1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tin Hoc Bai 3.Docx

42 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi trắc nghiệm về mạng và hệ thống thư điện tử
Trường học Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 345,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Question 1 Correct Mark 1 00 out of 1 00 Flag question Question text Dấu xuất hiện tối đa là bao nhiêu lần trong địa chỉ IPv6? Select one A 1 B 2 C 3 D 4 Feedback Câu trả lời của bạn chính xác Đáp án[.]

Trang 1

Vì: Dấu::chỉ xuất hiện duy nhất 1 lần trong địa chỉ IPv6.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền.

The correct answer is:

Trang 2

Đâu là 1 bộ giao thức hệ thống file phân tán (được phát triển bởi Sun Microsystems) cho phép truy xuất file đến các thiết bị ở xa như 1 đĩa cứng trên mạng?

Vì: NFS (Network File System): Là 1 bộ giao thức hệ thống file phân tán (được phát triển bởi

Sun Microsystems) cho phép truy xuất file đến các thiết bị ở xa như 1 đĩa cứng trên mạng

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.3 Các giao thức kết nối mạng

The correct answer is:

Trang 3

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền.

The correct answer is:

Trang 4

Câu trả lời của bạn chính xác

Đáp án đúng là: *.htm

Vì: Tất cả các Web Server đều hiểu và chạy được các file *.htm và *.html, tuy nhiên mỗi

Web Server lại phục vụ một số

The correct answer is:

Câu trả lời của bạn chính xác

Đáp án đúng là: Không gian địa chỉ IPv4 lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ

IPv6

Vì: IPv6 được thiết kế với những tham vọng và mục tiêu như: Không gian địa chỉ lớn hơn và

dễ dàng quản lý không gian địa chỉ, Cấu trúc định tuyến tốt hơn, Hỗ trợ bảo mật tốt hơn…

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền.

The correct answer is:

Không gian địa chỉ IPv4 lớn hơn và dễ dàng quản lý không gian địa chỉ IPv6

Question 6

Incorrect

Mark 0.00 out of 1.00

Trang 5

Flag question

Question text

Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA và MTA MUA là viết tắt của cụm

từ tiếng Anh nào?

Câu trả lời của bạn chưa chính xác

Đáp án đúng là: Mail User Agent.

Vì: Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA (Mail User Agent) và MTA (Message

Transfer Agent) MUA thực chất là một hệ thống làm nhiệm vụ tương tác trực tiếp với người dùng cuối, giúp họ nhận bản tin, soạn thảo bản tin, lưu các bản tin và gửi bản tin Nhiệm vụ của MTA là định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người dùng sao cho các bản tin đó đến được đúng hệ thống đích

Tham khảo: Bài 2, mục 2.3 Một số dịch vụ Internet thông dụng (BG, tr.39).

The correct answer is:

Mail User Agent

Trang 6

Sau khi hiển thị trang web, bạn có thể bấm chuột vào các liên kết trên trang web đểxem tiếp các nội dung bên trong Nếu muốn nội dung của các trang Web sau hiển thị trong một cửa sổ mới bạn làm như thế nào?

Câu trả lời của bạn chưa chính xác

Đáp án đúng là: Click chuột phải vào liên kết, sau đó chọn Open in New Window.

Vì: Sau khi hiển thị trang web, bạn có thể bấm chuột vào các liên kết trên trang web để xem

tiếp các nội dung bên trong Khi bạn bấm chuột vào một liên kết và nếu liên kết này kết nối tới một trang web khác thì trang web khác này sẽ được hiển thị trong cửa sổ và nội dung trang web trước bị thay thế Nếu không muốn nội dung của các trang web sau hiện lên cửa

sổ đang xem, bạn có thể sử dụng tính năng mở trang web trên một cửa sổ mới Để thực hiệnđiều này, nhấp chuột phải vào siêu liên kết tới trang web muốn mở Một thực đơn hiện ra Chọn Open in New Window

Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.1 Dịch vụ World Wide Web.

The correct answer is:

Click chuột phải vào liên kết, sau đó chọn Open in New Window

Trang 7

Vì: Địa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bit, gồm 4 octet, mỗi octet là 8 bit, có giá trị nằm trong

khoảng [0 255]) Địa chỉ IPv4 được biểu diễn dưới dạng 4 cụm số thập phân phân cách bởi dấu chấm, ví dụ 203.119.9.0

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền.

The correct answer is:

Trang 8

Vì: Dịch vụ web sử dụng giao thức HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): Giao thức truyền

siêu văn bản Để truy nhập đến một trang web nào đó, người dùng gõ địa chỉ trang web vào thanh địa chỉ của trình duyệt web

Tham khảo: Bài 2, mục 2.3 Một số dịch vụ Internet thông dụng.

