SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH ĐỀ THI CHÍNH THỨC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 2022 MÔN SINH HỌC Ngày thi 16/9/2021 Thời gian 180 phút (không kể thời gian phát đề) Đề thi[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN: SINH HỌC
Ngày thi: 16/9/2021
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 12 câu, trong 04 trang.
Câu 1 (1,5 điểm)
a) Một nhà sinh học đã nghiền nát một mẫu mô thực vật, sau đó đem li tâm để thu được một
số bào quan sau: ti thể, lizôxôm, lục lạp, không bào và bộ máy gôngi Cho biết bào quan nào có cấu trúc màng đơn, màng kép? Từ đó nêu những điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng giữa các bào quan có màng kép
b) Tế bào niêm mạc ruột có 3 chức năng là vận chuyển chủ động các chất từ tế bào vào máu,
tổng hợp các enzim, khuếch tán nhanh chóng các chất từ xoang ruột vào tế bào chất Nêu đặc điểm
cấu trúc của tế bào niêm mạc ruột phù hợp với chức năng nói trên Giải thích
Câu 2 (1,5 điểm)
Tốc độ vận chuyển của các phân tử hoặc ion qua
màng tế bào chịu ảnh hưởng bởi nồng độ các phân tử hoặc
ion ở hai bên màng Đồ thị bên cho thấy sự thay đổi tốc độ
của phân tử hay ion tương ứng với các hình thức vận chuyển
khi tăng dần sự chênh lệch về nồng độ của các phân tử hoặc
ion ở hai bên màng Có 3 hình thức vận chuyển được quan
sát: khuếch tán đơn giản, vận chuyển chủ động và khuếch tán
nhờ kênh
a) Dựa vào đồ thị, hãy xác định A, B, C là các hình thức vận chuyển nào? Giải thích.
b) Khi thêm cyanua vào tế bào thì các đường A, B hay C sẽ thay đổi như thế nào?
c) Phân biệt hình thức vận chuyển của A và C.
Câu 3 (1,0 điểm)
Cho ti thể dạng tinh sạch được
hoà vào dung dịch đệm chứa ADP, Pi và
một cơ chất có thể bị ôxi hoá Ba quá trình
xảy ra có thể đo được và biểu diễn ở đồ thị
bên: Cơ chất bị ôxi hoá; O2 được tiêu thụ
và ATP được tổng hợp
Biết rằng cyanua (CN) là chất ức
chế sự vận chuyển điện tử đến O2;
Oligomycin ức chế enzyme ATP synthaza
bằng cách tương tác với tiểu đơn vị F0;
2,4-dinitrophenol (DNP) có thể khuếch tán dễ dàng qua màng ti thể và giải phóng 1 proton vào chất nền, làm giảm sự chênh lệch nồng độ H+
Theo em x, y, z trong đồ thị có thể là những chất nào trong số các chất trên? Giải thích
Câu 4 (2,5 điểm)
a) Bệnh di truyền khác với bệnh truyền nhiễm gây ra bởi các vi khuẩn và virút như thế nào?
b) Rhizobium là vi khuẩn hiếu khí sống cộng sinh trong các nốt sần của cây họ đậu Tuy
nhiên chỉ trong điều kiện kỵ khí enzym nitrôgenaza mới hoạt động để tham gia chuyển hóa N2 thành
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Sự tiêu thụ ôxi và tổng hợp ATP trong ti thể
Trang 2NH3 Hãy cho biết chọn lọc tự nhiên đã giải quyết mâu thuẫn này như thế nào thông qua các đặc
điểm thích nghi ở cả cây họ đậu và vi khuẩn Rhizobium?
