1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong 11 đo lường cp sinh hoạt 2019 (1)

50 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 11 Đo Lường Chi Phí Sinh Hoạt 2019
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại Tài liệu học tập
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 411,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation CHƯƠNG 11 ĐO LƯỜNG CHI PHÍ SINH HOẠT Dẫn nhập Năm 1931, đội New York Yankees trả cho ngôi sao bóng chày Babe Ruth 80 000 USD> lương tổng thống Herbert Hoover 75 000 USD Năm 201[.]

Trang 1

CHƯƠNG 11

ĐO LƯỜNG CHI PHÍ SINH HOẠT

Trang 2

Dẫn nhập

 Năm 1931, đội New York Yankees trả cho ngôi

sao bóng chày Babe Ruth 80.000 USD> lương

tổng thống Herbert Hoover 75.000 USD

 Năm 2010, đội New York Yankees trả cho cầu thủ trung bình là 5,5 triệu USD; ngôi sao Alex

Rodriguez 33 triệu USD

 Làm sao để biết mức sống của Ruth cao hay thấp hơn các cầu thủ hiện tại?

Trang 4

Khái niệm Lạm phát

Lạm phát (inflation) là sự gia tăng liên tục của mức giá chung trong một

khoảng thời gian nhất định

Ngược lại, khi mức giá chung giảm xuống liên tục trong một khoảng thời gian nhất định gọi là giảm phát

(deflation).

Trang 5

Phân loại lạm phát

Căn cứ vào tỷ lệ LP người ta chia LP thành 3

loại: LP vừa phải, LP phi mã và siêu lạm

phát.

a Lạm phát vừa phải (Moderate Inflation)

LP vừa phải còn gọi là LP một con số (∏≤

10%/năm), giá cả tăng chậm và có thể dự đoán trước được

Trang 6

Phân loại lạm phát

b Lạm phát phi mã (Galloping Inflation)

Lam phát phi mã còn gọi là lạm phát 2 con

số

(10%/năm ≤ ∏≤ 100%/năm)

Loại LP này nếu kéo dài sẽ gây ra những biến dạng KT nghiêm trọng

c Siêu lạm phát (Hyper Inflation)

Siêu LP còn gọi là LP 3 con số trở lên

(∏≥100%/năm)

Trang 8

Các nguyên nhân gây ra lạm phát

a Lạm phát do “cầu kéo” (Demand Pull Inflation)

LP do “cầu kéo” xảy ra khi tổng cầu tăng lên

mạnh mẽ, đặc biệt là khi SL đã đạt hoặc vượt quá mức SL tiềm năng

AD = C + I + G + (X – M)

AD tăng lên có thể do tiêu dùng C, đầu tư I, chi tiêu chính phủ G hay XK ròng (X - M) tăng lên

Trang 9

Nguyên nhân của lạm phát

-Khi tiền>hàng hay cầu>cung

AD dịch chuyển sang phải

AD tăng có thể do hộ gia đình, doanh

nghiệp, chính phủ, khu vực nước

ngoài tăng chi tiêu, có thể do ngân hàng TW tăng mức cung tiền

Trang 10

E1

E2 AS-LR

Trang 11

VD: thế kỷ thứ 3 do nội chiến các

hoàng đế La mã chi tieâu nhiều cầu tăng phát hành tiền vàng nhưng

bằng vật liệu pha trộn chất khác với

vàng đúc được nhiều tiền vàng hơn

trước với cùng 1 số lượng vàng như

cũ nhiều tiền đưa vào lưu thônggiảm giá trị của đồng tiền lạm phát

Trang 12

VD: 2000 năm sau, giữa thập niên 80 thế

kỷ thứ 20 chính phủ Brazil đã phát hành thêm tiền để trang trải chi tiêu thay vì

vay mượn  nhiều tiền đưa vào lưu

thônggiảm giá trị của đồng tiền lạm

phát

Mỹ:sau cơn bão Katrina 2005, khả năng

SX của bang NewOrleans giảm lạm

phát t ng ăng

Trang 13

P2 P1

AS2 AS1

hoặc lên trên (khi giá

các yếu tố đầu vào

tăng)

Trang 14

Lãi suất thực-danh nghĩa

Lãi suất thực : là sức mua của số tiền

người mua phải trả/100$vay

Nếu lãi suất danh nghĩa tăng 5% nhưng có lạm phát 2% lãi suất thực 3%

LaiSuatDan

ThayDoiGia hNghia

LaiSuatDan c

Trang 15

Xem xét các trường hợp có thể có:

P tăng 10%, A phải chi tiêu 3,52

triệu đ cho 1 lượng hàng hóa,

dịch vụ như cũ, nếu thu nhập

chỉ tăng 5% tức cô ta chỉ có 3,36 triệu thu nhập thực tế giảm

Trang 16

Xem xét các trường hợp có thể có:

P tăng 5%, A phải chi tiêu 3,36

triệu đ cho 1 lượng hàng hóa,

dịch vụ như cũ, nếu thu nhập

cũng tăng 5% tức cô ta có 3,36 triệu thu nhập thực tế không đổi

Trang 17

Xem xét các trường hợp có thể có:

P tăng 5%, A phải chi tiêu 3,36 triệu đ

cho 1 lượng hàng hóa, dịch vụ như cũ, nếu thu nhập tăng 10% tức cô ta có

3,52 triệu thu nhập thực tế tăng

% thay đổi trong thu nhập thực=%thay

đổi trong thu nhập danh nghĩa - %thay đổi trong giá

Trang 18

Đo lường lạm phát

Tỷ lệ lạm phát, ký hiệu ∏

Với: Pt-1: mức giá chung của năm t-1

Pt: mức giá chung của năm t

%

100 1

Trang 19

Trên thực tế, việc xác định chỉ số giá chung P của toàn bộ nền KT rất khó thực hiện Vì vậy, người ta xây dựng các chỉ

Trang 20

Chỉ số giá tiêu dùng

 Chỉ số giá tiêu dùng được sử dụng để đánh giá

những thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian

 Khi chỉ số giá tiêu dùng tăng lên, một gia đình

phải chi nhiều tiền hơn để duy trì mức sống như trước.Giá tăng = giá trị đồng tiền giảm

100

100

1

0 0 1

0

0 0

0 2

0 2

0 1

0 1

0

0 2 2

0 1 1

i i

n i

i

t i

n n

n

t n

t

t t

Q P

Q P Q

P Q

P Q

P

Q P Q

P Q

P CPI

Trang 21

Chỉ số giá tiêu dùng

Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự biến động

giá của một “giỏ” (basket) HH - DV tiêu

biểu cho cơ cấu tiêu dùng của XH Khi mức

giá tăng lên, chúng ta phải trả nhiều tiền hơn

để mua 1 giỏ hàng hóa như trước

100

100

1

0 0 1

0

0 0

0 2

0 2

0 1

0 1

0

0 2 2

0 1 1

i i

n i

i

t i

n n

n

t n

t

t t

Q P

Q P Q

P Q

P Q

P

Q P Q

P Q

P CPI

Trang 22

Phương pháp 1 tính tỷ lệ lạm phát:

%

100 )

1 (

) 1

t CPI CPIt

Trang 23

 Chỉ số giá tiêu dùng CPI:phản ánh tốc độ thay đổi giá trung bình của các mặt hàng

tiêu dùng trong nền KT được tính theo giá

bán lẻ

 Khảo sát xem người tiêu dùng thường mua những hàng hóa nào? Từ đó  nhóm hàng hóa tiêu biểu

