SPA VÀ KHÁCH SẠN NGHỈ DƯỠNG MIKAZUKI MIKAZUKI SPA & HOTEL RESORT Tiêu đề/ Title Biện pháp thi công núi Phú Sĩ/ Method statement for Fuji Mountain Mã/ Code RFA VCG 0070 Lần sửa/ Rev A BIỆN PHÁP THI CÔN[.]
Trang 1BIỆN PHÁP THI CÔNG NÚI FUJI METHOD STATEMENT FOR FUJI MOUNTAIN
Sửa đổi/
Rev. Ngày/Date Trang/Page DescriptionMô tả/
Chuẩnbi/
Prep'd
Kiểm tra/
Chk'd
Phêduyệt/
Pham Van Tuyen
Kiểm tra bởi/
Checked by:
Ngo Van Tuan
Phê duyệt bởi/
Approved by:
Vu Van Khoa
Trang 2VINACONEX JSC
MỤC LỤC/ CONTENTS
1. MỤC ĐÍCH/ PURPOSE 3
2. PHẠM VI/ SCOPE 3
3. TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCE DOCUMENTS 3
4 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG/ ORGANIZATION CHART FOR SITE 4
5 MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ/ MACHINERY AND EQUIPMENT 5
6. VẬT LIỆU/ MATERIALS 5
7 NHÂN LỰC/ MANPOWER 8
8. TRÁCH NHIỆM/ RESPONSIBILITIES 9
9. THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH THI CÔNG/ PROCEDURE AND SEQUENCE 9
10. NGHIỆM THU VÀ THÍ NGHIỆM/ INSPECTION AND TESTING 21
11 SỨC KHỎE, AN TOÀN VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG/ HEALTHY, SAFETY AND ENVIRONMENT 21
12. PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRÊN CÔNG TRƯỜNG/ FIRE PROTECTION ON THE SITE 24
13. PHỤ LỤC/ APPENDIX 26
Trang 31 MỤC ĐÍCH/ PURPOSE
Mục đích của biện pháp này là để mô tả các phương pháp liên quan đến công tác thi công núi Fuji và đểchi tiết từng bước cần thực hiện để phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và những yêu cầu về an toàn vệ sinhmôi trường của dự án
The purpose of this Method Statement is to describe the methodology involved in Fuji mountain execution and to detail the steps to be taken in meeting the technical standards HSE requirements of the Project.
2 PHẠM VI/ SCOPE
Biện pháp này bao gồm toàn bộ các công việc liên quan đến công tác thi công hạng mục núi Fuji của dự
án Mikazuki Spa & Hotel resort như được chi tiết từ bản vẽ thiết kế thi công để đảm bảo rằng toàn bộ giaiđoạn thực hiện của công việc được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án, quốc gia và địaphương
This Method Statement covers the works related to construction works for Fuji mountain items of Mikazuki Spa & Hotel resort as detailed from construction drawings to ensure that the entire execution stage of work is done in compliance with project engineering standard practices, national and local codes.
Công tác thi công bê tông cốt thép, kết cấu thép và bê tông giả đá sẽ không được thể hiện chi tiết trongbiện pháp này Chúng tôi sẽ đệ trình một biện pháp khác cho các công tác này
The concrete works, steel structure works and imitation stone concrete works will be not shown on this method statement We will submit another method statement for those works.
3 TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCE DOCUMENTS
3.2 Bản vẽ thi công/ Drawings for construction
Bản vẽ thiết kế thi công cho núi Fuji
Construction drawings for Fuji mountain
3.3 Tiêu chuẩn/ Standards and Codes
TCVN 4447:2012 Công tác đất - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
Trang 4Earth works - Construction, check and acceptance
TCVN 8729:2012 Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng
thể tích của đất
Soils for hydraulic engineering construction - Field test method for determination of volumetric weight of soils
TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
Foundation works - Check and acceptance
TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
National technical regulation on Safety in Construction
4 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG/ ORGANIZATION CHART FOR SITE
Nguyễn Đức Hạnh
Điện thoại/ Phone: 0986 965 688Email: duchanhaqh@gmail.com
Chỉ huy trưởng/ Site Manager
Nguyễn Kim Tiến
Điện thoại/ Phone: 0946 529 424Email: tien.kimvan@gmail.com
TP An Toàn/ Safety Manager
Vũ Văn Khoa
Điện thoại/ Phone: 0942 788 828Email: khoavv@vinaconex.com.vn
Giám đốc/ Project director
Nguyễn Thái Tâm
Điện thoại/ Phone: 0943 348 112
Email: tamnt.mkz@gmail.com
TP QAQC/ QAQC Manager
Đào Duy Khanh
Điện thoại/ Phone: 0829 019 789
Email: duykhanhvcg@gmail.com
QAQC/ QAQC
Nguyen Trong Hiep
Điện thoại/ Phone: 0973 092 491Email:tronghiep190991@gmail.co
Trang 55 MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ/ MACHINERY AND EQUIPMENT
Bảo trì định kỳ sẽ được thực hiện cho các thiết bị và máy móc
Periodic Preventive Maintenance will be made by all equipment and machineries.
