1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khảo sát khả năng sinh trưởng và tỷ lệ đẻ của gà lai trống mía x mái f1 trống lương phượng x mái sasso nuôi tại thái nguyên

48 24 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Khả Năng Sinh Trưởng Và Tỷ Lệ Đẻ Của Gà Lai Trống Mía X Mái F1 Trống Lương Phượng X Mái Sasso Nuôi Tại Thái Nguyên
Tác giả Tăng Thị Huệ
Người hướng dẫn TS. Từ Quang Tốn
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Giáo dục Công nghệ
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 563 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1. Nguồn gốc gia cầm (11)
    • 2. Khái niệm sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng (12)
      • 2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng (12)
        • 2.1.1. Giống (12)
        • 2.1.2. Tính biệt (13)
        • 2.1.3. Độ tuổi (13)
        • 2.1.4. Tốc độ mọc lông (13)
        • 2.1.5. Chế độ dinh dưỡng (14)
        • 2.1.6. Các yếu tố khác (15)
    • 3. Khái niệm về lai tạo và ưu thế lai trong chăn nuôi gia cầm (16)
      • 3.1. Cơ sở khoa học của lai kinh tế trong chăn nuôi gia cầm (16)
      • 3.2. Ưu thế lai và việc sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi (16)
    • 4. Cấu tạo về bộ máy sinh dục của gia cầm (18)
      • 4.1. Cơ quan sinh dục cái (18)
      • 4.2. Cơ quan sinh dục đực (20)
    • 5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (21)
      • 5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (21)
      • 5.2. Tình hình chăn nuôi trên thế giới (22)
    • 6. Đặc điểm nguồn gốc của giống gà thí nghiệm (23)
      • 6.1. Đặc điểm, nguồn gốc của giống gà Lương Phượng (23)
        • 6.1.1. Nguồn gốc (23)
        • 6.1.2. Đặc điểm (23)
      • 6.2. Đặc điểm, nguồn gốc của giống gà Mía (24)
        • 6.2.1. Nguồn gốc (24)
        • 6.2.2. Đặc điểm (24)
      • 6.3. Đặc điểm, nguồn gốc của giống gà Sasso (25)
        • 6.3.1. Nguồn gốc (25)
        • 6.3.2. Đặc điểm (25)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1. Địa điểm nghiên cứu (27)
    • 2.2. Thời gian nghiên cứu (27)
    • 2.3. Đối tượng nghiên cứu (27)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (27)
    • 2.5. Phương pháp nghiên cứu (27)
    • 2.6. Tóm tắt quá trình nuôi gà thí nghiệm (28)
      • 2.6.1. Chuồng trại và thiết bị (28)
      • 2.6.2. Vệ sinh thú y (0)
      • 2.6.3. Chăm sóc, nuôi dưỡng (30)
      • 2.6.4. Điều kiện khí hậu, thời tiết (30)
    • 2.7. Phương pháp theo dõi (31)
      • 2.7.1. Tỷ lệ nuôi sống (31)
      • 2.7.2. Sinh trưởng tích lũy (31)
      • 2.7.3. Sinh trưởng tuyệt đối (31)
      • 2.7.4. Sinh trưởng tương đối (31)
      • 2.7.5. Tỷ lệ đẻ (32)
    • 2.8. Phương pháp xử lý số liệu (32)
  • Chương 3. KẾT QUẢ, NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (33)
    • 3.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (33)
    • 3.2. Đặc điểm sinh trưởng (35)
      • 3.2.1. Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (38)
      • 3.2.2. Sinh trưởng tương đối (39)
    • 3.3. Tiêu tốn thức ăn (TTTĂ) (41)
      • 3.3.1. Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng qua các tuần tuổi (41)
      • 3.3.2. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (42)
    • 3.4. Tỷ lệ đẻ (43)

Nội dung

Trang bìa phụ LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện khúa luận, bên cạnh sự nỗ lực của bản thõn, em cũn nhận được sự quan tõm chỉ bảo tận tình của thầy hướng dẫn, bạn bè và cán bộ công tác tại trại gà Đ[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TĂNG THỊ HUỆ

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ ĐẺ

CỦA GÀ LAI TRỐNG MÍA x MÁI F

1

(TRỐNG LƯƠNG

PHƯỢNG x MÁI SASSO) NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN

Trang 2

Trang bìa phụ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TĂNG THỊ HUỆ

KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ ĐẺ

CỦA GÀ LAI TRỐNG MÍA x MÁI F

1

(TRỐNG LƯƠNG

PHƯỢNG x MÁI SASSO) NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN

KHO¸ LUËN TèT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH: GIÁO DỤC CÔNG NGHỆ

Người hướng dẫn khoa học: TS Từ Quang Tân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện khúa luận, bên cạnh sự nỗ lực của bản thõn,

em cũn nhận được sự quan tõm chỉ bảo tận tình của thầy hướng dẫn, bạn bè

và cán bộ công tác tại trại gà Đến nay, khóa luận tốt nghiệp đã được hoànthành Nhõn dịp này em xin được tỏ lòng biết ơn của em đối với sự tận tìnhgiúp đỡ đó

Em xin cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Tiến sĩ Từ Quang Tõn - giảng viênkhoa Sinh - KTNN Người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gianthực hiện khóa luận

Em xin cảm ơn các thầy (cô), các cán bộ công tác tại trại gà hộ gia đình

xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên

Mặc dù bản thõn đã cố gắng nhưng do trình độ và kinh nghiệm nghiêncứu bản thõn cũn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự đóng góp quý bỏu của thầy (cô) cùng các bạn sinh viên

để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn nhằm giúp em có kinhnghiệm trong nghiên cứu khoa học cũng như công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng năm 2012

Sinh viờn

Tăng Thị Huệ

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang bìa phụ i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu đồ và đồ thị vi

