Facebook @ThiNganHang www facebook com/ThiNganHang www ThiNganHang com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Thư tín dụng Tóm tắt I Những công cụ thanh toán quốc tế 1 Séc (check) 2 Chuyển ti[.]
Trang 1www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
Thư tín dụng
Tóm tắt:
I Những công cụ thanh toán quốc tế:
1 Séc (check)
2 Chuyển tiền (transfer)
3 Nhờ thu (Collection of payment; encashment)
4 Tín dụng chứng từ (documentary credit)
II Sự khác nhau giữa Thư tín dụng (Letter of credit) và Tín dụng chứng từ (Documentary credit)
III Quan hệ trách nhiệm các bên tham gia và tính độc lập của Tín dụng chứng từ
IV Trình tự luân chuyển (mechanism) của tín dụng chứng từ
V Phân loại Tín dụng chứng từ
1 Tín dụng chứng từ có thể hủy ngang (revocable credit)
2 Tín dụng chứng từ không thể hủy ngang (irrevocable credit)
3 Tín dụng chứng từ không thể hủy ngang không xác nhận (Unconfirmed irrevocable credit)
4 Tín dụng chứng từ không hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable credit)
5 Tín dụng chứng từ không thể hủy ngang và không được truy đòi (Irrevocable without recourse credit)
VI Những hình thức thanh toán của Tín dụng chứng từ
1 Tín dụng chứng từ thanh toán ngay khi trình (documentary credit available at sight)
2 Tín dụng chứng từ thanh toán bằng chấp nhận hối phiếu trả sau (documentary credit available
by acceptance, usance draft)
3 Tín dụng chứng từ có thể chuyển nhượng được (transferable documentary credit)
4 Tín dụng chứng từ thanh toán chậm (documentary credit with deferred payment)
5 Tín dụng chứng từ dự phòng (stand by documentary credit)
6 Tín dụng chứng từ giáp lưng (back to back documentary credit)
7 Tín dụng chứng từ tuần hoàn (revoling documentary credit)
8 Tín dụng chứng từ với điều khoản đỏ (red clause documentary credit)
VII Các loại chứng từ cần thiết của bộ tín dụng từ
Trang 2www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
1 Hối phiếu (draft, bill of exchange)
2 Hóa đơn thương mại (commercial invoice)
3 Chứng từ hàng hóa (bản kê trọng lượng, bao bì, chi tiết hàng hóa)
4 Vận đơn (bill of lading)
5 Hợp đồng bảo hiểm (insurance police)
6 Các chứng từ khác (giấy chứng nhận xuất xứ; hóa đơn Hải quan có thực thực; giầy chứng nhận xét nghiệm; giấy chứng nhận vệ sinh phòng dịch; giấy chứng nhận hạn ngạch xuất khẩu; hóa đơn lãnh sự)
VIII Mở tín dụng chứng từ và trách nhiệm liên đới của ngân hàng
IX Danh mục kiểm tra khi thực hiện tín dụng chứng từ
Chi tiết:
I Những công cụ thanh toán quốc tế:
Ở mức độ cơ bản nhất, tất cả các nhà kinh doanh xuất, nhập khẩu đều có cung một mục đích: nhà xuất khẩu muốn thu được số tiền về hàng hóa, dịch vụ mình đã cung cấp; nhà nhập khẩu muốn nhập được hàng hóa và dịch vụ mà mình đã trả tiền
Thế nhưng thực tế cho thấy trong quan hệ thương mại quốc tế, có rất nhiều rủi ro, bất trắc: khoảng cách giữa bạn hàng kinh doanh, tình hình chính trị, kinh tế, tài chính tại các nước có liên quan; khác biệt về chế độ mậu dịch của mỗi nước như quy định hải quan, hạn ngạch xuất, nhập khẩu, thuế, …
Làm thế nào để sau một quá trình vận động sản xuất và lưu thông, hàng hóa thực hiện được giá trị của mình ở khâu thanh toán, để cả đôi bên, nhà xuất khẩu cũng như nhà nhập khẩu, thu hồi được vốn, lãi và tiếp tục một chu kỳ tái sản xuất mới, là một vấn đề mà bất cứ ai liên quan đến hoạt động kinh doanh đối ngoại đều quan tâm đến Vì thế, điều trước tiên là chúng ta cần hiểu rõ
về những công cụ thanh toán quốc tế được sử dụng hiện nay trong quan hệ thương mại quốc tế