Tất cả thợ lái máy và lái được đào tạo cùng với giấy phép lái xe và lái máy hoặc chứng nhận từ cơquan chính phủ có thẩm quyền
All operators and drivers are to be educated with valid driver's license/operator's license or permit from concerned government agency.
Chỉ những thợ lái máy hoặc lái xe được cho phép mới được phép vận hành thiết bị và máy móc
Only authorized drivers and operators are allowed to operate equipment and machinery.
Chỉ những người ra tín hiệu được phép sẽ được chỉ định cùng lái xe hoạc thợ lái máy
Only authorized signalman will be assigned together with the driver or operator.
BẢNG 5.1/ TABLE 5.1 DANH MỤC MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ/ LIST OF MACHINERYS AND EQUIPMENTS
Ậ T
SƠ ĐỒ 4.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG
CHART 4.1: SITE ORGANIZATION CHART
Stt/
Items Mô tả/ Description
Số lượng/
Status
Owner Tốt/ Good
Owner, Hire Tốt/ Good
Trang 6LIỆU/ MATERIALS
6.1 Đất đắp/ Filling soil
Vật liệu dùng cho công tác đắp núi là đất đồi cấp phối tự nhiên có có thể đầm chặt tới K=0,90 như yêucầu kỹ thuật Vật liệu đắp sẽ tuân thủ theo tiêu chuẩn AAHSTO-M145 và tuân theo tài liệu phê duyệtvật liệu đất đắp số EAC/VCG/0015 (xem Phụ lục-1)
Material for filling work is natural aggregate soil that the final compacted filling material is compacted
to 90% standard density as specification requirement Filling soil material shall be complied to AAHSTO-M145 and the document number EAC/VCG/0015 – Approval for borrow soil (see Appendix- 1)
6.2 Lưới địa kỹ thuật/ Geogirds
Để gia cường cho các khu vực núi có mái dốc lớn (độ dốc lớn hơn 1:2), lưới địa kỹ thuật sẽ được sửdụng để tăng khả năng ổn định và chống sụt trượt
In order to reinforce the mountain with steep slope (the slope is larger 1:2), geogrids will be used to increase the stabilized capacity and anti-slip.
Tùy theo khu vực gia cường chúng tôi sẽ sử dụng 2 loại lưới địa kỹ thuật GX-100/50 và GX-300/200của Công ty TNHH vật liệu cho công tác đất Yixing Shenzhou Chi tiết bố trí từng loại được thể hiệntrong bản vẽ thiết kế thi công Thông số kỹ thuật của các loại được thể hiện trong Phụ lục-2
Depending on the reinforcement area, we will use 2 types of geotextile GX-100/50 and GX-300/200 of Yixing Shenzhou earth working material Co., Ltd The arrangement of each type is shown in the construction design drawings The technical specifications of types are shown on Appendix-2.
Vật liệu lưới địa kỹ thuật sẽ được chúng tôi đệ trình cho sự phê duyệt của Tư vấn trước khi đưa vào
sử dụng
The geogird materials shall be submitted by the Contractor for the approval from the Consultant prior
to use.
6.3 Bao địa kỹ thuật không dệt/ Non-woven Geotextile bags
Bao địa kỹ thuật không dệt là bao được chế tạo từ vải địa kỹ thuật không dệt Bao được sử dụng choviệc tạo hình, tạo lớp kết cấu bảo vệ bề mặt núi dưới tác động của mưa Bao có kich thước 60x100(cm) để đảm bảo khối lượng sau khi chứa đất nhỏ hơn 50kg Thông số kỹ thuật của bao địa kỹ thuậtđược thể hiện trong Phụ lục-3
The non-woven geotextile bags is made from non-woven geotextile The bags are used for making the shape, forming up a structure layer for protection of mountain surface under the impact of raining The
Trang 7sizes of the bag is 60x100 (cm) to ensure that the weight of soil bag is not exceed of 50kg The specifications of geotextile bag are shown on Appendix-3.
