Facebook @ThiNganHang www facebook com/ThiNganHang www ThiNganHang com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG PhÇn I Nguån tµi trî cña doanh nghiÖp I Nguån tµi trî dµi[.]
Trang 1MỤC LỤC
Phần I: Nguồn tài trợ của doanh nghiệp
Phần II : Quản Lý vốn của doanh nghiệp
Phần III: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp
Phần IV : Một số sắc thuế chủ yếu
Phần V: phân tích tài chính và dự báo nhu cầu tài chính
Phần VI: Lựa chọn dự án đầu t- dài hạn
Phần VII: Xác định giá trị doanh nghiệp
Phần VIII: xử lý tài chính khi cổ phần hoá dnnn
Trang 2ĐỀ CƯƠNG ễN THI MễN
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Phần I: Nguồn tài trợ của doanh nghiệp
I Nguồn tài trợ dài hạn
1 Vay dài hạn ngân hàng
Khái niệm: Là hình thức doanh nghiệp huy động vốn bằng cách đi vay Ngân hàng d-ới dạng
một hợp đồng tín dụng và doanh nghiệp phải hoàn trả khoản tiền vay theo lịch trình đã thoả thuận
Đặc điểm: Vay dài hạn đ-ợc hoàn trả vào những thời hạn định kỳ với những khoản tiền bằng
nhau - sự hoàn trả dần khoản tiền vay bao gồm cả gốc và lãi
Lãi suất tuỳ thuộc vào thỏa thuận giữa ng-ời vay và ngân hàng: lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi
-u điểm: - linh hoạt ng-ời vay có thể thiết lập lịch trình trả nợ phù hợp với dòng tiền thu
nhập của mình
- chi phí sử dụng thấp và đ-ợc tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN Công thức tính giá trị t-ơng lai của tiền
-1 Trong đó
F: giá trị t-ơng lai của khoản tiền vay
A: Khoản tiền trả nợ hàng năm
n: số năm vay nợ
i: lãi suất của 1 chu kỳ
2 Cổ phiếu th-ờng
Đặc tr-ng: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cho phép ng-ời nắm giữ nó
đ-ợc h-ởng những quyền lợi thông th-ờng trong công ty
Cổ phiếu đ-ợc phát hành bởi công ty cổ phần, nó là ph-ơng tiện để hình thành vốn chủ sở hữu ban đầu và huy động tăng thêm vốn chủ sở hữu của công ty trong quá trình hoạt động
Các quyền của cổ đông trong công ty
- Quyền đối với tài sản và phân chia thu nhập của công ty nh-ng ở vị trí sau cùng
- Quyền tham gia kiểm soát và điều khiển các công việc của công ty thông qua đại diện của
họ là hội đồng quản trị
Trang 3- Quyền kiểm tra sổ sách kế toán
- Quyền -u tiên mua cổ phần mới
Để phát hành cổ phiếu th-ờng có 03 hình thức phát hành:
- Dành quyền -u tiên đặt mua cho cổ đông
- Chào bán cổ phiếu cho ng-ời thứ 3
- Phát hành rộng rãi ra công chúng
Lợi thế huy động bằng cổ phiếu
- Tăng vốn đt- dai hạn mà không phải trả phí sử dụng vốn và có thể không phân chia lợi nhuận nếu lỗ hoặc lãi ít
- Không phải hoàn trả gốc theo kỳ hạn cố định
- Tăng vốn chủ sở hữu làm hệ số nợ giảm
Bất lợi huy động bằng cổ phiếu
- Phân chia quyền bỏ phiếu và kiểm soát công ty cho những cổ đông mới
- Chia sẻ quyền phân phối lợi nhuận cho cổ đông mới
- Lợi tức cổ phần không đ-ợc trừ vào thu nhập chịu thuế
Quyền -u tiên mua cổ phiếu mới của cổ đông
Quyền này nhằm bảo vệ:
1 Quyền kiểm soát của cổ đông hiện hành
2 Tránh sự thiệt hại về sụt giá cổ phiếu trên thị tr-ờng phát hành
Một số công thức khi phát hành cổ phiếu mới theo quyền này
1 Số l-ợng cp mới cần ph hành = số tiền cần huy động/ giá ghi bán một cp
2 Số chứng quyền = Số cp cũ/số cp mới
3 Trị giá cp sau phhành(theo lý thuyết) = Tổng giá trị tt của tbộ cp/Số l-ợng cp trên tt
4 Gtrị một chứng quyền = (trị giá cp sau phhành – Giá bán -u đãi 1 cp)/Số cp cũ cần thiết để mua cổ phiếu mới
3 Cổ phiếu -u đãi
Đặc tr-ng: là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cổ phần, có những đặc điểm giống
nh- cổ phần th-ờng ngoài ra nó còn đ-ợc h-ởng một số quỳên lợi sau:
- Ưu tiến về cổ tức và thanh toán khi thanh lý công ty
- Tích luỹ cổ tức
- Lỗ đ-ợc chuyển sang năm tiếp theo
- Trong tr-ờng hợp doanh nghiệp gặp khó khăn không trả đ-ợc cổ tức thì các cổ đông của cổ phiếu -u tiên có thể đ-ợc quyền bỏ phiếu
Cố phiếu -u đãi là loại chứng khoán trung tính, vừa có đặc tính giống cp th-ờng và trái phiếu: Giống cổ phiếu th-ờng:
1 Cùng thể hiện quyền sở hữu đối với cty
2 Không có thời gian đáo hạn
3 Lợi tức cổ phần -u đãi không đ-ợc giảm trừ tính thuế thu nhập
4 Lợi tức cổ phiếu đ-ợc trả hàng năm trong nhiều năm
Trang 4Giống trái phiếu:
1 Lợi tức -u đãi đ-ợc trả theo một mức cố định
2 Về cơ bản thì cổ đông không có quyền biểu quyết
3 Có mệnh giá và lợi tức cổ phần là tỉ lệ phần trăm so với mệnh giá
4 Lợi tức cổ phần đ-ợc -u tiên nhận tr-ớc cổ phần th-ờng nh-ng sau trái phiếu
Lợi thế khi huy động
- Bắt buộc phải trả cổ tức nh-ng không nhất thiết phải trả đúng hạn
- Tăng đ-ợc vốn chủ sở hữu nh-ng khi bị san sẻ quyền lãnh đạo
Bất lợi khi huy động
- Lợi tức th-ờng cao hơn trái phiếu
- Lợi tức cổ phiếu -u đãi không đ-ợc trừ vào thu nhập chịu thuế
4 Trái phiếu Công ty
Trái phiếu cty là chứng chỉ vay vốn do cty phát hành, thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của Công
ty thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời điểm xác định cho trái chủ
Lợi thế của trái phiếu công ty
- Lợi tức cố định xác định đ-ợc tr-ớc
- Chi phí phát hành thấp
- Mức độ rủi ro thấp
- Không bị phân chia quyền kiểm soát khi huy động thêm vốn
- Doanh nghiệp có thể chủ động điều hành vốn linh hoạt
Trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu trong một số điều kiện nhất định
Bất lợi của trái phiếu công ty
- Phải trả cổ tức cố định và đúng kỳ hạn
- Làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp
Sự khác biết chủ yếu giữa cổ phiếu và trái phiếu
2 Không đ-ợc rút vốn chỉ chuyển
nh-ợng
Có thời gian xác định trả gốc
4 Cổ đông là chủ sở hữu Cty có quyền
quản lý, chịu rủi ro
Trái chủ là ng-ời cho vay, không tham giá
quản lý, không chịu rủi ro
đ-ợc quyền phát hành
5 Thuê tài sản
Trang 5Thuê tài sản là một hợp đồng thoả thuận giữa hai bên, trong đó ng-ời thuê đ-ợc quyền sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê theo thời hạn hai bên thoả thuận; ng-ời cho thuê là ng-ời sở hữu và nhận đ-ợc tiền thuê
Có hai ph-ơng thức giao dịch: Thuê vận hành và thuê tài chính
Thuê vận hành
Có 03 đặc tr-ơng chủ yếu:
1 Thời hạn thuê ngắn so với đời sống hữu ích của tài sản
2 Ng-ời cho thuê chịu trách nhiệm bảo trì, bảo hiểm, thuế tài sản và mọi rủi ro thiệt hại về tài sản
3 Th-ờng thì ng-ời thuê có quyền huỷ ngang hợp đồng
4 Chi phí thuê thấp hơn nhiều tổng giá trị tài sản do đó khi kết thúc hợp đồng, chủ sở hữu có thế bán hoạc gia hạn cho thuê tài sản đó
Thuê tài chính
Để phân biệt thuê tài chính:
Theo IASC có 4 tiêu chuẩn:
1 Quyền sở hữu đ-ợc chuyển giao cho ng-ời thuê khi kết thúc hợp đồng
2 Hợp đồng có quy định quyền chọn mua tài sản thuê khi kết thúc hợp đồng với giá thấp hơn giá trị tài sản thuê tại thời điểm kết thúc hợp đồng
3 Thời gian của HĐ thuê chiếm phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản
4 Giá trị hiện tại của toàn bộ tiền thuê tối thiểu do ng-ời thuê trả phải lớn hơn hoặc bằng giá trị thị tr-ờng của tài sản thời điểm hợp đồng
Theo Việt nam có 4 điều kiện:
1 Chuyển quyền sở hữu tài sản khi kết thúc hợp đồng hoặc tiếp tục thuê
2 Trong HĐ có quy định bên thuê đ-ợc quyền mua theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại
3 Thời hạn cho thuê một tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê
4 Tổng số tiền thuê tài sản phải t-ơng đ-ơng giá trị tài sản thuê tại thời điểm ký hợp đồng Khác biệt giữa thuê vận hành và thuê tài chính:(xem so sánh của thầy)
Điểm lợi sử dụng thuê tài chính
1 Không phải tập trung tức thời một l-ợng vốn lớn để mua tài sản
2 Sử dụng hình thức bán và tái thuê giúp DN có thêm vốn l-u động KD
Điểm bất lợi: Chi phí sử dụng vốn ở mức độ t-ơng đối cao so với tín dụng thông th-ờng
Khi quyết định thuê tài chính doanh nghiệp cần tính NPV và IRR của dự án và lựa chọn ph-ơng
án nà có NPV lớn nhất(tiêu chuẩn có tính -u tiên nhất) đồng thời IRR nếu IRR lớn hơn không thì
dự án đ-ợc chọn
II Nguồn tài trợ ngắn hạn
1 Tín dụng th-ơng mại