1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an hoa hoc 9 bai 38 axetilen moi nhat ujgh6

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an hoa hoc 9 bai 38 axetilen moi nhat ujgh6
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 313,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tieát ppct 47 AXEYILEN Kiểm tra Câu 1 Nêu tính chất vật lí và hóa học của etilen Viết các ptpư minh họa (9đ) * Tính chất hóa học của etilen *Đáp án 1 Etilen có pư cháy PTHH C2H4 + 3O2  ot 2CO2 + 2H[.]

Trang 1

Kiểm tra

-Câu 1: Nêu tính chất vật lí và hóa học của etilen Viết các ptpư minh họa (9đ)

* Tính chất hóa học của etilen

*Đáp án:1 Etilen có pư cháy

PTHH: C2H4 + 3O2 t o

2CO2 + 2H2O

2 Etilen có làm mất màu dung dịch Brom

CH2 = CH2 + Br2  CH2Br  CH2Br

3 Các phân tử etilen kết hợp được với nhau tạo thành poli etylen

…+CH2=CH2 + CH2=CH2 + CH2=CH2 +……-CH2  CH2 CH2  CH2  CH2  CH2 -

-Câu 2: (8đ)

Nêu tính chất vật lí của axetylen Trong thực tế, người ta dùng axetylen để làm gì?

*Đáp án:

-là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí

-Trong thực tế, người ta dùng axetylen trong đèn xì oxi-axetylen (mỏ hàn gió đá) để

hàn và cắt kim loại

3 Tiến trình bài học:

*Hoạt động 1: (1 phút) Axetilen là một

hidrocacbon có nhiều ứng dụng trong thực

tiển Vậy Axetilen có CTCT, tính chất và

ứng dụng như thế nào các em sẽ tìm hiểu

bài học hôm nay

 GV giới thiệu công thức phân tử, và phân

tử khối của axetilen

*Hoạt động 2: (4 phút)Tìm hiểu về tính

chất vật lí

 Cho cả lớp quan sát lọ C2H4 , đồng thời

quan sát hình vẽ 4.9 SGK và rút ra tính chất

vật lí của axetilen

 Axetylen được thu bằng cách đẩy nước

chứng tỏ điều gì? (nhẹ hơn nước và

không tan trong nước)

*Hoạt động 3: (6 phút) Tìm hiểu về cấu

tạo phân tử

 Sử dụng dụng cụ để lắp ráp mô hình phân

tử axetilen (dạng đặc và dạng rỗng)

 GV cho các nhóm thảo luận các nội dung

sau:

 Viết CTCT của axetilen

 Nhận xét đặc điểm cấu tạo

HS tự trình bày, nhóm khác nhận xét, GV

I Tính chất vật lí:

 Là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí (d =

29

26

)

II Cấu tạo phân tử:

 CTCT của axetilen: H  C  C  H

 Viết gọn: CH  CH

 Đặc điểm: Giữa 2 nguyên tử Cacbon có liên kết 3

- Trong kiên kết 3, có 2 liên kết kém bền, dể bị đứt

Trang 2

nhận xét

 GV giới thiệu về liên kết 3

*Hoạt động 4: (14 phút)Tìm hiểu về tính

chất hóa học

 Dựa vào đặc điểm cấu tạo của axetilen,

em hãy dự đoán tính chất hóa học của

axetilen

 Axetilen có phản ứng cháy không ?

Chúng ta sẽ thực nghiệm để kiểm tra tính

chất đó

-GV lm thí nghiệm điều chế và đốt cháy

axetilen

HS quan sát và nêu hiện tượng xảy ra và

viết PTHH

- GV nhận xét

 Hiện tượng: Axetilen cháy trong không

khí với ngọn lửa sáng, phản ứng tỏa nhiều

nhiệt,

 GV liên hệ: Vì phản ứng tỏa nhiều nhiệt

nên axetilen được dùng làm nhiên liệu

trong đèn xì Oxi – - axetilen

 GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm: dẫn

khí axetilen vào ống nghiệm có chứa dung

dịch brom (màu da cam)

Có ống nghiệm mẫu chứa dung dịch brom

để HS đối chứng khi phản ứng kết thúc

 HS nhận xét hiện tượng

Hiện tượng: Màu cam của dung dịch

brom trong ống nghiệm bị nhạt dần.Vì

axetilen có phản ứng cộng làm mất màu

dung dịch brom (tương tự như etilen)

 GV hướng dẫn hs viết PTHH thể hiện

bản chất của phản ứng cộng Brom trong

dung dịch :

- Liên kết đứt

- Nguyên tử Brom liên kết với các nguyên

tử của Cacbon có liên kết bị đứt

 GV hướng dẫn hs cch gọi tn sản phẩm

GV có thể cho HS sử dụng mô hình

phẳng để thể hiện CTCT các chất tham gia

và sản phẩm

 GV nêu: trong điều kiện thích hợp

axetilen cũng có phản ứng cộng với Hiđro

lần lượt trong các phản ứng hóa học

III Tính chất hóa học:

1 Axetilen có cháy được không ?

PTHH: 2C2H2 + 5O2 t o

4CO2 + 2H2O

2 Axetilen có làm mất màu dung dịch brom hay không ?

PTHH:

CH  CH + BrBr  Br  CH  CH  Br

(k) (dd) (lỏng) (không màu) (da cam ) (không màu)

 Sản phẩm có liên kết đôi trong phân tử nên có thể công với 1 phân tử Brom nữa

BrCH=CHBr+BrBr  Br2CH  CHBr2

 Viết gọn:

C2H2 + Br2  C2H2Br2

C2H2Br2 + Br2  C2H2Br4

( không màu) (da cam) (không màu)

Trang 3

và 1 số chất khác như sau:

C2H2 + H2  C2H4

C2H2 + 2H2  C2H6

C2H2 + HCl  CH2=CHCl

-GV phát phiếu học tập cho các nhóm nhỏ

và yêu cầu hs thảo luận để làm bài

*BT: Dựa vào đặc điểm cấu tạo và tính chất

hóa học của axetilen, em hãy so sánh:

 Cấu tạo phân tử của metan, etilen và

axetilen giống nhau và khác nhau ở điểm

nào ?

 Tính chất hóa học của metan, etilen và

axetilen giống và khác nhau như thế nào ?

 Các nhóm nhỏ cùng thảo luận và báo

cáo, nhóm khác nhận xét, GV chốt ý

Metan

Etilen

C 2 H 4

Axetilen

C 2 H 2 Đặc điểm cấu

tạo

Tính chất hóa

nhau)

Tính chất hóa

nhau)

GV chốt lại các điểm giống và khác nhau

cơ bản của 3 hiđrocacbon

*Hoạt động 5: (4 phút) Tìm hiểu về ứng

dụng

HS đọc thông tin và tóm tắt

Làm nhiên liệu cho đèn xì Oxi – axetilen,

hàn cắt kim loại

 Là nguyên liệu để sản xuất: Polivinyn

Clorua (PVC), cao su, axit axetic, nhiều hóa

chất khác phút

*Hoạt động 6: (8 phút) Tìm hiểu về điều

chế

Gọi HS nêu lại cách làm thí nghiệm

Metan

CH 4

Etilen

C 2 H 4

Axetilen

C 2 H 2 Đặc điểm

đơn

1 liên kết đôi

1 liên kết 3

(giống nhau)

Phản ứng cháy

Phản ứng cháy

Phản ứng cháy

(khác nhau)

Phản ứng thế

Phản ứng

Br 2 )

Phản ứng

C 2 H 2 cộng tối đa 2

Br 2 )

IV Ứng dụng: (SGK/ 121)

V Điều chế:

- Trong phòng thí nghiệm, axetilen được điều chế bằng cách cho đất đèn (CaC2) tác dụng với nước

Trang 4

GV giải thích vai trò của bình đựng NaOH

là loại bỏ tạp chất khí và hướng dẫn hs viết

pthh

 Hiện nay, có thể điều chế axetilen bằng

cách nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao

CaC2 + 2H2O  C2H2 + Ca(OH)2 -Phương pháp hiện đại: Nhiệt phân metan ở nhiệt

độ cao

2CH4 t o

C2H2  + 3H2

4 Tổng kết:

Bài tập : Cho các hợp chất sau: C2H2 , C2H4 , CH4

a Viết CTCT của các chất trên

b Trong các chất trên, chất nào có phản ứng thế với khí Clo ? Chất nào phản ứng

cộng với dung dịch Brom Viết PTHH

Các nhóm thảo luận và giải, đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, GV nhận xét

Giải:

a CTCT: C2H2 C2H4 CH4 :

CH  CH CH2 = CH 2

H

I

H  C  H

H

b CH4 có phản ứng thế với khí Clo: CH4 + Cl2 t o

CH3Cl + HCl

C2H2 , C2H4 có phản ứng cơng với dung dịch Brom:

CH2=CH2 + Br2  CH2Br - CH2Br

CH  CH + 2Br2  Br2CH  CHBr2

Hoặc viết gọn là:

C2H4 + Br2  C2H4Br2

C2H2 + 2Br2  C2H2Br4

* Hướng dẫn hs làm bài tập 5 sgk/122:

 Tìm số mol của brom và thể tích hỗn hợp

 Viết các pthh

 Gọi x, y lần lượt là số mol của C2H4 và C2H2 trong hỗn hợp khí

 Ghi tỉ lệ số mol các chất

 Lập hệ pt bậc nhất có 2 ẩn số dựa vào số mol hỗn hợp và số mol brom

 Giải hệ pt tìm x, y

 Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp

Ngày đăng: 20/02/2023, 19:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm