SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG ĐỀ THI CHÍNH THỨC HCD ĐỀ THI KHẢO SÁT LẦN 2 ĐỘI TUYỂN HSGQG THPT NĂM 2019 Mô� n SINH HỌ� C Thờ� i gian 180 phú� t (không kể thời gian giao đề) Nga�y thi thứ� hai 9/12/[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC HCD ĐỀ THI KHẢO SÁT LẦN 2 ĐỘI TUYỂN HSGQG THPT NĂM 2019
Môn: SINH HỌC
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngay thi thứ hai: 9/12/2019
Câu 1.(2,0 điểm)
a.Telômerase la enzim cô kha) na*ng hôan thien đôan bi ma-t ờ) 2 đa.ú mút cú)a nhie/m sa0c the1 ờ) te- baô úng
thứ giúp te- baô ứng thứ trờ) nen ba-t tứ) Dứa vaô cờ che- tac đông cú)a telômerase, em ha6y thứ) đe xúa-t thúô-c chô-ng ứng thứ:
Ở9 te- baô sôma bình thứờng gen ma6 hôa enzym telômerase bi ba-t hôat > không cô enzym
telômerase > qúa mô/i la.n saô chep ADN cú)a te- baô xôma bi nga0n lai da.n dô đa.ú mút không đứờc hôan thien telômerase > Khi đa.ú mút bi nga0n đe-n cac pha.n qúan trông cú)a ADN nhứ gen > Tb se6 khờ)i phat qúa trình tứ che-t theô chứờng trình 0,25đ
-Ở9 TB úng thứ gen nay bie1ú hien manh > TB ứng thứ bi rô-i lôan phan baô dú cô nhan đôi nhie.ú la.n nhứng đa.ú mút NST cú)a nô lúôn đứờc hôan thien > không tứ che-t theô chứờng trình 0,25đ
-Đe xúa-t:
+ thúô-c lam ức che- gen ma6 hôa enzym telômerase hôat đông (cô the1 la cha-t ức che- bam vaô vúng Ọ nga*n ca)n phien ma6) 0,125đ
+Thúô-c cô hôat tình phan gia)i enzym telômerase taô ra sa)n pha1m enzym bi ma-t hôat tình 0,125đ
+ Thúô-c cô hôat tình phan gia)i enzym telômerase trông TB ngay saú khi enzym nay đứờc taô ra 0,125đ + Thúô-c gay ức che- hôat đông ribôsôme trông te- baô ứng thứ 0,125đ
+ thúô-c gay ức che- hôat đông cú)a ARNpôl trông te- baô
b.Môt sô- lôai đôt bie-n nhie/m sa0c the1 cô the1 nhanh chông gôp pha.n da/n đe-n hình thanh lôai mời, đô la nhứ6ng lôai đôt bie-n naô? Gia)i thìch
H
D:
- Đột biến đa bội làm cho bộ nhiễm sắc thể từ 2n thành 4n dẫn đến hình thành loài mới vì các cây 4n khi lai với cây 2n bình thường sẽ tạo ra con lai bất thụ Như vậy, giữa các dạng 2n và 4n đã có sự cách li sinh sản 0,25đ
-Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể Các cá thể chuyển đoạn dị hợp tử thường bất thụ một phần nến nếu đột biến chuyển đoạn đồng hợp tử có sức sống thì quần thể các cá thể chuyển đoạn đồng hợp tử cũng sẽ trở nên cách li sinh sản với các cá thể bình thường Vì các cá thể của quần thể bình thường lai với các cá thể của quần thể chuyển đoạn đồng hợp tử sẽ tạo ra các con lai chuyển đoạn dị hợp tử bất thụ 0,5đ
-Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể cũng có thể góp phần dẫn đến hình thành loài mới vì các cá thể đảo đoạn dị hợp tử thường bị bất thụ Nếu các cá thể đột biến đảo đoạn đồng hợp tử có sức sống và sức sinh sản với các cá thể không bị đột biến, vì khi hai loại này giao phối với nhau sẽ tạo ra con bất thụ 0,25đ
Câu 2.(1,5điểm)
a.Mỗi phả hệ dưới đây biểu diễn di truyền của một bệnh đơn gen do đột biến mất đoạn trên các nhiễm sắc thể thường Một phả hệ có hiện tượng in vết gen dòng mẹ, phả hệ còn lại có hiện tượng in vết gen dòng bố Ở phả hệ A, các ô màu đen là các cá thể bị bệnh A; ở phả hệ B, các ô màu xám là các cá thể bị bệnh B Các ô có dấu chấm là các cá thể có kiểu hình bình thường nhưng mang đột biến mất đoạn gen gây bệnh tương ứng ở mỗi phả hệ
Phả hệ nào có hiện tượng in vết gen dòng mẹ, phả hệ nào có hiện tượng in vết gen dòng bố ? Giải thích
Phả hệ A
Trang 2Phả hệ B
Hướng dẫn chấm
Các cá thể mang đột biến mất gen có biểu hiện bình thường (dị hợp tử về đột biến)
đột biến mất gen là lặn Các cá thể bị bệnh có thể có 2 trường hợp:
- Kiểu gen đồng hợp tử về mất đoạn gen.
- Kiểu gen dị hợp tử về mất đoạn, nhưng nhiễm sắc thể mang gen bình thường có nguồn gốc từ dòng bị bất hoạt gen (bố hoặc mẹ) (0,25 điểm)
- Phả hệ A là có hiện tượng bất hoạt theo dòng bố, vì:
+ mẹ dị hợp tử về mất đoạn mới sinh con bị bệnh do nhận gen bình thường từ bố bị bất
+ bố dị hợp tử về mất đoạn toàn bộ con vẫn bình thường; bố bị bệnh do đồng hợp tử về
gen bệnh con vẫn bình thường (do mẹ đồng hợp tử về gen bình thường) (0,125 điểm)
- Phả hệ B có hiện tượng bất hoạt theo dòng mẹ, vì:
+ Bố dị hợp tử về mất đoạn con bị bệnh do nhận gen mất đoạn từ bố, gen bình thường
+ Mẹ dị hợp tử con vẫn bình thường; mẹ bị bệnh con vẫn có thể bình thường; Mẹ đồng hợp tử về gen bệnh toàn bộ con bình thường (bố đồng hợp tử về gen bình thường).
(0,25 điểm)
b.Ở9 côn trúng nhứ rúô.i qúa), ca) NST X va Y đe.ú đứờc tìm tha-y.Túy nhien, sứ qúye-t đinh giời tình khac sô vời thú Ty) le nhie/m sa0c the1 X sô vời nhie/m sa0c the1 bình thứờng (A) qúye-t đinh giời tình cú)a côn trúng ngay trông khi NST Y chứa cac gen ca.n thie-t chô tình hứ6ú đức Chô bie-t mô/i kie1ú gen dứời đay, chô kie1ú hình cú)a rúô.i gia-m
Kie1ú hình đức hứ6ú thú cai hứ6ú thú đức ba-t thú sieú cai
Đúng 4 y chô 0,5 đ ( đúng 02 y chô 0,25đ)
Câu 3 (1,0 điểm) Một học sinh yêu thích môn sinh học câu được một con cá chép hoàn toàn không có vảy
trên thân, một kiểu hình hiếm gặp Học sinh đó quyết định nghiên cứu cơ chế di truyền chi phối tính trạng này bằng cách tiến hành các phép lai sau:
Phép lai I: cho cá chép không vảy lai với cá chép có vảy kiểu dại thuần chủng Thế hệ F1 thu được 50% cá kiểu dại và 50% cá có một hàng vảy chạy dọc thân
Phép lai 2: cho lai cá chép F1 một hàng vảy với nhau thu được F2 có 4 kiểu hình: một hàng vảy, kiểu dại, không vảy và vảy phân tán với tỷ lệ 6:3:2:1
Phép lai 3: cho lai những con cá có vảy kiểu dại thu được từ F1 với nhau, thế hệ con lai thu được tỷ lệ
3 vảy kiểu dại:1 vảy phân tán
Trang 3Phép lai 4: cho lai cá có vảy phân tán thu được từ phép lai 3 với cá kiểu dại thuần chủng.
Phép lai 5: nhằm tạo dòng cá chép không vảy thuần chủng, bạn học sinh đã lai những con cá chép không vảy với nhau Tuy nhiên, sau nhiều lần thí nghiệm, bạn học sinh không thu được kết quả mong đợi,vì chỉ thu được kết quả phân li 2 cá không vảy : 1 cá vảy phân tán
a) Từ kết quả phép lai 2 và 3, hãy xác định số gen và số alen tối thiểu tham gia quy định tính trạng vảy cá chép
b) Hãy viết sơ đồ lai và dự đoán tỉ lệ phân li từ PF2 của phép lai 4 Từ các kết quả của các phép lai, hãy giải thích cơ chế di truyền và viết sơ đồ lai của các phép lai 2 và 5
m 5a
- Phép lai 2 thu được 4 loại kiểu hình => Có 2 gen kiểm soát tình
trạng vảy cá chép.
- Phép lai 3 có tỉ lệ phân li 3:1 => Có 2 alen của cùng 1 gen quy
5b
Căn cứ theo kết quả phân li 3:1, giả sử tính trạng vảy phân tán là
tính trạng lặn (bb) so với kiểu dại (BB).
Ta có sơ đồ lai
P: bb (vảy phân tán) x BB (kiểu dại) -> F1: Bb (kiểu dại)
-> F2: ¾ B- (kiểu dại) : ¼ bb (vảy phân tán)
0,25
5c
Kết quả không thể tạo ra dòng thuần chủng không vảy gợi ý rằng
kiểu hình này do kiểu gen dị hợp Aa tạo nên và kiểu gen đồng hợp trội AA
bị chết Do đó, kết quả lai
Aa (không vảy) x Aa (không vảy) -> 1AA (bị chết) : 2Aa (không vảy) : 1aa (vảy phân tán)
0,25
Tỷ lệ phân ly kiểu hình 6:3:2:1 ở phần (a) gợi ý rằng có 2 gen tham
gia kiểm soát kiểu hình vảy cá chép Tỷ lệ này tương tự như tỷ lệ
9:3:3:1 nhưng có một số kiểu hình bị mất đi, như đã giải thích rằng kiểu gen
AA bị chết.
Từ đó có thể kết luận: bố mẹ có một hàng vảy có kiểu gen AaBb,
kiểu gen AA gây chết dẫn đến kết quả sau:
AaBb (một hàng vảy) x AaBb (một hàng vảy)
-> 6AaB- (một hàng vảy) : 3aaB- (kiểu dại) : 2 Aabb (không vảy): 1
aabb (vảy phân tán)
0,25
Caú 4(2,0 đie1m)
Môt chú)ng kie1ú dai cú)a na-m nem Pichia pastôris la dang ngúyen dứờ6ng tứ viec núôi chú)ng nay ngứời ta thú đứờc nhie.ú the1 đôt bie-n khúye-t dứờ6ng, mô/i dang đe.ú ca.n histidine bô1 súng đe1 sinh trứờ)ng đứờc thứ) nghiem enzyme chô tha-y mô/i chú)ng đe.ú không the1 tô1ng hờp đứờc enzym histidinôl dehydrôgenase
cô kìch thứờc 92kDa, la enzym xúc tac chô bứờc cúô-i cúng cú)a côn đứờng sinh tô1ng hờp histidine Phan tìch chú)ng kie1ú dai va chú)ng đôt bie-n baOng ky6 thúat phan tứ) Dứời đay la ke-t qúa) tứ đô, ha6y xac đinh ba)n cha-t cú)a mô/i đôt bie-n gay ra kie1ú hình tren, trông mô/i trứờng hờp:
a Thức hien ky6 thúat Sôúthern blôt, tie-n hanh ca0t DNA he gen vời Hind III, sứ) dúng môt exôn chình cú)a alen kie1ú dai lam ma/ú dô đanh da-ú Ma/ú dô đứờc lai vời mang mitrôcellôse ờ) 410C chúye1n hôa Cha-m tìn hieú chô bie-t cô môt ba*ng kìch thứờc 43 kb ờ) chú)ng dai, nhứng ờ) the1 đôt bie-n không qúan sat đứờc ba*ng nay
Trang 4Kiểu dại có băng này nhưng thể đột biến không quan sát được chứng tỏ không có tín hiệu tương ứng với mẫu dò ( intron) thể đồng hợp tử mất đoạn ( nấm đơn bội) 0,5đ
b Trông trứờng hờp nay, Sôúthern blôt chô cac ba*ng 4,3kb ờ) ca) chú)ng kie1ú dai va chú)ng đôt bie-n.Túy nhien, Nôrthern blôt tie-n hanh vời mARN tach tứ te- baô, sứ) dúng vời cúng ma/ú dô, chô bie-t cô môt ba*ng 2,6kb ờ) chú)ng kie1ú dai, nhứng không phat hien đứờc ba*ng tren ma/ú dô tứ chú)ng đôt bie-n
Cô ba*ng 4,3kb ờ) ca) chú)ng kie1ú dai va chú)ng đôt bie-n (Sôúthern blôt dứa ADN)
HD:
Northern blot tiến hành với mARN tách từ tế bào, sử dụng với cùng mẫu dò, cho biết có một băng 2,6kb ở chủng kiểu dại ( chứng tỏ có sản phẩm), nhưng không phát hiện được băng trên mẫu dò từ chủng đột biến chứng tỏ thể đột biến không xuất hiện băng này gen này không được phiên mã thành mARN đột biến ở vùng điều hòa ảnh hưởng đến khả năng phiên mã của gen này 0,5đ
c Trông trứờng hờp nay, ca) Sôúthern blôt va Nôrthern blôt chú)ng kie1ú dai va chú)ng đôt bie-n đe.ú chô ke-t qúa) giô-ng nhaú.Túy nhien, Western blôt prôtein tô1ng sô- tứ te- baô đứờc thức hien trông đô đien di prôtein va sứ) dúng húye-t thanh mie/n dich tứ thô) đứờc gay mie/n dich vời prôtein histidinôl
dehydrôgenase kie1ú dai tinh sach Cac chú)ng kie1ú dai va chú)ng đôt bie-n the1 hien mức đô ba0t maú cú)a ba*ng cô kìch thứờc khôa)ng 92 kDa.Tie-p theô, môt blôt tứờng tứ đứờc dô vời khang the1 đờn dông vời enzym, đứờc múa tứ Ha6ng Rôckland Immúnôchenmicals, Ine Ba*ng 92kDa đứờc qúan sat ờ) chú)ng kie1ú dai, nhứng không phat hien đứờc ờ) chú)ng đôt bie-n
HD:Băng 92kDa được quan sát ở chủng kiểu dại, nhưng không phát hiện được ở chủng đột biến> đột biến xảy ra ở vị trí bám đặc hiệu với kháng nguyên 0,5đ
d Trông trứờng hờp, ca) Sôúthern, Nôrthern blôt, Western blôt vời cac khang the1 đa dông va khang the1 đờn dông đe.ú chô ke-t qúa) giô-ng nhaú giứ6a chú)ng đôt bie-n va chú)ng kie1ú dai
HD:Đột biến thay thể không ảnh hưởng đến cấu trúc bậc 1 của protêin nhưng ảnh hưởng đến khả năng cuộn gập của protêin 0,5đ
Câu 5 (1,5 điểm)
Ở9 môt lôai đông vat nga/ú phô-i, enzim X (gô.m 2 chúô/i pôlipeptit lien ke-t vời nhaú) tham gia vaô môt
côn đứờng chúye1n hôa qúan trông cú)a te- baô Gen ma6 hôa chúô/i (gen D) naOm tren NST thứờng Alen đôt bie-n cú)a nô (d) ma6 hôa chô chúô/i pôlipeptit đôt bie-n Sứ cô ma*t cú)a môt chúô/i đôt bie-n trông phan tứ) se6 lam gia)m hôat tình cú)a enzim xúô-ng côn 1/2 sô vời ban đa.ú Ne-ú phan tứ) enzim chì) gô.m cac chúô/i đôt bie-n thì không cô hôat tình Khi hôat tình cú)a enzim X trông cờ the1 bi ma-t hôan tôan, sứ rô-i lôan chúye1n hôa xa)y ra va gay che-t chô cờ the1 Trông te- baô cú)a cac ca the1 Dd thì ham lứờng chúô/i pôlipeptit đôt bie-n va chúô/i pôlipeptit bình thứờng la nhứ nhaú
a) Xac đinh mô-i qúan he trôi la*n giứ6a alen D va d
b) Ne-ú hôat tình cú)a enzim X ờ) cờ the1 DD la 1 thì hôat tình cú)a enzim X ờ) cờ the1 Dd la baô nhieú?