Những từ viết tắt và ký hiệu trong đề tài vii

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1 Nguồn gốc gia cầm 3

2 Khái niệm sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng 4

2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng 4

2.1.1 Giống 4

2.1.2 Tính biệt 5

2.1.3 Độ tuổi 5

2.1.4 Tốc độ mọc lông 5

2.1.5 Chế độ dinh dưỡng 6

2.1.6 Các yếu tố khác 7

3 Khái niệm về lai tạo và ưu thế lai trong chăn nuôi gia cầm 8

3.1 Cơ sở khoa học của lai kinh tế trong chăn nuôi gia cầm 8

3.2 Ưu thế lai và việc sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi 8

4 Cấu tạo về bộ máy sinh dục của gia cầm 10

4.1 Cơ quan sinh dục cái 10

4.2 Cơ quan sinh dục đực 12

5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 13

5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 13

5.2 Tình hình chăn nuôi trên thế giới 14

Trang 5

6.1 Đặc điểm, nguồn gốc của giống gà Lương Phượng 15

6.1.1 Nguồn gốc 15

6.1.2 Đặc điểm 15

6.2 Đặc điểm, nguồn gốc của giống gà Mía 16

6.2.1 Nguồn gốc 16

6.2.2 Đặc điểm 16

6.3 Đặc điểm, nguồn gốc của giống gà Sasso 17

6.3.1 Nguồn gốc 17

6.3.2 Đặc điểm 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1 Địa điểm nghiên cứu 19

2.2 Thời gian nghiên cứu 19

2.3 Đối tượng nghiên cứu 19

2.4 Nội dung nghiên cứu 19

2.5 Phương pháp nghiên cứu 19

2.6 Tóm tắt quá trình nuôi gà thí nghiệm 20

2.6.1 Chuồng trại và thiết bị 20

2.6.2 Vệ sinh thú y 22

2.6.3 Chăm sóc, nuôi dưỡng 22

2.6.4 Điều kiện khí hậu, thời tiết 22

2.7 Phương pháp theo dõi 23

2.7.1 Tỷ lệ nuôi sống 23

2.7.2 Sinh trưởng tích lũy 23

2.7.3 Sinh trưởng tuyệt đối 23

2.7.4 Sinh trưởng tương đối 23

2.7.5 Tỷ lệ đẻ 24

2.7.6 Tiêu tốn thức ăn (TTTĂ) 24

Trang 6

Chương 3 KẾT QUẢ, NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 25

3.2 Đặc điểm sinh trưởng 27

3.2.1 Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm 30

3.2.2 Sinh trưởng tương đối 31

3.3 Tiêu tốn thức ăn (TTTĂ) 33

3.3.1 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng qua các tuần tuổi 33

3.3.2 Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng 35

3.4 Tỷ lệ đẻ 36

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

TrangBảng 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 20Bảng 3.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 26Bảng 3.2 Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g/con) 28Bảng 3.3 Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi

(g/con/ngày) 30Bảng 3.4 Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 32Bảng 3.5 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng qua các tuần tuổi và tiêu tốn

thức ăn cho 1kg tăng trọng cộng dồn của đàn gà thí nghiệm

(kg/kg TKL) 34Bảng 3.6 Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng của đàn gà thí nghiệm (kg) 35Bảng 3.7 Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của gà thí nghệm qua các tuần tuổi 36

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Trang

Đồ thị 3.1: Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi29Biểu đồ 3.1: Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi31Biểu đồ 3.2: Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm 33Biểu đồ 3.3: TTTĂ cho 10 quả trứng của đàn gà thí nghiệm 35Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ đẻ của gà thí nghiệm 37

Trang 8

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU TRONG ĐỀ TÀI

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong suốt thời gian dài chọn lọc và thuần dưỡng các giống động vật nóichung và gia cầm nói riêng ngày càng được lai tạo theo hướng chuyên môn hóanhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sống ngày càng cao của con người Xu hướng pháttriển nông nghiệp nói chung theo hướng chuyên canh, sản xuất theo hướng đạitrà với quy mô lớn đang được chú trọng đầu tư: giống cây trồng, vật nuôi có giátrị kinh tế cao ngày càng đa dạng và phong phú Chăn nuôi gia cầm đã và đangđược chú trọng đầu tư lớn về con giống, thức ăn, thú y… bởi nó chiếm một vị trírất quan trọng trong ngành chăn nuôi nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung.Chăn nuôi gia cầm cung cấp nhanh một lượng lớn thực phẩm có giá trị dinhdưỡng cao như: thịt, trứng chứa nhiều axit amin thiết yếu Thịt và trứng gia cầm

là một nguồn thực phẩm không thể thiếu trong mỗi bữa ăn của người dân trêntoàn thế giới Hiện nay, ngành chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh mẽ về sốlượng và chất lượng là nhờ áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sảnxuất Điều đó đòi hỏi ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêngcần được đầu tư mạnh mẽ về công tác giống, thú y, kỹ thuật chăm sóc nuôidưỡng nhằm đáp ứng được quy mô đồng thời nâng cao chất lượng, làm phongphú thêm tập đoàn giống gà ở Việt Nam

Hiện nay, nước ta nhập một số giống gà có phẩm chất thịt và trứngthơm ngon, sinh trưởng cho năng suất cao đáp ứng được thị hiếu của ngườitiêu dùng, phù hợp với điều kiện, khí hậu ở nước ta như: gà Lương Phượng,Tam Hoàng, Sasso…

Bên cạnh đó, nước ta có nhiều giống gà nổi tiếng với phẩm chất thịtthơm ngon như: gà Ri, gà Hồ, gà H’mông, gà Mớa

Các giống gà địa phương khi lai tạo với các giống gà nhập nội sẽ pháthuy được ưu thế lai của phẩm giống, tăng sức sản xuất như: sức sản xuất thịt,

Trang 10

chúng tôi thực hiện khúa luận: “Khảo sát khả năng sinh trưởng và tỷ lệ đẻ của gà lai trống Mía x mái F 1 (trống Lương Phượng x mái Sasso) nuôi tại Thỏi Nguyờn”.

