-Gv yêu cầu hs thảo luận rút ra nhận xét về -Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và số electron trong nguyên tử .Số hiệu nguyên tử trùng với số thứ tự của nguy
Trang 1Tiết 37 : AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
1.Mục tiêu
1.1.Kiến thức:-Hs biết được
+Axit cacbonic là axit yếu ,không bền
+Muối cacbonat có những tính chất của muối
+Muối cacbonat có ứng dụng trong đời sống và sản xuất
1.2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết PTHH
1.3.Thái độ :Nghiêm túc ,cẩn thận trong thí nghiệm
2.Nội dung bài học
-Tính chất hóa học của H2CO3 và muối cacbonat
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:kiểm diện (1 phút)
4.2.Kiểm tra miệng(5 phút)
-Nêu các tính chất hóa học của CO và CO2 Viết các PTHH minh họa
4.3.Tiến trình bài học (33 phút)
Gv giới thiệu bài mới
*Hoạt động 1
-Mục tiêu : Hs nắm được tính chât vật lí
và tính chất hóa học của axit cacbonic
Gv cho hs đọc phần 1 sgk và nêu trạng
thái tự nhiên và tính chất vật lí
Gv “H2CO3 là axit rất yếu và không bền”
*Hoạt động 2
-Mục tiêu : Hs nắm được phân loại ,tính
chất hóa học của muối cacbonat
Gv hỏi
-Muối được phân thành mấy loại ? kể
tên?
Gv cho hs nhận xét tính tan của muối
cacbonat trung hòa ?
Gv “hầu hết các muối axit đều tan”
Gv cho hs nêu lại tính chất của muối
Gv tiến hành thí nghiệm như sgk
I.Axit cacbonic (H2CO3) 1.Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí (sgk)
Đa số muối cacbonat không tan trừ một số muối kim loại kiềm
Hầu hết các muối hiđro cacbonat tan trong nước
b.Tính chất hóa học -Tác dụng với axit
Muối cacbonat+axit muối + CO2+H2O
Trang 2Hs quan sát ,nhận xét hiện tượng ,viết
phương trình hóa học
Gv tiến hành thí nghiệm như sgk
Hs quan sát ,nhận xét hiện tượng ,viết
Gv cho hs liên hệ thực tế nêu ứng dụng
của muối cacbonat
Td : Na2CO3(dd)+ 2HCl( dd) 2NaCl(r)+
CO2(k)+H2O(l) NaHCO3(dd)+ HCl(dd) NaCl(r)+ CO2(k) +H2O(l)
-Tác dụng với dung dịch bazơ
Muối cacbonat tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối mới và bazơ mới
Na2CO3(dd)+Ca(OH)2(dd) 2NaOH(dd) +CaCO3(r) Muối cacbonat axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối trung hòa và nước
2NaHCO3(dd)+2KOH(dd) Na2CO3(dd)+K2CO3(dd)+H2O(l)
-Tác dụng với dung dịch muối
Muối cabonat + muối hai muối mới
Td : Na2CO3(dd) +CaCl2(dd) CaCO3(r) +2 NaCl(dd)
-Muối cacbonat bị nhiệt phân hủy
Td: MgCO3(r) MgO(r) + CO2(k)
2NaHCO3(r) Na2CO3(r) +CO2(k) + H2O(l)
3.Ứ ng dụng (sgk)
5.Tổng kết và hướng dẫn học tập
5.1.Tổng kết (5 phút )
Trang 3-Gv cho hs nêu lại tính chất hóa học của muối cacbonat
5.2.Hướng dẫn học tập ( 1 phút )
-Hs học thuộc bài ,làm bài tập 1,2,3,4,5 sgk
-Chuẩn bị bài sau: “Silic.Công nghiệp silicat”
+Tính chất hóa học cùa Si và SiO2
+Sơ lược về công nghiệp silicat
Tiết 38 SILIC.CÔNG NGHIỆP SILICAT
1.Mục tiêu
1.1.Kiến thức :Hs biết được :
+Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu Silic là chất bán dẫn
+SiO2 là chất có nhiều trong tự nhiên
+Từ các vật liệu chính : đất sét ,cát ,kết hợp với các vật liệu khác tạo ra nhiều sản phẩm 1.2.Kĩ năng :Rèn luyện kĩ năng viết PTHH
1.3Thái độ : Ý thức được tầm quan trọng của bài trong đời sống và sản xuất