Vật liệu chế tạo bao sẽ được chúng tôi đệ trình cho sự phê duyệt của Tư vấn trước khi đưa vào sửdụng
The bag material shall be submitted by the Contractor for the approval from the Consultant prior to use.
6.4 Lưới thép mạ kẽm nhúng nóng/ Hot-dip galvanized wire mesh
Để gia cường thêm cho đất đắp ở vị trí tiếp giáp với Nhà kỹ thuật núi Fuji, lưới thép hàn mạ kẽmnhúng nóng D6@100 sẽ được bố trí ở rìa núi vào neo vào bên trong để giảm thiểu áp lực chủ độngcủa đất tác dụng vào tường Nhà kỹ thuật núi Fuji Chiều dày lớp mạ yêu cầu không nhỏ hơn 75 µm
In order to reinforce more for filling soil at mountains side adjacent to the technical room of Fuji mountain, hot-dip galvanized wire mesh D6@100 shall be use at edge of the mountain, it is anchored
to inside of the mountain to reduce active pressure of filling soil to the wall of the technical room of Fuji mountain The required thickness of hot-dip galvanized layer is 75 µm.
Lưới thép mạ kẽm nhúng nóng sẽ được chúng tôi đệ trình cho sự phê duyệt của Tư vấn trước khiđưa vào sử dụng
The hot-dip galvanized wire mesh shall be submitted by the Contractor for the approval from the Consultant prior to use.
6.5 Ô địa kỹ thuật/ Geocell
Ô địa kỹ thuật cao 200mm dùng để giữ cho lớp đất màu dày 200mm không bị rửa trôi do ảnh hưởngcủa mưa Các thông số kỹ thuật của ô địa kỹ thuật được thể hiện trong phụ lục-4
The Geocell with 200mm height is used to keep the top soil 200mm thichness from being washed away by the influence of rain The technical data sheet of geocell is shown on Appendix-4.
Vật liệu ô địa kỹ thuật sẽ được chúng tôi đệ trình cho sự phê duyệt của Tư vấn trước khi đưa vào sửdụng
The geocell materials shall be submitted by the Contractor for the approval from the Consultant prior to use.
6.6 Cọc neo/ Anchor piles
Toàn bộ cọc neo giữ ô địa kỹ thuật, lưới thép được mạ kẽm nhúng nóng với độ dày tối thiểu là 75 µm
All of anchor piles which are used for keeping of geocell and wiremesh shall be hot-dip galvanized with the minimum of thickness is 75 µm.
Trang 86.7 Ống thoát nước/ Drain pipes
Để thoát nước cho núi, hệ thống tấm thoát nước sẽ được đặt xung quanh núi với mật độ tấm ởkhoảng cách 4~5m theo phương ngang và 3 m theo phương đứng Chúng tôi sử dụng tấm thoátnước chuyên dụng Megaflo 170 và 300 Các thông số kỹ thuật của tấm thoát nước được thể hiệntrong phụ lục-5
In order to drain for the mountain, a drainage system will be placed around the mountain with panel
density at a distance of 4 ~ 5m horizontally and 3 m vertically We will use specialized drain panel Megaglo 170 and 300 for drainage water inside of the mountain The specifications of the pipe are shown on Appendix-5.
Vật liệu tấm thoát nước sẽ được chúng tôi đệ trình cho sự phê duyệt của Tư vấn trước khi đưa vào
Typical general ranges of soil content are presented in Table 6.1 Soils falling within these ranges will generally form a suitable topsoil It must, however, be recognized that in somegeographic regions, concurrence with the values of Table 6.1 would be most difficult In such cases, locally acceptable specifications would need to be developed.
Table 6.1: Specifications of Topsoil
Trang 9Nhà thầu sẽ đệ trình một đệ trình vật liệu cho sự phê duyệt của Tư vấn trước khi sử dụng.
The contractor will submit a material submission for the Consultant’s approval prior to use.
6.9 Cây/ Trees
Trên núi Fuji có hai loại cây được trồng là cây Da Nhật và cây dây leo để bao phủ bề mặt núi và bảo
vệ bề mặt núi khỏi xói mòn theo thời gian
There are two types of tree grown on the Fuji mountain They are Ficus pertusan and creeper to cover the mountain surface and protect the mountain surface from erosion over time.