2 Mục đích của khóa luận:

- Khảo sát khả năng sinh trưởng của gà lai trống Mớa x mái F1(trống

Lương Phượng x mái Sasso - ♂M x ♀ F1(♂ LP x ♀ SS).

- Khảo sát tỷ lệ đẻ của gà lai ♂M x ♀ F1 (♂ LP x ♀ SS).

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của gà lai ♂M x ♀ F1 (♂ LP x ♀ SS).

- Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng

Trang 11

- Gallus sonnerati: Màu lông xám bạc, có nhiều ở miền Tây vàNam Ấn Độ.

- Gallus lafayetti: Sống ở đảo Srilanca

- Gallus varius: Sống ở đảo Java

- Gallus banquiva: Màu lông đỏ có nhiều ở Ấn Độ, bán đảo ĐôngDương, Philippin

Gà được thuần hóa đầu tiên ở Ấn Độ cách đây hơn 5000 năm Ở TrungQuốc việc thuần hóa gà cũng cách đây hơn 3000 năm Ở Tây Âu gà nhà xuấthiện cách đây gần 2500 năm

Trải qua hàng ngàn năm, do chọn lọc tự nhiên và nhân tạo đã tạo ranhiều giống gà phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng

Theo quan điểm kinh tế gà được chia theo 3 hướng chính:

 Gà hướng chuyên trứng: Leughorn, Goldline, Brown nick…

 Gà hướng chuyên thịt: Abor Acer, Avian, Lohman meat…

 Gà hướng kiêm dụng: Gà vừa có khả năng cho trứng vừa có khảnăng cho thịt Giống gà này vừa mang đặc điểm của gà hướng thịt, vừa mangđặc điểm của gà hướng trứng như: Tam Hoàng, Lương Phượng, Sasso, Kabir

Nước ta là một trong những trung tâm thuần hóa gà đầu tiên ở vùngĐông Nam Á và được nuôi sớm nhất ở vùng Vĩnh Phúc, Hà Bắc, Hà Tõy…cách đây hơn 3000 năm

Theo Nguyễn Văn Thiện, 1996 [8] thì vị trí sắp xếp của gà trong giới

Trang 12

- Loài (species): Gallus

2 Khái niệm sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng

* Khái niệm sinh trưởng

Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ và vô cơ do kếtquả của quá trình đồng hóa và dị hóa, là quá trình tăng lên về khối lượngkích thước các chiều đo của từng bộ phận hay toàn bộ cơ thể con vật.Thực chất của sinh trưởng chính là sự tăng trưởng và phân chia các tế bàotrong cơ thể vật nuôi

Theo giáo sư Trần Đỡnh Miờn, Nguyễn Kim Đường (1992), đã kháiquát: “Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ thông qua trao đổichất, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận vàtoàn bộ cơ thể trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước” [5]

Sinh trưởng chính là tích lũy dần các chất, chủ yếu được xem như mộtquá trình tổng hợp protein nên người ta thường lấy sự tăng khối lượng làm chỉtiêu đánh giá sự sinh trưởng

2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng

2.1.1 Giống

Khả năng sinh trưởng của gia cầm phụ thuộc vào mỗi dòng, giống vàmỗi cơ thể Trong cùng điều kiện chăn nuôi, mỗi giống khác nhau có khảnăng sản xuất khác nhau Theo Nguyễn Mạnh Hùng và cs, 1994 thì sự khácnhau về khối lượng gia cầm là rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn giống gàhướng trứng 13 - 30% Giống gà thịt có tốc độ sinh trưởng cao hơn giống gàkiêm dụng và giống gà hướng trứng Chế độ chăm sóc và điều kiện ngoạicảnh phù hợp tính trạng thì sinh trưởng ở mỗi giống sẽ khác nhau [2]

Trang 13

Giống là yếu tố quan trọng quyết định năng suất của gia cầm Nên khinghiên cứu về sinh trưởng của gà đặc biệt chú ý đến yếu tố giống.

2.1.2 Tính biệt

Tốc độ sinh trưởng ở động vật nói chung và gia cầm nói riêng còn

do tính biệt quy định, trong đó con trống tốc độ sinh trưởng nhanh hơncon mái Theo nghiên cứu của các nhà di truyền học về gia cầm, thì sựkhác nhau về khối lượng giữa gà trống và gà mái là do gen liên kết vớigiới tính quy định ở gà trống hoạt động mạnh hơn gà mái [1]

Theo Trần Tuấn Ngọc (dịch), 1984 thì lúc mới nở gà trống nặng hơn gàmái 1%, tuổi càng tăng thì sự sai khác càng lớn Ở 8 tuần tuổi sự sai khác vềkhối lượng giữa gà trống và gà mái là 27% [6]

độ sinh trưởng của các cơ quan, bộ phận trong cơ thể cũng không đều

Theo Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận, 2000 cho biết, để phát huy khảnăng sinh trưởng cần phải cung cấp thức ăn tối ưu và đầy đủ, các chất dinhdưỡng được cân bằng nghiêm ngặt giữa protein và axit amin thiết yếu Ngoài ra,cần cung cấp đủ chất khoáng, vitamin [4]

2.1.4 Tốc độ mọc lông

Theo H.Brandsch và H.Bilchel, 1972, cho biết tốc độ mọc lông cũng làđặc tính di truyền Tính trạng mọc lông liên quan đến trao đổi chất, sinhtrưởng phát triển của gia cầm Gia cầm có tốc độ mọc lông nhanh thường cótốc độ sinh trưởng nhanh hơn so với gia cầm có tốc độ mọc lông chậm [15]