Trong thanh toán quốc tế, bốn hình thức thường được áp dụng là: Séc; Chuyển tiền; Nhờ thu; và Tín dụng chứng từ
1 Séc (Check, Cheque):
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của chủ tài khoản tiền gửi ra lệnh cho Ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản, để tra cho người có tên trong Séc, hoặc trả theo lệch của người đó, hoặc cho người cầm Séc
Séc ra đời từ chức năng làm phương tiện thanh toán của tiền tệ, vì vậy hiện nay, séc được dùng một cách rất phổ biến trong giao lưu thanh toán nội địa của tất cả các nước, cũng như được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quóc tế về mua bán hàng hóa, cung ứng lao vụ, du lịch và các khoản chi trả phi mậu dịch khác
Căn cứ vào đặc điểm sử dụng, séc được chia ra làm nhiều loại như séc tiền mặt, séc chuyển khoản, séc gạch chéo (cheque barre), séc bảo chi, séc du lịch, …
Trong kinh doanh xuất, nhập khẩu, séc vẫn còn được sử dụng làm phương tiện thanh toán trực
Trang 3www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
tiếp tiền hàng, cung ứng dịch vụ giữa nhà xuất, nhập khẩu đã có quan hệ mật thiết, tin cậy lẫn nhau từ lâu; vận động của tiề và hàn thường gắn liền nhau vì việc mua bán tiến hành ở hai nước rất gần nhau (như Pháp và Thụy Sĩ chẳn hạn) Việc kiểm tra, kiểm soát chứng từ mua bán, quy cách, số lượng, phẩm chất hàng hóa có thể được tiến hành thông qua nhân viên đại diện được ủy nhiệm của bên mua hay qua một cơ quan kiểm tra có uy tín của nước bên bán
2 Chuyển tiền (Transfer)
Đây là một hình thức thanh toán đơn giản nhất qua đó một người (người mua, người mắc nợ) ủy nhiệm cho Ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền chuyển trả cho một người khác (người bán, chủ nợ)
Có hai hình thức: chuyển tiền bằng thư (mail transfer) và chuyển tiền bằng điện (điện báo: telegraphic transfer)
Cũng giống như hình thức thanh toán séc, thanh toán chuyển tiền là thanh toán trực tiếp giữa người chuyển tiền và người nhận tiền Ngân hàng khi thực hiện việc chuyển tiền và trả tiền, chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo ủy nhiệm hưởng hoa hồng và không bị ràng buộc gì cả đối với người mua lẫn người bán Việc chuyển tiền xem như hoàn tất khi thanh toán hết số tiền cho người thụ hưởng; trước thời điểm này, số tiền trong tài khoản vẫn thuộc quyền sở hữu của người chuyển tiền và người này có quyền hủy bỏ lệnh chuyển tiền mà người thụ hưởng không thể khiếu nại gì với Ngân hàng
Trong quan hẹ mua bán, thanh toán quốc tế, hình thức chuyển tiền chỉ được chọn làm phương tiện thanh toán đối với các nhà kinh doanh xuất, nhập khẩu, cung ứng dịch vụ có quan hệ thân thiết, tin cậy lẫn nhau vì khâu thanh toán này dễ làm nẩy sinh việc chiếm dụng vốn của người bán nếu bên mua cố tình dây dưa, kéo dài việc ra lệnh thanh toán, trong khi hình thức chuyển tiền, đặc biệt là chuyển tiền điện, là hình thức chuyển tiền nhanh nhất trên thế giới hiện nay
3 Nhờ thu (Collection of payment – Encashment – Encaissement)
Nhờ thu hay còn gọi là ủy thác thu, là hình thức thanh toán qua đó nhà xuất khẩu sau khi đã gởi hàng, giao chứng từ hàng hóa, ủy thác cho Ngân hàng phục vụ mình đi thu hộ tiền bán hàng ở người nhập khẩu thông qua Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu Người nhập khẩu khi nhận được giấy báo nhờ thu của Ngân hàng, phải tiến hành ngay việc chi trả tiền để nhận lại chứng từ hàng hóa và đi lãnh hàng