c) Gia) sứ) sứ gia)m hôat tình cú)a enzim X da/n đe-n sứ tìch lú6y môt sa)n pha1m trúng gian cô múi đa*c trứng Nhứ6ng ca the1 bình thứờng không baô giờ giaô phô-i vời cac ca the1 cô múi, dô đô, cac ca the1 cô múi chì) cô the1 giaô phô-i vời nhaú ma thôi The- he xúa-t phat cú)a môt qúa.n the1 lôai nay cô ta.n sô- alen D la 0,6 Ha6y xac đinh ca-ú trúc di trúye.n cú)a qúa.n the1 ờ) the- he tie-p theô
a
a
- Để xác định quan hệ trội lặn giữa D và d ta xét kiểu hình của cá thể có
kiểu gen Dd
- Xét ở mức phân tử, số lượng sản phẩm của D và d là ngang nhau, do đó 2
alen có quan hệ đồng trội
- Xét ở mức tế bào: Hoạt tính enzim X trong cơ thể Dd giảm đi so với dạng
bình thường nhưng không mất Do đó, hai alen có quan hệ trội không hoàn
toàn
- Xét ở mức cơ thể, cơ thể có kiểu gen Dd không bị chết, cơ thể dd bị chết,
chứng tỏ gen D trội hoàn toàn so với d
0,25
0,25 0,25 0,25
b Hoạt tính enzim X = 1/4 x 1 + 1/2 x 1/2 + 1/4 x 0 = 1/2 0,25
Trang 5c
- Cấu trúc di truyền ở thế hệ P: 0,2 DD : 0,8Dd
- Do các cá thể giao phối có chọn lọc nên ta có P: 0,2 x (DD x DD) + 0,8 x
(Dd × Dd)
F1: 0,4 DD : 0,4Dd : 0,2dd
Do các cá thể dd chết nên cấu trúc di truyền ở F1 là: 0,5DD : 0,5Dd 0,25
Câu 6 (1,5 điểm): Ở người bệnh bạch tạng do gen a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Bệnh mù màu
do gen b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y quy định Ở một quần thể người cân bằng
di truyền có tỉ lệ người đàn ông bị mắc đồng thời cả hai bệnh là 1,6%, tỉ lệ người đàn ông chỉ mắc bệnh bạch tạng là 2,4%
a Tính tỉ lệ người phụ nữ bình thường trong tổng số người phụ nữ trong quần thể?
b Tính xác suất để một cặp vợ chồng đều bình thường sinh ra một đứa con gái bạch tạng và không mang gen bệnh mù màu là bao nhiêu?
a
Tính tỉ lệ người phụ nữ bình thường trong tổng số người phụ nữ trong quần thể
A: bình thường; a: bạch tạng
B: Bình thường; b mù màu
* Theo đề ta có:
Người đàn ông mắc cả hai bệnh: aaXbY = 1,6%
Người đàn ông chỉ mắc bạch tạng: aaXBY = 2,4%
aa X
b
Y
aa X B Y =
1,6 % 2,4 %
X b Y
X B Y =
2 3 Gọi tần số alen B và b lần lượt là p và q ta có:
p + q=1 và q/p = 2/3 p = 0,6; q =0,4
Tỉ lệ kiểu gen ở nữ: p2 XBXB+ 2pq XBXb+ q2 XbXb =1
0,36 XBXB + 0,48 XBXb + 0,16XbXb =1
tỉ lệ KH: 0,84 XBX- : 0,16 XbXb
* aaXbY = 1,6%
aa x 0,4 = 0,016 aa = 0,04 a =0,2; A = 0,8
TPKG: 0,64 AA+ 0,32Aa + 0,04 aa =1
tỉ lệ KH: 0,96A-: 0,04 aa
Tỉ lệ người phụ nữ bình thường trong tổng số người phụ nữ là: A-XBX- = 0,84 x
0,96 = 0,8064
0,25
0,25
0,25
b Tính xác suất để một cặp vợ chồng đều bình thường sinh ra một đứa con gái bạch
tạng và không mang gen bệnh mù màu
- Xác suất vợ chồng bình thường (A- x A-) sinh con bạch tạng (aa) là: ( Aa
AA + Aa
)2 14 = ( 0,320,96)2 14 = 361
- Xác suất vợ chồng bình thường (XBX- x XBY) sinh con gái không mang gen
bệnh mù màu là:
0,25
0,25
Trang 6( X
B
X B
X B X−¿¿
1
2 ) + (
X B X b
X B X−¿¿
1
4 ) = (
0,36 0,84
1
2 ) + (
0,48 0,84.
1
4 ) =
3
14 + 1
7 =
5
14
- Xác suất để một cặp vợ chồng đều bình thường sinh ra một đứa con gái bạch
tạng và không mang gen bệnh mù màu:
1
36
5
14 =
5 504
0,25
Câu 7 ( 1,5 điểm)
Vì sao phương pháp so sánh trình tự nuclêôtit trên ADN có ưu thế hơn so sánh trình tự axit amin của prôtêin trong nghiên cứ tiến hóa?
- Một phần đáng kể các trình tự ADN thuộc các hệ gen sinh vật bậc cao là các trình tự không
thuộc gen, vì vậy những biến đổi ở vùng này không biểu hiện ở sản phẩm prôtêin
- Ngay trong các gen thì cũng có kiểu biến đổi trong cấu trúc của gen không được thể hiện
trong cấu trúc của prôtêin (do trong gen có nhiều trình tự không mã hoá và do hiện tượng mã
thoái hóa hay do sự tồn tại của intron)
- Nhiều prôtêin không tương đồng giữa các loài nên không có để so sánh Hơn nữa, một số
prôtêin có vai trò đa chức năng nên sự biểu hiện chức năng của những prôtêin đó không giống
nhau ở tất cả các loài
- Sự biểu hiện của gen là rất khác nhau ở các loài nên việc so sánh prôtêin không hoàn toàn
chính xác (chẳng hạn như việc cải biến sau phiên mã và dịch mã là khá phổ biến và không
giống nhau)
- Khi so sánh các hệ gen, có thể nhận biêt các vùng có vai trò quan trọng, như các đoạn mã hóa
hay các trình tự liên kết prôtêin điều hòa tại promoter,
- Giá thành và thời gian để giải trình tự ADN thấp hơn và ngắn hơn so với giải trình tự axit
amin
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 Câu 8 (1,5 điểm)
Bệnh hóa xơ nang (cystic fibrosis) do một đột biến lặn CF- trên NST thường gây ra, là nguyên nhân gây chết trước tuổi sinh sản đối với tất cả các trường hợp mắc bệnh Ở một quần thể người Châu Âu, người ta thống
kê thấy trong mỗi 1 triệu người có khoảng 76800 người bình thường khỏe mạnh mang gen bệnh Số liệu gần đây cho thấy rằng thể dị hợp của bệnh này kém mẫn cảm với bệnh dịch hạch, một bệnh truyền nhiễm đã từng phổ biến ở châu Âu hơn một trăm năm trước nhưng hầu như không gặp ngày nay
a) Xác suất một cặp vợ chồng khỏe mạnh trong quần thể trên sinh con là trai không mắc bệnh này là bao nhiêu? Nêu cách tính
b) Xác định giá trị thích nghi (w) và hệ số chọn lọc (s) của các kiểu gen khác nhau quy định tính trạng bệnh này
c) Theo quan điểm tiến hóa quần thể, có thể nhận định gì về tần số thể dị hợp ngày nay so với hơn một trăm năm trước ở quần thể nói trên? Giải thích?