2.Nội dung bài học
-Tính chất hóa học cùa Si và SiO2
-Sơ lượt về công nghiệp silicat
Trang 44.2.Kiểm tra miệng ( 5 phút )
-Hãy nêu các tính chất hóa học của muối cacbonat ? Viết các phản ứng hóa học minh họa -Bài tập 4 sgk
4.3.Tiến trình bài học (33 phút )
Gv giới thiệu bài mới
-Gv liên hệ thực tế và thông báo như sgk
-Gv “ Si là một phi kim kém hoạt động”
-Hs viết phản ứng minh họa
*Hoạt động 2
-Mục tiêu : Hs nắm được tính chất hóa học
của SiO2
-SiO2 thuộc loại oxit nào ? Hãy nêu các tính
chất và viết các phương trình hóa học
*Hoạt động 3
-Mục tiêu : Hs nắm được sơ lược vế ngành
công nghiệp silicat
-Gv cho học sinh quan sát các mẫu vật gốm
-Si là chất rắn ,màu xám ,khó nóng chảy ,cóvẻ sáng của kim loại ,dẫn điện kém Tinh thể Si tinh khiết là chất bán dẫn
2.Tác dụng với oxit bazơ
SiO2(r) + CaO(r)t o CaSiO3(r)
III.Sơ lược về công nghiệp silicat
1.Sản xuất đồ gốm sứ a.Nguyên liệu chính
-Đất sét ,thạch anh , fenpat
b.Các công đoạn chính
-Nhào đất sét ,thạch anh và fenpat vào nước để tạo thành khối dẻo rồi tạo hình sấy khô
-Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao
c.Các cơ sở sản xuất (sgk) 2.Sản xuất xi măng
a.Nguyên liệu chính
-Đất sét ,đá vôi ,cát
b.Các công đoạn chính (sgk) c.Các cơ sở sản xuất xi măng ở nước ta
(sgk)
3.Sản xuất thủy tinh a.Nguyên liệu chính
Trang 5-Gv cho học sinh quan sát các mẫu vật gốm
,sứ
-Gv thông báo như sgk
-Tích hợp giáo dục hướng nghiệp:
Giáo viên giới thiệu nghề sản xuất linh kiện
điện tử ,nghề sản xuất đồ gốm ,sứ ,sản xuất
thủy tinh ,xi măng
-Cát thạch anh, đá vôi và sođa
-Hs học thuộc bài ,làm bài tập sgk
-Chuẩn bị bài sau “ Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học”
+Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
+Quy luật biến đổi trong chu kì , nhóm
1.2.Kĩ năng :rèn luyện kĩ năng giải bài tập định tính
1.3.Thái độ :Nghiêm túc trong học tập
2.Nội dung bài học
-Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
3.Chuẩn bị
3.1.Gv : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
3.2.Hs :chuẩn bị bài
4.Tổ chức các hoạt động học tập
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút )kiểm diện
4.2.Kiểm tra miệng ( 5 phút )
-Hãy nêu các tính chất hóa học của Si,SiO2 ? Viết PTHH
4.3.Tiến trình bài học.( 33 phút )
Gv giới thiệu bài mới
Trang 6Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
*Hoạt động 1
-Mục tiêu : Hs nắm được nguyên tắc sắp xếp
các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
-Gv cho hs đọc sgk và rút ra kết luận
-Gv cho hs dựa vào bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học lấy thí dụ
*Hoạt động 2
-Mục tiêu : Hs nắm được cấu tạo bảng tuần
hoàn
-Gv nêu vấn đề “Trong bảng tuần hoàn có
khoảng hơn 110 nguyên tố Vậy ô nguyên tố
có đặc điểm gì giống nhau?”
-Gv cho hs quan sát ô số 12
-Gv yêu cầu hs : nhìn vào ô số 12 ta biết
được thông tin gì về nguyên tố ?Tương tự
gv yêu cầu hs cho biết thông tin về ô số 11
-Gv :số hiệu nguyên cho em biết thông tin
-Gv yêu cầu đọc thông tin trong bài học
-Gv yêu cầu hs quan sát chu kì 1 và trả lời
-Gv yêu cầu nhóm hs quan sát nhóm I ,II
và trả lời câu hỏi : các nguyên tố trong cùng
một nhóm có đặc điểm gì giống nhau?
