1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong 14 các công cụ tài chính 2019 (1)

39 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 14 Các Công Cụ Tài Chính 2019 (1)
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán - Tài chính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 437,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation CHƯƠNG 14 CÁC CÔNG CỤ CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH Dẫn nhập Trong cuộc sống có lúc bạn phải gửi tiền TK vào NH; thế chấp tài sản để mua 1 căn nhà; mua cổ phiếu, trái phiếu Hai yếu tố c[.]

Trang 1

CHƯƠNG 14 CÁC CÔNG CỤ CƠ BẢN

CỦA TÀI CHÍNH

Trang 2

Dẫn nhập

Trong cuộc sống có lúc bạn phải: gửi tiền TK vào NH; thế chấp tài sản để mua 1 căn nhà; mua cổ

phiếu, trái phiếu

Hai yếu tố cần quan tâm là: thời gian và rủi ro

 Nếu cho bạn chọn giữa 100 ngàn hôm nay &

tuần sau  đương nhiên chọn hôm nay

 Nếu cho bạn chọn giữa 100 ngàn hôm nay &

200 ngàn sau 10 năm  bối rối

Giả sử mức lãi suất phổ biến trên thị trường là

5%/năm

Trang 3

CÁC CÔNG CỤ CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH

Giá trị tương lai: tổng số tiền có được trong tương lai từ

một số tiền trong hiện tại tương ứng vơi mức lãi suất phổ biến cho trước

VD 1: Nếu hôm nay bạn gởi 100$ (giá trị hiện tại) vào ngân hàng với mức lãi suất r= 5%/năm

= 0,05/năm

Giá trị tương lai sau 1 năm là 100(1+r)=105

Lãi kép: nếu bạn không rút vốn & lãi ra, tiếp tục nhận lãi

bạn có lãi kép

Giá trị tương lai sau 2 năm là 100(1+r) 2 =110,25

Giá trị tương lai sau 3năm là 100(1+r) 3 =115,76

Giá trị tương lai sau 10 năm là 100(1+r) 10 =163

Giá trị tương lai sau n năm là 100(1+r) n

Trang 4

CÁC CÔNG CỤ CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH

Giá trị hiện tại: đo lường giá trị theo thời gian

Giá trị hiện tại: tổng số tiền được qui đổi về thời điểm hiện

tại, sử dụng lãi suất phổ biến, từ dòng tiền tương lai xác định trước.

VD 2: Nếu sau n năm bạn được trả 200$ (giá trị tương lai), giá trị hiện tại của 200$ hôm nay là:

200/(1+r) n =

Câu hỏi: bạn muốn lấy 100$ ngay bây giờ hay 200$ sau 10

năm?( lãi suất 5%/năm)

Ta phải tính giá trị hiện tại của 200

Giá trị hiện tại của 200 là =200/(1+0,05) 10 =123 nên nhận 200 sau 10 năm

Nếu r=8%=0,08; giá trị hiện tại của 200 là 200/(1+0,08) 10 =93 nên nhận 100$ hôm nay

Trang 5

CÁC CÔNG CỤ CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH

VD 3: Có nên đầu tư xây dựng nhà máy có giá trị

100 triệu $ hôm nay, nhà máy này sẽ mang lại 200 triệu$ sau 10 năm?

Nếu r=5%, ta phải tính giá trị hiện tại của 200 triệuGiá trị hiện tại của 200 là =200/(1+0,05)10=123 nên đầu tư

Nếu r=8%=0,08; giá trị hiện tại của 200 là

=200/(1+0,08)10=93 không nên đầu tư

Trang 6

CÁC CÔNG CỤ CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH

VD 4: Nếu bạn trúng số 1.000.000 $ và được lựa

Trang 7

 Của cải 1 người càng nhiều thì độ thỏa dụng

anh ta nhận được từ việc có thêm 1USD sẽ

càng ít đi

Trang 8

Mô tả rủi ro: để lượng hóa rủi ro, chúng ta lập

danh sách những trường hợp có thể xãy ra của 1 hành vi hay 1 biến cố cụ thể

Xác suất: là khả năng xãy ra của 1 kết cục cho

trước;

Trang 10

Đánh giá rủi ro: Bước 1: Lập bảng phân phối

xác suất

Lập danh mục tất cả các biến cố có thể với các xác suất xãy ra của từng biến cố

VD 1: bạn đang cân nhắc đầu tư vào 1 công ty thăm dò dầu khí ngoài

khơi Nếu việc thăm dò thành công, giá cổ phiếu của công ty sẽ tăng

từ 30$ lên 40$; nếu thất bại giá cổ phiếu của công ty sẽ giảm từ 30$ xuống 20$; nếu biết trong 100 lần thăm dò trước đây 25 lần thành

công và 75 lần thất bại  xác suất thành công là 25%, xác suất thất bại

Trang 11

Đánh giá rủi ro:

