hỗn hợp E gần

nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 19: Cho X, Y (Mx < My) là hai peptit mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi là 10 và đều được tạo bởi

từ glyin; alanin và valin Đốt cháy m gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng vừa đủ 3,105 mol thu được O2thu được CO2; H2O và N2 Trong đó khối lượng của CO2 nhiều hơn khối lượng của H2O là 66,14 gam

Trang 38

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 38

Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E với 800 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (1,5m - 1,75) gam rắn khan Tỷ lệ mắt xích Gly : Ala có trong Y là?

Câu 20: Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và một este no, đơn chức,

mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic và ancol Đun nóng 29,34 gam X vói dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và hỗn hợp Y gồm ba muối (trong đó có hai muối của hai α-amino axit có dạng H2N-

CnH2n-COOH) Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,93 mol O2, thu được CO2; H2O; 0,12 mol N2 và 0,195 mol Na2CO3 Phần trăm số mol của peptit có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là :

Câu 21: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (phân tử A, B

mạch hở, đều chứa alanin và glyxin) bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp khí Y gồm hơi nước, CO2 và N2 Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 56,04 gam và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính % khối lượng của A trong X?

Câu 22: Hỗn hợp E chứa 3 peptit đều mạch hở gồm peptit X ( C4H8O3N2), peptit Y ( C7HxOyNz) và peptit

Z (C11HnOmNt) Đun nóng 14,21 gam E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, analin và valin Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 18,48 gam O2, thu được CO2, H2O, N2 và 0,11 mol K2CO3 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với

Câu 23: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp T gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối glyxin và 0,4 mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy m gam T trong O2 vừa đủ, thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của

CO2 và nước là 63,312 gam Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 24: Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,03 mol) gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và

pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy hoàn toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc)

thoát ra Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 1: Hỗn hợp X gồm 1 amin đơn chức, 1 anken và 1 ankan Đốt cháy hoàn toàn 12,95 gam hỗn hợp

V lít O2 thu được 19,04 lít CO2; 0,56 lít N2 và m gam nước Biết các khí đo ở đktc Giá trị của V là

Trang 39

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 39

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hỗn hợp X gồm C2H5NH2 và (CH3)2NH bằng lượng vừa đủ khí O2 Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 59,1 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm m gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Giá trị của m là

Câu 3: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H9NO2) và chất Y (C2H8N2O3) Cho 6,14 gam E tác dụng với lượng

dư dung dịch NaOH đặc, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,06 mol hai amin

đơn chức, bậc một và dung dịch F chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 4: Cho một lượng hỗn hợp M gồm etylamin, etylenđiamin (hay etan-1,2-điamin), axit glutamic

(Glu) và amino axit X có công thức dạng CnH2n + 1- x(NH2)xCOOH (n, x nguyên dương; tỉ lệ mol nGlu : nX

= 3 : 4) tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, sau một thời gian thu được dung dịch Y Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,5M và NaOH 0,5M, thu

được dung dịch Z chứa 16,625 gam muối Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là

Câu 5: Hỗn hợp M gồm hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X và Y Cho

31,644 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 288 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch

F chứa a gam hỗn hợp muối natri của alanin và lysin Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b mol M cần dùng

vừa đủ 35,056 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 228 : 233 Kết luận nào

sau đây sai?

A Phần trăm số mol muối natri của alanin có trong a gam hỗn hợp muối là 41,67%

B Giá trị của a là 41,544

C Giá trị của b là 0,075

D Tổng khối lượng CO2 và H2O sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 31,644 gam M là 85,536 gam

Câu 6: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol một α -amino axit no, mạch hở A chứa 1 nhóm -NH2, 1 nhóm -COOH

và 0,025 mol pentapeptit mạch hở cấu tạo từ A Đốt cháy hỗn hợp X cần a mol O2,sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch NaOH 1,2M thu được dung dịch Y Rót từ từ dung dịch chứa 0,8a mol HCl vào dung dịch Y thu được 14,448 lít CO2 (đktc) Đốt 0,01a mol đipeptit mạch hở cấu tạo từ A cần V lít

O2 (đktc) Giá trị của V là:

Câu 7: Hỗn hợp X gồm Alanin, axit glutamic và 2 amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Đốt cháy

hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2Ovà N2 Dẫn Y vào bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư thấy khối lượng bình tăng 14,76g Nếu cho 29,47g X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thì thu được khối lượng muối gần nhất với giá trị là:

Câu 8: Hỗn hợp X gồm ananin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Đốt cháy

hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2 Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam Nếu cho 29,47 gam hỗn hợp X trên tác

dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối Giá trị gần nhất của m là

Trang 40

→ 499 câu hỏi Amin – Amino Axit - Protein | https://www.facebook.com/hoctothoahoc/ TYHH | Page 40

Câu 9: Hỗn hợp X chứa một amin no, mạch hở, đơn chức, một ankan và một anken Đốt cháy hoàn toàn

0,4 mol X cần dùng vừa đủ 1,03 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,56 mol CO2 và 0,06 mol

N2 Phần trăm khối lượng của anken có trong X gần nhất với:

Câu 10: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH

(dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 11) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn

với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Z chứa (m + 10,95) gam muối Giá trị của m là

Câu 11: Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl), alamin (CH3CH(NH2)COOH)

và glyxin (H2NCH2COOH) tác dụng với 300ml dung dịch H2SO4 nồng độ a mol/lít thu được dung dịch

Y Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của a là

Câu 12: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y (được tạo ra từ phản ứng este

hóa giữa axit cacboxylic no, đơn chức và metanol) Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 15,68 lít O2 (đktc)

Mặc khác, thủy phân m gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong

đó số mol muối natri của Gly lớn hơn số mol muối natri của Ala) Đốt cháy hoàn toàn khối lượng muối trên cần 20 gam O2 thu được H2O, Na2CO3, N2 và 18,7 gam CO2 Tỉ lệ số mol Gly:Ala trong X là

Câu 13: X là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở

Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala–X–X và Y tác dụng vừa đủ với 450 mL dung dịch NaOH 1M, thu được

m gam muối Z Đốt cháy hoàn toàn Z cần 25,2 lít khí O2 (đktc), thu được N2, Na2CO3 và 50,75 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là

A 29,10 gam B 14,55 gam C 26,10 gam D 12,30 gam

Câu 14: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng

H2NCmHnCOOH Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O,

N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm

21,87 gam Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 15: Hỗn hợp khí E gồm một amin bậc III no, đơn chức, mạch hở và hai ankin Đốt cháy hoàn toàn

0,15 mol hỗn hợp E cần dùng 11,2 lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ

F qua bình đựng dung dịch KOH đặc, dư đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng bình bazơ nặng thêm 20,8 gam Phần trăm khối lượng của amin trong hỗn hợp E là

Câu 16: Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N) và Y (CxHtO5N2) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit no với axit nitric Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun

nóng nhẹ thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc III (thể khí ở điều kiện thường) Mặt khác, m gam

E tác dụng vừa đủ với a mol HCl trong dung dịch thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một

axit cacboxylic Giá trị của m và a lần lượt là

A 9,87 và 0,03 B 9,84 và 0,03 C 9,87 và 0,06 D 9,84 và 0,06

Ngày đăng: 21/02/2023, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w