-Gv yêu cầu hs thảo luận rút ra nhận xét về
-Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số đơn
vị điện tích hạt nhân và số electron trong nguyên tử Số hiệu nguyên tử trùng với số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
2.Chu kì
-Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên
tử của chúng có cùng số lớp e và được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
- Số thứ tự của chu kì bằng số lớp e
3.Nhóm
-Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số e lớp ngoài cùng bằng nhau
và do đó có tính chất tương tự nhau được xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
5.Tổng kết và hướng dẫn học tập
5.1.Tổng kết( 5 phút )
Trang 7-Bài tập 1 sgk
5.2.Hướng dẫn học tập( 1 phút )
-Hs học thuộc bài
-Chuẩn bị bài sau : “Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học”
+Tính chất và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1.1.Kiến thức:-Hs biết được :
+Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm
+Dựa vào vị trí của nguyên tố suy ra cấu tạo nguyên tử ,tính chất cơ bản của nguyên tố
và ngược lại
+Hs dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn +Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó
1.2.Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng giải bài tập định tính
1.3.Thái độ:ý thức được tầm quan trọng của bài
2.Nội dung bài học
+Tính chất và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
3.Chuẩn bị
3.1Gv :Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
3.2Hs :chuẩn bị bài
4.Tổ chức các hoạt động học tập
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện (1 phút ) kiểm diện
4.2.Kiểm tra miệng ( 5 phút)
-Hãy nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học ?
Trang 8-Ô nguyên tố cho biết gì ?
-Cấu tạo các nguyên tố trong chu kì 1?
-Cấu tạo các nguyên tố trong nhóm I?
4.3.Tiến trình bài học.(33 phút)
Gv giới thiệu bài mới
*Hoạt động 1
-Mục tiêu : Hs nắm được sự biến đổi tính
chất của các nguyên tố trong bảng tuần
hoàn
-Gv thông báo quy luật biến đổi tính chất
chung trong 1 chu kì và yêu cầu hs vận dụng
để xem xét cụ thể giúp hs thấy rõ quy luật
này
-Gv đưa hệ thống câu hỏi :
-Số e lớp ngoài cùng biến đổi như thế nào từ
Li đến Ne ?
-Sự biến đổi tính kim loại và tính phi kim
như thế nào ?
-Gv các chu kì còn lại đều tương tự
Hs quan sát bảng tuần hoàn , rút ra nhận xét
-Gv yêu cầu hs tự đọc sgk và trả lời câu hỏi
-Nêu quy luật ?
-Phân tích thí dụ đối với nhóm I, II để chứng
minh cho quy luật ?
-Gv cho hs hoạt động theo nhóm Đại diên
nhóm báo cáo kết quả
-Gv nhận xét và nêu kết luận chung
*Hoạt động 2
-Mục tiêu : Hs nắm được ý nghĩa của bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học
-Gv hướng dẫn hs từng thí dụ cụ thể như sgk
Tương tự 1
-Gv cho hs hoạt động nhóm và báo cáo kết
quả
III.Sự biến đổi tính chất của các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn
1.Trong một chu kì
Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dần
từ 18e Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần ,đồng thời tính phi kim của nguyên tố tăng dần
2.Trong một nhóm
Trong 1 nhóm số e của nguyên tử tăng dần Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần
IV.Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1.biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố
2.Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta
có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó
5.Tổng kết và hướng dẫn học tập
5.1.Tổng kết ( 5 phút )
-Gv cho hs nêu lại nội dung chính của bài học
5.2.Hướng dẫn học tập ( 1 phút )
-Hs học thuộc bài ,làm bài tập 1,2,3,4,5,6,7 sgk
-Chuẩn bị bài sau : “Luyện tập chương 3”
Trang 9Tuần 21:
Tiết 41 LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3:PHI KIM –SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1.Mục tiêu
1.1.Kiến thức :Giúp hs hệ thống hóa lại kiến thức đã học trong chương như :
+Tính chất của phi kim ,tính chất của Cl2,Si, CO , CO2 ,axit cacbonic…
+Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kì ,nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
1.2.Kĩ năng: hs biết
+Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất Viết PTHH cụ thể +Biết vận dụng bảng tuần hoàn
1.3.Thái độ : có ý thức trong học tập
2.Nội dung bài học
-Tính chất hóa học cacbon và các hợp chất của cacbon
-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
3.Chuẩn bị
3.1.Gv : sơ đồ 1,2,3 sgk
3.2.Hs : chuẩn bị bài
4.Tổ chức các hoạt động học tập
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:(1 phút) kiểm diện
4.2.Kiểm tra miệng(5 phút)
-Các nguyên tố trong cùng 1 chu kì có sự biến đổi tính chất như thế nào ?
-Các nguyên tố trong cùng một nhóm có sự biến đổi như thế nào ?
-Bài tập 1 sgk
4.3.Tiến trình bài học.(34 phút)
Gv giới thiệu bài mới
*Hoạt động 1
-Mục tiêu : Hs nắm được tính chất hóa học
của phi kim,clo ,cacbon và các hợp chất của
cacbon
-Gv treo sơ đồ 1 cho hs quan sát và nêu tính
chất hóa học của phi kim
-Hs viết các PTHH minh họa
-Gv cho hs quan sát sơ đồ nêu tính chất hóa
1.Tính chất hóa học của phi kim
2.Tính chất hóa học của một số phi kim cụ thể
a.Tính chất hóa học của clo
b.Tính chất hóa học của cacbon và hợp chất của cacbon
Trang 10-Gv treo sơ đồ và nêu lại tính chất hóa học
của cacbon và hợp chất của cacbon
-Gv cho hs nêu lại
-Gv cho hs quan sát sơ đồ và viết PTHH
-Tương tự hs quan sát sơ đồ 3
-Hs nêu cấu tạo và tính chất
-Gv hướng dẫn hs
-Viết PTHH
-Dựa vào PTHH tìm CTHH
-Số mol CO2
-Dựa vào PTHH tìm số mol CaCO3
-Tìm khối lượng CaCO3
S(r)+ H2(k) t o H2S(k) S(r) +O2(k)t o SO2(k) S(r) + Fe(r)t o FeS(r)
2.Bài tập 2 sgk 3.Bài tập 3 sgk
4.Bài tập 4 sgk
-Nguyên tố A có số 11 nên có điện tích hạt nhân là 11+ và có 11e
-A ở chu kì 3 ,nhóm I nên A có 3 lớp e ,lớp ngoài cùng có chứa 1e
-A nằm ở đầu chu kì 3 nên A là một kim loại mạnh
-Trong cùng nhóm A mạnh hơn Li nhưng yếu hơn K
-Trong cùng chu kì A mạnh hơn Mg
5.Bài tập 5
FexOy + yCO xFe + yCO2 160(g) 56x(g ) ymol 32(g) 22,4(g) 𝑦.32
3.32
160 = 0,6𝑚𝑜𝑙 CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 1mol 1mol
0,6mol 0,6mol Khối lượng CaCO3:0,6 100=60 g
0,8mol 0,8mol
Trang 11Cl2 +2NaOH NaCl+NaClO+ H2O 1mol 2mol 1mol 1mol
0,8mol 1,6mol 0,8mol 0,8mol Sau phản ứng NaOH dư:2-1,6 =0,4mol Nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng
0,8
1, 6 0,5
M M
0, 4 0,8 0,5
+Phản ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt
+Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
1.3.Thái độ :-Rèn luyện ý thức nghiêm túc ,cẩn thận trong học tập và thực hành hóa học
2.Nội dung bài học
-Phản ứng khử CuO bởi C
-Phản ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt
-Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
3.Chuẩn bị
3.1.Gv : -Hóa chất : C , CuO,NaHCO3,HCl ,NaCl ,CaCO3, Ca(OH)2 , Na2CO3
-Dụng cụ :Ống nghiệm , bình ,kẹp gỗ ,kẹp sắt ,đèn cồn ,ống dẫn ,nút cao su ,ống hút , muỗng sắt
3.2.Hs : chuẩn bị bột than , hột quẹt
Trang 124.Tổ chức các hoạt động học tập
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút )kiểm diện
4.2.Kiểm tra miệng: không
4.3.Tiến trình bài học ( 38 phút )
Gv giới thiệu bài mới
*Hoạt động 1:Kiểm tra dụng cụ và hóa chất
-Gv kiểm tra dụng cụ ,hóa chất
-Gv nêu mục tiêu buổi thực hành Những
điểm cần lưu ý trong buổi thực hành
-Gv kiểm tra lí thuyết có liên quan đến nội
-Gv cho hs đọc yêu cầu thí nghiệm
-Gv cho hs quan sát hình vẽ mô tả thí
nghiệm và hướng dẫn thao tác làm thí
-Gv lưu ý hs :khi tiến hành thí nghiệm sao
khi sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 khi
thấy dung dịch vẫn đục thì ngưng Nếu tiếp
tục sẽ xảy ra phản ứng
CO2(k) + CaCO3(r) +H2O(l)
Ca(HCO3)2(dd)
-Dd chuyển thành trong suốt
-Gv cho hs tiến hành thí nghiệm
-Hs nhận xét hiện tượng và giải thích hiện
-Gv cho hs tiến hành thí ngiệm nhận biết
-Hs báo cáo kết quả nhận biết
I.Tiến hành thí nghiệm
1.Thí nghiệm 1 : Cacbon khử đồng (II)
oxit ở nhiệt độ cao
2.Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối
NaHCO3
Trang 13-Gv nêu kết quả đúng của hóa chất ở 3 ống
nghiệm cần nhận biết
*Hoạt động 3 : Viết bài tường trình thí
nghiệm
-Gv cho hs viết bảng tường trình thí
nghiệm theo mẩu
3.Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
II.Viết bản tường trình thí nghiệm
Tiết 43 KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
1.Mục tiêu
1.1.Kiến thức:-Hs biết thế nào là hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
-Nắm cách phân biệt các loại hợp chất hữu cơ
1.2.Kĩ năng : -Phân biệt các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ
1.3.Thái độ :ý thức tầm quan trọng của các hợp chất hữu cơ
2.Nội dung bài học
-Khái niệm hợp chất hữu cơ
-Phân loại hợp chất hữu cơ
3.Chuẩn bị
3.1.Gv : tranh màu về các loại thức ăn,hoa quả
+Dc : cốc thủy tinh ,đũa thủy tinh
+Hc : bông(hoặc nến ,cồn) , quẹt
3.2.Hs :chuẩn bị bài
4.Tổ chức các hoạt động học tập
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút)kiểm diện
4.2.Kiểm tra miệng
4.3.Tiến trình bài học.(35 phút)
Gv giới thiệu bài mới
Trang 14-Mục tiêu : Hs nắm được khái niệm về hợp
chất hữu cơ
-Gv dùng tranh để giới thiệu cho hs các loại
ăn hoa quả hoa quả và đồ dùng quen thuộc
có chứa hợp chất hữu cơ và tầm quan trọng
của nó với đời sống
-Gv làm thí nghiệm
-Hs quan sát nước vôi trong trước khi tiến
hành thí nghiệm và nhận xét các hiện tượng
xảy ra
Từ kết quả thí nghiệm ,gợi ý hs rút ra định
nghĩa về hóa học hữu cơ
-Gv viết công thức của một số
hiđrocacbon và một số dẫn xuất của
-Gv : trong hóa học có nhiều nghành khác
nhau như : hóa học vô cơ ,hóa hữu cơ ,hóa
phân tích ,hóa lí …mỗi chuyên nghành có 1
đối tượng và mục đích nghiên cứu khác
nhau
-Gv nêu định nghĩa sgk
-Gv yêu cầu hs nêu các nghành sản xuất
hóa học thuộc về hóa học hữu cơ như : chế
biến dầu mỏ ,sx nhựa ,chất dẻo ,sx thuốc
…từ đó suy ra tầm quan trọng
1.Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?
Có ở xung quanh ta trong cơ thể sinh vật
và trong hầu hết các loại lương thực phẩm và ngay trong cơ thể chúng ta
2.Hợp chất hữu cơ là gì ?
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO ,CO2,H2CO3 và các muối cacbonat kim loại )
3.Các loại hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào ?
-Hợp chất hữu cơ gồm gồm hai loại chính hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon +Hiđrocacbon : phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H
+Dẫn xuất của hiđrocacbon :ngoài hai nguyên tố C và H trong phân tử còn có các nguyên tố khác : oxi ,nitơ ,clo…
II.Khái niệm về hóa học hữu cơ
-Hóa học hữu cơ là nghành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ
5.Tổng kết và hướng dẫn học tập
5.1.Tổng kết( 6 phút)
-Bài tập 1 ,2 sgk
5.2.Hướng dẫn học tập( 3 phút)
-Hs học thuộc bài : làm bài tập 3,4,5 sgk
-Chuẩn bị bài sau “Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ”
+Có mấy loại mạch cacbon
+Hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
*Rút kinh nghiệm
Trang 151.1.Kiến thức:-Hiểu được trong các hợp chất hữu cơ ,các nguyên tử liên kết với nhau theo
đúng hóa trị : C hóa trị IV , H hóa trị I , oxi hóa trị II…
-Hiểu được mổi chất hữu cơ có công thức cấu tạo với một trật tư liên kết xác định ,các ngyên tử C có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon
1.2.Kĩ năng :-Viết được CTCT của một số chất đơn giản ,phân biệt được các chất khác
nhau qua công thức cấu tạo
1.3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập
2.Nội dung bài học
-Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
-Cấu tạo hợp chất hữu cơ
3.Chuẩn bị
3.1.Gv :Quả cầu cacbon ,hiđro , oxi
3.2.Hs :chuẩn bị bài
4.Tổ chức các hoạt động học tập
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:(1 phút)kiểm diện
4.2.Kiểm tra miệng(4 phút)
-Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?
