1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Toan2 ki2 kntt huế 2

331 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép Nhân (2 Tiết)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Huế
Chuyên ngành Toán 2
Thể loại Bài giảng
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 331
Dung lượng 11,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Giúp HS nắm được khái niệm ban đầu về phép nhân hình thành phép nhân từ tổng các số hạng bằng nhau, cách đọc, viết phép nhân, cách tính phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số

Trang 1

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 8: PHÉP CHIA, PHÉP NHÂN BÀI 37: PHÉP NHÂN (2 TIẾT)

I MỤC TIÊU

1 Mức độ, yêu cầu cần đạt

- Nhận biết được khái niệm ban đầu về phép nhân, đọc viết phép nhân

- Viết được phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại

- Tìm được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau

 Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số

 Phát triển tư duy toán cho học sinh

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

Trang 2

1 Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,lắng nghe tích cực

2 Thiết bị dạy học

a Đối với giáo viên: SGK, bảng phụ

b Đối với học sinh: Vở ghi, bộ đồ dùng học tập toán 2, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC

SINH TIẾT 1: PHÉP NHÂN

a) - GV cho HS nêu bài toán: “Mỗi đĩa có 2 quả cam

Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam” dẫn ra

phép cộng 2 + 2 + 2 = 6

- HS đọc bài toán

- HS chú y nghe giảng

Trang 3

- Từ đó GV nêu (như là quy định) phép cộng 2 + 2 +

2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân 2 x 3 là “2 được

lấy 3 lần” Cũng có thể hiểu là 2 x 3 là “2 được lấy 3

lần”

b) GV cho HS nêu bài toán “Mỗi đĩa có 3 quả cam 2

đĩa như vậy có tất cả bao nhiêu quả cam” dẫn ra phép

cộng 3 + 3 = 6

- Từ đó GV nêu (như là quy định) phép cộng 3 + 3 =

6 là “3 được lấy 2 lần” Chuyển phép cộng thành

phép nhân 3 x 2 = 6 đọc là “ba nhân hai bằng sáu”

b 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12 Vậy

4 x 3 = 12

Trang 4

a Mục tiêu:

- Giúp HS nắm được khái niệm ban đầu về phép

nhân (hình thành phép nhân từ tổng các số hạng bằng

nhau), cách đọc, viết phép nhân, cách tính phép nhân

đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau, vận

dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép

a) Yêu cầu từ phép cộng các số hạng bằng nhau, HS

chuyển sang phép nhân tương ứng và tính được kết

quả của phép nhân đó

b)

- HS lên bảng trình bày

- HS cả lớp làm vào vở

a 2 + 2 + 2 + 2 + 2 -> 2 x 5 =10

Trang 5

- GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng

nhau, với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng

với phép nhân nào ghi ở các con mèo

- HS lên bảng trình bày

- HS cả lớp làm vào vở

 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 tươngứng với phép nhân 4 x 5 =20

 4 + 4 + 4 = 12 tương đươngvới phép nhân 4 x 3 = 12

 5 + 5 = 10 tương đương vớiphép nhân 5 x 2 = 10

 2 +2 + 2 + 2 tương đươngvới 2 x 4 = 8

TIẾT 2: LUYỆN TẬP LUYỆN TẬP

a Mục tiêu:

Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành và

bổ sung, phát triển, giúp HS củng cố kiến thức về

phép nhân

b Cách thức tiến hành:

Trang 6

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV viết đề bài lên bảng

- Cho HS 1 phút để đọc và tư duy cách làm

Bước 2: Hoạt động cá nhân

+ Câu a: GV yêu cầu HS chuyển phép cộng các số

- HS quan sát tranh

- Mỗi HS nêu 1 bài toán Tranh 1: Có 6 bàn học, mỗibàn có 2 cái ghế Hỏi tất cả baonhiêu cái ghế?

Phép nhân: 2 x 6 = 12 Tranh 2: Có 4 chiếc quạt, mỗiquạt có 4 cánh Hỏi có tất cảbao nhiêu cánh quạt?

Phép nhân: 4 x 4 = 16

Trang 7

Bước 1: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu bài toán phù

hợp với câu hỏi ở mỗi tranh, rồi tìm phép nhân thích

hợp với mỗi bài toán đó

- GV có thể nêu thêm bài toán tương tự Chẳng hạn:

Mỗi bàn có 2 bạn Hỏi 8 bàn như vậy có bao nhiêu

- GV chiếu slide đề bài 2 và yêu cầu HS đọc đề

- Yêu cầu HS tính được phép nhân đơn giản dựa vào

tổng số hạng bằng nhau (theo cách làm mẫu cho câu

a)

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và

chốt đáp án

- GV mời đại diện 2 HS trả lời

- GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả

Tranh 3: Có 3 hộp bút chì màu,mỗi hộp có 6 chiếc bút Hỏi cótất cả bao nhiêu chiếc bútPhép nhân: 3 x 6 = 18Tranh 4: Có 5 con thỏ trongbức tranh, mỗi con thỏ có haitai Hỏi có bao nhiêu tai thỏ?Phép nhân: 2 x 5 = 10

- HS lên bảng viết đề bài vàlàm

- Cả lớp làm vào vở b) 8 x 2 = 8 + 8 = 64

Trang 8

- GV yêu cầu HS đọc bài toán và viết đáp án

- HS làm cá nhân, lên bảng viết đáp án

Bài tập 2: SBT trang 3

Bài tập 3: SBT trang 4

Bài toán: Có 4 quạt, mỗi quạt

có 3 cánh Hỏi có tất cả baonhiêu cánh quạt?

Phép nhân: 4 x 3 = 12

Trang 10

- Tính được tích khi biết hai thừa số của tích đó

- Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân

- Năng lực riêng : Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng

vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học

3 Phẩm chất

 Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số

 Phát triển tư duy toán cho học sinh

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn

đề, lắng nghe tích cực

2 Thiết bị dạy học

a Đối với giáo viên: SGK, bảng phụ

b Đối với học sinh: Vở ghi, bộ đồ dùng học tập toán 2, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC

Trang 11

SINH TIẾT 1: THỪA SỐ, TÍCH

I KHÁM PHÁ

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen

bài học.

b Cách thức tiến hành:

- GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán Chẳng hạn “Mỗi bể cá có

3 con cá Hỏi 5 bể như vậy có bao nhiêu con cá?” Từ đó nêu phép

nhân thích hợp 3 x 5 = 15

Bước 2: Hoạt động cặp đôi – Hoạt động cá nhân

- GV cho HS vận dụng ngay kiến thức, thảo luận cặp đôi trả lời câu

hỏi:

- GV mời đại diện một vài HS trình bày câu trả lời.

- GV yêu cầu các HS khác nhận xét và chốt đáp án.

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,

- GV mời đại diện 3 HS trình bày.

- GV yêu cầu HS nêu nhận xét và chốt đáp án.

- Từ phép nhân 3 x 5 = 15, GV chỉ cho HS nhận biết đâu là thừa số

Trang 12

Yêu cầu vận dụng trực tiếp khám phá HS nêu, viết được các thừa

số và tích của

mỗi phép nhân đã cho vào ô có dấu “?” trong bảng.

Bài 2:

a

- Câu a: Yêu cầu HS quan sát hình, nhận xét số chấm ở mỏi tấm thẻ

(hình) rồi nêu phép nhân thích hợp với mỗi nhóm hình (theo mẫu ở

nhóm hình Á).

Chẳng hạn: (B) 5 x 4 = 20; (C) 3 x 5 = 15.

+ Kết quả các phép nhân ở (B) và (C) đã được học hoặc có thế đếm

tổng số các

chấm ở mỗi nhóm hình để suy ra kết quả của phép nhàn tương ứng.

+ Nếu cần thiết, GV cho HS đếm tổng số chấm hoặc chuyến về

phép cộng để tính được 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18.

b

- Câu b: Sau khi HS nêu đúng các phép nhân ở câu a, GV cho HS

nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” trong bảng.

Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS cùng cố bài học (như yêu cầu

đã nêu ở đầu tiết học).