The correct answer is:

Trang 9

The correct answer is:

Vì: Các máy tính trên Internet giao tiếp với nhau sử dụng bộ giao thức TCP/IP Để các máy

tính có thể liên lạc với nhau, mỗi máy tính cần có một địa chỉ liên lạc và địa chỉ này phải là duy nhất Bộ giao thức TCP/IP sử dụng địa chỉ IP để đánh địa chỉ cho các máy tính trong mạng

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Kiến trúc mạng Internet.

The correct answer is:

Địa chỉ IP

Question 12

Incorrect

Mark 0.00 out of 1.00

Trang 11

Vì: Để thuận tiện cho người sử dụng, một tên tượng trưng sẽ được sử dụng thay thế cho địa

chỉ IP Tên tượng trưng này được gọi là tên miền (Domain Name)

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền.

The correct answer is:

Trang 12

Link Address Network.

D

Link Area Network

Feedback

Câu trả lời của bạn chính xác

Đáp án đúng là: Local Area Network.

Vì: Mạng cục bộ LAN (Local Area Network).

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Kiến trúc mạng Internet

The correct answer is:

Local Area Network

Vì: Với tên miền là: aof.edu.vn thì thành phần “aof” thường được gọi là tên miền cấp 3 (Third

Level Domain Name), thành phần “edu” gọi là tên miền cấp 2 (Second Level Domain Name)

Trang 13

thành phần cuối cùng ‘vn‘ là tên miền cấp cao nhất (ccTLD – Country Code Top Level Domain Name).

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền.

The correct answer is:

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền.

The correct answer is:

Từ 0 đến 255

Question 2

Correct

Mark 1.00 out of 1.00

Trang 14

Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.3 Dịch vụ truyền file.

The correct answer is:

Trang 15

Vì: Với tên miền là: aof.edu.vn thì thành phần “aof” thường được gọi là tên miền cấp 3 (Third

Level Domain Name), thành phần “edu” gọi là tên miền cấp 2 (Second Level Domain Name) thành phần cuối cùng ‘vn‘ là tên miền cấp cao nhất (ccTLD – Country Code Top Level

Domain Name)

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền.

The correct answer is:

Trang 16

Vì: Các phần mềm chat phổ biến hiện nay là: Yahoo Messenger, Windows Live Messenger và

Skype IDM: Internet Download Manager là phần mềm dùng để tải tệp tin

Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.4 Dịch vụ Chat.

The correct answer is:

Trang 17

Câu trả lời của bạn chính xác

Đáp án đúng là: KĐ1 sai, KĐ2 sai.

Vì: “DSL bất đối xứng” (ADSL, RADSL, VDSL) có tốc độ tải xuống (download) nhanh nhưng

tốc độ tải lên (upload) chậm hơn (nhưng vẫn ở mức có thể chấp nhận được)

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Kiến trúc mạng Internet.

The correct answer is:

Vì: Mỗi tên miền được có tối đa 63 ký tự bao gồm cả dấu “.” Tên miền được đặt bằng các

chữ số và chữ cái (a-z A-Z 0-9) và ký tự “-“ Một tên miền đầy đủ có chiều dài không vượt quá 255 ký tự

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền.

The correct answer is:

63

Trang 18

Vì: “DSL bất đối xứng” (ADSL, RADSL, VDSL) có tốc độ tải xuống (download) nhanh nhưng

tốc độ tải lên (upload) chậm hơn (nhưng vẫn ở mức có thể chấp nhận được) IDSL là công nghệ DSL đối xứng

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2.2 Kiến trúc mạng Internet.

The correct answer is:

Trang 19

Câu trả lời của bạn chính xác

Đáp án đúng là: Định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người dùng

sao cho các bản tin đó đến được đúng hệ thống đích

Vì: Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA (Mail User Agent) và MTA (Message

Transfer Agent) MUA thực chất là một hệ thống làm nhiệm vụ tương tác trực tiếp với người dùng cuối, giúp họ nhận bản tin, soạn thảo bản tin, lưu các bản tin và gửi bản tin Nhiệm vụ của MTA là định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người dùng sao cho các bản tin đó đến được đúng hệ thống đích

Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.2 Một số dịch vụ Internet thông dụng.

The correct answer is:

Định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người dùng sao cho các bản tin

Trang 20

Trong tên miền, dấu nào được sử dụng làm dấu phân cách?

Vì: Để quản lý các máy đặt tại những vị trí vật lý khác nhau trên hệ thống mạng nhưng

thuộc cùng một tổ chức, cùng lĩnh vực hoạt động… người ta nhóm các máy này vào một tên miền (Domain) Trong miền này nếu có những tổ chức nhỏ hơn, lĩnh vực hoạt động hẹp hơn… thì được chia thành các miền con (Sub Domain) Tên miền dùng dấu chấm (.) làm dấu phân cách Cấu trúc miền và các miền con giống như một cây phân cấp

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền.