Nhà thầu sẽ mời Tư vấn đi thăm vườn ươm cây có các loại cây đấy mà sẽ dự định mang về trồng để
Tư vấn phê duyệt trước khi đưa vào sử dụng
The Contractor will invite the Consultant come to the tree nursery where have that trees which intended for using for the Consultant’s approval prior use.
7 NHÂN LỰC/ MANPOWER
Trước khi làm bất kỳ công việc gì ở trên công trường, tất cả công nhân sẽ được đào tạo an toàn laođộng và được chứng nhận bởi bộ phận an toàn của Nhà thầu
Prior to working any work at site, all workers will be trained safety and certified by Contractor’s HSE
Bảng 7.1/ Table 7.1: Danh mục nhân lực/ List of Manpower
Trang 108 TRÁCH NHIỆM/ RESPONSIBILITIES
Trách nhiệm chung của Giám đốc dự án là tổ chức các nguồn lực trước khi thực hiện các hoạt đôngthi công như chỉ dẫn kỹ thuật của dự án trong sự tuân thủ các yêu cầu về chất lượng, tiến độ và antoàn
It is overall responsibility of Project Manager to organize resources prior to perform construction activities as per project specification in compliance with the quality, schedule & safety requirements.
Trưởng phòng an toàn sẽ đảm bảo sự kết nối với kĩ sư công trường rằng tất cả phương pháp/ sự thicông sẽ được duy trì cho đến khi hoàn thành công việc
HSE Manager will ensure in coordination with site engineer that all measure/construction taken shall
be maintained till completion of job.
Trách nhiệm của chỉ huy trưởng là các hoạt động thi công được thực thi tuân theo chỉ dẫn kỹ thuậtcủa dự án liên quan trong sự tuân thủ các yêu cầu an toàn, chất lượng và tiến độ Nó sẽ đảm bảorằng tất cả các công việc được thự hiện an toàn theo yêu cầu của HSE
It is the responsibility of Site Manager that construction activities are executed according to the relevant project specification in compliance with the safety, quality & schedule requirements It will be ensured that all works are performed safely according to HSE’s requirements.
Những giám sát liên quan sẽ đảm bảo rằng công việc được thực hiện tuân theo biện pháp thi công vàchỉ dẫn kỹ thuật của dự án
The relevant Supervisor will ensure that the work is carried out in accordance with this method statement and project specification.
QC sẽ đảm bảo rằng công việc được thực hiện theo những yêu cầu về hồ sơ chất lượng hoàn thành
The QC Inspector will ensure that the work is executed according to the requirements of quality dossier are fulfilled.
9 THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH THI CÔNG/ PROCEDURE AND SEQUENCE
Trình tự tiến công tác thi công núi Fuji sẽ tiến hành theo sơ đồ sau:
The sequence of constructing for villas will be in compliance with the chart as following:
Trang 11Rải đất màu, dày 200mm phủ bề mặt núi
Infilling topsoil to cover the surface of the mountain
Đắp đất theo từng lớp với bề dày 300mm
Soil filling layer by layer with 300mm thickness for one
layer
Đặt các bao địa kỹ thuật xung quanh mỗi lớp đất đắp
Soil geotextile bags installation around each of filing layer
Đắp tới cốt cao độ +12.000m
Soil filling up to the elevation +12.000m
Đặt các tấm thoát nước Megaflo 170 và 300
Megaflo 170 and 300 drain panel installation
Lắp đặt ô địa kỹ thuật trên bề mặt núi
Geocell installation on the mountain surface
San gạt mặt bằng/ Leveling site plan Công tác chuẩn bị/ Preparation works
Trải lớp lưới địa kỹ thuật/ Lay the geogrid
Trang 129.1 Công tác chuẩn bị/ Preparation works
9.1.1 Huy đông thiết bị/ Mobilization
Những thiết bị huy động phải có giấy phép làm việc hợp lệ và các chứng chỉ yêu cầu liênquan tới công việc
The equipments that are mobilized to the site must have an obtain valid permit to work (PTW) and other required certificate related for the works.