c) Phân lập trực khuẩn Gram dương Listeria, li tâm thu được số lượng tế bào vi khuẩn đủ
lớn Chia lượng vi khuẩn làm 3 phần bằng nhau, cho vào 3 ống nghiệm
- Ống 1: bổ sung máu của người bình
thường đã loại bỏ hồng cầu và 1 lượng bạch cầu đơn
nhân
- Ống 2: bổ sung máu của người bình
thường đã loại bỏ hồng cầu, 1 lượng bạch cầu đơn
nhân, 1 lượng enzim lizozyme
- Ống 3: bổ sung máu của người bị bệnh
bạch cầu myelomonocytic (1 loại bệnh ung thư làm
tăng sản xuất chất X, thải vào trong máu) Sau 3 phút
chuyển sang môi trường có chứa máu của người bình
thường (đã loại bỏ hồng cầu) được bổ sung 1 lượng
bạch cầu đơn nhân
Ống 1 Ống 2 Ống 3 0
0.51 1.52 2.53 3.54 4.55
Số lượng tế bào vi khuẩn
Số lượng tế bào bạch cầu
Biết lượng máu và lượng bạch cầu đơn nhân bổ sung vào 3 ống nghiệm là như nhau Sau 8 giờ thí nghiệm, thu được lượng bạch cầu và vi khuẩn như biểu đồ trên Giải thích sự khác nhau về số lượng tế bào vi khuẩn và bạch cầu trong từng ống nghiệm
Câu 5 (1,5 điểm)
Có 5 chủng vi khuẩn E.coli (kí hiệu từ 1 đến 5) mang đột biến gen về 1 enzim chuyển hóa
trong 1 chuỗi các phản ứng trao đổi chất Nuôi cấy các chủng vi khuẩn này trên các môi trường chọn lọc, có bổ sung riêng rẽ các chất chuyển hóa trung gian A, B, C, D, E, F Kết quả thu được như sau:
Chủng vi
khuẩn A Chất chuyển hóa trung gian được bổ sung vào môi trường B C D E F
Trong đó: 0 là chết, + là sống và sinh trưởng bình thường Biết rằng các chất chuyển hóa trên đều có thể thấm vào tế bào dễ dàng như nhau Mỗi chủng vi khuẩn chỉ mang 1 đột biến gen duy
nhất Vẽ sơ đồ con đường chuyển hóa các chất A, B, C, D, E, F nói trên Giải thích
Câu 6 (2,0 điểm)
a) Với các loại cây trồng sau nên chú ý bổ sung loại phân bón chủ yếu nào để đạt năng suất
cao: mía, cà chua, cải ngọt, táo, vải, khoai lang, rau
muống, củ cải đường, khoai tây? Giải thích
b) Tại sao một số loài cây có thể sinh trưởng
bình thường ở vùng đất ngập mặn?
c) Biểu đồ bên mô tả quá trình hô hấp của một
cây trong điều kiện bình thường Trong số các đường A,
B, C, D, đường nào biểu thị các giai đoạn hô hấp trong
đời sống của cây? Giải thích Từ đó cho biết ứng dụng
vào việc bảo quản các sản phẩm nông nghiệp
Câu 7 (2,0 điểm)
Trang 3a) Khi trồng 3 loài cây A, B, C trong nhà kính và chiếu sáng với cường độ thấp như nhau,
người ta nhận thấy ở cây A lượng CO2 hấp thụ tương đương với lượng CO2 thải ra; cây B lượng CO2
hấp thụ nhiều hơn lượng CO2 thải ra; còn cây C lượng CO2 hấp thụ ít hơn lượng CO2 thải ra.
- Phân loại các cây này theo chỉ tiêu sinh lý về ánh sáng? Giải thích
- Để đạt hiệu suất quang hợp cao cần trồng mỗi loài cây này trong những điều kiện ánh sáng như thế nào?
b) Người ta giữ khoai tây một tuần
trong không khí sạch, sau đó giữ một tuần
trong nitơ sạch, rồi lại giữ một tuần trong
không khí sạch Lượng CO2 giải phóng ra trong
thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị bên Giải
thích kết quả
Câu 8 (1,0 điểm)
a) Cắt một cành cây có nhiều lá xanh cắm vào một bình thủy tinh chứa nước sạch Để giữ
cho lá của cành cây này được xanh lâu, ta cần phải xử lí bằng hoocmôn thực vật nào? Tại sao?
b) Ở 1 số loại hạt (ngô, đậu, ), nếu lấy hạt tươi đem ủ ở nhiệt độ và độ ẩm tối ưu thì hiệu
suất nảy mầm không đạt 100%, nhưng nếu đem phơi khô những hạt tươi đó, một thời gian sau đem ngâm nước rồi ủ ở nhiệt độ và độ ẩm tối ưu thì hiệu suất nảy mầm cao hơn, có thể đạt 100% Giải thích
Câu 9 (2,0 điểm)
a) Năm 2005, Barry Marshall và Robin Warren đã được nhận giải thưởng Nobel Y học với
việc phát hiện ra vi khuẩn Helicobacter pylori là tác nhân gây loét dạ dày Vi khuẩn này gây loét dạ
dày bằng cách nào? Tại sao chúng không bị ảnh hưởng bởi HCl trong dạ dày? Phát hiện này đã định
hướng như thế nào cho việc điều trị các ổ loét dạ dày?