-Hợp chất hữu cơ là gì ?
-Khái niệm về hóa học hữu cơ ?
-Bài tập 3 sgk trang 108
4.3.Tiến trình bài học (34 phút)
Gv giới thiệu bài mới
*Hoạt động 1
-Mục tiêu : Hs nắm được đặc điểm cấu tạo
phân tử hợp chất hữu cơ
Gv có thể yêu cầu hs tính hóa trị của C
,H ,O trong hợp chất CO2, H2O rồi thông
báo hóa trị của các nguyên tố trong các hợp
chất hữu cơ ,cách biểu diễn hóa trị và liên
kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Gv giới thiệu bằng mô hình
Thông qua việc lắp ráp mô hình một số
phân tử yêu cầu học sinh rút ra kết luận về
sự liên kết giữa các nguyên tử
I.Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu
cơ
1.Hóa trị và liêm kết giữa các nguyên tử
Trong các hợp chất hữu cơ cacbon luôn có hóa trị IV ,H có hóa trị I ,oxi có hóa trị II Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị của chúng Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa hai nguyên
tử
Trang 16Gv yêu cầu học sinh tính hóa trị C trong
các công thức C2H6 và C3H8
Trên cơ sở đó đặt câu hỏi : có phải các
hợp chất hữu cơ ,nguyên tử cacbon có hóa
trị khác IV không ?
Gv yêu cầu hs giải thích
Gv nêu kết luận và giới thiệu 3 loại mạch
cacbon
Gv yêu cầu hs biểu diễn các liên kết
trong phân tử C2H6O sau đó nhận xét về sự
khác nhau ?
*Hoạt động 2
-Mục tiêu : Hs nắm được công thức cấu tạo
của HCHC
Gv yêu cầu hs nhắc lại ý nghĩa của công
thức phân tử ,sau đó viết công thức C2H6O
lên bảng và hỏi hs đó là chất gì ? Từ đó rút
ra nhận xét :muốn biết tính chất của một
chất hữu cơ cần phải biết rõ CTHH
Gv nêu ý nghĩa của CTHH
2.Mạch cacbon
Trong hợp chất hữu cơ những nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon Có 3 loại mạch cacbon :mạch thẳng ,mạch nhánh ,mạch vòng
3.Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong
phân tử
Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
II.Công thức cấu tạo
Công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử gọi là công thức cấu tạo
Công thức cấu tạo cho biết thành phần của phản ứng và trật tự và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
-Hs học thuộc bài ,làm bài tập 2,3,4,5
-Chuẩn bị bài sau “ Metan”
*Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 17Tiết 45 METAN
1.Mục tiêu
1.1 Kiến thức :-Nắm được CTHH ,tính chất vật lí ,tính chất hóa học của metan
-Nắm được định nghĩa liên kết đơn ,phản ứng thế
-Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của metan
-Viết được PTHH của phản ứng thế ,phản ứng cháy của metan
1.2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm thí nghiệm
1.3 Thái độ : Ý thức tầm quan trọng của metan trong đời sống và sản xuất
2.Nội dung bài học
-Cấu tạo và tính chất hóa học của metan
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1 phút)Kiểm diện
4.2.Kiểm tra miệng( 4 phút)
-Có mấy loại mạch cacbon ? kể tên ? cho thí dụ
-Hãy viết CTCT của C2H6
-Bài tập 2 sgk
4.3.Tiến trình bài học.( 34 phút)
Gv giới thiệu bài mới
*Hoạt động 1
-Mục tiêu : Hs nắm được trạng thái tự
nhiên và tính chất vật lí
Gv đưa ra nhiều tình huống khác nhau về
trạng thái ,màu sắc ,độ tan ,trạng thái tự
nhiên Sau đó hs lựa chọn phương án đúng
*Hoạt động 2
-Mục tiêu : Hs nắm được cấu tạo phân tử
Gv yêu cầu hs lắp mô hình ,viết CTCT