 Khảo sát những người bán lẻ để biết giá

bán

Trang 24

 Xác định chi tiêu mua nhóm hàng hóa tiêu biểu

 So sánh chi tiêu theo thời gian (năm sau so với năm trước): QiPi ƩQiPi

VD: chi tiêu mua nhóm hàng hóa tiêu biểu năm 2016 và 2017 là 400$ và 412$

103 100

400

412

CPINam

Trang 25

Bước 1: Khảo sát người tiêu dùng để xác định giỏ hàng hóa

Trang 26

Bước 4: Chọn 1 năm làm gốc (VD:năm 2015)

Tính CPI cho từng năm

Trang 27

Các khó khăn khi đánh giá CPI trong

thực tế

 CPI và sự thay đổi giá cá thể: CPI là chỉ số giá nên không cho thấy sự thay đổi giá từng mặt hàng riêng lẻ, một số P tăng > CPI; một số P tăng<CPI

VD: Năm 2016 A mua 4 đơn vị sản phẩm X và 10 đơn vị sản phẩm Y, Px=25$, Py=10$

Tổng chi tiêu: 4.25+10.10=200$

Trang 28

Qua năm 2017 A mua 4 đơn vị SP X & 10 đơn vị SP Y, Px tăng 20% nên =30$, Py giảm10% nên =9$

2017 có

thay đổi

2X 30 (+20%) 204 102 16Y 9(-10%)

Trang 29

Các khó khăn khi đánh giá CPI trong thực tế

Rổ hàng hóa tiêu biểu thay đổi theo thời gian

- Đo thị hóa -Giao thông vận tải phát triển  chi tiêu phương tiện vận tải tăng 50%

Trang 30

 Sự chệch do người tiêu dùng thay đổi cách tiêu dùng: trở lại ví dụ trên khi thấy hàng X tăng P 20%, hàng Y giảm P 10% qui luật cầu  A mua ít X hơn & mua nhiều Y hơn,

A mua 2 đơn vị SP X & 16 đơn vị SP Y Tổng chi tiêu:

2.30+9.16=204$ CPI phản ánh không chính xác về sự thay đổi chi tiêu

CPI năm 2007/2006 không thay đổi P tăng 5%, CPI

Trang 31

Nhược điểm của CPI

Mặc dù được sử dụng rộng rãi để tính toán lạm phát nhưng CPI vẫn có những sai lệch nhất định do CPI được tính dựa trên một

Trang 32

Lệch do chất lượng thay đổi

Nhìn chung chất lượng HH - DV ngày càng được cải thiện Việc cải thiện chất lượng thường đi kèm với sự tăng lên của giá Song

sự gia tăng giá như vậy không phải là lạm phát Thế nhưng, sự thay đổi trong giá đó lại được phản ánh vào CPI và làm cho CPI tăng lên

Nhược điểm của CPI

Trang 33

Lệch thay thế

Mặc dù giá HH - DV thay đổi qua các năm nhưng giá của các mặt hàng lại không thay đổi theo cùng một tỷ lệ Một số mặt hàng có giá tăng nhanh hơn, một số mặt hàng tăng chậm

NTD có xu hướng chuyển sang TD mặt hàng

có giá tăng chậm hơn thay vì TD đúng như

cơ cấu của giỏ HH - DV trước đây Tuy nhiên, kiểu thay thế này lại không được tính đến trong CPI

Nhược điểm của CPI

Trang 34

Chỉ số giá =Chỉ số giảm phát GDP (tGDP deflator), còn gọi là Chỉ

số điều chỉnh GDP thường được ký hiệu là DGDP, là chỉ số tính theo phần trăm phản ánh mức giá chung của tất cả các loại hàng hoá, dịch

vụ sản xuất trong nước.

 

 

Trang 35

để tính tỷ lệ LP.

100100

n

i

t i

t i

t r

t n

t GDP

Q P

Q P

GDP GDP D

Trang 36

t GDP

t GDP

D

D D

Trang 37

Kết luận:

Chỉ số điều chỉnh GDP là một chỉ tiêu phản ánh lạm phát tốt hơn CPI

Tuy nhiên, nếu mục tiêu là xác định ảnh hưởng của LP đến mức sống thì CPI lại tỏ

ra thích hợp hơn Hơn nữa, việc tính toán CPI đơn giản hơn nên người ta vẫn sử dụng nó để đo lường LP.