HD:
a.Xác xuất để một cặp vợ chồng bình thường sinh ra con trai mắc bệnh này:
½ x ¼ x (76800/1000000)2 = 7,37 x 10-4 0,25đ
Xác suất sinh con trai không mắc bệnh này: 1/2 - 7,37 x 10-4 0,25đ
Trang 7- Kiểu gen đồng hợp lặn CF-/ CF- chết trước tuổi sinh sản
-> Giá trị thích nghi (w) = 0 -> Hệ số chọn lọc (s) = 1 – w = 1 0,25đ
- Hai kiểu gen CF+/ CF+ và CF+/ CF- đều không bị tác động của chọn lọc
-> w = 1 -> s = 0 0,25đ
c
- Tần số thể dị hợp ngày nay là thấp hơn so với hàng trăm năm trước
- Do các bệnh truyền nhiễm ngày nay đã được kiểm soát nên áp lực chọn lọc lên kiểu gen đồng hợp trội (CF+/
CF+ ) giảm, và thể dị hợp không còn chiếm ưu thế => Giảm tần số thể dị hợp 0,5đ
Câu 9 (1,5 điểm)
a) Tại sao nói chọn lọc tự nhiên là nhân tố cơ bản nhất tạo nên sự tiến hoá thích nghi? b) Một số gen trội có hại trong quần thể vẫn có thể được di truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này.
a
- Các nhân tố có vai trò làm thay đổi tần số các alen của quần thể là di nhập gen, yếu tố
ngẫu nhiên, đột biến và chọn lọc tự nhiên
- Di nhập gen, đột biến và yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một
hướng xác định Nghĩa là có thể làm tăng hoặc giảm tần số alen có lợi trong quần thể trong
đó thậm chí còn làm tăng tần số alen có hại trong quần thể do vậy không thể hình thành các
quần thể với các đặc điểm thích nghi
- Chọn lọc tự nhiên là nhân tố liên tục làm gia tăng tần số alen có lợi theo một hướng nhất
định làm gia tăng mức độ sống sót và khả năng sinh sản, tạo nên sự thích nghi của quần thể
qua các thế hệ và theo thời gian lâu dần có thể tạo nên quần thể thích nghi với môi trường
và có thể dẫn đến hình thành loài mới thích nghi với điều kiện môi trường xác định
0,25
0,25
0,25
b
- Một số gen trội có hại ở mức độ nào đó vẫn được di truyền cho thế hệ sau nếu nó liên kết
chặt chẽ với một gen có lợi khác Chọn lọc tự nhiên duy trì các gen có lợi nên cũng duy trì
luôn các gen có hại đi cùng
- Gen trội có hại vẫn có thể được truyền cho thế hệ sau nếu đó là gen đa hiệu Tức là gen
đó ảnh hưởng tới nhiều tính trạng, một số tính trạng có lợi được chọn lọc tự nhiên ủng hộ
nhưng một số tính trạng của gen đa hiệu lại có hại ở mức độ vừa phải không làm triệt tiêu
giá trị của các tính trạng có lợi
- Gen trội có hại được biểu hiện muộn trong vòng đời Những gen trội có hại biểu hiện ra
kiểu hình ở giai đoạn muộn sau khi các cá thể đã sinh sản thì vẫn có thể di truyền lại cho
đời sau
0,25
0,25
0,25 Câu
10
(2
điểm)
a.So sánh ổ sinh thái của nhiệt độ của 2 loài nghiên cứu
Loài Salvelinus malma có ổ sinh thái rộng hơn do khi nhìn vào biểu đồ chúng sống
tách biệt thì loài này có tỉ lệ sống sót cao hơn
b.Xác định mối quan hệ sinh thái của 2 loài? Giải thích
Đây là mối quan hệ cạnh tranh không loại trừ do khi có cùng khu phân bố thì khiến cả
hai loài đều bị giảm kích thước quần thể
c.Có khả năng cả 2 loài trước đây có cùng vùng phân bố không? Giải thích
Có do sống ở cả nhiệt độ 6 độ hoặc 12 độ thì cả 2 loài đều sinh trưởng và phát triển được
(dự đoán: sau 1 thời gian thì 1 trong 2 loài di chuyển đến nơi ở khác)
0.5
0.75
Trang 80.75 Câu
11
(2,0)
a.Quan điểm này sai
*Giải thích: Nt = [f × r × (1-m)]t × No
f=4; r=số rệp cái/tổng rệp trưởng thành=1/2 (do tỉ lệ đực: cái=1:1)
Nt / No = [f × r × (1-m)]t =[4 × 1/2 × (1-m)]t
= [2 × (1-m)]t
m = tỷ lệ tử vong của rệp con = số mụn lá bị bỏ/tổng số mụn lá =35/(35+70)≠1/2
Nt / No ≠ [2 × (1-1/2)]t ≠ 1
b Khi quần thể 3 có số lượng rệp cái là không đổi qua các thế hệ thì Nt / No =1= [f × r
× (1-m)]t nên [f × r × (1-m)]=1
F=4; m=21/(21+63)=21/84=1/4
→ r=1/3 → tỷ lệ cái/đực = 1/2
0.5
0.5 0.5
0.5 Câu
12
(2,0đ
)
a Phân tích diễn biến thời gian tiêu hóa thức ăn của dê Giải thích
- Sau khi ăn 8h thấy dê bắt đầu thải ra hạt → chứng tỏ thức ăn đã đi hết đường tiêu
hóa sau 8h
- 24h sau khi ăn thì lượng thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn là lớn nhất
- Sau 48h thì lượng thức ăn thu được giảm nhiều, số hạt thu được là ngẫu nhiên
b Người ta thực hiện thí nghiệm này với mục đích gì? Điều gì sẽ xảy ra đối với loài Mimosa trong tự nhiên nếu dê không còn được chăn thả trên đồng cỏ
Mục đích thí nghiệm:
- Đánh giá vai trò của dê với hạt Mimosa: Dê có vai trò phát tán hạt Mimosa và kích
thích hạt nảy mầm (khi đi qua đường tiêu hóa của dê)
- Đánh giá khả năng nảy mầm của hạt trong điều kiện:
+ Không khi qua đường tiêu hóa của dê: tỉ lệ hạt không nảy mầm cao + Khi qua đường tiêu hóa của dê: tỉ lệ hạt không nảy mầm thấp hơn
Nếu dê không còn được chăn thả trên đồng cỏ thì Mimosa không được phát tán trên
đồng cỏ, do đó sẽ tạo ra 1 quần thể đồng nhất xung quanh cây mẹ → dẫn đến cạnh tranh cùng loài
c Xác định mối quan hệ giữa dê và loài Mimosa Cần bổ sung dữ liệu gì để đảm bảo kết quả thí nghiệm chính xác và khách quan
- Quan hệ hợp tác do:
- + Dê được cung cấp thức ăn
- + Mimosa được mở rộng vùng phân bố và kích thích hạt nảy mầm
-Cần bổ sung dữ liệu để đảm bảo kết quả thí nghiệm chính xác và khách quan: 2 lô đối
chứng và lô thí nghiệm (cho dê ăn) đều có những điểm tương đồng nhau: sức sống của sinh
vật là như nhau; được thu hái cùng thời điểm, cùng được bảo quản…
0.25 0.25
0.25 0.5 0.25
0.25
0.25