của phân tử metan ,nêu một số liên kết
giữa nguyên tử cacbon và nguyên tử hiđro
I.Trạng thái tự nhiên ,tính chất vật lí
Trong tự nhiên metan có nhiều trong các mỏ khí ,trong mỏ dầu ,trong mỏ than ,trong bùn ao
Trang 18-Hs học thuộc bài ,làm bài tập 3,4 sgk
-Chuẩn bị bài sau “Etilen”
1.1 Kiến thức :-Nắm được CTCT ,tính chất vật lí và tính chất hóa học của etilen
-Hiểu được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó
-Hiểu được phản ứng cộng và các hiđro cacbon có liên kết đôi
.Sau đó gv đưa ra định nghĩa về liên kết
đơn và yêu cầu hs tính số liên kết đơn
Gv hỏi về ứng dụng của khí thiên nhiên
.Sau đó gv bổ sung và nêu ứng dụng
Trong phân tử có 4 liên kết đơn (liên kết được biểu diễn =một nét gạch hóa trị)
+ HCl Viết gọn CH4 + Cl2 As CH3Cl + HCl
IV.Ứ ng dụng
-Dùng làm nguyên liệu -Điều chế khí hiđro ,bột than và nhiều khí khác
Trang 19-Biết được một số ứng dụng quan trọng của etilen
1.2 Kĩ năng :rèn kĩ năng viết CTCT
1.3 Thái độ : nghiêm túc học tập
2.Nội dung bài học
-Cấu tạo và tính chất hóa học của etilen
4.2.Kiểm tra miệng(4 phút)
-Hãy nêu các tính chất hóa học của metan và viết các phương trình hóa học minh họa ?
-Bài tập 3 sgk
4.3.Tiến trình bài học (34 phút)
Gv giới thiệu bài mới
*Hoạt động 1
-Mục tiêu : Hs nắm được tính chất vật lí
Gv thông báo :Etilen có tính chất vật lí
tương tự metan Hs nêu tính chất vật lí
Gv “khí etilen không có sẵn trong tự nhiên”
*Hoạt động 2
-Mục tiêu : Hs nắm được cấu tạo etilen
Gv hướng dẫn lắp mô hình phân tử và viết
CTCT của etilen ,nhận xét số liên kết giữa
hai nguyên tử cacbon trong phân tử etilen
.Sau đó nêu khái niệm và định nghĩa liên kết
đôi
*Hoạt động 3
-Mục tiêu : Hs nắm được tính chất hóa học
Gv làm thí nghiệm đốt cháy etilen
Trang 20-Hs học thuộc bài , làm bài tập 2,3,4 sgk
-Chuẩn bị bài sau : “Axetilen”
*Rút kinh nghiệm
Trang 21-Nắm được khái niệm và đặc điểm của liên kết ba
-Củng cố kiến thức chung về hữu cơ
-Biết một số ứng dụng quan trọng của axetilen
1.2.Kĩ năng:-Củng cố kĩ năng viết PTHH của phản ứng cộng ,bước đầu biết dự đoán tính
chất của chất dựa vào thành cấu tạo
1.3.Thái độ :Ý thức được tầm quan trọng của axetilen trong đời sống
2.Nội dung bài học
-Cấu tạo và tính chất hóa học của axetilen
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: ( 1 phút )kiểm diện
4.2.Kiểm tra miệng( 5 phút )
-Hãy viết CTCT của etilen ?cho biết số liên kết đơn và đôi trong phân tử
-Hãy nêu các tính chất hóa học của axetilen
Trang 22-Mục tiêu : Hs nắm được cấu tạo
axetilen
Gv cho học sinh lắp mô hình phân tử
etilen
Hs viết CTCT của axetilen
Hs so sánh cấu tạo của axetilen và etilen
→sự khác nhau về thành phần phân tử
giữa hai chất
Gv nêu khái niệm liên kết ba và đặc
điểm của liên kết ba
*Hoạt động 3
-Mục tiêu : Hs nắm được tính chất hóa
học
Gv làm thí nghiệm biểu diễn ,hs quan
sát hiện tượng và viết PTHH
Gv làm thí nghiệm biểu diễn
-Mục tiêu : Hs nắm được pp điều chế
Gv treo hình 4.12 và nêu pp điều chế
hoặc CH≡CH
Giữa hai nguyên tử C có 3 liên kết ,người ta gọi đó là liên kết ba Trong liên kết ba có hai liên kết kém bền ,dễ đứt ra lần lượt trong các phản ứng hóa học
III.Tính chất hóa học
1.Axetilen có cháy không ?
2C2H2 +5O2 4CO2 + 2H2O
2.Axetilen có làm mất màu dung dịch brom không ?
CH≡CH + Br-Br Br-CH=CH-Br
Br-CH=CH-Br +Br-Br
Hoặc viết gọn C2H2(k) + Br2(dd) C2H2Br4(l)
-Hs học thuộc bài ,làm bài tập 2,3,4,5 sgk
-Chuẩn bị tiết sau “kiểm tra 1 tiết”
Trang 23Tiết 48 KIỂM TRA MỘT TIẾT
1.Mục tiêu :
1.1.Kiến thức :
+Học sinh nắm được tính chất của cacbon và các hợp chất của nó
+Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
+Cấu tạo các hợp chất hữu cơ
+Tính chất hóa học cơ bản của : metan ,etilen,axetilen
1.2.Kĩ năng : rèn kĩ năng giảibài tập +viết công thức cấu tạo
1.3.Thái độ : nghiêm túc trong kiểm tra
Câu 7 (2 đ )
1 Câu 0.5 điểm
1 Câu
2 điểm
2 Câu 2.5 điểm Metan
Câu 1 (0.5 đ )
Câu 4
(0.5 đ )
1 Câu 0.5 điểm
1 Câu 0.5 điểm
Trang 240.5 điểm
1.5 điểm
Axetilen
Câu 5 (0.5 đ )
Câu 6
(0.5 đ )
Câu 8 (2.5 đ )
1 Câu 0.5 điểm
1 Câu 0.5 điểm
1 Câu 2.5
điểm
3 Câu 3 5 điểm Tính toán
hóa học
Câu 9 (1 đ )
1 Câu
1 điểm
4 điểm 40%
2 Câu
3 điểm 30%
3 Câu
3 điểm 30%
3.Đề kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN :HÓA HỌC THỜI GIAN : 45 PHÚT
I.Trắc nghiệm (3đ)
Câu 1: Dùng hóa chất nào sau đây có thể loại bỏ được khí metan có lẫn tạp chất là khí
CO2
A.dd KOH B.dd NaNO3 C.dd CaCl2 D.Tất cả
Câu 2: Nguyên tử X có 11 electron Vị trí của X trong bảng tuần hoàn thuộc ô:
A.10 B.11 C.13 D.Không xác định được
Câu 3: Hợp chất C4H8 có mấy công thức cấu tạo mạch vòng :
A.1 B.2 C.3 D.5
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai :
A.Metan có thể tham gia phản ứng thế
B.Etilen là chất khí nặng hơn không khí
C.Axetilen là hợp chất mà phân tử chứa hai liên kết kém bền
D.Etilen có thể tham gia phản ứng thế
là
A.CH4 B.C2H4 C.C2H2 D.Không xác định được
Câu 6: Biết rằng 0,1 lít khí etilen (đktc) làm mất màu tối đa 50ml dung dịch Br2.Nếu dùng 0,1 lít khí axetilen (đktc) thì có thể làm mất màu tối đa bao nhiêu ml dung dịch Br2 trên
A.25ml B.50ml C.75ml D.100ml
II.Tự luận : (7đ)
Trang 25Câu 11:Hoàn thành những chuyển đổi hóa học sau :(ghi điều kiện phản ứng nếu có) (2đ)
C2H4(1) CO2(2) NaHCO3(3) Na2CO3(4) NaCl
phân biệt 3 khí Viết PTHH (nếu có).(2đ)
Câu 13: Bài toán (3đ)
-Đốt cháy hoàn toàn V lít khí metan Sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch Ba(OH)2
dư thu được 19,7 gam chất rắn
a.Viết các PTHH.(0,5đ)
b.Tính V lít (1,5đ)
c.Tính thể tích không khí cần dùng cho phản ứng trên (1đ)
(Biết thể tích O2 bằng 1/5 thể tích không khí và các chất khí được đo ở ĐKTC.)
(Cho C=12 ,H=1 ,Ca=40 ,O=16 ,Br=80,Ba=137)
(1) C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
(2) CO2 + NaOH NaHCO3
(3)2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O
(4)Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
Câu 12:-Dẫn 3 khí qua dung dịch Ca(OH)2 chất nào làm dung dịch vẫn đục là CO2.Còn lại CH4 và C2H4
-Dẫn 2 khí còn lại qua dung dịch Br2 Chất làm mất màu dung dịch là C2H4.Còn lại là CH4
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
b.số mol của BaCO3
𝑛 = 19,7
197 = 0,1𝑚𝑜𝑙 CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
1mol 1mol
0,1mol 0,1mol
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
1mol 2mol 1mol