Trang 14

2.1.5 Chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng là một trong những yếu tố có tác động mạnh đếntốc độ sinh trưởng cũng như chất lượng thịt, trứng gia cầm Chúng trực tiếpảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, vì vậy nghiên cứu chế độ dinh dưỡnghợp lý cho gia cầm là việc làm cần thiết và có ý nghĩa thiết thực

Dinh dưỡng cho gà thịt bao gồm: protein, gluxit, lipit, muối khoáng,vitamin và chất xơ

+ Ảnh hưởng của protein: protein là chất cần thiết trong khẩu phần thức

ăn cho gà Ta cần phải cung cấp đủ protein và cõn bằng các axít amin thiếtyếu trong khẩu phần Nếu thiếu và không cõn bằng dẫn đến hậu quả gà chậmlớn, còi cọc, dễ sinh bệnh Mặt khác, ta phải phối hợp các nguyên liệu giàuprotein có nguồn gốc thực vật và động vật trong khẩu phần như: bột cá, bộtthịt, bột mỏu, khô dầu đậu tương, khô dầu mè…

+ Ảnh hưởng của gluxit: gluxit là chất chủ yếu sinh năng lượng, đảm bảocho các hoạt động sống diễn ra bình thường, phải cung cấp đầy đủ gluxit cho gà

để giúp cho quá trình sinh trưởng phát triển diễn ra bình thường Nếu thừa gluxittrong khẩu phần ăn của gà dẫn đến hiệu suất tiêu hóa thức ăn thấp và dễ mắc bệnh

ỉa chảy Nếu thiếu gluxit thì cơ thể huy động lượng gluxit dự trữ dưới dạng mỡ vàmột phần trong gan làm cho quá trình trao đổi chất giảm, gà còi cọc

+ Ảnh hưởng của lipit: lipit là một chất được cấu tạo chủ yếu bởi cácaxit béo Nó có tác dụng chủ yếu tham gia cấu tạo tế bào làm mô đệm, cáchnhiệt, dung môi hòa tan một số vitamin: A, D, E, K, cung cấp nước nội sinh

và là nơi dự trữ năng lượng chủ yếu dưới dạng mỡ cho cơ thể gà

+ Ảnh hưởng của năng lượng: Nhu cầu năng lượng cho gà sinh trưởngbao gồm năng lượng cho duy trì và năng lượng cho tăng trọng Deaton và cs,1976; Fallie, 1973 – 1974 đã nghiên cứu về các mức năng lượng khác nhau,trong thức ăn của gà đã đưa ra kết luận rằng mức năng lượng tối ưu cho gàthịt là 3000 - 3200 Kcal/kg thức ăn [16]

Trang 15

+ Ảnh hưởng của chất khoáng và vitamin: khoáng đa lượng ( Ca, P, Na,Cl) có nhiều trong bột xương, bột cá, bột vỏ sũ… Cũn khoáng vi lượng (Fe,

Cu, Co, Mn, I…) có nhiều trong bột mỏu, bột cá Các nguyên tố khoáng làcác nguyên liệu xây dựng nên bộ xương tham gia cấu trúc tế bào và tham giavào quá trình trao đổi chất trong cơ thể Việc cung cấp đầy đủ chất khoánggiúp cho gà sinh trưởng và phát triển bình thường

Vitamin tham gia vào mọi hoạt động sinh lý, sinh hóa trong cơ thể vàđóng vai trò là chất xúc tác, kích thích Nhu cầu về các loại vitamin ở gàkhông giống nhau, đối với gà con cần các loại như: A, D3, E, K, B1, B3, B6,

B12, PP và Colin đối với gà đẻ cần các loại vitamin: A, D, E và Colin

+ Ảnh hưởng của yếu tố nước: Trong cơ thể nước chiếm 70% khốilượng cơ thể Thiếu nước 1 - 2 ngày gà có thể bị chết Nhiệt độ môi trườngcao gà cần một lượng nước nhiều hơn bình thường, ở 220 C gà cần một lượngnước gấp 1,5 - 2 lần lượng thức ăn Còn nhiệt độ lên 350 C thì gà cần mộtlượng nước gấp 4,5 - 5 lần lượng thức ăn

2.1.6 Các yếu tố khác

Ngoài những yếu tố trờn thỡ sinh trưởng của gia cầm còn chịu ảnhhưởng của môi trường, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, nhiệt độ, ánh sáng, độthông thoáng và mật độ nuôi Điều kiện nhiệt độ thích hợp nhất cho gà sinhtrưởng phát triển là 18 - 210 C

Khi nhiệt độ chuồng nuôi thay đổi 10 C thì lượng thức ăn tiêu thụ của gàbiến đổi tương đương 2 Kcal Khi nhiệt độ cao gà kém ăn, sinh trưởng chậm,

tỷ lệ chết cao, stress nhiều Nếu nhiệt độ quá thấp gà kêu nhiều ít ăn uống Ở

gà non chưa tự điều chỉnh được nhiệt độ cơ thể, sức chống chịu kém Khinhiệt độ môi trường 350 C, độ ẩm 60% làm khối lượng cơ thể gà giảm 30 -35% (gà trống), 20 - 30% (gà mái) so với điều kiện thích hợp

Trang 16

Ngoài những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của gia cầm chúng taphải quan tâm tới các yếu tố khác: Sức sống, khả năng kháng bệnh, mật độnuôi Chính những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng

và phát triển của vật nuôi

3 Khái niệm về lai tạo và ưu thế lai trong chăn nuôi gia cầm

3.1 Cơ sở khoa học của lai kinh tế trong chăn nuôi gia cầm

Có hai phương pháp để nâng cao năng suất trong chăn nuôi gia cầm làcải tiến phương pháp chăn nuôi và cải tiến khả năng di truyền của vật nuôi

