Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Chuyện bốn mùa vừa đọc.. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc lướt lại văn bản để chuẩn bị trả lời cá
Trang 1Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP QUANH EM BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA (4 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa Biết đọc lờiđối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu Nhận biết được 4 nàng tiêntượng trưng cho 4 mùa Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung câuchuyện và tranh minh hoa, nhận biết được bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗimùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống
- Biết viết chữ viết hoa Q theo cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Quêhương em có đồng lúa xanh
- Nhận biết câu nêu đặc điểm
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý(không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc)
Bồi dưỡng sự hiểu biết về các mùa trong năm, tình yêu thiên nhiên
II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
Trang 2- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,lắng nghe tích cực.
2 Thiết bị dạy học
a Đối với giáo viên
- Giáo án
- Tranh ảnh về các hiện tượng thời tiết mưa, nắng,
- Mẫu chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ, vở Tập viết 2 tập hai
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
b Đối với học sinh
- SGK
- Vở Tập viết 2 tập hai
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tậptheo yêu cầu của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
TIẾT 1 - 2
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học
b Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tranh ảnh về các hiện tượng thời
tiết và cho HS quan sát Sau khi HS quan sát, GV
yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết thời
tiết tại nơi em ở ngày hôm nay như thế nào?
-GV đặt vấn đề: Chúng ta đều đã biết về những
hiện tượng tự nhiên như mưa, nắng hay gió bão
qua ti vi, sách báo, tranh, truyện Chúng ta cũng đã
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời
câu hỏi (GV khuyến khích HS tích cực trả lời):
+ HS quan sát tranh vẽ các hiệntượng thời tiết: mưa, nắng
+ HS trả lời câu hỏi thời tiết tạinơi em ở (tùy vùng điều kiện địa
lí, HS trả lời thời tiết tại nơi em ở:trời mưa, trời nắng, trời nhiềumây, )
Trang 3biết về 4 mùa xuân, hạ, thu, đông trong năm Vậy
các em yêu thích mùa nào nhất trong năm? Đặc
trưng và lợi ích gì của các mùa đối với con người
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn
bản Chuyện bốn mùa trong trang 9,10 sgk với
giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng Dừng hơi
lâu hơn sau mỗi đoạn Lời thoại giữa các nhân vật
được đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện sự thân
thiết
b Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS quan
sát tranh minh họa bài
đọc sgk trang 9 và nêu
nội dung tranh
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn Lời thoại
giữa các nhân vật được đọc bằng giọng biểu cảm,
thể hiện sự thân thiết
- GV nêu và đọc một số từ khó phát âm do ảnh
hưởng của phát âm địa phương: bập bùng bếp lửa,
đâm chồi nảy lộc, sung sướng, về, có ích
- GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ sgk trang
10 để hiểu nghĩa những từ khó
- GV hướng dẫn HS đọc lời của 4 cô tiên thể hiện
- HS trả lời: Tranh vẽ 4 cô gái (4
cô tiên) đang đứng xung quanhmột bà cụ Mỗi cô tiên có một vẻđẹp, một kiểu trang phục khácnhau Cô thì có vòng hoa rực rỡtrên đầu Cô thì cẩm quạt Cô thìmặc nhiều váy áo có vẻ như rấtlạnh Cô thì tay cầm giỏ hoa quả
Họ đang nói chuyện rất vui vẻ với
bà cụ
- HS chú ý lắng nghe GV đọcmẫu, đọc thầm theo
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu
và luyện đọc
- HS đọc chú giải:
+ Đâm chồi: mọc ra những mầm
Trang 4sự nhí nhảnh, hồn nhiên, lời của bà đất thể hiện sự
trầm lặng; phân biệt lời kể chuyện và lời của nhân
vật; ngắt nghỉ đúng dấu câu
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “rước đèn, phá cỗ”
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “trong chăn”
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:
+ Nhờ có em Hạ,/cây trong vườn mới đơm trái
ngọt,/học sinh/mới được nghỉ hè
+ Có em/mới có bập bùng lửa nhà sàn,/mọi
người/mới có giấc ngủ ấm trong chăn
+ Bốn nàng tiên mải chuyện trò,/không biết/bà Đất
đến từ lúc nào
+ Còn cháu Đông,/cháu có công ấp ủ mầm
sống/để xuân về/cây cối/đâm chồi nảy lộc
- GV mời đại diện 1HS đứng dậy đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời
được các câu hỏi liên quan đến văn bản Chuyện
bốn mùa vừa đọc
b Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc lướt lại văn bản để chuẩn bị
trả lời các câu hỏi trong sgk trang 10:
Câu 1 Bốn nàng tiên đặc trưng cho những mùa
nào trong năm?
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm
- HS chú ý lắng nghe GV hướngdẫn luyện đọc
- HS chú ý lắng nghe bạn đọc, đọcthầm theo Chú ý ghi nhớ những ýchính trong bài đọc
- HS đọc thầm
- HS trả lời: Bốn nàng tiên đặctrưng cho 4 mùa trong năm: xuân,
hạ, thu, đông
Trang 5- GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trả lời.
+ Đại diện các nhóm nhận xét
+ GV nhận xét và khen tất các nhóm đã mạnh dạn
phát biểu ý kiến của mình
Câu 2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao thiếu nhi
thích mùa thu?
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp
+ GV nhắc HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời
+ GV gọi 2-3 HS trả lời trước lớp
- GV, HS thống nhất câu trả lời đúng
Câu 3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa phù hợp với
mỗi tranh?
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp
+ GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi
+ GV nhắc HS đọc thầm đoạn 1, đoạn 2 để tìm câu
trả lời: Một năm có 4 mùa (xuân, hạ, thu, đông)
Có tất cả 4 tranh, em hãy quan sát lần lượt từng
tranh và cho biết mùa tương ứng với mỗi tranh
+ HS làm việc nhóm: HS trình bày câu trả lời,
thống nhất đáp án
- GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời
- GV khen các nhóm biết hợp tác, có trí tưởng
tượng phong phú
Câu 4: Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có
- HS trả lời: Theo nàng tiên mùa
hạ, thiếu nhi thích mùa thu vìkhông có mùa thu thì thiếu nhikhông có đêm trăng rằm, rước đènphá cỗ
- HS trả lời: Tên mùa phù hợp vớimỗi tranh:
+ Tranh 1: mùa xuân
+ Tranh 2: mùa đông
+ Tranh 3: mùa hạ
+ Tranh 4: mùa thu
Trang 6ích và đáng yêu?