Trước khi vào khu vực thi công, toàn bộ thiết bị và máy móc sẽ được kiểm tra bởi cán bộ antoàn
Prior to enter the working area, all equipment and machinery will be inspected by safety personnel
Đảm bảo rằng Vinaconex JSC tuân thủ kế hoạch quản lý giao thông và kế hoạch vận chuyển
an toàn
Ensure that Vinaconex JSC comply with traffic management plan and safety transportation plan
CHART 9.1: THE SEQUENCE FOR FUJI MOUNTION CONSTRUCTION
SƠ ĐỒ 9.1: TRÌNH TỰ THI CÔNG NÚI FUJI
Tiến hành cắt đường tạm, và hoàn thiện núi tại vị trí này
Removing of access road and carry-out finishing works
for the mountain at this position
Trang 139.1.2 Khảo sát/ Survey
Trước khi tiến hành thực hiện công việc, bản vẽ thi công sẽ được xem lại để kiểm tra lần pháthành cuối cùng cho thi công và tất cả chi tiết cần thiết được đưa ra Nó sẽ được kiểm tra rằngcác kích thước trung gian là phù hợp với kích thước tổng thể
Prior to the work commencement, construction drawing will be reviewed to check of its latest issuance for construction and all essential details are given It will be checked that the intermediate dimension agreed with the overall dimension.
Việt thiết lập sẽ được thực hiện ở giai đoạn đầu của công việc bằng việc tham khảo đến bản
vẽ thi công và tất cả các điểm tham khảo sẽ được thực hiện cần thiết cho toàn bộ công việc.Điều này sẽ được thu thập và phát triển phương pháp kiểm tra và kiểm tra chéo trên tất cảcác hoạt động thiết lập Khi các đường lưới cao độ tọa độ chính phải được đặt ra, nó sẽ đượckhuyến cáo là những người có liên quan
The setting-out will be made at the beginning stage of the work by referring to the construction drawing and all reference points will be made necessary for the entire work This will be acquired and develop method of checking and cross-checking on all setting-out operations When principal lines and levels have to be set-out, it would be advised to be the relevant persons.
9.1.3 Thi công đường công vụ/ Access road
Để vận chuyển đất đắp và di chuyển xe máy thiết bị lên núi trong suốt quá trình đắp núi, mộtđường công vụ rộng 5m sẽ được thi công Đường được thi công bằng vật liệu đất đắp núi,kích thước và vị trí đường được thể hiện trong bản vẽ biện pháp thi công Đắp núi tới đâuđường được thi công cao tới đó, để cho xe chạy lên vị trí thi công được
We will construct an access road with 5m width for delivering filling soil and equipment moving The access road shall be constructed by the filling soil for Fuji mountain filling, the dimensions and the location of the road are shown on the method statement drawings Filling elevation of the road follow filling elevation of the, so that the vehicle runs to the construction site.
Độ dốc của đường không được lớn hơn 15%, để đảm bảo cho xe, thiết bị có thể di chuyển antoàn Hai bên đường được đặt các hàng rào cứng cảnh báo Mái dốc taluy bảo vệ đường là1:1.5
The longitudinal slope of the road is not exceed 15% to ensure that dump trucks and equipment’s can move safely The hard barricade shall be put at two sides of road The protection slope for road is 1:1.5.
Trang 14Đường cần được bảo trì, kiểm tra thường xuyên về tình trạng sử dụng để đảm bảo an toàncho xe máy thiết bị khi di chuyển Trong thời tiết mưa lớn, mái taluy đường cần được bảo vệbởi bạt phủ để chống sạt lở.
The road must be maintained, checked often about using status to ensure the safety for dump trucks and equipment while moving In raining, the protection slope need to protect by PVC sheet to anti-landside.
Trang 15Ảnh 9.1: Mặt bằng đường tạm
Figure 9.1: Access road plan
Hiện trạng mặt bằng đang không bằng phẳng, do vậy trước khi tiến hành thi công trải lớp lưới địa kỹthuật mặt bằng sẽ được san gạt bằng máy ủi và lu nèn đạt đến độ chặt K=0.9
The existing plan is not flat, so that we will conduct leveling by bulldozer and compact sug-grade up to
90% standard density as specification requirement before laying of geogrid.
9.3 Trải lưới địa kỹ thuật/ Laying of geogrid
Lưới địa kỹ thuật sẽ được trải theo bản vẽ thiết kế thi công phê duyệt Lưới được trải ở phạm vi xungquanh núi từ dưới lên trên với khoảng cách cứ 0.6m theo chiều cao sẽ có một lớp Cứ 2.4 mét chiềucao sẽ bố trí lưới địa kỹ thuật phủ trên toàn bộ mặt bằng núi Để lại 3.4 m ở phía ngoài ranh giới núi
để được phủ lên trên lớp đất đắp
Geogrid will be laid according to the approved construction design drawings The geogird is laid around the mountain from bottom to top at a distance of 0.5m from height to one layer Every 2 meters
in height, a geotechnical grid will be placed over the entire ground Leave 3.4m at the outside of mountain boundaryt end to bewrapped over filling layer.
Trang 16Ảnh 9.2: Bố trí lưới địa kỹ thuật
Figure 9.2: Geogrid arrangement
sự liên tục và biến dạng, nếp nhăn, chồng chéo, v.v Công nhân xây dựng nên Các công nhân xây
Trang 17dựng nên thắt chặt nó để đảm bảo rằng lưới địa kỹ thuật bằng phẳng và đồng đều, và gần với bề mặtchịu lực thấp hơn Đáp ứng hiệu quả nhu cầu xây dựng Sau khi đặt xong, lưới địa kỹ thuật được cốđịnh bằng đinh thép để đảm bảo cấu trúc ổn định và đáng tin cậy Cần phải đảm bảo rằng bề mặt củalớp chịu lực thấp hơn bằng phẳng, và việc xử lý cuối cùng được thực hiện nghiêm ngặt theo yêu cầu.
During the construction process, continuity should be maintained, and distortion, wrinkles, overlaps, etc should not occur The construction workers should tighten it to ensure that the geogrid are flat and even, and close to the lower bearing surface Effectively meet construction needs After the laying is completed, the geogrid is fixed with steel nails to ensure the structure is stable and reliable It is necessary to ensure that the surface of the lower bearing layer is flat, and the end treatment is strictly carried out according to the requirements.
Đảm bảo rằng chiều dài mối nối giữa các tấm lưới địa kỹ thuật tối thiểu là 150mm
Ensure overlaps of at least 150mm between geotextile sheets
Trang 18Ảnh 9.3: Trải lưới địa kỹ thuật
Figure 9.3: Laying of geogird
lớp đất đắp/ Soil geotextile bags installation around each of filling layer
Trước khi lấp đất và lu nèn, chúng tôi tiến hành đặt các bao địa kỹ thuật có chứa đất xung quanh bềmặt núi để tạo hình cho núi, đồng thời làm thành bức tường chắn để chắn để đất không bị rơi xuốngtrong suốt quá trình lu nèn
Before filling and compaction, we conducted geotextile bags containing soil around the mountain surface to shape the mountain, form a retaining wall together to prevent the soil from falling during the rolling and compaction.
9.5 Đắp đất theo từng lớp với bề dày 300mm/ Soil filling layer by layer with 300mm thickness for one layer
9.5.1 Rải vật liệu đắp/ Placing of filling materials
Bề mặt khu vực đắp sẽ được giữ sạch khỏi nước và các vật liệu thải trước khi tiến hành rải
Filling area surface shall be kept free from water, such as materials and debris prior to place.
Vật liệu đắp sẽ được rải từng lớp với về dày sau khi đầm chặt tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật của
dự án và không quá 300mm
The filling material shall be placed in layers of compacted thickness comply project
Trang 19Ảnh 9.4: Rải vật liệu đắp
Figure 9.4: Placing of filling soil
specification and not exceed 300mm
Vật liệu san sẽ được rải và san phẳng bằng việc sử dụng máy ủi và được đầm bởi lu đến cao
Mỗi lớp sẽ được rải đều và tưới
ẩm hoặc làm khô bởi các dụng cụkhác nhau để đạt được độ chặtyêu cầu khi đầm
Each layer shall be evenly spread and moistened or dried by other means so that the required density will be produced.
9.5.2 Đầm và làm phẳng/ Compaction and
leveling
Suốt quá trình đầm chặt, duy trì độ ẩm của vật liệu đắp, thông thường +/- 3% của độ ẩm tối
ưu Nếu được yêu cầu, bổ sung nước vào vật liệu đắp để duy trì độ ẩm cần thiết
During compaction, maintain the moisture content of fill material usually +/- 3% of optimum moisture content If required, add clean water to the fill material in order to maintain the necessary moisture content.
Sau khi đầm chặt, làm phẳng bề mặt khỏi các vết rạn nứt bằng việc sử dụng thiết bị phù hợp
After compaction, level the surface free from undulations using suitable equipment.
Việc đầm chặt được thực hiện bởi lu tĩnh, lu rung hoạc đầm cơ học khác có kích thước vàchủng loại cần thiết để đạt được độ đầm chặt yêu cầu
Mechanical compaction shall be accomplished by the use of static rollers, vibrating rollers or