Facebook @ThiNganHang www facebook com/ThiNganHang www ThiNganHang com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 TỒNG HỢP CÂU HỎI VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG Câu 1 Trình bày hiểu biết về nguyên tắc nợ[.]
Trang 1www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Câu 1: Trình bày hiểu biết về nguyên tắc nợ trước – có sau, nguyên nhân sâu
xa của nó Ví dụ
Mỗi loại chứng từ kế toán trong hạch toán kế toán NH có đặc tính vận động khác nhau nên trong hạch toán kế toán phải xác lập quy trình luân chuyển chứng từ để đảm bảo sự thuận tiện, hợp lý, hiệu quả
Thực chất quá trình luân chuyển chứng từ là quá trình vận động của chứng
từ kể từ lúc được lập ra qua quá trình kiểm soát, xử lý, hạch toán cho đến khi đóng thành tập vào lưu trữ Xây dựng quá trình luân chuyển chứng từ một cách khoa học
và hợp lý mang lại ý nghĩa quan trọng trong kế toán ngân hàng Để có được chương trình luân chuyển chứng từ KTNH một cách khoa học thì khi xây dựng chương trình cũng như tổ chức thực hiện phải đảm bảo một số nguyên tắc Trong quá trình luân chuyển chứng từ, ngân hàng luôn phải đảm bảo các nguyên tắc luân chuyển sau :
Trang 2www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
- Đảm bảo quá trình luân chuyển nhanh chóng, kịp thời, chính xác và an toàn
- Đối với chứng từ chuyển khoản phải đảm bảo ghi nợ trước - có sau
Trong đó nguyên tấc nợ trước có sau là một nguyên tắc vô cùng quan trọng Nguyên tắc này quy định như sau :
- Đối với chứng từ thu tiền mặt phải "thu tiền trước ghi sổ sau", tức là thủ quỹ sau khi đã thu đủ tiền, kí tên trên chứng từ vào sổ quỹ sau đó kế toán mới vào sổ kế toán
- Đối với chứng từ chi tiền mặt phải thực hiện “Ghi sổ kế toán trước, chi tiền sau” tức là kế toán phải kiểm soát xem số dư tài khoản có đủ khả năng chi trả không, nếu đủ thì sau khi ghi sổ mới chuyển sang quỹ để chi tiền
- Đối với các chứng từ chuyển khoản chỉ được ghi vào tài khoản bên Có sau khi đã ghi vào tài khoản bên Nợ, hoặc biết chắc chắn tài khoản bên Nợ có đủ khả năng thanh toán, hoặc ghi nợ - có đồng thời một lúc khi đã thực hiện kế toán máy
VD : khi thanh toán Séc chuyển khoản
K.hàng A < (hàng hoá) K.hàng B
(Séc CK) > (nộp séc)
NHTM A NHTM B
NHTM B sau khi nhận được tờ SCK ko hạch toán ngay mà phải chờ NHTM A ghi giảm TKTG 4211A (ghi nợ) rồi mới ghi tăng TKTG 4211B (ghi có)
Nguyên nhân sâu xa của nguyên tắc này xuất phát từ đặc thù của ngân hàng Khác với các doanh nghiệp khác, NH là trung gian thực hiện thanh toán và quản lý
hộ tài sản của khách hàng NH phải đảm bảo an toàn không chỉ tài sản cho ngân hàng mà còn phải đảm bảo an toàn cho tài sản của khách hàng của họ không bị thất thoát
Câu 2: Tác động của sự phát triển công nghệ thông tin tới công tác kế toán thanh toán giữa các NHTM
Trang 3www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
Ngày nay cùng với quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ là
sự phát triển không ngừng của CNTT Do vậy việc áp dụng CNTT vào các ngành kinh tế và đặc biệt là ngành ngân hàng đang diễn ra nhanh chóng và rộng khắp Việc áp dụng CNTT vào ngân hàng thương mại đã góp phần tích cực vào việc bớt khối lượng lao động, đưa năng suất, hiệu suất kinh doanh được nhiều lợi thế cạnh tranh hơn Đặc biệt trong công tác kế toán thanh toán giữa các NHTM thì công nghệ thông tin đã có những tác động rất tích cực
Nhờ có sự phát triển của CNTT việc thanh toán giữa các NH thay vì dùng
TT bù trừ bằng giấy và TT thông thường chuyển sang thanh toán điện tử Lợi nhuận ròng từ TT bù trừ điện tử liên NH là việc chuyển tiền và hoàn tất một lệnh thanh toán thông qua mạng máy tính giữa các NH cùng một hệ thống Thực chất của thanh toán điện tử liên NH là sử dụng kĩ thuật điện tử và mạng chuyển tiền nội
bộ để xử lý nghiệp vụ chuyển tiền thay thế cho phương thức thanh toán liên NH truyền thống:
+ Tác động đến chứng từ: Thanh toán điện tử làm giảm lượng chứng từ vào các
NH phải sử dụng vì thay cho việc sử dụng chứng từ bằng giấy như trước, vận chuyển qua đường bưu điện thì các NH thực hiện thông tin điện tử, chỉ việc mã hoá các chứng từ sau đó sử dụng mạng máy tính để chuyển tới các NH khác thực hiện thanh toán với mình -> tránh thất bại chứng từ, giảm chi phí quản lý
+ Tác động đến thời gian thanh toán: Việc chuyển chứng từ thông qua mạng máy tính điện tử đã làm giảm đáng kể khối lượng công việc và thời gian thanh toán, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót và nhầm lẫn do ghi chép trong thanh toán giữa các NH
+ Tác động đến trình độ các cán bộ nhân viên: Thanh toán điện tử liên NH và bù trừ điện tử đòi hỏi các NH phải có đội ngũ cán bộ lành nghề, hạch toán về tin học
và máy tính tốt Từ đó nâng cao trình độ của các cán bộ, nhân viên trong NH, tạo thuận lợi cho việc hiện đại hoá các NHTM
+ Tác động đến quá trình xử lý hạch toán: rút ngắn các công đoạn trong quá trình
xử lý hạch toán Các chứng từ và lệnh thanh toán chỉ lập 1 lần -> Mức độ sai sót thấp hơn
+ Tác động đến độ an toàn trong quản lý vốn và đối chiếu : thanh toán điện tử làm thay đổi vai trò của NHTM và NHTW trong quá trình quản lý vốn Trước kia khi
sử dụng thanh toán bằng phương thức truyền thống thì các NHTM chỉ xem xét đến