Trong mối quan hệ này, Ngân hàng ở cả hai bên nước nhà nhập khẩu lẫn nhà xuất khẩu, chỉ tham gia với tư cách là người trung gian đi thu tiền hộ, có nhận giữ các chứng từ có liên quan đến hàng hóa đã gởi đi nhưng không bị ràng buộc trách nhiệm phải kiểm tra các chứng từ nhờ thu cũng như việc giấy nhờ thu có được nhà nhập khẩu chấp nhận và thanh toán hay không? Hình thức thanh toán này hoàn toàn dựa vào dự tín nhiệm lẫn nhau giữa nhà xuất khẩu vả nhà nhập khẩu, nó có bảo đảm hơn hai hình thức thanh toán séc và chuyển tiền ở chỗ nhà xuất khẩu yêu cầu Ngân hàng bên mua không giao chứng từ đi lãnh hàng cho nhà nhập khẩu khi người này chưa thanh toán tiền Trường hợp nhà nhập khẩu không chịu thanh toán, từ chối nhận hàng vì lý
do giá mua sản phẩm đó đang xuống thấp mà người bán không chấp nhận giảm giá, và nhất là vì
lô hàng về không còn phù hớp với thị hiếu người tiêu hàng, người bán chỉ còn cách nhờ Ngân hàng bên mua lấy hàng cất vào kho, mua bảo hiểm và tìm nguồn tiêu thụ hết số hàng hóa này
Trang 4www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
Trường hợp Ngân hàng không nhận làm công việc này, nhà xuất khẩu sẽ phải xứ lý ra sao khi hàng hóa đã cách xa mình hàng vạn kilomet?
Xuất phát từ những hạn chế của hình thức thanh toán nhờ thu, cũng như thình thức thanh toán séc và chuyển tiền đã nêu trên, để đảm bảo cho quyền lợi của nhà xuất khẩu lẫn nhà nhập khẩu, nhất là khi đôi bên từ trước đến nay chưa hề quen biết nhau, đã xuất hiện một hình thức thanh toán quốc tế mới gọi là “Tín dụng chứng từ”
4 Tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
Tín dụng chứng từ là một văn bản cam kết dùng trong thanh toán trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu/ Ngân hàng phát hành: The Issuing Bank) theo yêu cầu cụ thể của một khách hàng (người xin mở Tín dụng chứng từ/ The Appliant for the credit) mở Thư tín dụng
ủy nhiệm cho Chi nhánh hay Đại lý của mình ở nước ngoài (Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu/ Ngân hàng thông báo: The Advising Bank) thực hiện chi trả cho người thụ hưởng (nhà xuất khẩu: beneficiary) hoặc cho phép Ngân hàng khác được trả tiền, trả hối phiếu, chấp nhận (accept), hoặc mua bán hối phiếu (negotiate), có ghi rõ trong L/C một số tiền nhất định, trong phạm vi thời hạn quy định với điều kiện là người thụ hưởng phải xuất trình đầy đủ các chứng từ phù hợp với các điều khoản quy định
Tóm tắt:
- Séc: phương tiện thanh toán trực tiếp của vận động Tiền – Hàng giữa các bên có quan hệ thường xuyên, tin cậy lẫn nhau
- Chuyển tiền: công cụ thanh toán trực tiếp, nhanh hơn nhất hiện nay giữa các bên có quan hệ thân thiết, tin cậy; có khả năng chiếm dụng vốn lẫn nhau
- Nhờ thu: Ngân hàng làm trung gian thu tiền hộ người bán, giữ các chứng từ giao hàng đến khi người mua thanh toán Không bị ràng buộc kiểm tra chứng từ Có khả năng không thu được tiền nếu người mua không nhận hàng
- Tín dụng chứng từ: bảo đảm người bán thu được tiền hàng nếu chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện quy định nhờ cam kết của Ngân hàng
II Sự khác nhau giữa Thư tín dụng (Letter of credit) và Tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
Nguyên thủy, Thư tín dụng là một bức thư do một người (thương nhân hay ngân hàng) gửi cho một hoặc nhiều người yêu cầu những người này ứng tiền cho một người thứ ba được ghi thư, một số tiền nhất định và cam kết rằng sẽ hoàn trả số tiền đó cho một hoặc nhiều người nào đã ứng ra Khi thư tín dụng này được gửi đích danh cho một người thì gọi là thư tín dụng đích danh (special letter of credit); còn khi được gửi chung cho mọi người, không ghi tên cụ thể một ai cả thì gọi là thư tín dụng ngõ (general letter of credit) Thư tín dụng được Ngân hàng trao cho khách hàng, tức người yêu cầu mở thư tín dụng, đồng thời cũng là người thụ hưởng thư tín dụng Mục đích của thư tín dụng là nhằm chuyển một khoản tiền từ nơi người yêu cầu mở thư tín dụng đến nơi người đó sử dụng Điển hình của loại thư tín dụng này là thư tín dụng du lịch (traveller’s letter of credit)
Ngày nay thư tín dụng thương mại được sử dụng rộng rải, là một hình thức thanh toán chủ yếu trong buôn bán quốc tế; tuy cũng mang tên gọi là thư tín dụng nhưng không giống loại thư tín
Trang 5www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
dụng nói trên mà là một định chế khác hẳn, trong đó kết hợp việc Ngân hàng cấp tín dụng cho người mua với việc Ngân hàng trả tiền cho người bán
Loại thư tín dụng thứ hai này được lập ra trên cơ sở một tín dụng chứng từ (documentary credit)
mà Ngân hàng cấp cho khách hàng của mình tức là người nhập khẩu Ngân hàng gởi thẳng thư tín dụng đó cho người xuất khẩu biết là, theo yêu cầu của người nhập khẩu, Ngân hàng đã mở một tín dụng chứng từ cho người xuất khẩu, cam kết trả tiền cho người xuất khẩu khi người xuất khẩu làm đúng các điều quy định trong thư tín dụng và chuyển những chứng từ gởi hàng cho Ngân hàng làm bảo đảm Như vậy tín dụng chứng từ là loại tín dụng do Ngân hàng mở cho người nhập khẩu, được bảo đảm bằng các chứng từ gởi hàng mà người nhập khẩu dùng để tiến hành thanh toán tiền hàng cho người xuất khẩu do Ngân hàng cam kết trực tiếp trả cho người xuất khẩu Thư tín dụng là văn bản thể hiện loại tín dụng đó và là sự cam kết trực tiếp của Ngân hàng với người xuất khẩu, do đó người ta dùng không phân biệt hai từ “Documentary credit” với Documentary letter of credit”
Như vây ở đây, mục đích của thư tín dụng chứng từ không phải là để chuyển tiền từ nước người nhập khẩu sang nước người xuất khẩu, mà là để tiến hành việc trả tiền cho người xuất khẩu Người hưởng thư tín dụng không phải là người yêu cầu mở thư tín dụng (người nhập khẩu) mà là bạn hàng (người xuất khẩu) của người đó, thư tín dụng không giao cho người yêu cầu mở thư tín dụng mà trao cho người thụ hưởng
Cần lưu ý rằng chữ “tín dụng” dùng ở đây phải hiểu theo nghĩa rộng, nghĩa tín nhiệm, chứ không chỉ là khoản tiền cho vay như trong nghĩa thông thường của từ này Trong trường hợp Ngân hàng đòi hỏi người nhập khẩu phải ký quỹ 100% số tiền của thư tín dụng thì thực chất Ngân hàng không cấp một khoản tín dụng nào cả mà cho người nhập khẩu vay sự tín nhiệm của mình Lời hứa trả tiền của Ngân hàng thay cho lời hứa trả tiền của người nhập khẩu vì Ngân hàng có tín nhiệm hơn người nhập khẩu
Tóm tắt: Thư tín dụng và Tín dụng chứng từ
- Giống nhau: Nội dụng: phát hành một văn bản yêu cầu một hay nhiều người chi trả tiền cho người thứ ba để sử dụng và cam kết hoàn trả lại số tiền đã được ứng ra qua trung gian một Ngân hàng
- Khác nhau: Cơ cấu và hình thức:
+ Thư tín dụng: không có ràng buộc trách nhiệm pháp lý của Ngân hàng trong việc chi trả, bồi hoàn tiền ứng trước; không đòi hỏi xuất trình chứng từ liên quan đến xuất, nhập khẩu hàng hóa + Tín dụng chứng từ: Cam kết của Ngân hàng chi trả tiền hàng cho người xuất khẩu trên cơ sở xuất trình chứng từ phù hợp các điều kiện đã quy định Trách nhiệm pháp lý của các bên tham gia được Phòng thương mại Quốc tế quy định chặt chẽ trong bản “Quy tắc và Thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ”
III Nội dung, quan hệ trách nhiệm các bên tham gia và tính chất độc lập của Tín dụng chứng từ
1 Nội dung:
Tín dụng chứng từ gồm có một số nội dung cơ bàn sau:
- Tên và địa chỉ Ngân hàng mở Thư tín dụng