The correct answer is:

Trang 21

Vì: Tên miền được đặt bằng các chữ số, chữ cái (a-z, A-Z, 0-9) và ký tự “-” Một tên miền đầy

đủ có chiều dài không vượt quá 255 ký tự

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền.

The correct answer is:

Trang 22

Câu trả lời của bạn chính xác

Đáp án đúng là: aof.edu&vn

Vì: Tên miền được đặt bằng các chữ số và chữ cái (a-z A-Z 0-9) và ký tự “-”.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền.

The correct answer is:

Vì: “DSL bất đối xứng” (ADSL, RADSL, VDSL) có tốc độ tải xuống (download) nhanh nhưng

tốc độ tải lên (upload) chậm hơn (nhưng vẫn ở mức có thể chấp nhận được) Còn IDSL, SDSL,HDSL là công nghệ DSL đối xứng

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Kiến trúc mạng Internet.

The correct answer is:

VDSL

Question 13

Correct

Mark 1.00 out of 1.00

Trang 23

Vì: Địa chỉ IPv4 có chiều dài 32 bit, gồm 4 octet, mỗi octet là 8 bit, có giá trị nằm trong

khoảng [0 255]) Địa chỉ IPv4 được biểu diễn dưới dạng 4 cụm số thập phân phân cách bởi dấu chấm, ví dụ 203.119.9.0

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền.

The correct answer is:

Trang 24

Câu trả lời của bạn chính xác

Đáp án đúng là: Tên miền khó nhớ hơn địa chỉ IP.

Vì: Với cấu trúc địa chỉ IP, người sử dụng sẽ khó nhớ được địa chỉ IP dẫn đến việc sử dụng

dịch vụ từ một máy tính nào đó là rất khó khǎn Để thuận tiện cho người sử dụng, một tên tượng trưng sẽ được sử dụng thay thế cho địa chỉ IP Tên tượng trưng này được gọi là tên miền Như vậy tên miền dễ nhớ hơn địa chỉ IP

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền.

The correct answer is:

Tên miền khó nhớ hơn địa chỉ IP

Trang 25

Câu trả lời của bạn chính xác

Đáp án đúng là: Quay số qua mạng điện thoại (Dial-up).

Vì: Đây là phương thức truy cập Internet thông qua đường dây điện thoại bằng cách quay số

tới số của nhà cung cấp dịch vụ Internet (chẳng hạn như quay tới số điện thoại 1260 của nhàcung cấp VNN) Trên lý thuyết, tốc độ kết nối của dial-up dao động từ 20-56Kbps, trong thực

tế khó có thể đạt được tốc độ 56Kbps Đây là phương thức kết nối chậm nhất trong số các công nghệ truy cập Internet

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Kiến trúc mạng Internet.

The correct answer is:

Quay số qua mạng điện thoại (Dial-up)

Question 2

Correct

Trang 26

Câu trả lời của bạn chính xác

Đáp án đúng là: Computer Based Training.

Vì: Giai đoạn 1984 - 1993: Sự ra đời của hệ điều hành Windows 3.1, máy tính Macintosh,

phần mềm trình diễn Powerpoint, cùng các công cụ đa phương tiện khác đã mở ra một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên đa phương tiện Những công cụ này cho phép tạo ra các bài giảng cótích hợp hình ảnh và âm thanh dựa trên công nghệ CBT (Computer Based Training) Bài học được phân phối đến người học qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2 Quá trình phát triển e-learning.

The correct answer is:

Computer Based Training

Question  3

Correct

Mark 1.00 out of 1.00

Trang 27

Vì: IPX/SPX, TCP/IP, NetBEUI là các giao thức kết nối mạng Còn HTML (HyperText Markup

Languages) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản Ngôn ngữ HTML cho phép nhúng các liên kết siêu văn bản (còn được gọi là các siêu liên kết – hyperlink) vào trong tài liệu, các liên kết siêu văn bản là nền móng của World Wide Web

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền và mục 2.3 Một số dịch vụ Internet

Trang 28

Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng năm nào?

Vì: Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng 1974 trong khi mạng vẫn được gọi là

ARPANET, mạng này còn ở qui mô rất nhỏ

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2 Lịch sử phát triển Internet.

The correct answer is:

Trang 29

Câu trả lời của bạn chính xác

Đáp án đúng là: Transmision Control Protocol/ Internet Protocol.