b) Một bác sỹ dùng HCO3- để điều trị một bệnh nhân mắc bệnh liên quan đến chức năng hô hấp Theo em người bệnh có biểu hiện về hô hấp như thế nào? Bác sỹ đặt giả định gì về sinh hóa máu
của bệnh nhân?
c) Tại sao hưng phấn truyền qua xináp chỉ theo 1 chiều? Nếu kích thích vào giữa sợi trục thì
xung thần kinh truyền theo hướng nào? Giải thích cơ chế tác dụng của thuốc gây tê trong phẫu thuật
Câu 10 (1,5 điểm)
Bảng dưới đây thể hiện giá trị trung bình của áp lực và thể tích máu của tâm thất ở các giai đoạn trong chu kỳ tim ở trạng thái nghỉ ngơi của người khoẻ mạnh và hai người bệnh Mỗi người bệnh bị một khiếm khuyết khác nhau về van tim bên trái
Chỉ số
Đối tượng
Áp lực trong tâm thất (mmHg) Thể tích máu trong tâm thất (ml)
Tâm trương tối đa Tâm thu tối đa Ngay khi kết thúctống máu Khi đầy máu
a) Hãy tính nhịp tim của người khoẻ mạnh ở trên khi lưu lượng tim là 28,82 lít/phút, thể tích
máu tối đa của tâm thất tăng gấp đôi, thể tích máu tối thiểu của tâm thất giảm một nửa Nêu cách tính
b) Trong hai người bệnh 1 và 2 có một người bị hở van tim và một người bị hẹp van tim Hãy cho biết người nào bị hở van tim, người nào bị hẹp van tim? Giải thích
Câu 11 (2,0 điểm)
3 2
Trang 4Chất S có tác dụng ức chế đặc hiệu sự bài tiết của các ion H+ ở các tế bào ống thận Để nghiên cứu tác dụng này của chất S trong mối liên quan với môi trường nội môi, người ta đã tiến hành tiêm chất S với liều lượng có tác dụng lên chuột thí nghiệm
Hãy cho biết ở chuột được tiêm chất S như trên thì các thành phần sau (a-d) thay đổi như thế nào? Giải thích
a) Thể tích nước tiểu.
b) Nồng độ ion HCO3- trong máu
c) Nồng độ của ion K+ trong máu
d) Nồng độ của ion H2PO4- trong nước tiểu
Câu 12 (1,5 điểm)
Sự bám của insulin vào thụ thể (IR: insulin receptor) trên nhiều tế bào cơ thể kích thích tăng
hấp thu glucôzơ Để khẳng định tác dụng giảm glucôzơ máu của insulin là thông qua bám đặc hiệu của nó vào IR, các thí nghiệm dưới đây đã được tiến hành trên các nhóm chuột khác nhau:
Thí nghiệm 1: Loại bỏ insulin ra khỏi hệ tuần hoàn của chuột.
Thí nghiệm 2: Sử dụng kỹ thuật gen giúp biểu hiện mạnh IR ở các tế bào của chuột.
Thí nghiệm 3: Sử dụng kỹ thuật gen giúp loại bỏ hoàn toàn gen IR của chuột.
Thí nghiệm 4: Tiêm thêm insulin vào cơ thể chuột.
Kết quả thí nghiệm được minh họa ở hình bên Biết
rằng, chuột khoẻ mạnh bình thường (có insulin chưa bão hòa
thụ thể) được sử dụng làm đối chứng trong mỗi thí nghiệm
a) Kết quả của mỗi thí nghiệm 1,2,3,4 tương ứng
với kết quả nào ở hình bên? Tại sao?
b) Thí nghiệm nào trong 4 thí nghiệm trên có thể
chứng minh thuyết phục tác dụng giảm glucôzơ máu của
insulin thông qua bám đặc hiệu của nó vào IR? Giải thích
-HẾT -Họ và tên thí sinh: Số báo danh
Trang 5Họ và tên, chữ ký: Giám thị 1:
Giám thị 2: