1. Trang chủ
  2. » Tất cả

0 đề kscl hsg 12 lần 1 thpt lê văn hưu (2)

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi khảo sát chất lượng HSG lần 1 năm học 2021-2022 - Trường THPT Lê Văn Hưu
Trường học Trường Thpt Lê Văn Hưu
Chuyên ngành Sinh học 12
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 341,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD – ĐT THANH HÓA TRƯỜNG THPT LÊ VĂN HƯU ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG LẦN I NĂM HỌC 2021 2022 Môn Sinh học 12 Thời gian làm bài 90 phút,không kể thời gian phát đề Câu 1 Ở thực vật, nước chủ[.]

Trang 1

SỞ GD – ĐT THANH HÓA

TRƯỜNG THPT LÊ VĂN HƯU

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG LẦN I NĂM HỌC 2021 -2022

Môn Sinh học 12

Thời gian làm bài 90 phút,không kể thời gian phát đề

Câu 1: Ở thực vật, nước chủ yếu được thoát ra ngoài qua bộ phận nào sau đây của lá?

Câu 2: Thành phần nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim?

A Tĩnh mạch chủ B Động mạch chủ C Van tim D Nút nhĩ thất.

Câu 3: Trong quá trình giảm phân, sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit xảy ra ở kì nào?

A Kì đầu của giảm phân I B Kì đầu của giảm phân II.

C Kì giữa của giảm phân I D Kì giữa của giảm phân II.

Câu 4: Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn cho quá trình dịch mã?

A ADN B mARN C tARN D rARN

Câu 5: Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?

Câu 6: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?

Câu 7: Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và 100% con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen qui

định tính trạng đó

A nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X B nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y

C nằm trên nhiễm sắc thể thường D Nằm ở ngoài nhân

Câu 8: Đối với một cơ thể lưỡng bội bình thường, cách viết kiểu gen nào sau đây là chính xác?

A

AA

Dd

Aa Dd

aa DD

AB Dd

Câu 9: Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen

là A và a, trong đó tần số alen A là 0,4 Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể là

Câu 10: Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra

nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?

C Nuôi cấy noãn chưa được thụ tinh D Lai hữu tính.

Câu 11: Ở loài động vật nào sau đây, máu rời khỏi tâm thất luôn là máu đỏ thẩm?

Câu 12: Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí

CO2?

Câu 13: Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở người, quá trình tiêu hóa prôtêin chỉ diễn ra ở ruột non.

B Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào.

C Ở thỏ, một phần thức ăn được tiêu hóa ở manh tràng nhờ vi sinh vật cộng sinh.

D Ở động vật nhai lại, dạ cỏ tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa prôtêin.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?

A Trong pha sáng diễn ra quá trình quang phân li nước.

B Một trong những sản phẩm của pha sáng là NADH.

C Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng

của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH

Trang 2

D Ở thực vật, pha sáng diễn ra trên màng tilacoit của lục lạp.

Câu 15: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một

cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n) Cơ sở khoa học của khẳng định trên là

A khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy chúng

tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước

B số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể 1n = 10 và 4n = 40.

C các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống

nhau

D cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt.

Câu 16: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, được kí hiệu là AaBbDdEe Trong các thể đột

biến số lượng nhiễm sắc thể sau đây, loại nào là thể ba kép?

A AaBBbDDdEEe B AaaBbDddEe C AaBbDdEee D AaBDdEe

Câu 17: Trong quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E.coli, xét trên toàn bộ phân tử ADN

A Mạch mã gốc được tổng hợp liên tục, mạch bổ sung được tổng hợp gián đoạn

B Hai mạch mới được tổng hợp gián đoạn

C Theo chiều tháo xoắn, mạch 3’ → 5’ được tổng hợp liên tục, mạch 5’ → 3’ được tổng hợp gián

đoạn

D Chỉ một mạch mới được tổng hợp liên tục.

Câu 18: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hòan chỉnh

(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu

(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin gắn liền sau axit amin mở đầu)

(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’  3’

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1

Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:

A (1) (3) (2) (4) (6) (5) B (3) (1) (2) (4) (6) (5)

C (2) (1) (3) (4) (6) (5) D (5) (2) (1) (4) (6) (3)

Câu 19: Cơ thể có kiểu gen AabbDD giảm phân sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ:

Câu 20: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau đây

cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất?

A Ee × Ee B Aabb × aaBb C

AB AB

aBaB D XDXD × XDY

Câu 21: Một cơ thể đực có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử Biết không xảy ra đột

biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị gen chỉ sinh ra 2 loại giao tử.

B Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 4 loại giao tử.

C Nếu chỉ có 5 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì các loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau.

D Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1

Câu 22: Ở một loài thực vật, kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ Nếu kiểu gen chỉ có

A hoặc chỉ có B hoặc không có gen A và B thì hoa có màu trắng Kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ là

Trang 3

A Aabb B aaBB C AaBb D AAbb.

Câu 23: Cơ thể sinh vật có kiểu gen AaBbDD, cho tự thụ phấn kéo dài tạo ra số dòng thuần là:

Câu 24: Nuôi cấy hạt phấn hay noãn bắt buộc luôn phải đi kèm với phương pháp

A vi phẫu thuật tế bào xôma B nuôi cấy tế bào.

C đa bội hóa để có dạng hữu thụ D xử lí bộ nhiễm sắc thể.

Câu 25: Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân

bản?

A Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.

B Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.

C Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.

D Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.

Câu 26: Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4

bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, và 4 Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5kg hạt mới nhú mầm Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

I Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng II Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất

III Nồng độ CO2 ở bình 1 và bình 4 đều tăng IV Nồng độ CO2 ở bình 3 giảm

Câu 27: Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Hoạt động của phổi và thận tham gia vào quá trình duy trì ổn định độ pH nội môi

II Khi cơ thể vận động mạnh thì sẽ tăng huyết áp

III Hooc môn insulin tham gia vào quá trình chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen

IV Khi nhịn thở sẽ làm tăng độ pH của máu

Câu 28: Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch pôlinuclêôtit luôn được kéo dài theo chiều 5’3’

II Các gen trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau

III Trong operon Lac, các gen Z, Y, A có số lần phiên mã bằng nhau

IV Ở sinh vật nhân sơ, quá trình phiên mã và quá trình dịch mã diễn ra đồng thời

Câu 29: Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc

thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai: ♀AABb × ♂AaBb cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

Câu 30: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Bazơ nitơ hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit

(4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

Trang 4

(6) Ở mức độ phân tử, đa số đột biến điểm thường có hại.

Câu 31: Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào

Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể Xét các phát biểu sau:

(1) Tế bào 1 đang ở kì sau của nguyên phân với bộ NST 2n = 4

(2) Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân 2 với bộ NST 2n = 8

(3) Cơ thể mang tế bào 1 có thể có kiểu gen đồng hợp hoặc dị hợp

(4) Cơ thể mang tế bào 2 có kiểu gen AaBb

(5) Tế bào 1 và tế bào 2 đều ở kì sau của quá trình nguyên phân với bộ NST 2n = 4

Số phát biểu không đúng là:

Câu 32: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột

biến Trong các phép lai sau , có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình?

A

Ab AB

aB Ab

AB AB

Ab aB

ab ab

Câu 33: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 4 cặp gen (A,a; B,b; D,d; H,h) quy định.

Trong mỗi kiểu gen, mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 5cm, cây cao nhất có chiều cao 180cm Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1; cho cây F1 lai với cây có kiểu gen AaBbDDHh, tạo ra đời con F2 Trong số các cây F2 thì tỷ lệ kiểu hình cây cao 165cm là

Câu 34: Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp Alen B qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b qui định quả dài Các cặp gen này phân li độc lập Cho giao phấn hai cây với nhau, thu được F1 gồm 312 cây, trong đó có 78 cây thân thấp, quả dài Biết rằng không phát sinh đột biến Trong các phép lai sau đây có bao nhiêu phép lai phù hợp kết quả trên?

(1) AaBb × Aabb (2) AaBB × aaBb (3) Aabb × Aabb

(4) aaBb × aaBb (5) Aabb × aabb (6) aaBb × AaBB

(7) Aabb × aaBb (8) AaBb × aabb (9) AaBb × AaBb

Câu 35: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có 2 alen, alen A quy định lông đen trội hoàn

toàn so với alen a quy định lông nâu Lai hai cá thể thuộc loài này với nhau (P), thu được F1, có kiêu hình phân li theo tỉ lệ: 1 con lông đen : 1 con lông nâu Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được

F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 7 con lông đen : 9 con lông nâu Theo lí thuyết, kiểu gen nào sau đây của

P cho kết quả phù hợp với tỉ lệ kiểu hình nói trên?

A X XA aX Ya B X Xa aX YA C X XA AX YA D Aa × Aa.

Trang 5

Câu 36: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp, gen B quy định quả

tròn, alen b quy định quả dài, gen D quy định hoa đỏ, alen d quy định hoa trắng khi cho cây thân cao hoa đỏ quả tròn (P) tự thụ phấn, đời con thu được tỷ lệ kiểu hình như sau: 40,5% thân cao hoa đỏ, quả tròn: 15,75% thân cao hoa trắng, quả tròn: 15,75% thân thấp hoa đỏ, quả tròn:13,5% thân cao hoa đỏ quả dài: 5,25% thân cao hoa trắng quả dài, 5,25% thân thấp hoa đỏ quả dài : 3%thân thấp hoa trắng quả tròn:1% thân thấp, hoa trắng, quả dài Biết rằng không xảy ra đột biến, mọi diễn biến trong giảm phân tạo giao tử của 2 giới là như nhau, kiểu gen của (P) là:

A AaBbDd B

Ad Bb

aD C

AB Dd

ab D

ABD abd

Câu 37: Xét quần thể thực vật ngẫu phối, biết cây cao trội (A), cây thấp lặn (a), trong quần thể có 400

cây thấp trên tổng số 1000 cây Biết quần thể trên ở trạng thái cân bằng, cấu trúc di truyền của quần thể là:

A 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa B 0,32AA : 0,04Aa : 0,64aa.

C 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa D 0,04AA : 0,64Aa : 0,32aa.

Câu 38: Dựa vào hình ảnh dưới đây em hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Đây là phương pháp tạo giống áp dụng cho cả động vật và thực vật

(2) Các cây con thu được đều có kiểu gen thuần chủng

(3) Các dòng đơn bội qua chọn lọc được lưỡng bội hóa bằng 2 cách

(4) Phương pháp này có hiệu quả cao khi chọn các dạng cây có đặc tính như: kháng thuốc diệt cỏ, chịu lạnh, chịu hạn, chịu phèn, chịu mặn, kháng bệnh

A.4 B 3 C 2 D 1.

Câu 39: Trong kĩ thuật chuyển gen, thể truyền plasmit có các đặc điểm:

(1) Có dấu chuẩn hoặc gen đánh dấu

(2) Khi đưa vào tế bào chủ dễ chấp nhận

(3) Không có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen tế bào nhận

(4) Có thể nhân đôi, phiên mã bình thường như các ADN trong tế bào chất của tế bào chủ

(5) Có kích thước lớn, dễ xâm nhập tế bào chủ

Số phương án đúng là

Câu 40: Hai gen liên kết (A) và (B) cách nhau 18cM Một người đàn ông với gen AB/ab kết hôn với

một người phụ nữ là ab/ab Xác suất để hai đứa con đầu tiên đều mang kiểu gen ab/ab?

Trang 6

Câu 41: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 Trên mỗi cặp NST, xét một gen có hai alen.

Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp NST Theo lí thuyết, các thể

ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?

Mạch 1: 3'TAX-GGG-GXG-XXX-XAT-ATT5'

Mạch 2: 5'ATG-XXX-XGX-GGG-GTA-TAA3'

Đoạn gen trên tiến hành phiên mã 2 lần, mỗi phân tử mARN có 10 riboxom trượt qua 1 lần tạo ra các đoạn pôlipeptit Biết rằng mỗi đoạn pôlipeptit có 5 axit amin Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Mạch 2 của gen là mạch gốc

II Đoạn gen trên dài 6,12 nm

III tạo ra 20 pôlipeptit

IV Quá trình dịch mã cần môi trường cung cấp 100 axit amin

A 1 B 2 C 3 D 4.

Câu 43: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n 24 và hàm lượng ADN trong nhân tế bào sinh dưỡng là 4pg Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:

Hàm lượng ADN 3,8 pg 4,3 pg 6pg 4pg Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I) Thể đột biến A là đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể

(II) Thể đột biến B là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể (III) Thể đột biến C là đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến tam bội

(IV) Thể đột biến D có thể là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể

Câu 44: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác

nhau quy định Kiểu gen có cả A và B thì quy định hoa tím, kiểu gen chỉ có A thì quy định hoa đỏ; chỉ có B thì quy định hoa vàng; kiểu gen đồng hợp lặn thì quy định hoa trắng Tính trạng hình dạng quả do cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định, trong đó DD quy định quả tròn,

dd quy định quả dài, Dd quy định quả bầu dục Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Có 2 loại kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa vàng, quả tròn

II Cho các cây hoa đỏm quả bầu dục giao phấn với nhau thì có tối đa 6 loại kiểu hình

III Nếu cho các cây hoa vàng, quả dài giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì có tối đa 3 sơ đồ lai

IV Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa đỏ, quả tròn cho lai phân tích thì có thể thu được đời con có số cây hoa

đỏ, quả bầu dục chiếm 50%

Câu 45: Ở một loài thú, cho con đực mắt đỏ, đuôi ngắn giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn

(P), thu F1 được có tỷ lệ kiểu hình: 20 con cái mắt đỏ, đuôi ngắn : 9 con đực mắt đỏ, đuôi dài : 9 con đực mắt trắng, đuôi ngắn : 1 con đực mắt đỏ, đuôi ngắn : 1 con đực mắt trắng, đuôi dài Biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Màu sắc mắt di truyền liên kết với giới tính, hai tính trạng trên di truyền độc lập

II Kiểu gen của P là XABXab ×XABY

Trang 7

III Ở F1, con cái dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,025.

IV Lấy ngẫu nhiên một con cái F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 5%

Câu 46: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, cấu trúc nhiễm sắc thể không

thay đổi sau giảm phân Người ta cho lai hai cơ thể bố mẹ (P) đều có hai cặp gen dị hợp trên cùng một nhiễm sắc thể tương đồng với nhau Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Nếu P đều có kiểu gen dị hợp đều tử thì đời con có kiểu hình khác P chiếm 25%

(2) Nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử chéo thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1

(3) Nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử chéo thì đời còn có kiểu hình giống P chiếm 50%

(4) Nếu kiểu gen của P khác nhau thì đời con có tỉ lệ kiểu hình lặn hai tính trạng chiếm 25%

Câu 47: Cho biết mỗi kiểu gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là gen trội

hoàn toàn và không có đột biến xảy ra TÍnh theo lý thuyết, có mâý kết luận đúng về kết quả của phép lai: AaBbDdEe × AaBbDdEe?

(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256

(2) Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên

(3) Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16

(4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4

(5) Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên

Câu 48: Cho biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, alen trội hoàn toàn

Phép lai P: AB ab XDeXdE x aB AbXDeY Thu được F1 Biết rằng không xảy ra đột biến, khoảng cách giữa gen A và gen B = 20cM; giữa gen D và gen E = 40cM Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây

là không đúng?

I Phép lai trên có 128 kiểu tổ hợp giao tử

II Đời F1 có 56 loại kiểu gen, 16 loại kiểuhình

III Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ14,5%

IV Ở F1, có 9 loại kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E-

Câu 49: Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là

0, 4 Dd : 0, 4 Dd : 0,2 dd

Ab ab ab Biết rằng không xảy ra đột biến, không xảy ra hoán vị gen Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Ở F3, tần số alen A = 0,7

II F4 có 12 kiểu gen

III Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 21/128

IV Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ bằng 289/1280

Câu 50: Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người, mỗi bệnh đều do một gen có 2

alen quy định; Gen quy định bệnh B nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 8

I Xác định được kiểu gen của 7 người.

II Xác suất sinh con thứ 3 là con trai bị cả hai bệnh của cặp 8 - 9 là 12,5%

III Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh B của cặp 12 - 13 là 5/48

IV.Xác suất sinh 2 con đều không bị bệnh của cặp 12 - 13 là 5/128

……… Hết………

Trang 9

ĐÁP ÁN

LỜI GIẢI CHI TIẾT MỘT SỐ CÂU 17: Đáp án B

Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ

Nếu chhỉ xét trên một chạc nhân đôi thì trong hai mạch mới được tổng hợp, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn Nhưng khi xét trên 1 đơn vị nhân đôi(hay nói cacchs khác là xét trên toàn bộ phân tử ADN) thì cả hai mạch mới đều được tổng hợp một cách gián đoạn (hình vẽ)

C không đúng vì: cả hai mạch đều được tổng hợp theo chiều 5’ đến 3’

21 Đáp án A

1 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb giảm phân cho 2 giao tử AB và ab hoặc Ab và aB

A đúng Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử AB và ab hoặc Ab và aB

B sai Vì nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử trong trường hợp 3 tế

bào này cho các giao tử hệt nhau

C sai Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sinh ra 3AB và 3ab hoặc (3Ab và 3aB) hoặc: (2AB : 2ab : 1Ab : 1aB) hoặc (2Ab : 2aB : 1AB : 1ab)

D sai Vì nếu chỉ có 5 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì có thể xảy ra các trường hợp: (4AB: 4ab : 1Ab : 1aB) hoặc (4Ab : 4aB : 1AB : 1ab) hoặc (2AB : 2aB : 3Ab : 3ab) hoặc (2Ab : 2aB : 3AB : 3ab) → không xuất hiện trường hợp giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì các loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau

26: Đáp án B.

Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III đúng

Trang 10

Quá trình hô hấp sẽ tạo ra nhiệt, thải CO2 và thu lấy O2 Hạt đã luộc chín không xảy ra hô hấp; Hạt khô có cường độ hô hấp rất yếu; Hạt đang nhú mầm có cường độ hô hấp rất mạnh; Số lượng hạt đang nảy mầm càng nhiều thì cường độ hô hấp càng tăng

Ở bình 3 chứa hạt đã luộc chín nên không xảy ra hô hấp Do đó, trong bình 3 sẽ không thay đổi lượng khí CO2 → I và IV sai

Bình 1 có chứa lượng hạt đang nhú mầm nhiều nhất (1kg) cho nên cường độ hô hấp mạnh nhất

Bình 1 và bình 4 đều có hạt đang nhú mầm cho nên đều làm cho lượng khí CO2 trong bình tăng lên

28 : Chọn đáp án C.

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV

 II sai Gen trong tế bào chất (ở bào quan ti thể, lục lạp) nhân đôi độc lập với ADN ở trong nhân cho nên số lần nhân đôi của ADN trong nhân thường ít hơn số lần nhân đôi của ADN trong tế bào chất

 III đúng vì các gen Z, Y, A có chung một cơ chế điều hòa cho nên luôn có số lần phiên mã bằng nhau

33: Chọn đáp án C

P: AABBDDHH × aabbddhh →F1: AaBbDdHh

AaBbDdHh × AaBbDDHh; ta thấy có 1 cặp gen đồng hợp trội

Cây cao 165cm có

180 165

5 5

alen trội

Vậy tỷ lệ cần tính là:

4 7 7

35

2 128

C

34: Đáp án A.

Cây thân thấp quả dài chiếm 0,25 → kiểu gen của 2 cây đem lai đều phải chứa alen a và b → loại (2), (6)

Các phép lai thỏa mãn là: (3),(4),(7),(8)

Câu 35: Đáp án A

Giải thích: Phép lai A và phép B đều có đời F1với tỉ lệ 1:1 Tuy nhiên, ở phép lai B, đời F2 có tỉ lệ 3:1 còn phép lai A, đời F2 có tỉ lệ 7 : 9

36: Đáp án B

Xét tỷ lệ đỏ/ trắng = 3:1 ; cao/ thấp = 3:1 ; quả tròn/ quả dài = 3/1

Ta thấy có 8 loại kiểu hình, có kiểu hình thân thấp, hoa trắng, quả dài (đồng hợp lặn) → P dị hợp về 3 cặp gen và 3 cặp gen này không PLĐL,nếu 3 gen nằm trên 1 cặp NST thì tối đa cho 8 kiểu hình thuộc

2 nhóm ≠ đề bài nên → 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST

Ta thấy tỷ lệ : thân thấp hoa trắng quả tròn: thân thấp, hoa trắng, quả dài = 3:1 khác với thân thấp hoa

đỏ quả dài: thân thấp, hoa trắng, quả dài → tính trạng hình dạng quả PLĐL với 2 tính trạng kia

gen A và D cùng nằm trên 1 NST

Tỷ lệ thân thấp, hoa trắng, quả dài =1% →ad/ad = 0,01÷0,25 =0,04→ ad = 0,2 →kiểu gen của P:

Ad

Bb

aD

38: Đáp án B Đây là công nghệ tế bào: NUÔI CẤY HẠT PHẤN.

(1) Sai Chỉ áp dụng cho thực vật

(2) Đúng

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w