Trang 1/3 Mã đề thi A SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NAM ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 2021 Môn SINH HỌC 9 Mã đề thi A I PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đáp án[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021
Môn: SINH HỌC 9
Mã đề thi A
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm)
Đáp
II PHẦN TỰ LUẬN (5.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm: Bằng sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di
truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh
- Quy ước: A (hạt vàng), a (hạt xanh), B (vỏ trơn), b (vỏ nhăn)
- Sơ đồ lai: P AABB (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
Gp AB ; ab
F1 AaBb (vàng, trơn)
F1 tự thụ phấn AaBb x AaBb
GF1 AB, Ab , aB , ab ; AB, Ab , aB , ab
F2 kẻ khung hoặc viết kiểu gen của 16 tổ hợp
9 A- B- (vàng, trơn); 3A_bb (vàng, nhăn);
3aaB- (xanh, trơn); 1 aabb (xanh, nhăn)
(Hs có thể giải thích bằng lời hoặc sơ đồ tùy theo mức độ trình bày mà GV ghi điểm cho
hợp lí)
0.5
0.25 0.25
0.25
0.25 0.25 0.25
Câu 2 (2.0 điểm)
a Giải thích:
- Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội (n) và qua thụ tinh giao
tử đực và cái kết hợp với nhau nhờ vậy mà bộ NST lưỡng bội (2n) được phục hồi
- Như vậy, sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo
duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể
0.5
0.5
b Khi giảm phân và thụ tinh, trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp NST tương
đồng kí hiệu là Dd và Ee cho ra:
Tổ hợp NST trong các hợp tử: DDEE, DDEe, DdEE, DdEe, DDee, Ddee, ddEE, ddEe,
ddee
(Đúng 4 tổ hợp được 0.5 điểm)
1.0
Câu 3 (1.0 điểm)
* Bệnh nhân Đao thuộc dạng đột biến: 2n + 1
* Cơ chế phát sinh bệnh Đao:
- Trong giảm phân tạo giao tử: Cặp NST số 21 trong tế bào sinh giao tử của bố (mẹ)
không phân li tạo ra 1 loại giao tử chứa 2 NST số 21 và 1 loại giao tử không chứa NST
số 21
- Qua thụ tinh: Giao tử chứa 2 NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường chứa 1 NST
số 21 tạo hợp tử chứa 3 NST số 21
0.25 0.75
HẾT
Trang 2ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
(Đề gồm có 02 trang)
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
Môn: SINH HỌC – Lớp 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ A
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm)
Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy thi Ví dụ 1A, 2B,
Câu 1 Bộ nhiễm sắc thể (NST) bình thường chứa các cặp NST tương đồng gọi là
A bộ NST đơn bội B bộ NST lưỡng bội
C bộ NST tam bội D bộ NST tứ bội
Câu 2 Loài nào sau đây có bộ nhiễm sắc thể bình thường chứa 48 chiếc?
A Người B Ruồi giấm C Tinh tinh D Đậu Hà Lan
Câu 3 Bậc cấu trúc nào của prôtêin gồm nhiều chuỗi axit amin kết hợp với nhau?
A Cấu trúc bậc 1 B Cấu trúc bậc 2 C Cấu trúc bậc 3 D Cấu trúc bậc 4
Câu 4 ADN được cấu tạo chủ yếu từ những nguyên tố hóa học nào sau đây?
A C,H,O,N B C,H,O,N,P C C,H,O,P,S D C,H,O,N,P,S
Câu 5 Có mấy nuclêôtit liền nhau ở chuỗi mARN quy định một axit amin?
A 1 nuclêôtit B 2 nuclêôtit C 3 nuclêôtit D 4 nuclêôtit
Câu 6 Loại nuclêôtit nào sau đây không có trong cấu tạo của phân tử ADN?
A Ađênin B Timin C Uraxin D Xitôzin
Câu 7 Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong cơ chế nhân đôi ADN?
A A liên kết T, G liên kết X và ngược lại B A liên kết X, G liên kết U và ngược lại
C A liên kết G, T liên kết X và ngược lại D A liên kết G, U liên kết X và ngược lại
Câu 8 Loại chất hữu cơ nào sau đây có bản chất hóa học là prôtêin?
A Histôn B Glicôgen C Lipit D Gluxit
Câu 9 Quá trình nhân đôi của ADN diễn ra ở đâu trong tế bào?
A Ribôxôm B Bộ máy Gôngi C Màng sinh chất D Nhân tế bào
Câu 10 Thể 1 nhiễm có bộ NST trong tế bào là
A 2n + 1 B 2n + 2 C 2n - 1 D 2n - 2
Câu 11 Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiễm sắc thể thay đổi như thế nào?
A Thay đổi số lượng ở 1 hoặc 1 số cặp NST B Có số NST là bội số của n và lớn hơn 2n
C Mất một hoặc một số cặp nuclêôtit D Mất một đoạn NST nào đó
Câu 12 Thường biến có tính chất nào sau đây?
A Biến đổi kiểu hình, không biến đổi kiểu gen B Biến đổi trong vật chất di truyền
C Xuất hiện một cách ngẫu nhiên, riêng lẻ D Luôn có hại cho bản thân sinh vật
Câu 13 Ở người, bệnh câm điếc bẩm sinh do đột biến nào gây ra?
A Đột biến gen lặn B Đột biến gen trội
C Đột biến cấu trúc NST D Đột biến số lượng NST
Câu 14 Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra các bệnh di truyền ở người?
A Tác nhân vật lý và hóa học B Ô nhiễm môi trường
C Hoocmôn Testostêrôn D Rối loạn trao đổi chất nội bào
Câu 15 Bệnh nhân nữ chỉ có 1 nhiễm sắc thể giới tính X, lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển là biểu hiện của bệnh nào sau đây?
A Bệnh Tơcnơ B Bệnh Đao
C Bệnh máu khó đông D Bệnh câm điếc bẩm sinh
Trang 3II PHẦN TỰ LUẬN (5.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng về hình dạng hạt và màu sắc hạt của đậu Hà Lan như thế nào?
Câu 2 (2.0 điểm)
a Giải thích vì sao bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn
định qua các thế hệ cơ thể?
b Khi giảm phân và thụ tinh bình thường, trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp nhiễm sắc thể
tương đồng kí hiệu lần lượt là Dd và Ee cho ra các tổ hợp nhiễm sắc thể nào trong các hợp tử ? Câu 3 (1.0 điểm) Bệnh nhân Đao thuộc dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể nào? Trình bày cơ chế
phát sinh bệnh Đao
- HẾT -