Bước 2: Tính giá trị kỳ vọng

Giá trị kỳ vọng: của 1 tình huống không chắc

chắn là bình quân gia quyền về giá trị các kết cục có thể xãy ra

Giá trị kỳ vọng = E(∏)=

: giá trị liên quan đến biến cố i

Pi: xác suất xãy ra biến cố i

VD1: Giá trị kỳ vọng=P1 thành công.Giá cổ phần nếu thành công +P2 thất bại.Giá cổ phần nếu thất bại

= 25%.40+75%.20=25 $/cổ phần

 

Trang 12

Đánh giá rủi ro:

Bước 3: Tính độ lệch & độ lệch chuẩn

Độ lệch: là mức chênh lệch giữa giá trị kỳ vọng và

giá trị thực tế

Độ lệch chuẩn: là căn bậc 2 của trung bình cộng

gia quyền của bình phương độ lệch của thu nhập của mỗi kết cục có được từ giá trị kỳ vọng của

chúng

Đánh giá rủi ro

Bước 4:Ra quyết định: biến cố nào có độ lệch

chuẩn nhỏ hơn thì ít rủi ro hơn

Trang 13

Mô tả rủi ro

Độ lệch chuẩn: là căn bậc 2 của trung bình

cộng gia quyền của bình phương độ lệch của thu nhập của mỗi kết cục có được từ giá trị kỳ vọng của chúng

Trang 14

Bảng tóm tắt các khả năng có thể xảy ra:

Biến cố Xác suất Giá cổ phiếu Giá trị kỳ vọng

Trang 15

VD2: Adept Technology, SX robot ở San Jose

(Cali.) nghĩ rằng xác suất để hãng có thể thiết kế &

SX 1 kiểu robot mới/năm là 0,6; xác suất để hãng không thể thực hiện là 0,4

có thể thiết kế & SX 1 kiểu robot

xác suất để hãng không thể thực

Đánh giá rủi ro: Bước 1: Lập bảng phân phối

xác suất Ta có bảng phân bố xác suất như sau:

Trang 16

Bước 2: Tính giá trị kỳ vọng

Giá trị lợi nhuận kỳ vọng:

= 0,6.1.000.000-0,4.600.000

= 360.000 USD

có thể thiết kế & SX 1 kiểu robot

xác suất để hãng không thể thực

Trang 17

Bảng tóm tắt các khả năng có thể xảy ra:

Biến cố Xác suất Lợi nhuận Giá trị lợi nhuận kỳ

Trang 18

Mô tả rủi ro

Độ biến thiên: thể hiện mức độ biến động trong

kết cục có thể xãy ra của 1 biến cố không chắc chắn

VD 3: bạn đang cân nhắc để chọn giữa 2 công việc

(1)Bán hàng ngoài giờ ăn hoa hồng với thu nhập

kỳ vọng 1500$/tháng, Pr bán được nhiều hàng hay ít hàng là bằng nhau =50%; nếu bán được nhiều thu nhập 2000$, bán được ít thu nhập

1000

(2)Lương cố định , 99% là công ty hoạt động tốt

và trả lương 1510$/tháng; 1% phá sảnphí trợ cấp 510$

Trang 19

Bảng tóm tắt các khả năng có thể xảy ra:

Trang 20

Công

cục 1  lệchĐộ

Bình phương

độ lệch

Kết  cục 2 Độ lệch phương  Bình 

độ lệch 

Độ lêch  chuẩn

(1) 2000 500 250.000 1000 -500 250.000 500 (2) 1510 10 100 510 -990 980.100 99,5

Trang 21

Mô tả rủi ro

Ra quyết định: công việc (2) có độ lệch chuẩn

nhỏ hơn nhiều/(1) nên ít rủi ro hơn

Công

Kết  cục 1  lệchĐộ

Bình phương

độ lệch

Kết  cục 2 Độ lệch phương  Bình 

độ lệch 

Độ lêch  chuẩn (1) 2000 500 250.000 1000 -500 250.000 500 (2) 1510 10 100 510 -990 980.100 99,5

Trang 22

Giảm thiểu rủi ro:

1-Mua bảo hiểm

2- Đa dạng hóa

Trang 23

Thị trường bảo hiểm:

Mua bảo hiểm là 1 trong những cách để đối phó với rủi ro.Người mua ký hợp đồng mua BH, phải đóng phí; công ty BH chấp nhận tất cả hoặc 1 phần rủi ro

 BH xe hơi; BH hỏa hoạn; BH y tế; BH tai nạn;

BH nhân thọ; BH thu nhập (bạn có thể đóng phí khi bạn còn đi làm, sau này khi bạn về hưu sẽ

nhận 1 khoản trợ cấp cho đến khi qua đời

 Thực tế bạn đóng phí định kỳ nhưng nếu không

có sự cố thì bạn không nhận được gí (trừ sự an tâm)

 BH không thể loại bỏ rủi ro nhưng giúp phân tán

chúng 1 cách hiệu quả hơn

Trang 24

Thị trường bảo hiểm:

Trang 25

Đa dạng hóa rủi ro DN có tính đặc thù (loại rủi

ro chỉ tác động đến 1 công ty riêng lẻ): ( đừng để

tất cả trứng vào 1 giỏ): thay thế 1 rủi ro đơn lẻ

bằng một số lượng lơn các rủi ro nhỏ

VD: nên mua nhiều loại cổ phiếu thay vì tập trung toàn bộ tiền vào 1 lượng lớn cổ phiếu của 1 công ty duy nhất

! Đa dạng hóa không loại bỏ được rủi ro thị trường

Rủi ro thị trường: loại rủi ro tác động đến tất cả

các công ty

Trang 26

hay mua trái phiếu chính  phủ lãi suất thấp hơn,  nhưng an toàn hơn mua 

cổ phiếu

Rủi ro ( độ lệc  chuẩn)

Trang 27

Đánh đổi giữa rủi ro và sinh lợi:

Trái phiếu NN lãi suất thấp nhưng rủi ro thấp; cổ phiếu lãi suất cao nhưng rủi ro cao

Rp: lợi tức kỳ vong với tổng danh mục đầu tư

b: số tiền đầu tư vào chứng khoán

(1-b): số tiền đầu tư vào trái phiếu

Trang 28

Định giá tài sản:

Điều gì quyết định giá của 1 cổ phiếu ngoài cung,cầu?

của công ty& những triển vọng tương lai để xác định giá trị công ty

VD: mua cổ phiếu

thấp.

thỏa đáng.

 Khi mua cổ phiếu nên chọn cổ phiếu định giá thấp

Trang 29

Khả năng chi trả cổ tức của

công ty

Cổ tức là lợi nhuận các công ty chia cho cổ đông

Trang 30

Cách 1 • Tự mình phân tích

Cách 2 • Nhờ chuyên gia tư vấn

Trang 31

ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN

thông tin có sẵn công khai về giá trị của tài sản đó.

tin (việc mô tả giá tài sản phản ánh một cách hợp lý

từ tất cả các thông tin hiện hữu)

Thông tin về triển vọng lạc quan/bi quan của công ty tăng/giảm giá trị và giá cổ phiếu

chọn ngẫu nhiên các cổ phiếu

Trang 32

Định giá tài sản:

người khác sẵn lòng trả giá cao hơn trong tương lai

Trang 33

Bài tập 1: Nếu bạn gửi 100 triệu vào ngân

hàng với mức lãi suất r=5%/năm Tìm số tiền bạn có được sau 1 năm? Sau 2 năm? Sau 5

năm?

Trang 34

Bài tập 2: Tìm giá trị hiện tại của 100 triệu

được trả sau sau 1 năm? Sau 2 năm? Sau 5 năm? (cho mức lãi suất r=5%/năm.)

Trang 35

Bài tập 3: Chọn phương án nào?

PA1: 150 triệu đươc trả sau 1 năm và 150 triệu được trả sau 2 năm?

PA1: 130 triệu đươc trả sau 1 năm và 160 triệu được trả sau 2 năm?(cho mức lãi suất 5%/năm.)

Trang 36

Bài tập 4: Cho mức lãi suất 15%/năm.)

Giá trị của một trái phiếu được hưởng lãi 80 USD/năm trong 5 năm, trả vốn gốc 1000 trong năm thứ 6

Trang 37

Bài tập 5: Một trái phiếu đang được bán với

giá 966 USD, hưởng lãi 100 USD sau 1 năm; 5 năm, trả vốn gốc 1000 và lãi 100 sau 2 năm

thứ 6, tìm mức lợi tức thực (lãi suất)

Trang 38

Bài tập 6: Chọn phương án nào?

PA1: 500 USD hiện tại ?

PA2: 540 USD được trả sau 1 năm ?(cho mức lãi suất 5%/năm.)

Trang 39

Bài tập 7: Chọn phương án nào? (cho mức lãi

suất 3%/năm & 7%/năm.)

PA1: Mua máy tính 1000 USD và phí truy cập internet 10 USD /tháng trong 3 năm tới?

PA2: Mua máy tính 600 USD và phí truy cập

internet 25 USD /tháng trong 3 năm

Ngày đăng: 21/02/2023, 09:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w