- HS chú y lắng nghe

- HS thực hiện tính và chỉ rathừa số, tích

- HS khác nhận xét

- HS trả lời:

- HS trả lời:

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

Trang 13

LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố y nghĩa của phép nhân, nhận biết thừa số, tích

của phép nhân, tích được tích khi biết các thừa số, vận dụng so sánh

hai số, giải bài toán liên quan đến phép nhân.

b Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

- Yêu cầu HS tính được tích khi biết các thừa số của tích (theo

mẫu) Bài này ôn tập tính phép nhân bằng cách chuyển thành phép

cộng các số hạng bằng nhau

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- Yêu cầu HS thực hiện phép nhân hai thừa số theo mỗi cột rồi nêu,

viết kết quả vào ô có dấu “?” tương ứng trong bảng

- GV cho HS chuyển các tích về tổng số các số hạng bằng nhau để

tính

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- Yêu cầu HS nêu, viết ố thích hợp vào ô có dấu “?” ở phép tính và

đáp số của bài giải các bài toán trong mỗi câu a và b.

- GV có thể cho HS trình bày lại các bài giải hoàn chỉnh

- Câu a: Phân tích theo từng hàng (có 3 hàng, mỗi hàng có 5 quả

bóng) Số quả bóng có tất cả là: 5 x 3 = 15 (quả) HS nêu, viết các

số vào ô có dấu “?” ở phép tính và đáp số của bài giải.

- Câu b: Phân tích theo từng cột (có 5 cột, mỗi cột có 3 quả bóng).

Số quả bóng có tất cả là: 3 x 5 = 15 (quả) HS nêu, viết các số vào ô

có dấu “?” ở phép tính và đáp số của bài giải.

- GV cho HS nhận xét: 5 x 3 = 3 x 5 (cùng bằng 15).

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS quan sát tranh (tương tự bài 3), tính được 2 x 4= 4 x 2

= 8 Từ đó, HS nêu, viết được đấu (>; <; =) thích hợp vào ô có đấu

“?” ở mỗi câu

- HS có thể dựa vào tranh

để tính kết quả của các phépnhân

Trang 14

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cầu

đã nêu ở đầu tiết học)

2 x 5 =10

- GV viết sẵn đề bài lên bảng, HS làm theo nhóm

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS dưới lớp quan sát nhận xét

Bài 2: Mỗi xe đạp có 2 bánh xe Hỏi 5 xe đạp như vậy có bao nhiêu

bánh xe?

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi HS lên bảng làm bài cá nhân

Trang 15

- HS cả lớp kiểm tra, nhậnsét

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

Trang 16

BÀI 39: BẢNG NHÂN 2 (2 Tiết)

I MỤC TIÊU

1 Mức độ, yêu cầu cần đạt

- Hình thành được bảng nhân 2 , biết đếm thêm 2 (cách đều 2)

- Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân2

- Năng lực riêng: Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng

vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học

3 Phẩm chất

 Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số

 Phát triển tư duy toán cho học sinh

II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,lắng nghe tích cực

2 Thiết bị dạy học

Trang 17

a Đối với giáo viên: GV nên chuẩn bị hình phóng to bảng nhân 2 hoặc chiếu

lên bảng

b Đối với học sinh: Vở ghi, bộ đồ dùng học tập toán 2, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC

SINH TIẾT 1: BẢNG NHÂN 2

I KHÁM PHÁ

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng

bước làm quen bài học

b Cách thức tiến hành:

Bước 1: Hoạt động cả lớp

a) Qua hình ảnh trực quan là các tấm thẻ, dựa vào

nội dung các bóng nói và ý nghĩa của phép nhân

(chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng

bằng nhau để tính)

- GV giới thiệu các phép nhân 2 x 1 = 2 (thừa

nhận); 2 x 2 = 4 và 2 x 3 = 6 (dựa vào y nghĩa của

phép nhân)

b) Từ nhận xét “Thêm 2 vào kết quả của 2 x 2 ta

được kết quả của 2 x 3” GV giúp HS hình thành

các phép nhân còn thiếu trong bảng bảng cách

thêm 2 vào kết quả của phép nhân trước nó

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- Ở BT2, sau khi hoàn thành bảng, GV cho HS

Trang 18

nhận xét cách viết và cách đọc bảng nhân 2 (như

cách đọc nêu ở bóng nói, viết số 2 đứng trước ở

mỗi dòng 2 x 1, 2 x 2, , 2 x 10)

- GV gọi 2-3 HS đứng tại chỗ đọc

II HOẠT ĐỘNG

a Mục tiêu: Vận dụng vào tính nhẩm và giải các

bài toán liên quan đến bảng nhân 2

- GV có thể nêu các ví dụ hoặc bài toán khác để

HS củng cố và thuộc bảng nhân 2 (nếu có điểu

Trang 19

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- GV gọi HS lên bảng viết đáp án

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 2, viết được các

tích còn thiếu vào ô có đấu “?”

(2 x 3 = 6, 2 x 5 = 10, 2 x 7 = 14 , 2 x 4 = 8, 2 x 6

= 12, 2 x 8 = 16)

- GV có thể thay đổi các thừa số ở dòng thứ hai

trong bảng để HS tư tìm được tích tương ứng

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- GV gọi HS lên bảng viết đáp án

Trang 20

- Yêu cầu HS tính được tích khi biết các thừa số của tích (theo

mẫu)

- Bài này ôn tập tính phép nhân bằng cách chuyển thành phép

cộng các hạng bằng nhau

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS lên

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS thực hiện phép nhân hai thừa số theo mỗi cột rồi

nêu, viết kết quả vào ô có dấu “?” tương ứng trong bảng

- Các tích cần tính ở bài này đều đã được học trước đó Tuy

nhiên, nếu cần thiết thì GV có thể cho HS chuyển các tích về

tổng các số hạng bằng nhau để tính

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS lên

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- HS trả lời

Bài 1:

Bài 2:

Trang 21

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” ở phép tính

và đáp số của bài giải các bài toán trong mỗi câu a và b

- HS có thể dựa vào tranh để tính kết quả của các phép nhân

- Tùy điều kiện, GV có thể cho HS trình bày lại các bài giải hoàn

chỉnh

- Câu a: Phân tích theo từng hàng (có 3 hàng, mỗi hàng có 5 quả

bóng) Số quả bóng có tất cả là: 5 x 3 = 15 (quả) HS nêu, viết

các số vào ô có dấu “?” ở phép tính và đáp số của bài giải.

- Câu b: Phân tích theo từng cột (có 5 cột, mỗi cột có 3 quả

bóng) Số quả bỏng có tất cả là: 3 x 5 = 15 (quả) HS nêu, viết

các số vào 6 có dấu “?” ở phép tỉnh và đáp số của bài giải.

- GV cho HS nhận xét: 5 x 3 = 3 x 5 (cùng bằng 15).

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS lên

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS quan sát tranh (tương tự bài 3), tính được 2 x 4 = 4

x 2 = 8 Từ đó HS nêu, viết được dấu (>; <; =) thích hợp vào ô

có đấu “?” ở mỗi câu Chẳng hạn:

Trang 22

cấu đã nêu ở đầu tiết học).

Bước 2: Hoạt động theo nhóm

- GV yêu cầu đại diện nhóm lên bảng làm

14168

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở.

Bước 2: Hoạt động nhóm đôi

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của

mình và kiểm tra chéo.

- GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời.

Trang 23

Ngày soạn: …/…/…

Trang 24

- Năng lực riêng: Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng

vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học

3 Phẩm chất

 Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số

 Phát triển tư duy toán cho học sinh

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên: GV nên chuẩn vị hình phóng to hoặc chiếu bảng nhân 5

lên bảng

2 Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.

Trang 25

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- GV nêu ra “tình huống”: GV chỉ vào slide và

đọc từng phép nhân như hướng dẫn SGK

+ 5 x 1 = 5 đọc là “Năm được lấy một lần là

năm, ta có năm nhân một bằng năm”

+ 5 x 2 = 10 đọc là “Năm nhân hai bằng mười”

+ 5 x 3 = 15 đọc là “ Năm nhân ba bằng mười

lăm”

- GV tổng kết và nêu nhận xét

Bước 2: Hoạt động cặp đôi – Hoạt động cá

nhân

- GV cho HS vận dụng ngay kiến thức, thảo

luận cặp đôi trả lời câu hỏi:

+ Yêu cầu HS nhắc lại nhận xét là thực hiện ví

dụ của phép nhân 5 x 4, 5 x 5 để HS hiểu rõ

- HS nghe GV giới thiệu

- HS trình bày kết quả

- HS lắng nghe GV nhận xét

Trang 26

- GV yêu cầu HS làm cá nhân

- GV mời đại diện 3 HS trình bày

- GV yêu cầu HS nêu nhận xét và chốt đáp án

Bước 2: Hoạt động cặp đôi

- GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và

- HS xung phong, đứng dậy trảlời trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung

Trang 27

nhanh, tìm ra đáp án.

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- Sau thời gian suy nghĩ, GV gọi lần lượt từng

HS đọc phép nhân ở mỗi bông hoa

- GV gọi 1 bạn khác lên bảng viết đáp án

- GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe nhận xét.

TIẾT 2: LUYỆN TẬP LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Thông qua hệ thống bài tập vận

dụng, thực hành và bổ sung, phát triển, giúp HS

củng cố kiến thức về phép nhân 5

b Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát bảng a) và sơ

đồ b) yêu cầu thảo luận theo nhóm

Bước 2: Hoạt động cặp đôi

- GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài tập 1

vào vở

- GV cho HS hoạt động theo nhóm, nhóm 1 bt

a), nhóm 2 bt b)

- GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời

- GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu HS

hoạt động cặp đôi hoàn thành bảng

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- HS quan sát, chú ý lắng nghe

- HS thảo luận theo nhóm hoànthành bài tập

- HS giơ tay phát biểu, trả lời

Trang 28

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS quan sát các số trong bức

tranh và tìm ra quy luật

Bước 2: Hoạt động cặp đôi

- GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả

và chốt đáp án

- GV mời đại diện 1 HS trả lời

- GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu

trả lời đúng

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS quan sát các phép nhân 5 của

mỗi toa tàu

- GV hướng dẫn HS thực hiện từng phép nhân

- HS dưới sự hướng dẫn của

GV, thảo luận nhóm đôi và tìm

- Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho nhau

- HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời:

5 x 3 = 15; 5 x 2 = 10 ; 2 x 10

= 20 ; 2 x 7 = 14

a Toa 2 x 10 có kết quả lớn nhất (20)

Trang 29

- GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau

nghe

- GV mời 2 HS lên bảng trả lời

- GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

- GV yêu cầu HS thực hiện giải và trình bày lời

giải có lời văn

- HS suy nghĩ và thực hiện cá nhân ra nháp

- 1 HS đại diện lên bảng trả lời

- HS khác quan sát, nhận xét bài

- GV nhận xét và chốt đáp án

VẬN DỤNG

a Mục tiêu: HS củng cố được phép nhân 5 vào

thực hiện bài toán

b Cách thức tiến hành:

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV trình chiếu bài toán lên slide: “Một đĩa

cam có 5 quả cam Hỏi 4 đĩa như vậy có bao

nhiêu quả cam?

Bước 2: Hoạt động nhóm đôi

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi

- 2 HS lên bảng trình bày lời giải, cả lớp làm

vào vở

b Toa 5 x 2 có kết quả nhỏ nhất (10)

- HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu cầu đề bài

- HS giơ tay phát biểu, đại diện một HS trình bày câu trả lời

Giải:

Số ống hút bác Hòa làm được là:

5 x 5 = 25 (ống hút) Đáp số: 25 ống hút

- HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi tìm ra đáp án

- HS giơ tay phát biểu, đại diện 2 HS trình bày câu trả lờilên bảng

Giải:

4 đĩa cam như vậy có số quả là:

4 x 5 = 20 (quả) Đáp án: 20 quả

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

Trang 30

- GV quan sát, giúp đỡ HS dưới lớp

- GV yêu cầu HS nhận xét bài 2 bạn, GV nhận

xét và chỉnh sửa, cho điểm

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 41: PHÉP CHIA (2 TIẾT)

I MỤC TIÊU

Trang 31

1 Kiến thức

- Nhận biết kháo niệm ban đầu về phép chia, đọc và viết phép chia

- Biết từ phép nhân viết được phép chia tương ứng, từ đó tính được một số phépchia đơn giản dựa vào phép nhân tương ứng

- Vận dụng giải một số bài tập về phép nhân, chia với số đo đại lượng, giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia

- Năng lực riêng: Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng

vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học

3 Phẩm chất

 Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số

 Phát triển tư duy toán cho học sinh

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên: Bộ đồ dùng Toán học 2, một số hình ảnh phóng to trong

SGK

2 Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 32

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

a) Có 6 quả cam chia đều vào 3 đĩa Hỏi mỗi

đĩa có mấy quả cam

b) Có 6 quả cam chia vào các đĩa, mỗi đĩa 2

quả Hỏi được mấy đĩa cam như vậy?