Vì: Các mạng này liên kết với nhau dựa trên một bộ giao thức (là ngôn ngữ giao tiếp chung

giữa các máy tính) TCP/IP (Transmision Control Protocol – Internet Protocol): Giao thức điều khiển truyền dẫn - giao thức Internet Bộ giao thức này cho phép mọi máy tính liên kết, giao tiếp với nhau theo một ngôn ngữ máy tính thống nhất giống như một ngôn ngữ quốc tế (ví

dụ như Tiếng Anh) mà mọi người sử dụng để giao tiếp

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1 Khái niệm về Internet.

The correct answer is:

Transmision Control Protocol/ Internet Protocol

Trang 30

Vì: IAP là kết nối người dùng trực tiếp với Internet IAP có thể thực hiện cả chức năng của ISP

nhưng ngược lại thì không Một IAP thường phục vụ cho nhiều ISP khác nhau ICP cung cấp các thông tin về: kinh tế, giáo dục, thể thao, chính trị, quân sự (thường xuyên cập nhật thông tin mới theo định kỳ) đưa lên mạng OSP cung cấp các dịch vụ trên cơ sở ứng dụng

Trang 31

Internet như: mua bán qua mạng, giao dịch ngân hàng, tư vấn, đào tạo…

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3 Phát triển Internet tại Việt Nam.

The correct answer is:

Trang 32

Câu trả lời của bạn chính xác

Đáp án đúng là: Metropolitan Area Network.

Vì: Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Network).

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Kiến trúc mạng Internet.

The correct answer is:

Metropolitan Area Network

Trang 33

Vì: Năm 1969, hình thành mạng ARPANET Đây là mạng máy tính do Bộ Quốc phòng Mỹ

thiết lập, khi đó, cơ quan quản lý dự án nghiên cứu cấp cao của Bộ Quốc phòng Mỹ (ARPA - Advanced Research Project Agency) đã đề nghị liên kết 4 điểm bao gồm: Viện Nghiên cứu Standford, Trường Đại học tổng hợp California tại LosAngeles, UC - Santa Barbara và Trường Đại học tổng hợp Utah Bốn điểm trên được nối thành mạng vào năm 1969 đã đánh dấu sự

ra đời của Internet ngày nay Mạng này được biết đến dưới cái tên ARPANET là một mạng thửnghiệm phục vụ các nghiên cứu quốc phòng

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2 Lịch sử phát triển Internet.

The correct answer is:

Trang 35

Đáp án đúng là: SMTP.

Vì: SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức truyền thư điện tử.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.3 Các giao thức kết nối mạng.

The correct answer is:

Câu trả lời của bạn chính xác

Đáp án đúng là: Địa chỉ IP hoặc tên miền.

Vì: Để truy nhập đến một máy chủ, người dùng có thể dùng địa chỉ IP hoặc tên miền Tuy

nhiên trên thực tế, người dùng không cần biết đến địa chỉ IP mà chỉ cần nhớ tên miền này là truy cập được

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Địa chỉ IP và tên miền.

The correct answer is:

Địa chỉ IP hoặc tên miền

Question  14

Correct

Mark 1.00 out of 1.00

Trang 36

Câu trả lời của bạn chính xác

Đáp án đúng là: Định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người dùng

sao cho các bản tin đó đến được đúng hệ thống đích

Vì: Hệ thống thư điện tử được chia làm hai phần: MUA (Mail User Agent) và MTA (Message

Transfer Agent) MUA thực chất là một hệ thống làm nhiệm vụ tương tác trực tiếp với người dùng cuối, giúp họ nhận bản tin, soạn thảo bản tin, lưu các bản tin và gửi bản tin Nhiệm vụ của MTA là định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người dùng sao cho các bản tin đó đến được đúng hệ thống đích

Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.2 Một số dịch vụ Internet thông dụng.

The correct answer is:

Định tuyến bản tin và xử lý các bản tin đến từ hệ thống của người dùng sao cho các bản tin

đó đến được đúng hệ thống đích

Question  15

Correct

Mark 1.00 out of 1.00

Trang 37

E-learning là viết tắt của từ Electronic Learning

Feedback

Câu trả lời của bạn chính xác

Đáp án đúng là: E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập không dựa trên

công nghệ thông tin và truyền thông

Vì: Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về e-learning, dưới đây sẽ trích ra một số

định nghĩa e-learning đặc trưng nhất: E-learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William Horton) E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc) E-learning nghĩa

là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center)

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1 Khái niệm về e-learning và mục 1.2.3 Một số định nghĩa tiêu

biểu về e-learning

The correct answer is:

E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập không dựa trên công nghệ thông tin

và truyền thông

Question 16

Correct

Mark 1.00 out of 1.00

Ngày đăng: 20/02/2023, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w