- HS làm việc nhóm: HS trình bày câu trả lời,
thống nhất đáp án
- GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc
lại văn bản Chuyện bốn mùa với giọng đọc rõ
ràng, ngắt nghỉ hơi đúng
b Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn, tập đọc cho HS lời đối thoại giữa
các nàng tiên
- GV mời 3 HS đứng dậy đọc lần lượt 3 đoạn như
đã phân công HS đọc mẫu
- GV mời 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn
bản Chuyện bốn mùa
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các
câu hỏi trong sgk trang 20 theo văn bản Tết đến
rồi
b Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần
Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 10:
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
Hạ cho trái ngọt, hoa thơm Thulàm cho trời xanh cao, học sinhnhớ ngày tựu trường Đông cócông ấp ủ mầm sống để xuân vềcây cối đâm chổi nảy lộc
- HS luyện đọc lời thoại
- HS đọc bài Các HS khác tronglớp theo dõi, lắng nghe
- HS trả lời:
+ Từ ngữ tả hoa mai: rực rỡ sắcvàng
+ Từ ngữ tả hoa đào: màu hồngtươi, lá xanh, nụ hồng chúm chím
Trang 7+ GV gọi đại diện 1-2 nhóm trả lời.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
+ GV yêu cầu HS đọc câu mẫu (Đào là loài hoa
đặc trưng cho Tết ở miễn Bắc) GV cho HS nhận
xét câu mẫu: câu có từ là - câu giới thiệu
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học
b Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Chuyện bốn mùa (tiết
3)
II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Viết chữ hoa
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy
trình viết chữ Q theo đúng mẫu GV giới thiệu,
hướng dẫn; viết chữ Q hoa vào vở bảng con, vở
Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau
b Cách thức tiến hành:
- GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và hướng dẫn
HS quy trình viết:
+ Miêu tả chữ Q: Chữ Q cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ
cao 2,5 li Chữ Q gồm 2 nét, nét giống chữ O, nét
- HS chú ý quan sát, lắng nghe GVhướng dẫn quy trình viết chữ Q
Trang 82 là nét lượn ngang, giống như một dấu ngã lớn.
+ Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết
nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ
Dừng bút ở phía trên đường kẻ 4 Nét 2: Từ điểm
dừng bút của nét 1, lia bút xuống gần đường kẻ 2,
viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài
Dừng bút ở trên đường kẻ 2
(GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách viết).
- GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa Q vào bảng
con Sau đó, HS viết chữ viết hoa Q vào vở Tập
viết 2 tập hai
- GV nhận xét, uốn nắn HS
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát
và phân tích câu ứng dụng Quê hương em có đồng
lúa xanh; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết
b Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Quê hương
em có đồng lúa xanh
- GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp
- GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời
câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết
+ Các chữ còn lại cao 1 li
- HS quan sát GV viết mẫu trênbảng lớp
- HS thực hành viết chữ Q vàobảng con và vào vở Tập viết 2 tậphai
- HS lắng nghe, soát lại bài củamình
- HS đọc câu ứng dụng Quê hương
Trang 9- GV hướng dẫn HS cách viết chữ Q đầu câu; cách
nối chữ Q với chữ: từ điểm cuối của chữ Q nhấc
bút lên viết chữ u; mỗi chữ trong câu cách nhau 1
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học
b Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Chuyện bốn mùa (tiết
4)
II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý,
nói về nội dung của từng tranh
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát 4
bức tranh, trả lời các câu hỏi gợi ý của từng tranh
Trang 10- GV hướng dẫn HS: Câu chuyện có 4 bức tranh
rất đẹp Trong mỗi tranh có các nàng tiên đang nói
chuyện với nhau GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
vẽ những nàng tiên nào? Họ đang làm gì? Nàng
tiên mùa đông nói gì với nàng tiên mùa xuân? Dựa
vào đâu để biết
- GV cho HS làm việc theo cặp Hỏi - đáp về nội
dung tranh 1: Có những nàng tiên nào trong tranh?
Nàng đông nói gì với nàng xuân?
- GV mời 1 - 2 HS nói về nội dung tranh
- GV hướng dẫn HS thảo luận nội dung tranh 2,3,4
tương tự như tranh 1 và yêu cầu HS trả lời tranh
2,3,4 nói về nội dung gì?
- GV khen ngợi những HS nhớ nội dung câu
chyện, có trí tưởng tượng phong phú
- HS chú ý lắng nghe GV hướngdẫn
- HS làm việc theo cặp
- HS trả lời:
+ Tranh 1 vẽ nàng tiên mùa đông
và nàng tiên mùa xuân cầm taynhau nói chuyện Phía xa có hìnhảnh cây cối đâm chổi nảy lộc Câyđào nở hoa rực rỡ Nàng tiên mùađông nói: Chị là người sung sướngnhất Ai cũng yêu chị Chị về, câynào cũng đâm chối nảy lộc
+ Tranh 2 vẽ nàng tiên mùa xuân
và nàng tiên mùa hạ đang nóichuyện với nhau Theo nàng tiênmùa xuân, vào mùa hạ, vườn câycho trái ngọt
+ Tranh 3 vẽ nàng tiên mùa hạ vànàng tiên mùa thu đang nóichuyện với nhau Thao nàng tiênmùa hạ, mùa thu trẻ em có đêmtrăng rước đèn, phá cỗ
+ Tranh 4, vẽ nàng tiên mùa thuđang đặt tay lên vai nàng tiên mùađông Theo nàng tiên mua thu, cómùa đông thì mới có bập bùng bênlửa nhà sàn
Trang 11Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện
theo tranh
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát 4
bức tranh, thông qua câu hỏi gợi ý của từng tranh,
nhớ lại nội dung câu chuyện, kể lại nội dung từng
bức tranh (khuyến khích HS có trí tưởng tượng
phong phú)
b Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và
câu hỏi gợi ý dưới tranh để tập kể từng đoạn của
câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của các nhân
vật trong câu chuyện (không phải kể đúng từng
câu từng chữ trong bài đọc)
- GV yêu cầu HS tập kể chuyện theo cặp, các HS
tập kể cho nhau nghe từng đoạn hoặc toàn bộ câu
chuyện rồi góp ý lẫn nhau
- GV gọi HS xung phong kể nối tiếp từng đoạn
của câu chuyện trước lớp
- GV động viên, khen ngợi các em có nhiều cố
- Chị là người sung sướng nhất Aicũng yêu chị Chị về, cây nàocũng đêm chồi nảy lộc Nàng xuânnói:
- Nhưng nhờ có em hạ cây trongvườn mới đơm trái ngọt, học sinhmới được nghỉ hè
Nàng hạ tinh nghịch xen vào:
- Thế mà thiếu nhi lại thích em thunhất Không có thu thì thiếu nhikhông có đêm trăng rằm rước đèn
Trang 12Hoạt động 3: Vận dụng
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nói được
với người thân về nàng tiên yêu thích nhất trong
câu chuyện Chuyện bốn mùa
b Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc lại câu chuyện, xem lại các
bức tranh minh họa để nhớ lại các sự việc và lời
nói của các nàng tiên
- GV yêu cầu HS chọn một nàng tiên yêu thích
nhất để nói cho người thân nghe theo gợi ý:
+ Tên của nàng tiên
+ Nàng tiên đã giúp gì cho con người, cây cối,
+ Nàng tiên tượng trưng cho mùa gì
- GV yêu cầu sau khi HS kể về nàng tiên em yêu
thích nhất cho người thân, chú ý lắng nghe lời góp
ý để lần sau nói được tốt hơn
Giọng buồn buồn, đông nói:
- Chỉ có em là chẳng ai yêu
Thu đặt tay lên vai đông, thủ thỉ:
- Có em mới có bập bùng bếp lửanhà sàn
- HS đọc lại chuyện và các bứctranh minh họa
- HS nói về nàng tiên yêu thíchnhất theo gợi ý của GV
Trang 13do tại sao người miền Nam lại gọi là mùa nước nổi chứ không phải mùanước lũ.
- Viết đúng chính tả một đoạn văn ngắn trong văn bản Mùa nước nổi theohình thức nghe - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầucâu Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/ k, ch/ tr hoặc ac/ at Viếtđoạn ngắn tả một đồ vật cần dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa
Phát triển vốn từ ngữ về mùa, nói được tên và đặc điểm các mùa ở miền Bắc
và miền Nam nước ta; biết cách dùng đấu chấm, dấu chấm hỏi ở cuối câu
Tìm đọc được một câu chuyện, bài thơ viết về các mùa trong năm
3 Phẩm chất
Trang 14Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất khác nhau trên
- Tranh ảnh về mùa nước nổi ở miền Nam
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
b Đối với học sinh
- SGK
- Vở Tập viết 2 tập hai
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tậptheo yêu cầu của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
TIẾT 1 - 2: ĐỌC
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học
b Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc
nhan đề, quan sát bức
tranh trong phần Đọc
sgk trang 12, thảo luận
và trả lời câu hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì, cảnh
này gợi cho em cảm xúc
gì ?
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ: Bức tranh vẽ cảnh sông nước
mênh mông Nhìn cảnh này, emliên tưởng đến hình ảnh từng đàn
cá theo dòng nước, người dân ởnơi đây phải xây dựng những concầu bắc qua sông,…
Trang 15- GV dẫn dắt vấn đề: Các em đã từng được đi du
lịch đến miền nam, mùa sông nước của đất nước
chưa? Trải nghiệm của bản thân liên quan đến
sông nước là một trong những trải nghiệm vô cùng
thú vị và đáng nhớ Chúng ta sẽ cùng khám phá
những điều lí thú này trong bài học ngày hôm nay
- Bài 2: Mùa nước nổi
II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn
bản Mùa nước nổi trong trang 12 sgk với giọng
đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng Dừng hơi lâu hơn
sau mỗi đoạn
b Cách thức tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn văn bản 1 lần: ngắt nghỉ hơi
đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc từ ngữ khó phát âm: sướt mướt, đồng
ruộng, phù sa, ròng ròng, đồng sâu, lắt lẻo
+ Luyện đọc câu dài: Nước trong ao hồ,/ trong
đồng ruộng của mùa mưa/ hoà lần với nước dòng
sông Cửu Long
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp bài đọc:
+ HS1: từ đầu đến “qua ngày khác”
+ HS2: tiếp theo đến “sông Cửu Long”
+ HS3: tiếp theo đến “tận đồng sâu”
+ HS4: đoạn còn lại
- GV gọi HS đọc phần chú giải trong mục Từ ngữ
sgk trang 13 để hiểu nghĩa một số từ khó
- GV giới thiệu một số từ ngữ khó khác không có
- HS đọc phần chú giải:
+ Cá ròng ròng (có lòng ròng):loài cá lóc nhỏ, thường bơi theođàn vào mùa nước nổi
+ Cửu Long: một con sông lớn ở
Trang 16+ Dầm dề: mưa kéo dài suốt.
+ Sướt mướt: mưa buồn
+ Lắt lẻo: chông chênh, không vững ở trên cao
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại toàn bộ văn bản
một lần nữa
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời
được các câu hỏi liên quan đến văn bản Mùa nước
nổi vừa đọc
b Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại văn bản để chuẩn
bị trả lời các câu hỏi trong sgk trang 12:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 1:
Câu 1: Vì sao người ta gọi là mùa nước nổi mà
không gọi là mùa nước lũ?
+ GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp
+ HS tìm đọc trong đoạn 1 và thống nhất câu trả
lời
+ GV gọi đại diện 1-2 cặp trả lời câu hỏi
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 2:
Câu 2: Cản vật trong mùa nước nổi thế nào? (Sông
nước; Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ; Cá)
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, trả lời
câu hỏi vào phiếu bài tập Từng HS viết đáp án
trên phiếu và nhóm trưởng tổng hợp lại câu trả lời
+ GV mời đại diện 2-3 nhóm trả lời
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 3:
Câu 3: Vì sao vào mùa nước nổi, người ta phải
miền Nam nước ta
+ Phù sa: cát nhỏ mịn, hòa tantrong dòng nước hoặc lắng đọnglại ở bờ sông, bãi bồi
- HS đọc bài
- HS đọc thầm
- HS trả lời: Người ta gọi là mùanước nổi mà không gọi là mùanước lũ vì nước lên hiền hòa
- HS trả lời: Trong mùa nước nổi,nước dâng cao, nước trong ao hồ,trong đồng ruộng hoà lẫn với nướcsông Cửu Long, vườn tược, cây cỏđược bồi đắp phù sa, cá ròng ròngbơi thành từng đàn, theo cá mẹxuôi theo dòng nước, vào tận đồngsâu
- HS Vào mùa nước nổi, người taphải làm cầu từ cửa trước vào đến
Trang 17làm cầu từ cửa trước vào đến tận bếp?
+ GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp
+ GV gọi đại diện 1-2 cặp trả lời câu hỏi
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi 4:
Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài?
+ GV mời 2 HS làm mẫu: một HS đọc câu hỏi,
một HS nêu câu trả lời
+ GV nhận xét và hướng dẫn HS làm việc theo
cặp/ nhóm
+ GV gọi đại diện 2-3 cặp trả lời
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc
lại văn bản Mùa nước nổi với giọng đọc rõ ràng,
ngắt nghỉ hơi đúng
b Cách thức tiến hành:
- GV đọc lại bài đọc với giọng diễn cảm
- GV mời 4 HS đứng dậy đọc lần lượt 4 đoạn như
đã phân công HS đọc mẫu
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ
văn bản Mùa nước nổi
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các
câu hỏi trong sgk trang 13 theo văn bản Mùa nước
nổi; biết từ ngữ chỉ đặc điểm mùa mưa trong bài
đọc
b Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần
Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 13:
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
1:
tận bếp vì nước ngập lên nhữngviên gạch, không đi lại được
- HS trả lời:
+ Hỏi: Bạn thích nhất hình ảnhnào trong bài?
+ Đáp: Mình thích nhất hình ảnhnhững đàn cá ròng ròng, từng đàn,từng đàn theo cá mẹ xuôi theodòng nước, vào tận đồng sâu
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
- HS luyện đọc
- HS đọc bài, HS khác trong lớplắng nghe, đọc thầm theo
Trang 18Câu 1: Từ ngữ nào
+ GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp
+ Từng nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận
vào vở
+ GV yêu cầu 2-3 nhóm trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
2:
Câu 2: Tìm thêm từ ngữ tả mưa
+ GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp
+ Từng cặp thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào
vở
+ GV yêu cầu 2-3 nhóm trả lời câu hỏi
- HS trả lời: Từ chỉ đặc điểm mùamưa trong bài đọc: sướt mướt,dầm dề
- HS trả lời: Tìm thêm từ ngữ tảmưa: ào ào, lộp độp, tí tách,
TIẾT 3: VIẾT
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học
b Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Mùa nước nổi (tiết 3)
II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nghe đọc
và viết lại một đoạn trong bài Mùa nước nổi; HS
tìm đúng tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k
trong hình vẽ; chọn đúng ch/tr thay cho ông
vuông, tìm đúng từ có tiếng chứa ac/at
b Cách thức tiến hành:
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
- HS đọc bài
- HS lắng nghe, thực hiện
Trang 19- GV đọc đoạn chính tả từ “đồng ruộng” đến
“đồng sâu”
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc lại đọc đoạn văn
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn
- GV đọc từng câu cho HS viết Những câu dài cần
đọc theo từng cụm từ (Đồng ruộng,/ vườn tược/ và
cây cỏ/ như biết giữ lại hạt phù sa/ ở quanh mình,/
nước lại trong dần.// Ngồi trong nhà,/ ta thấy cả
những đàn cá ròng ròng,/ từng đàn,/ từng đàn theo
cá mẹ/ xuôi theo dòng nước,/ vào tận đồng sâu.//)
Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần GV đọc chính xác, rõ
ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết của HS
- GV đọc lại một lần cả đoạn, yêu cầu HS soát lỗi
- GV kiểm tra bài viết, chữa nhanh 1 số bài của
HS
Hoạt động 2: Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu
bằng c hoặc k
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát
hình vẽ trong sgk, tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu c
hoặc k
b Cách thức tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm tên sự
vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k
- HS ngồi đúng tư thế, cầm bútđúng cách, chuẩn bị viết bài
+ Hình 1: cầu/ cây cầu
Trang 20- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và
tìm từ ngữ gọi tên sự vật trong tranh
- GV gọi 2-3 nhóm đại diện trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS tự chữa bài của mình (nếu sai)
- Bài a là bài tập phương ngữ Bắc
+ GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu: Chọn ch hoặc tr
thay cho ô vuông:
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trao đổi thống
nhất chọn ch hoặc tr thay cho mỗi ô vuông
+ GV mời 2-3 nhóm trả lời câu hỏi
+ GV yêu cầu HS tự chữa bài của mình (nếu sai)
- Bài b là bài tập phương ngữ Nam
+ GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu: Tìm từ ngữ có
chứa ac hoặt at
+ GV phân tích mẫu: trong hạt cát, hạt và cát chứa
at; trong củ lạc, lạc chứa ac
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trao đổi thống
+ Hình 2: cá/ con cá
+ Hình 3: kiến/ con kiến
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
- HS trả lời: cây tre, che mưa; chảitóc, trải nghiệm; quả chanh, bứctranh
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
- HS chơi trò chơi:
+ at: đan lát, chốc nhát, bát đũa, + ac: mác áo, khác nhau,
Trang 21nhất chọn từ ngữ có chứa ac hoặt at.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm, tìm
thêm các từ chứa ac hoặc at và ghi vào phiếu BT
- GV mời các nhóm trình bày kết quả và tuyên bố
đội chiến thắng
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học
b Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Mùa nước nổi (tiết 4)
II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nói tên mùa và đặc điểm các mùa
ở miền Bắc
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát 4
bức tranh trong sgk về cảnh vật trong các mùa
khác nhau ở miền Bắc, nêu được đặc điểm của các
mùa được thể hiện trong mỗi bức tranh
b Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh và trả lời
câu hỏi 1: Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở
miền Bắc
- GV hướng dẫn HS: có 4 tranh vẽ về cảnh vật
trong các mùa khác nhau ở miền Bắc Hãy quan
sát kĩ từng tranh, cho biết mỗi tranh vẽ cảnh vật
trong mùa nào và nêu đặc điểm các mùa được thể
- HS quan sát tranh
- HS trả lời: Tên mùa và đặc điểmcác mùa ở miền Bắc:
+ Tranh 1: Cảnh mùa xuân Tranh
vẽ hoa đào nở rộ, xen lẫn chồi nonxanh, cỏ cây xanh tươi, mọi người
đi chơi xuân
+ Tranh 2: Cảnh mùa hạ Tranh vẽcon đường có hàng phượng vĩ nở
Trang 22hiện trong mỗi tranh.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời câu hỏi
- Sau khi HS trả lời, GV mở rộng kiến thức: Đây
là 4 bức tranh gợi tả cảnh vật trong 4 mùa ở miền
Bắc nước ta Đó là các mùa: xuân hạ thu
-đông
- GV yêu cầu HS thảo luận, dựa vào 4 bức tranh,
nói những hiểu biết của mình về đặc điểm thời tiết,
khí hậu, cây cối, của mỗi mùa
- GV dựa theo ý kiến phát biểu của HS và viết dần
các thông tin vào bảng
Hoạt động 2: Nói tên mùa và đặc điểm các mùa
ở miền Nam
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát 2
bức tranh trong sgk về cảnh vật trong các mùa
khác nhau ở miền Nam, nêu được đặc điểm của
các mùa được thể hiện trong mỗi bức tranh
b Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 2
bức tranh và trả lời câu hỏi 2:
Nói tên mùa và đặc điểm các
mùa ở miền Nam
- GV hướng dẫn HS: có 2
tranh vẽ về cảnh vật trong các
mùa khác nhau ở miền Nam Hãy quan sát kĩ từng
tranh, cho biết mỗi tranh vẽ cảnh vật trong mùa
nào và nêu đặc điểm các mùa được thể hiện trong
mỗi tranh
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời câu hỏi
- Sau khi HS trả lời, GV mở rộng kiến thức: Đây
đỏ rực, ánh nắng mặt trời chói loá.+ Tranh 3: Cảnh mùa thu Tranh
vẽ bầu trời trong xanh, hổ nướctrong xanh, lá cây chuyển sangmàu vàng, vài chiếc lá vàng rụngxuống hồ nước
+ Tranh 4: Cảnh mùa đông Tranh
vẽ cây cối trơ cành khẳng khiu,bầu trời xám, không thấy ánh mặttrời,
- HS trả lời: Đặc điểm của mỗimùa ở miền Bắc:
Xuân Ấm áp, nắng nhẹ
Cây cối đâm chồi,nảy lộc, nhiều loàihoa nở
Hạ Nóng bức, oi ả, có
mưa rào Cây xanh
lá, nhiều quả chín.Thu Se lạnh, bầu trời
trong xanh, cây thưa
lá, một số cây lá úavàng
Đông Lạnh, khô hanh, rét
buốt, ít mưa Một sốloài cây trơ cành, trụilá
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
- HS trả lời: Tên mùa và đặc điểmcác mùa ở miền Nam:
Trang 23là 2 bức tranh gợi tả cảnh vật trong 2 mùa ở miền
Nam nước ta Đó là mùa khô và mùa mưa
- GV yêu cầu HS thảo luận, dựa vào 2 bức tranh,
nói những hiểu biết của mình về đặc điểm thời tiết,
khí hậu, cây cối, của mỗi mùa
- GV dựa theo ý kiến phát biểu của HS và viết dần
các thông tin vào bảng
Hoạt động 3: Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi
thay cho ô vuông
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đặt dấu
chấm, dấu chấm hỏi cuối câu vào đúng vị trí
+ Tranh 1: Cảnh mùa mưa Tranh
vẽ cây cối xanh, tươi tốt
+ Tranh 2: Cảnh mùa khô Tranh
vẽ cây cối nứt nẻ, khô hạn vì thiếunước
- HS trả lời: Đặc điểm của mỗimùa ở miền Nam:
Mưa Mưa nhiều, mát mẻ,
mưa đến rất nhanh
và đi cũng rất nhanh,vừa mưa đã nắng.Đôi khi mưa rả ríchkéo dài cả ngày Câycối tươi tốt, mơnmởn
Khô Nắng nhiều, ban
ngày trời nóng, mưarất ít
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học
b Cách thức tiến hành:
Trang 24- GV giới trực tiếp vào bài Mùa nước nổi (tiết
5-6)
II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát các hình trong sgk
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát
hình trong sgk, kể tên được các đồ vật; chọn 1-2
đồ vật yêu thích nói về đặc điểm và công dụng của
chúng
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu: Quan sát các hình
dưới đây và kể tên các đồ vật
+ GV hướng dẫn HS quan sát từng hình
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm, lần lượt kể tên
các đồ vật trong hình
+ GV yêu cầu 1-2 nhóm trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, từng HS chọn
1-2 đồ vật yêu thích để nói về đặc điểm (màu sắc,
hình dáng, chất liệu, ) và công dụng, ích lợi của
chúng đối với con người
+ GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả
Hoạt động 2: Viết 3-5 câu tả một đồ vật em cần
dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết viết
đoạn văn ngắn gồm 3-5 câu để mô tả đồ vật yêu
thích với công dụng tránh nắng hoặc tránh mưa
mũ được đan bằng len dùng để độiđầu vào mùa lạnh;
Trang 25Em hãy chọn 1-2 đồ vật yêu thích nói về đặc điểm,
công dụng của chúng
- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả bài tập trên và
sơ đồ gợi ý trong sgk để nói về đồ vật che nắng
hoặc che mưa được
- GV mời 3-4 HS đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có cách viết bài
đúng theo gợi ý, khuyến khích HS sáng tạo
Hoạt động 3: Đọc mở rộng
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm đọc
một câu chuyện, bài thơ về các mùa trong năm;
đọc bài thơ, câu chuyện GV yêu cầu; chia sẻ với
các bạn điều em thích nhất trong câu chuyện, bài
thơ đã đọc
b Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS tìm đọc một câu chuyện, bài thơ
về các mùa trong năm
- GV gọi 2-3 HS đứng dậy trước lớp giới thiệu tên
những câu chuyện, bài thơ tìm hiểu được
- HS đọc sơ đồ
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS đọc bài: Em có một chiếc mũrất xinh Chiếc mũ của em màutrắng sữa, rộng vành, dùng để chenắng khi em đi học Đây là mónquà mẹ tặng cho em nhân ngàysinh nhật.Em sẽ giữ gìn cẩn thận
để dùng được thật lâu
- HS chuẩn bị bài đọc từ nhà
- HS trả lời: Một số câu chuyện,bài thơ nói về các mùa trong năm:Dàn hợp xướng mùa hè (NguyễnLãm Thắng); Mùa xuân, mùa hè(Trần Đăng Khoa); Mùa thu đến(Kim Chuông); Hoa cúc vàng
Trang 26- GV chuẩn bị bài thơ Dàn hợp xướng mùa hè và
mời 1 HS đứng dậy đọc cho cả lớp cùng nghe
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện yêu
cầu câu hỏi: Chia sẻ với các bạn điều em thích
nhất trong câu chuyện, bài thơ đã đọc theo gợi ý:
+ Tên câu chuyện/bài thơ
+ Tên tác giả
+ Câu chuyện, bài thơ nói về điều gì?
+ Những chi tiết thú vị trong câu chuyện, bài thơ
mà em thích
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước
lớp
- GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi
những HS chia sẻ được nhiều điều trong câu
chuyện, bài thơ mà HS đã đọc
(Nguyễn Văn Chương)
- HS đoc bài thơ Dàn hợp xướngmùa hè:
Sân khấu ở trên khôngGiữa vòm trời lá biếcTrên cành những nhạc côngCùng thổi kèn náo nhiệt
Khi nghe anh nhạc trưởngKéo kèn lên mở mànDàn đồng ca cộng hưởng
Ve ve ve rộn ràng
Bé đi dưới hàng câyChỉ thấy vòm lá biếcNhạc công vẫn mê sayĐiệu bổng trầm tha thiết
Ve ve ve ve ve
Kéo dài ra mải miết
Lạ nhỉ, khúc nhạc hè
Ve học đâu không biết?
- HS chia sẻ với các bạn điều emyêu thích nhất trong câu chuyện,bài thơ mà nhóm đã đọc, đã thảoluận
Trang 27- Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Rừng cây vươnmình đón nắng mai.
- Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây; biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ýdưới tranh đoán nội dung câu chuyện và kể lại được từng đoạn của câuchuyện (không yêu cầu kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể)
Trang 28- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực vănhọc (trí tưởng tượng về các sự vật trong tự nhiên).
- Sưu tầm một số tranh ảnh về mùa xuân gắn với các loài chim, các loài hoa
- Mẫu chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ, vở Tập viết 2 tập hai
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
b Đối với học sinh
- SGK
- Vở Bài tập Tiếng Việt 2 tập hai
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tậptheo yêu cầu của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời
câu hỏi: Hình ảnh được thể hiện
Trang 29phần Đọc sgk trang 16 và trả lời câu hỏi: Hình
ảnh trong bức tranh thể hiện mùa nào trong năm?
Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh?
- GV dẫn dắt vấn đề: Mùa xuân là mùa của cây
chối đâm chồi nảy lộc, hoa cỏ đua nhau khoe sắc
Có rất nhiều tín hiệu để cho biết mùa xuân đã về
như: hòa đào, hòa mai nở rộ, cánh én cháo liệng
trên bầu trời Và một trong số những tín hiệu cho
biết mùa xuân về đó chính là chú chim họa mi Để
tìm hiểu kĩ hơn về hình ảnh chú chim họa mi xinh
đẹp, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay –
Bài 3: Họa mi hót
II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn
bản Họa mi hót trong trang 16,17 sgk với giọng
đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng Dừng hơi lâu hơn
sau mỗi đoạn
b Cách thức tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn văn bản, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn
- GV nêu một số từ ngữ có thể khó phát âm: luồng
sáng, rực rỡ, trong suốt, cợn sóng, vui sướng,
- GV hướng dẫn HS ngắt, nghỉ ở những câu dài:
Da trời/ bỗng xanh hơn,/ những làn mây trắng
trắng hơn,/ xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn.;
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc:
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầmtheo
- HS luyện đọc theo GV một số từngữ khó
- HS luyện đọc nhẩm theo GV
- HS đọc bài
Trang 30từ ngữ.
- GV giải thích: chim họa mi là loài chim nhỏ,
lông màu nâu vàng, trên mí mắt có vành lông
trắng, giọng hót rất trong và cao
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp/ nhóm HS
góp ý cho nhau
GV mời 1 HS đọc lại toàn văn bản Hoạ mi hót
- GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời
được các câu hỏi liên quan đến văn bản Hoại mi
hót vừa đọc
b Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản để chuẩn bị
trả lời các câu hỏi trong sgk trang 17:
- GV mời 1HS đọc câu hỏi 1 trong sgk:
Câu 1: Tiếng hót kì diệu của họa mi đã làm cho
những sự vật trên bầu trời thay đổi như thế nào?
+ GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm Từng HS
trong nhóm nói về sự thay đổi của những sự vật
trên bầu trời khi nghe tiếng hót của hoạ mi Cả
nhóm nhận xét
+ GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả trước
lớp
- GV mời 1HS đọc câu hỏi 2 trong sgk:
Câu 2: Những gợn sóng trên hồ có thay đổi gì khi
hòa nhịp với tiếng họa mi hót?
- HS đọc chú giải từ ngữ:
+ Luồng sáng: ánh sóng di chuyểntheo một chiều nhất định
+ Lộc: lá mới bắt đầu mọc vàomùa xuân
+ Dìu dặt: âm thanh lúc nhanh, lúcchậm một cách nhịp nhàng và êmnhẹ
- HS luyện đọc theo cặp và sửa saicho nhau (nếu có)
- HS đọc bài, các HS khác đọcthầm theo
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
- HS đọc thầm
- HS trả lời: Tiếng hót kì diệu củahoạ mi đã làm cho những sự vậttrên bầu trời thay đổi vì: trời bỗngsáng ra, những luồng sáng chiếuqua các chùm lộc mới nhú, rực rỡhơn, da trời bỗng xanh hơn, nhữnglàn mây trắng trắng hơn, xốp hơn,trôi nhe nhàng hơn
- HS trả lời: Những gợn sóng trên
hồ trở nên lấp lánh thêm khi hoànhịp với tiếng hoạ mi hót
Trang 31+ GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm Từng HS
trong nhóm nói về sự thay đổi của những gợn sóng
trên hồ khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót Cả
nhóm nhận xét
+ GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả trước
lớp
- GV mời 1HS đọc câu hỏi 3 trong sgk:
Câu 3: Nói tiếp sự thay đổi của các sự vật trên mặt
đất khi nghe họa mi hót
a Các loài hoa ( )
b Các loài chim ( )
+ GV mời 2 HS nói theo gợi ý (có thể một bạn nói
về sự thay đổi của các loài hoa, một bạn nói về sự
thay đổi của các loài chim)
+ GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm Từng
HS trong nhóm nói về sự thay đổi của các sự vật
trên mặt đất khi nghe hoạ mi hót
+ GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả trước
lớp
- GV mời 1HS đọc câu hỏi 4 trong sgk:
Câu 4: Nếu được đặt tên cho bài đọc, em sẽ chọn
tên nào?
a Sứ giả của mùa xuân
b Họa mi và màu xuân
c Họa mi hót
+ GV hướng dẫn HS trả lời vào vở
+ GV yêu cầu 1-2HS đứng dậy trả lời câu hỏi
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc
lại văn bản Họa mi hót với giọng đọc rõ ràng, ngắt
- HS trả lời:
a Các loài hoa nghe tiếng hóttrong suốt của hoạ mi chợt bừnggiấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày
đủ các màu sắc xanh tươi
b Các loài chim dạo lên nhữngkhúc nhạc tưng bừng, ngợi ca núisông đang đổi mới
- HS trả lời: Đây là câu hỏi có đáp
án mở, HS có thể lựa chọn mộttrong những đáp án đã cho trongSHS nhưng cần nói được lí do vìsao chọn đặt tên đó
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầmtheo
Trang 32nghỉ hơi đúng.
b Cách thức tiến hành:
- GV đọc lại 1 lần toàn văn bản
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ
văn bản Họa mi hót
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các
câu hỏi trong sgk trang 17 theo văn bản Họa mi
hót
b Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần
Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 17:
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
1:
Câu 1: Tìm trong bài đọc từ ngữ tả tiếng hót của
họa mi
+ GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm có sử
dụng phiếu BT Từng HS viết các từ ngữ tìm được
trên phiếu BT Sau đó, cả nhóm thống nhất kết
quả
+ GV theo đõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn
trong nhóm
+ GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
2:
Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được
+ GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm Từng HS viết
câu của mình ra giấy nháp/ phiếu BT Sau đó, cả
nhóm đọc và nhận xét cho nhau
+ GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp
- HS đứng dậy đọc theo yêu cầu
GV Các HS khác trong lớp theodõi, lắng nghe
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS trả lời: Từ ngữ trong bài đọc
tả tiếng hót của hoạ mi là: vanglừng, trong suối, dìu dặt, kì diệu
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS trả lời: Tiếng hót vang lừngcủa họa mi làm bừng sáng cả mộtkhoảng trời rộng
Trang 33+ GV khen ngợi những HS đặt câu hay, sáng tạo.
TIẾT 3: VIẾT
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học
b Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Họa mi hót (tiết 3)
II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Viết chữ hoa
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy
trình viết chữ R theo đúng mẫu GV giới thiệu,
hướng dẫn; viết chữ R hoa vào vở bảng con, vở
Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau
b Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa R: cỡ
vừa cao 5 li; chữ cỡ nhỏ cao 2,5 li Gồm 2 nét: Nét
1 giống nét 1 của chữ viết hoa B và chữ viết hoa P
Nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản: nét cong trên và
nét móc ngược phải nối liền với nhau tạo vòng
xoắn ở giữa
+ Quy trình viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6,
hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu
móc cong vào phía trong), dừng bút trên đường kẻ
2; Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên
đường kẻ 5 (bên trái nét móc) viết nét cong trên,
cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ
giữa đường kẻ 3 và 4 rồi viết tiếp nét móc ngược
phải, dừng bút trên đường kẻ 2
- GV yêu cầu HS viết trên bảng con chữ viết hoa R
và viết chữ viết hoa R cỡ vừa, cỡ nhỏ vào vở Tập
- HS viết chữ hoa R vào bảng con
và vào vở Tập viết 2 tập hai + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
Trang 34- GV kiểm tra bài tập viết của HS, chấm nhanh
một số bài và nhận xét
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát
và phân tích câu ứng dụng Rừng cây vươn mình
đón nắng mai; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết
+ GV lưu ý HS cách cầm bút đúng cách, ngồi viết
đúng tư thế
- GV nhận xét 2-3 trước lớp
- HS lắng nghe GV nhận xét đểsoát bài của mình
- HS quan sát GV viết câu ứngdụng lên bảng lớp
- HS đọc đồng thanh câu ứngdụng: Rừng cây vươn mình đónnắng mai
- HS viết câu ứng dụng vào vởTập viết
- HS chú ý lắng nghe GV nhận xétbài, soát lỗi trong bài của mình
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học
b Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Họa mi hót (tiết 4)
II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý,
đoán nội dung của từng tranh
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát 4
bức tranh, trả lời các câu hỏi gợi ý của từng tranh
Trang 35b Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan kĩ 4 bức tranh trong câu
chuyện Hồ nước và mây
- GV cho HS làm việc theo nhóm Yêu cầu HS
dựa vào hướng dẫn, đoán nội dung từng tranh
Từng HS trong trả lời, nhóm trưởng tổng hợp lại
câu trả lời
- GV mời 2-3 nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2: Nghe kể chuyện
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nghe GV
kể câu chuyện Hồ nước và mây; đối chiếu lại nội
dung mà HS đã dự đoán ở bài tập trên
b Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu câu chuyện có nhân vật hồ nước
và mây
- GV kể chuyện kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4
bức tranh (thỉnh thoảng dừng lại để hỏi HS mây
nói gì, hồ nước nói gì tiếp theo, )
HỒ NƯỚC VÀ MÂY
(1) Vào một ngày cuối xuân, mặt hồ lấp lánh dưới
nắng Bỗng, một cơn gió đưa chị mây sà thấp
xuống mặt hồ Hồ nước cuộn sóng nói:
- Tôi đẹp lên dưới ánh nắng, thế mà chị lại che
- HS quan sát tranh
- HS làm việc nhóm, phán đoánnội dung từng tranh
- HS trả lời: Đoán nội dung củatừng tranh:
+ Tranh 1: Hồ nước cuộn sóng,nhăn mặt nói với chị mây: “Tôiđẹp lên dưới ánh nắng, thế mà chịlại che mất”
+ Tranh 2: Hồ nước bị bốc hơi,cạn tận đáy Nó buồn bã cầu cứu:
“Chị mây ơi, không có chị tôi chếtmất
+ Tranh 3: Chị mây màu đen, baytới hồ nước và cho mưa xuống Hồnước đầy lên, tràn căng sức sống.+ Tranh 4: Chị mây lúc nàychuyển sang màu trắng và gầy hẳn
đi Chị nói với hồ nước: “Không
có em, chị cũng yếu hẳn đi!” Hồnước mỉm cười, có vẻ đã nghĩ racách giúp chị mây
Trang 36Không có chị che nắng thì em gặp nguy đấy!
-Chị mây đáp
- Tôi cần gì chị!
Chị mây giận hổ nước nên đã bay đi
(2) Mùa hè, dưới cái nắng gay gắt, hổ nước bị bốc
hơi, cạn trơ tận đáy Nó cầu cứu:
- Chị mây ơi, không có chị tôi chết mất
Bầy tôm cá trong hồ cũng than:
- Chúng tôi cũng không sống được nếu hồ cạn thế
này!
(3) Nghe tiếng kêu của hồ nước và bầy tôm cá, chị
mây không giận hồ nước nữa, bay về và cho mưa
xuống Hồ nước đây lên, tràn căng sức sống
(4) Qua mùa thu, sang mùa đông, chị mây ngày
càng mảnh mai, hao gầy như dải lụa mỏng Chị
ghé xuống hồ và nói:
- Không có em, chị cũng yếu hẳn đi
Thế là hồ nước lao xao gợn sóng:
- Để em tìm cách giúp chị!
Hồ nước gọi ông mặt trời rọi nắng xuống cho
nước bốc hơi lên Chị mây khoẻ dần, nặng dần để
chuẩn bị mưa xuống
- GV kể lại câu chuyện lần thứ 2, lưu ý HS nhớ
các chi tiết và lời thoại chính
Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện
theo tranh
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sau khi đã
nghe GV kể câu chuyện Hồ nước và mây, HS kể
lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh trong sgk,
Trang 37- GV hướng dẫn HS:
+ HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu hỏi dưới
tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện, cố gắng kể
đúng lời nói/ lời đối thoại của các nhân vật (GV
nhắc HS không phải kể đúng từng câu, từng chữ
mà GV đã kể)
+ HS tập kể chuyện theo cặp, từng HS kể toàn bộ
câu chuyện rồi góp ý cho nhau
- GV mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện
trước lớp
Hoạt động 4: Nói với người thân về điều em đã
học được từ câu chuyện Hồ nước và mây
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện
hoạt động ở nhà, nói với người thân về điều mà
mình đã thu nhận được sau khi đọc câu chuyện Hồ
nước và mây
b Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn HS: HS nhớ lại nội dung câu
chuyện đã kể, nói 2 - 3 câu về bài học mình thu
nhận được từ câu chuyện HS có thể nói lại cho
bạn hoặc người thân nghe
chú ý vào những chi tiết và lờithoại chính
- HS lắng nghe, thực hiện
- 4 HS kể lại theo 4 đoạn
- HS thực hiện hoạt động ở nhà:Sau khi đọc câu chuyện Hồ nước
và mây, em rút ra bài học: khôngnên kiêu căng, cao ngạo, coithường người khác Ai cũng đều
- Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn Tết đến rồi
- Biết quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh (tờ lịch đỏ ngày Tết,chỉ rõ ngày âm lịch là ngày mùng 1; bánh chưng, bánh tét; hoa mai, hoa đào;cảnh chúc Tết, ) Từ các bức tranh, HS có thể hình dung phần nào ngày Tết
ở Việt Nam
- Biết viết chính tả theo hình thức nghe - viết; viết được một tấm thiệp chúcTết gửi cho một người bạn hoặc người thân ở xa
Trang 38- Nhận biết được các từ ngữ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết cổtruyền của dân tộc (đặc biệt là hoạt động gói bánh chưng); có kĩ năng hỏi -đáp về những việc thường làm trong ngày Tết, luyện tập sử dụng đấu chấm,dấu chấm hỏi.
- Tìm đọc mở rộng được một bài thơ hoặc một câu chuyện về ngày Tết
- Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết, chuẩn bị mốt số tấm thiệp chúc Tết
- Chuẩn bị một số văn bản kể về Tết: Sự tích Bánh chưng, bánh giày, Sự tíchcây nêu ngày Tết
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
b Đối với học sinh
- SGK
- Vở Bài tập Tiếng Việt 2 tập hai
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tậptheo yêu cầu của GV
Trang 39III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
TIẾT 1 - 2: ĐỌC
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học
b Cách thức tiến hành:
- GV trình chiếu một vài bức tranh về ngày Tết,
yêu cầu HS trả lời: Em có thích Tết không? Nói
những điều em biết về ngày Tết? Em thích nhất
điều gì vào ngày Tết?
- GV dẫn dắt vấn đề: Chắc hẳn các em đều chung
một niềm vui và niềm mong chờ với những ngày
tết Mỗi gia đình sẽ có những đặc điểm và không
khí riêng nhưng các em sẽ đều được cùng ông bà,
bố mẹ chuẩn bị, trang trí đón tết Chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu về ngày Tết cố truyền của đất nước qua
bài học ngày hôm nay – Bài 4: Tết đến rồi
II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn
bản Tết đến rồi trong trang 19 sgk với giọng đọc rõ
ràng, vui vẻ, hào hứng, ngắt nghỉ hơi đúng Dừng
hơi lâu hơn sau mỗi đoạn
b Cách thức tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn văn bản Chú ý đọc với giọng
- HS trả lời câu hỏi (câu trả lời
này tùy vào mỗi HS): Em rất thích
mỗi khi đến dịp Tết Vào ngày
Tết, em sẽ được nghỉ học, ở nhàcùng ông bà, bố mẹ gói bánhchưng, đi chợ Tết mua cây quất,cây đào và dọn dẹp, trang trí nhàcửa Em thích nhất là lúc đượccùng mẹ gói bánh chưng
- HS chú ý lắng nhe GV đọc mẫu,đọc thầm theo
Trang 40điệu vui vẻ, hào hứng Ngắt giọng, nhấn giọng
(Đọc xen kẽ với nhau)
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa những từ ngữ còn
khó hiểu đối với HS ngoài SGK: hình trụ là hình
khối, dạng ống tròn, hai đầu bằng nhau, giống như
hình ống bơ, hình lon bia
- GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm Từng HS
đọc nối tiếp 2 đoạn trong cặp
- GV mời 1HS đọc lại toàn văn bản
- GV đọc lại toàn văn bản 1 lần nữa
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời
được các câu hỏi liên quan đến văn bản Tết đến rồi
vừa đọc
b Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản để chuẩn bị trả
lời các câu hỏi trong sgk trang 20
- GV yêu cầu 1HS đọc câu hỏi 1:
Câu 1: Sắp xếp các ý dưới đây theo từng nội dung
- HS trả lời: Các ý được sắp xếptheo trình tự các đoạn trong bàiđọc là: 2 Giới thiệu chung về Tết;
4 Nói về bánh chưng, bánh tét; 1.Nói về hoa mái, hoa đảo; 3 Nói
về hoạt động của mọi người trongdịp Tết)