- GV hướng dẫn cách làm với mỗi trường hợp

như trong SGK

Bước 2: Hoạt động cặp đôi – Hoạt động cá

nhân

- GV cho HS vận dụng ngay kiến thức, thảo

luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Bài toán a hỏi gì,

bài toán b hỏi gì? Điểm giống nhau giữa hai

- HS nghe GV giới thiệu

- HS trả lời câu hỏi:

+ Bài toán a hỏi số cam trong mỗi đĩa, bài toán b hỏi số đĩa có được khi chia số cam thành 3 phần+ Giống: đều thực hiện phép chiaCác HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét

- HS nhận biết, nghe GV kết luận

Trang 33

- GV yêu cầu HS nêu nhận xét và chốt đáp án.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và

hoàn thành BT1

Bước 2: Hoạt động nhóm đôi

- GV cho HS thảo luận suy nghĩ và lên bảng

Trang 34

Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành và bổ

sung, phát triển, giúp HS củng cố kiến thức về phép chia

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án

của mình và kiểm tra chéo.

- GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời.

- GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu HS hoạt động cặp

đôi hoàn thành bài toán:

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV cho HS quan sát mẫu yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV mời đại diện 2 HS trả lời

- GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời

- HS quan sát, chú ý lắng nghe

- HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV

- HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo

- HS giơ tay phát biểu, trả lời:

Trang 35

- GV hỏi thêm HS:

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hướng dẫn cách làm

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra nháp.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe.

- GV mời một số HS phát biểu trả lời.

- GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên

dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hướng dẫn cách làm

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- HS cần trả lời được câu hỏi: cho biết gì, hỏi gì, tìm phép

tính thích hợp rồi trình bày bài giải

- 1 HS lên bảng trả lời, các HS khác làm vào vở

- GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên

dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài

- HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án

- HS giơ tay trình bày đáp án:

a 20 : 5 = 4

b 20 : 4 = 5

c 20 : 2 = 10

Trang 36

- GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án

- HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV

- HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu cầu đề bài

- HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài HS trình bày câu trả lời:

6 : 2 = 3

6 : 3 = 2

Trang 37

- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia

- Tính được thương khi biết số bị chia và số chia

- Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép chia

- Năng lực riêng: Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng

vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học

3 Phẩm chất

 Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số

 Phát triển tư duy toán cho học sinh

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 38

1 Đối với giáo viên: Bộ đồ dùng Toán học 2, một số tranh phóng to trong SGK

2 Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG

I KHÁM PHÁ

a Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước

làm quen bài học

- HS bước đầu làm quen với số bị chia, số

chia, thương trpng phép chia

b Cách thức tiến hành:

- GV cho HS quan sát tranh, nêu bài toán

trong SGK, dẫn ra phép chia 10 : 2 = 5

- Từ đó giới thiệu cho HS biết đâu là số chia,

số bị chia, thương và lưu 10 : 2 cũng gọi là

- HS nghe GV giới thiệu

- HS trả lời câu hỏi:

15 là số bị chia

3 là số chia

5 là thương

15 : 3 cũng là thươngCác HS khác chú ý lắng nghe,nhận xét

- HS nhận biết, nghe GV kếtluận

Trang 39

Bước 2: Hoạt động nhóm đôi

- GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và

hoàn thành BT1

- GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào

bảng nhóm

- GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình

bày kết quả trước lớp

- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ

nhanh, tìm ra đáp án

a.Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng

số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời

b HS lên bảng điền vào chỗ trống

- HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời

- HS xung phong, đứng dậy trảlời trước lớp, lắng nghe bạnnhận xét, bổ sung

a)

1 – (B)

2 – (A)

3 – (C)b)

Trang 40

a Mục tiêu:

Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực

hành và bổ sung, phát triển, giúp HS củng cố

kiến thức về số chia, số bị chia, thương

- GV yêu cầu HS từ một phép nhân suy ra hai

phép chia tương ứng, rồi nêu, viết số bị chia,

số chia, thương vào ô có dấu “?” trong bảng

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau

nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo

- GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời

- HS giơ tay phát biểu, trả lời:

- HS chú ý quan sát, giơ tay đọcđề

Ngày đăng: 20/02/2023, 10:49

w