Trang 38

GDPcủa VN nhưng không

thuộc giỏ hh tiêu biểu của

người tiêu dùng VN

1) Chỉ số CPI phản ánh P của tất cả hh&dv được người tiêu dùng trong nước mua (không bao gồm hh&dv DN & NN mua)

Trang 39

Pchung duy nhất ;so sánh

P của các hh&dv hiện đang

được SX trong nước với P

Trang 40

VD3:Xe gắn máy Lead

do Nhật SX nên khôngthuộc GDPcủa VN nhưng thuộc giỏ hh tiêu biểu của người tiêu dùng VN

Trang 41

SO SÁNH CHÍ SỐ GIẢM PHÁT GDP & CHỈ

SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CPI

VD3: VN có XK dầu thô,nhưng NK

phần lớn xăng,dầu xăng ,dầu chiếm tỷ

trọng lớn trong chi tiêu của người tiêu

dùng VN,nhưng chiếm tỷ trong nhỏ

trong GDP của VN

Trang 42

Chỉ số giá sản xuất PPI :phản ánh tốc độ

thay đổi gíá trung bình của các sản phẩm thuộc 3 nhóm ngành chính: lương thực,

thực phẩm; chế tạo; khai khoáng, được

tính theo giá bán buôn (được mua bởi DN)

Chỉ số giá toàn bộ : phản ánh sự thay đổi

giá trung bình phần lớn các hàng hóa được tính vào GDP

Trang 43

Chỉ số giá toàn bộ được dùng để điều chỉnh

) )(

Trang 44

Giá trị thực & giá trị danh nghĩa

danh nghĩa

Trang 45

Tác động của lạm phát

SX  tăng sản lượng  thất nghiệp giảm

nghiệp tăng Nền KT vừa lạm phát, vừa suy thoái

thất nghiệp thay đổi tùy trường hợp

Trang 46

Tác động của lạm phát

tăng sản lượng  thất nghiệp giảm

tăng Nền KT vừa lạm phát, vừa suy thoái

nghiệp thay đổi tùy trường hợp

Trang 47

b) Đối với phân phối lại thu nhập

giá của chúng tăng chậm hơn tỷ lệ lạm phát bị thiệt

Những người sống nhờ trợ cấp như người hưu trí,

mất sức, thất nghiệp không thể tăng thu nhập

Trang 48

VD: 1 người chi tiêu hàng tháng 3,2 triệu đồng,

thu nhập này kiếm được từ 160 giờ làm việc, vậy 1 giờ kiếm được 20.000 đồng

Nếu P tăng 10%, cô ta cần kiếm thêm 10% thu

nhập tức 320.000 đồng để mua cùng 1 lượng hàng hóa & dịch vụ như trước; có nghĩa là cô phải làm thêm 16 giờ

Quan hệ giữa lạm phát & tiền lương

Tuy nhiên nếu cô chỉ kiếm theâm được 160.000

đồng tức 5% thu nhập chất lượng cuộc sống giảm

Trang 49

Ai được lợi nhờ lạm phát?

Những người nhận thu nhập từ các

yếu tố mà giá của chúng tăng

nhanh hơn tỷ lệ lạm phát  có lợi

Những người có thu nhập tăng nhưng

chi trả cố định, thiếu nợ, hay

những kẻ đầu cơ

Trang 50

Tác động của lạm phát

c) Đối với cơ cấu kinh tế

Lạm phát có thể làm thay đổi cơ cấu KT do giá cả các

loại hàng hóa không thay đổi cùng 1 tỷ lệ

d) Đối với hiệu quả kinh tế.

Lạm phát cao  giảm hiệu quả KT vì:

giá tương đối.

đồng tiền bị mất giá

giá

Ngày đăng: 21/02/2023, 09:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w