Đối với việc cải tiến khả năng di truyền thì lai tạo có thể làm thay đổitính bảo thủ di truyền Nó còn là một cách làm phong phú thêm các đặc tính

di truyền thông qua chọn lọc, chọn phối Trần Đình Miên và Nguyễn KimĐường, 1992, lai tạo còn sử dụng hiện tượng sinh học quan trọng đó là ưu thếlai làm cho sức sống, sức đề kháng của con vật và các đặc tính khác của convật được nâng cao, đồng thời thông qua các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của tổhợp lai, ưu thế lai là căn cứ cho việc chọn giống [5]

Theo Trần Đỡnh Miờn, Nguyễn Kim Đường, 1992, thì căn cứ vào mụcđích lai tạo, người ta áp dụng các phương pháp lai như: Lai kinh tế, lai cải tạo,lai gây thành Trong đó, lai kinh tế là chủ yếu và phổ biến nhất Lai kinh tếđược áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi gia cầm ở tất cả các nước trên thế giớinhằm làm tăng sản lượng thịt và trứng hàng năm [5] Phan Cự Nhân, 1983,cho rằng lai tạo là phương pháp phổ biến ở nước ta và nhiều nước trên thếgiới [7] Nguyễn Ân và cs thì để lai kinh tế có hiệu quả phải tiến hành chọnlọc tốt các dòng thuần trong quần thể, các cá thể dị hợp tử giảm đi và cơ thểđồng hợp tử sẽ tăng lên [1]

3.2 Ưu thế lai và việc sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi

* Khái niệm và bản chất của ưu thế lai

Trong chăn nuôi nói chung cũng như trong chăn nuôi gia cầm nóiriêng, việc sử dụng lai tạo để tạo ra ưu thế lai (heterosis) được ứng dụng rộng

Trang 17

rãi Ưu thế lai làm tăng mức độ trung bình giữa con lai so với hai giống gốc, 2dòng thuần, nhất là đối với tính trạng số lượng.

Trong lai tạo giữa các giống khác nhau thường xảy ra sự thay đổinhanh chóng đặc tính di truyền Đó là những thay đổi về hình thể và sinh lýcủa con lai do một tổ hợp mới của di truyền được tạo ra đã làm tăng sức sốngkhả năng sinh trưởng, sinh sản của đời con do vậy người ta gọi là ưu thế lai

Ưu thế lai là sự khác biệt giữa giá trị tính trạng của con lai so với bố mẹ

và thường vượt lên trung bình của bố mẹ, hiện tượng ưu thế lai: thuyết trội,thuyết siêu trội và thuyết gia tăng tác động của các gen không cùng lô cút

* Thuyết trội:

Theo thuyết này trong điều kiện chọn lọc lõu dài các gen trội phần lớn

là các gen có lợi và lấn át sự hoạt động của các gen lặn, do đó qua tạp giao cóthể đem các gen trội của hai bên bố mẹ tổ hợp lại ở đời lai, làm cho đời laihơn bố mẹ (AA = Aa > aa) Theo Kusher K.F, 1969, nhờ tác dụng lõu dài củachọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhõn tạo gen trội thường là gen có ích đượcbiểu hiện ra kiểu hình sinh vật, có thể ức chế các gen lặn tương ứng tạo ra tácdụng lẫn nhau làm tăng các đặc điểm trội lên, các gen lặn bao giờ cũng bị chelấp, cũn gen trội khi lai sẽ có tác động mạnh hơn nên biểu hiện ra kiểu hình cónăng suất cao hơn [17]

Khi cha mẹ xa nhau trong quan hệ huyết thống (khác dòng, khác giống)thì xác suất để mỗi cặp cha mẹ truyền cho con những gen trội khác nhau càngtăng lên, từ đó dẫn đến ưu thế lai càng tăng

Những giải thích của thuyết trội vẫn chưa thỏa đáng đối với một sốhiện tượng khác như bên cạnh các gen trội có lợi vẫn có những gen trội cóhại, hay hiện tượng thực tế là khi tạp giao giữa các cá thể dị hợp tử với nhau

để con lai 4 dòng thì chúng có ưu thế lai cao hơn khi lai giữa 2 dòng

Trang 18

* Thuyết siêu trội:

Thuyết này cho rằng sự tác động của các alen dị hợp tử Aa lớn hơn tácđộng của các alen đồng hợp tử AA và aa (Aa>AA>aa)

Theo Kushner K.F, 1969, cho rằng: cơ sở của ưu thế lai là tớnh dị hợp

tử theo nhiều yếu tố di truyền [17]

Nhiều nhà khoa học kết luận rằng: sở dĩ có hiện tượng siêu trội là dohiệu ứng sinh lý của các gen khác nhau, những tác động lẫn nhau và các sảnphẩm phản ứng của chúng tốt hơn so với tác động độc lập do các tổ hợp genthuần sinh ra

Theo thuyết này ưu thế lai được tạo nên do tác động của alen dị hợp tửcho nên không thể cố định được, nếu thuần húa ưu thế lai sẽ giảm vì ưu thế laikhông có khả năng di truyền

* Thuyết gia tăng tốc độ tương hỗ của các gen không cùng lụ cỳt:

Theo Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, 1998, cho rằng sự tácđộng tương hỗ của các gen không cùng lụ cỳt (tác động át gen) cũng tăng lên [9]

Ưu thế lai biểu hiện ở các mức độ khác nhau ở các tớnh trạng khácnhau: các tớnh trạng số lượng được biểu hiện, các tớnh trạng chất lượng ítđược biểu hiện Các tớnh trạng có hệ số di truyền thấp thì hiệu quả chọn lọcthuần chủng thấp, cũn hiệu quả lai tạo cao, các tính trạng có hệ số di truyềncao thường có ưu thế lai thấp

Ưu thế lai còn phụ thuộc vào khả năng phối hợp của các cặp bố mẹ chorằng: muốn đạt ưu thế lai siêu trội thì phải cho giao phối giữa cỏc dũng gà xuấtphát khác nhau về kiểu gen nhưng lại có khả năng phối hợp với nhau tốt

Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường, 1992 [5], cho biết mức độ biểuhiện của ưu thế lai cao hay thấp cũn phụ thuộc vào sự tương quan õm haydương giữa môi trường và kiểu di truyền

4 Cấu tạo về bộ máy sinh dục của gia cầm

4.1 Cơ quan sinh dục cái

Theo Nguyễn Duy Hoan và Trần Thanh Võn, 1998 thì buồng trứng là

Trang 19

buồng trứng có hình bầu dục, nằm ở thắt lưng của xoang bụng, phớa trướcthận trái Buồng trứng của gà có khoảng 586 đến 3605 tế bào trứng ở các giaiđoạn phát triển khác nhau Trọng lượng buồng trứng thay đổi theo trạng tháichức năng [3].

Ống dẫn trứng: Ống dẫn trứng gà đẻ dài 10 20cm, đường kớnh 0,3 0,8mm Trong khi đẻ trứng với cường độ cao có thể dài 40 - 60cm, đườngkớnh 1cm

-Theo đặc điểm hình thái và chức năng sinh lý ống dẫn trứng chia làm 5phần: loa kốn, phần tiết lòng trắng, phần eo, tử cung, õm đạo

- Loa kốn: là phần đầu tiên của ống dẫn trứng có hình ôvan với đườngkớnh 8 - 9cm, nằm ở trong xoang bụng gần buồng trứng Thành của loa kốntương đối dày và hình miệng loa như môi Miệng loa được nối với thành bụngbởi các dõy chằng cơ, nhờ đó loa kốn có thể chuyển động về phớa trước hoặcsau để hứng trứng Sau đoạn phình to của loa kốn đến đoạn co hẹp hơn dài 2 -4cm gọi là cổ loa kèn

- Phần tiết lòng trắng: có thành khá dày và dài khoảng 30 - 35cm, cókhoảng 15 - 25 nếp gấp dọc, cao 4,5mm dày 2,5mm Ở phần này có rất nhiềutuyến để tiểt ra lòng trắng Ở phần cuối hẹp lại phõn cách với phần eo vàkhông có tuyến

- Phần eo có đường kớnh nhỏ và dài 8cm, có các cơ vòng dõy Giữaphần eo và tử cung không có ranh giới rừ ràng

- Tử cung có hình bao túi, dài 8 - 9cm Thành tử cung có nhiều cơ baodục và cơ vòng dày Màng nhày tử cung tạo thành các nếp gấp vì thế khi trứngđến tử cung, nó có thể rộng ra Giữa tử cung và âm đạo có một vòng cơ thắt

- Âm đạo hơi co hẹp lại, cơ vòng của nó rất phát triển Phớa trong õmđạo có các nếp gấp như những gờ tháp nhỏ bởi màng nhày Phần õm đạotham gia hoàn chỉnh quá trình hình thành trứng và thông với lỗ huyệt

Trang 20

+ Màng thanh dịch hay cũn gọi là màng thanh bụng bao phủ phớangoài cùng ống dẫn trứng Màng cơ có 2 lớp cơ: cơ dọc và cơ vòng Màngmao mạch nằm trong màng cơ, gồm 2 lớp mô liên kết, 1 lớp chứa các mạchmỏu lớn, một lớp chứa các mao mạch Lớp trong cùng là màng nhày đượcphủ kín bằng mô rung Ngoài ra trong màng nhày còn có các tế bào hình cốc.

Các tuyến trong ống dẫn trứng là toàn bộ các tế bào lớp biểu mô đềuthực hiện tiết dịch, cũn các phần khác trong ống dẫn trứng đều có 2 kiểu:tuyến đơn bào và tuyến ống Tuyến đơn bào được hình thành từ những tế bàolập phương giống hình lăng trụ, tuyến ống nằm ở các nếp gấp màng nhày,tuyến tiết ra dịch tiết có hạt, sau đó biến dần thành dịch lỏng Tuyến đơn bào

và tế bào lập phương tiết ra dịch keo Dịch tiết được trộn đều thành lòngtrứng Ở phần eo tuyến đơn bào giống như ở phần tiết lòng trắng nhưng thấp

và nhỏ hẹp hơn Tuyến đơn bào và tuyến ống của phần eo tiết dịch để tạothành màng dưới vỏ cứng Phần õm đạo không có tuyến mà toàn bộ lớp biểu

mô thực hiện chức năng tiết dịch để tạo thành màng ngoài vỏ cứng

4.2 Cơ quan sinh dục đực

Ở con đực có 2 tinh hoàn, tinh hoàn trái phát triển hơn tinh hoàn phải,tinh hoàn có hình dạng ôvan và nằm phớa trên thuỳ trước của thận, bên cạnhtúi khí bụng Trọng lượng tinh hoàn phụ thuộc vào tuổi và trạng thái sinh lý.Lúc cũn non tinh hoàn có màu hồng nhạt lúc hoạt tớnh sinh dục cao tinh hoàn

có màu trắng Tinh hoàn được phủ bằng màng mỏng mờ, ở trung mô không

có vách ngăn liên kết

Trong tinh hoàn có rất nhiều ống cong nhỏ nối với nhau bằng mô liênkết ở các đám rối khác nhau Mỗi tinh hoàn đều có phần phụ tinh hoàn (gọi làmào tinh) Phần phụ tinh hoàn có màu vàng và thấy rất rừ khi hoạt tớnh sinhdục mạnh Nó cũng chứa nhiều ống nhỏ Các ống nhỏ này được nối với cácống nhỏ của tinh hoàn bằng ống dẫn nằm trên bề mặt của tinh hoàn

Trang 21

Ống dẫn tinh có dạng xoắn cong bắt đầu từ phần phụ tinh hoàn tới lỗhuyệt thì mở rộng hơn Ống dẫn tinh hoàn nằm dọc cùng ống dẫn nước tiểu vàđối xứng qua trục sống Ở gà, gà Tõy và gà Phi có cơ quan giao cấu (dươngvật) Ở vịt và ngỗng đực, cơ quan giao cấu phát triển rất kém Bên trong cơ quangiao cấu được phủ lớp màng nhày có nhiều nếp gấp, bên ngoài là cỏc mụ xơ

5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Gà Sasso có nguồn gốc từ Pháp, được lai tạo cách đõy hơn 30 năm vànhập nuôi tại Việt Nam đã phát huy được những đặc tính tốt như: năng suấtthịt cao, chất lượng thịt tốt, tỉ lệ nuôi sống cao, thích nghi với điều kiện nóngẩm… Vì vậy nó đang ngày càng được nuôi phổ biến và có nhiều công trìnhnghiên cứu về giống gà này như:

1 Dự án “Phỏt triển chăn nuôi gà thịt công nghiệp lông màu ở ViệtNam”, 2002, tổng công ty chăn nuôi việt Nam đã nhập 4 dòng thuần ông nội

A, bà nội B, ông ngoại C, bà ngoại D của bộ giống gà Sasso từ cộng hòaPháp, trong đó 2 dòng C và D được nuôi tại trại nghiên cứu thực nghiệm LiênNinh (trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc)

2 “ Khảo nghiệm năng suất của gà thương phẩm Sasso nuôi vụ xuõn

hố tại Thỏi Nguyờn ”

Trần Thanh Vân - Nguyễn Thị Hải (Trường ĐH Nông Lâm Thỏi Nguyờn), Đoàn Xuõn Trỳc (Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam).

3 “Nghiờn cứu khả năng sản xuất của gà lai TP2 và khả năng cho thịt

của sản phẩm lai giữa gà trống Sasso X44 với gà mái TP2” – Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiờm, Lờ Tiến Dũng, Đỗ Thị Sợi, Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Mười, Đào Thị Bích Loan.

Ngoài ra cũn cú công trình nghiên cứu lai giữa gà trống Sasso và gàmái Lương Phượng sẽ tạo ra một giống gà siêu trọng

Trang 22

Gà Lương Phượng xuất hiện ở nước ta từ những năm 1990 với các đặctính năng suất cao, phù hợp với khí hậu Việt Nam Gà Lương Phượng đượclai với nhiều giống gà nội địa có đặc điểm sinh trưởng chậm, khả năng sinhtrưởng không cao để tạo ra những con lai mang những đặc tính tốt như sinhtrưởng nhanh, phẩm chất tốt, sức chống chịu cao.

Gà Lương Phượng đã được đưa ra nuôi thử nghiệm ở nhiều nơi trongkhu vực nước ta như các khu vực phía Bắc và miền Trung thấy kết quả khátốt, ví dụ như: Trại thí nghiệm chăn nuôi An Nhơn - Bình Định, Trung tâmnghiên cứu và phát triển nông nghiệp miền núi Thỏi Nguyờn… cùng vớinhiều đề tài đã được tiến hành nhằm:

Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà bố mẹ tại Việt Nam

Nghiên cứu khả năng cho thịt của gà Lương Phượng với các loại thức

ăn khác nhau, mùa vụ khác nhau, phương thức chăm sóc khác nhau Từ đótìm ra phương thức chăm sóc và chăn nuôi phù hợp nhất

Nghiên cứu khả năng sống sót, sức sản xuất của con lai giữa LươngPhượng và các gà địa phương hoặc các giống gà nhõp nội khác

Trong nước đàn gà Mớa có khoảng 400 mái hạt nhõn Hiện nay cónhiều khóa luận nghiên cứu về gà Mớa Khi lai trống Mớa với mái Kabir tạocon lai F1 (trống Mớa x mái Kabir) lúc 12 tuần tuổi đạt 1820g, tỷ lệ nuôi sống

đạt 90%, tiêu tốn thức ăn/1kg tăng khối lượng từ 2,82 – 3,0kg ở cả 2 phươngthức nuôi nhốt và bán chăn thả đều có hiệu quả cao

Sau 4 tháng nuôi gà sinh trưởng phát triển tốt, tỷ lệ nuôi sống đạt95%, trọng lượng bình quân đạt 2,2 – 2,5kg/con, khả năng thích nghi vớiđiều kiện sống, kháng bệnh cao Thịt gà thơm ngon, gà trống không có

mỡ nên thị trường chấp nhận với giá cao, dễ bán sau 4 tháng cho lãi40.000 – 50.000đồng/con

5.2 Tình hình chăn nuôi trên thế giới

Hơn một thế kỷ qua, tình hình chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn

Trang 23

lượng và chất lượng Các nhà chọn giống trên thế giới đã không ngừngnâng cao sức sản xuất của gà Sasso, hiện nay gà Sasso đó cú khoảng 20dòng với những đặc tính tốt như khả năng thích nghi với điều kiện nóng

ẩm, thịt thơm ngon, năng suất cao…

Gà Lương Phượng đã được nuôi thử nghiệm và đại trà nhiều nơitrên thế giới như: Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam… và nhìn chung đềucho kết quả tốt, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Ngoài ra, gàLương Phượng còn được lai tạo với nhiều giống gà khác nhau nhằm tạo racon lai có sức sản xuất tốt

6 Đặc điểm nguồn gốc của giống gà thí nghiệm

6.1 Đặc điểm, nguồn gốc của giống gà Lương Phượng

6.1.1 Nguồn gốc

Gà Lương Phượng xuất xứ từ vùng ven sông Lương Phượng - TrungQuốc Đây là giống gà thịt lông màu do xí nghiệp gà thành phố Nam Ninh -Quảng Tây - Trung Quốc lai tạo thành công sau 10 năm nghiên cứu, sử dụngdùng trống địa phương và gà mái nhập nội

Gà Lương Phượng được nhập vào nước ta và đã được nhân dân ở nhiềunơi ưa thích và nuôi với số lượng lớn Gà Lương Phượng được tỏ ra rất thíchnghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam

Trang 24

Tiêu tốn thức ăn/1kg tăng trọng: 2,4 - 2,6 kg.

Ngoài ra gà Lương Phượng cũn cú một số chỉ tiêu kinh tế khác nhau nhưTuổi đẻ trứng đầu: 152 ngày

Sản lượng trứng/ 68 tuần/mỏi: 175 quả

Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng: 2,8 kg

Khối lượng cơ thể mới sinh ra là 39g, lúc 4 tháng tuổi (giết thịt) bìnhquõn con trống đạt 2,32kg, con mái 1,9kg Gà 6 tháng tuổi con trống đạt3,1kg; con mái 2,4kg (theo tài liệu quỹ gen – 2001) Khi trưởng thành gà nặng

3 - 3,5kg; gà trống đạt tới 5kg Theo hội chăn nuôi Việt Nam khối lượng gàmái trưởng thành 2,5 - 3kg, trống 3,5 – 4 kg [13]

Tuổi đẻ muộn 7 - 8 tháng, sản lượng trứng 50 - 55 quả/mái/năm, khốilượng trứng 50 - 55g, tỷ lệ trứng có phôi 88%, tỷ lệ ấp nở 83%, tỷ lệ nuôisống đến 8 tuần 98% Gà Mớa có sản lượng trứng trung bình 70 quả/mái/năm,

tỷ lệ trứng có phôi và ấp nở đạt 70 - 75 %

Gà Mớa có chất lượng thịt thơm ngon, mỡ dưới da ít, sức khỏe tốt,thích hợp trong điều kiện chăn nuôi thả vườn nhưng tuổi đẻ muộn, sản lượngtrứng thấp nên hiện nay gà Mớa được nuôi theo hướng thịt và ở một số vùng

Ngày đăng: 02/02/2023, 13:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ân và cộng sự (1983), Di truyền học động vật, NXB nông nghiệp 2. Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bũi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học động vật
Tác giả: Nguyễn Ân và cộng sự
Nhà XB: NXB nông nghiệp2. Nguyễn Mạnh Hùng
Năm: 1983
3. Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Võn (1998), Giáo trình Chăn nuôi gia cầm, NXB nông ngiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chăn nuôi giacầm
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Võn
Nhà XB: NXB nông ngiệp
Năm: 1998
4. Bựi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (2000), Thức ăn và nuôi dưỡng gia cầm, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn và nuôi dưỡng gia cầm
Tác giả: Bựi Đức Lũng, Lê Hồng Mận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
5. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường (1992), Chọn và nhân giống gia súc, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn và nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1992
6. Trần Tuấn Ngọc (dịch), 1984, Di truyền học quần thể cho các nhà chọn giống động vật, NXB khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học quần thể cho các nhà chọngiống động vật
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
7. Phan Cự Nhõn (1983), Di truyền học Hemoglobin với công tác giống gia súc ở Việt Nam, Tạp chí khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học Hemoglobin với công tác giống giasúc ở Việt Nam
Tác giả: Phan Cự Nhõn
Năm: 1983
8. Nguyễn Văn Thiện, (1996), Thuật ngữ thống kê, Di truyền giống trong chăn nuôi, NXB nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ thống kê, Di truyền giống trongchăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 1996
9. Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc (1998), Giống vật nuôi, NXB nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc
Nhà XB: NXBnông nghiệp
Năm: 1998
10. Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Khánh Quắc (2002), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, NXB nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Khánh Quắc
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2002
13. Viện chăn nuôi Việt Nam (2002), Dinh dưỡng gia súc gia cầm, NXB nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng gia súc gia cầm
Tác giả: Viện chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: NXB nôngnghiệp
Năm: 2002
15. Brandsch H và Bilechel H (1972), Cơ sở của sự nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm, Người dịch Nguyễn Chí Bảo, NXB khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của sự nhân giống và nuôidưỡng gia cầm
Tác giả: Brandsch H và Bilechel H
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 1972
16. Deaton và cộng sự, 1976 và Fallie 1973 – 1974, Thức ăn của gà, NXB khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn của gà
Nhà XB: NXBkhoa học và kỹ thuật
17. Kushner K.F (1969) “Những cơ sở di truyền học của việc sử dụng ưu thế lai trong chăn nuụi”, Những cơ sở di truyền chọ giống động vật, Nguyễn Ân, 18. Trần Cừ dịch, NXB Maxcova Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những cơ sở di truyền học của việc sử dụng ưu thếlai trong chăn nuụi”, Những cơ sở di truyền chọ giống động vật
Nhà XB: NXB Maxcova
19. Lebedev M.N. (1972), Ưu thế lai trong ngành chăn nuôi, Trần Đình Miên dịch, NXB khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ưu thế lai trong ngành chăn nuôi
Tác giả: Lebedev M.N
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 1972
11. Tiêu chuẩn Việt Nam (1997) (TCVN) 2.39.77 12. Tiêu chuẩn Việt Nam (1997) (TCVN) 2.40.77 Khác
14. Nguyễn Hữu Vũ, Ngô Đức Lưu (2001), Bí quyết thành công trong chăn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w