1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vĩnh phúc hsg 12 2021 2022 thpt chính thức

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vĩnh Phúc HSG 12 2021 2022 Thpt Chính Thức
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Vĩnh Phúc
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề thi chính thức
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 126,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021 2022 ĐỀ THI MÔN SINH HỌC THPT Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi gồm 02 trang) ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 1 a) Phân biệt[.]

Trang 1

SỞ GD- ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021 - 2022

ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC - THPT

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi gồm 02 trang) Câu 1:

a) Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất

b) Nếu một người uống thuốc penicillin với một lượng lớn trong nhiều ngày thì trong các tế bào gan

có một loại bào quan tăng số lượng gấp đôi, số lượng bào quan này chỉ trở lại bình thường sau vài ngày ngừng dùng thuốc Tên gọi của bào quan đó là gì? Giải thích

Câu 2:

a) Vì sao những người bị hạ canxi huyết (nồng độ canxi trong máu giảm) lại bị mất cảm giác? b) Tại sao độ dày thành cơ tâm thất trái và tâm thất phải ở tim người lại khác nhau?

Câu 3:

a) Hình bên là hình vẽ mô tả một thí nghiệm:

bình A cố định châu chấu ngập phần bụng trong

nước, bình B cố định châu chấu ngập phần đầu và

ngực trong nước Châu chấu ở bình nào sẽ chết

nhanh hơn? Vì sao?

b) Cho biết nguyên tắc và các biện pháp bảo quản nông sản

Câu 4:

a) Hình bên là sơ đồ mô tả quá trình phiên mã

và dịch mã trong tế bào của một loài sinh vật Quan

sát sơ đồ và cho biết:

- Loài sinh vật này là sinh vật nhân sơ hay sinh

vật nhân thực? Giải thích

- Xác định các chữ cái A và C trong sơ đồ tương

ứng với đầu 3’ hay đầu 5’ của chuỗi pôlinuclêôtit

b) Xét gen D có 2376 liên kết hiđrô và có hiệu số giữa nuclêôtit loại G với một loại nuclêôtit khác bằng 14% tổng số nuclêôtit của gen Gen D bị đột biến điểm thành gen d Cặp gen Dd tự nhân đôi liên tiếp hai lần, môi trường nội bào đã cung cấp 1947 nuclêôtit loại A và 3453 nuclêôtit loại G Hãy xác định:

- Số lượng nuclêôtit từng loại của gen D.

- Kiểu đột biến đã xảy ra đối với gen D.

Câu 5:

a) Đột biến gen là gì? Nêu vai trò của đột biến gen với quá trình tiến hóa

b) Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6 Xét mỗi cặp nhiễm sắc thể có một cặp gen gồm hai alen, alen trội là trội hoàn toàn và

một cặp tính trạng Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể, các thể ba này đều có sức sống nhưng không có khả năng sinh sản và không xảy ra đột biến khác

- Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

- Theo lí thuyết, các cây có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

Câu 6:

a) Cho lai hai cá thể thuần chủng khác nhau về các cặp gen tương ứng thu được F1 đồng loạt cây cao Tiếp tục cho F1 tiến hành ba phép lai được kết quả như sau:

F1 lai với cây thứ nhất thu được F2 có 75% cây cao : 25% cây thấp

F1 lai với cây thứ hai thu được F2 có 75% cây thấp : 25% cây cao

F1 lai với cây thứ ba thu được F2 có 37,5% cây cao : 62,5% cây thấp

- Xác định quy luật di truyền tính trạng chiều cao cây Biết rằng, quá trình thí nghiệm không có đột biến

và khả năng sống của các cây có kiểu gen khác nhau là như nhau

- Xác định kiểu gen của các cây đem lai với cây F1 nói trên

b) Một nhóm các tế bào sinh tinh có kiểu gen giảm phân bình thường và xảy ra trao đổi chéo ở cặp gen Aa ở 50% số tế bào giảm phân Cần ít nhất bao nhiêu tế bào giảm phân để tạo ra được số loại giao tử tối đa về các gen trên? Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử ABD là bao nhiêu?

Câu 7:

a) Tại sao sự phân li kiểu hình ở đời con đối với các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định là rất phức tạp?

b) Để khảo sát hiện tượng di truyền về màu sắc thân ở một loài côn trùng, các nhà khoa học đã tiến hành hai phép lai như sau: (P1): ♀ Thân xám × ♂ Thân đen và (P2): ♀ Thân đen × ♂ Thân xám

- Phép lai trên được gọi là gì?

- Phép lai này có ý nghĩa gì về mặt nghiên cứu di truyền?

Câu 8:

a) Một quần thể lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) có 80% hoa đỏ và 20% hoa trắng Cho (P) giao phấn ngẫu nhiên thu được thế hệ F1 có 6,25% hoa trắng Biết rằng, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Theo lí thuyết, hãy xác định:

- Thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ (P).

- Cho các cây hoa đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được thế hệ F2 có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ là bao

nhiêu?

b) Tần số alen của quần thể thay đổi do yếu tố nào?

Câu 9:

a) Giải thích tại sao cơ thể lai xa lại bất thụ? Nêu cách khắc phục hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa b) Plasmit là gì? Tại sao người ta thường sử dụng plasmit làm vectơ chuyển gen?

Câu 10:

a) Khi làm tiêu bản để quan sát bộ nhiễm sắc thể của một người mắc hội chứng Đao người ta thấy cặp nhiễm sắc thể số 21 chỉ có hai chiếc, trong khi cặp nhiễm sắc thể số 14 có một chiếc dài hơn chiếc còn lại Giải thích

b) Ghép bệnh di truyền (cột A) phù hợp với kiểu di truyền, bộ nhiễm sắc thể, triệu chứng bệnh (cột B)

1 Bệnh bạch tạng

2 Bệnh mù màu

3 Hội chứng Đao

4 Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

a Bộ nhiễm sắc thể có 47 chiếc, người bệnh bị vô sinh

b Bố mẹ bình thường sinh con gái bị bệnh

c Có nhiễm sắc thể số 5 bị ngắn do mất đoạn

d Cơ thể bị suy tim, tổn thương lách, thể lực giảm

Trang 3

e Bệnh biểu hiện chủ yếu ở nam giới.

Hết

-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2021 - 2022 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC - THPT

(Hướng dẫn chấm gồm: 02 trang)

1

a) - Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động:

- Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến

nơi có nồng độ thấp

- Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao

- Không cần tiêu tốn năng lượng - Tiêu tốn năng lượng

- Khuếch tán trực tiếp qua màng hoặc qua

kênh prôtêin xuyên màng

- Nhờ các kênh prôtêin đặc hiệu trên màng sinh chất

- Thường vận chuyển các chất có kích

thước nhỏ, không phân cực: O2, CO2,

etanol,…

- Thường vận chuyển các chất: axit amin,

Na+, K+,…

b) - Bào quan là: lưới nội chất trơn

- Giải thích: Lưới nội chất trơn có hệ thống enzim phân giải các chất độc ra khỏi tế bào……

2

a) - Trong truyền tin qua xinap, canxi có tác dụng giải phóng các chất trung gian hóa

học vào khe xinap để chất trung gian hóa học tác động lên thụ thể ở màng sau

xinap, nhờ đó xung thần kinh truyền qua được

xinap………

- Nếu bị hạ canxi huyết thì quá trình giải phóng chất trung gian hóa học bị giảm,

xung thần kinh không truyền qua xinap nên gây mất cảm giác………

- Giải thích:

+ Tâm thất trái bơm máu vào vòng tuần hoàn lớn, chịu lực cản lớn nên cần áp lực

đẩy máu cao………

+ Tâm thất phải bơm máu vào vòng tuần hoàn nhỏ, chịu lực cản nhỏ nên cần áp lực

đẩy máu thấp ………

A………

- Giải thích: Châu chấu hô hấp bằng ống khí, ống khí thông với bên ngoài qua lỗ

thở nằm ở phần bụng nên châu chấu ở bình A có các lỗ thở nằm trong môi trường

nước không thông khí được nên nó sẽ bị ngạt và chết

trước………

b) - Nguyên tắc bảo quản nông sản: Giảm cường độ hô hấp của nông sản đến mức tối

thiểu

- Các biện pháp bảo quản nông sản:

+ Bảo quản khô (đối với các loại hạt giống)………

+ Bảo quản lạnh (đối với các thực phẩm, rau, quả)…….………

Trang 4

+ Bảo quản ở nồng độ CO2 cao hoặc môi trường chân không………

4 a) - Loài này là sinh vật nhân sơ………

- Giải thích: Ở sinh vật nhân sơ có quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra đồng thời, ngay cả khi phân tử mARN chưa được tổng hợp xong………

- Vị trí A: Đầu 5’ của mạch mã gốc………

- Vị trí C: Đầu 5’ của mARN………

b) - Số nuclêôtit từng loại của gen D: G = 576; A = 324

- Xác định kiểu đột biến của gen D: + Số nuclêôtit từng loại của gen d: G = 575; A = 325

+ Dạng đột biến của gen D thành gen d: thay một cặp G – X bằng một cặp A – T

5 a) - Khái niệm đột biến gen: Đột biến gen là những biến đổi đột ngột trong cấu trúc phân tử của gen liên quan tới một hoặc một vài cặp nuclêôtit………

- Vai trò của đột biến gen: Tạo ra alen mới cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa b) - Số loại kiểu gen tối đa của các thể ba là: 108 (kiểu gen) ………

- Các cây có kiểu hình trội về cả ba tính trạng có số loại kiểu gen tối đa là: 44……

6 a) - Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng: Phép lai F1 với cây thứ 3 có tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 3 cây cao : 5 cây thấp  F2 có 8 kiểu tổ hợp, tính trạng này tuân theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung, tỉ lệ đặc trưng là tỉ lệ 9 : 7………

- Quy ước gen: A-B-: thân cao; A-bb, aaB-, aabb: thân thấp + Cây thứ ba có kiểu gen là: Aabb hoặc aaBb………

+ Cây thứ nhất có kiểu gen là: AaBB hoặc AABb………

+ Cây thứ hai có kiểu gen là: aabb………

b) - Cần ít nhất số tế bào của nhóm để tạo ra được 8 loại giao tử tối đa là: 4 tế bào………

- Theo lí thuyết tỉ lệ giao tử ABD là 18,75%

7 a) - Giải thích: + Một tế bào có thể chứa nhiều ti thể hoặc nhiều lục lạp……….

+ Một gen ti thể hay lục lạp có nhiều bản sao khác nhau………

+ Một cá thể thường chứa nhiều alen khác nhau của cùng một gen do gen bị đột biến + Trong cùng một tế bào, các ti thể khác nhau có thể chứa alen khác nhau…………

b) - Phép lai trên gọi là phép lai thuận nghịch………

- Ý nghĩa: Nhằm xác định tính trạng nghiên cứu do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính hay do gen trong tế bào chất quy định…………

8 a) - Thành phần kiểu gen ở thế hệ (P) là: 0,7AA + 0,1Aa + 0,2aa = 1

- Các cây hoa đỏ F1 có thành phần kiểu gen là: 0,6AA : 04Aa

- Cho các cây hoa đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được thế hệ F1 có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ là: 96%

b) - Các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể: + Đột biến gen………

Trang 5

+ Di – nhập gen……… + Chọn lọc tự nhiên……… + Các yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền)………

9 a) - Cơ thể lai xa bất thụ vì: bộ NST của cơ thể lai xa là sự tổ hợp của hai bộ NST đơn

bội của 2 loài khác nhau nên không có cặp NST tương đồng, gây rối loạn sự tiếp hợp NST  Giảm phân rối loạn  Không tạo được giao tử bình thường  Bất thụ……

- Cách khắc phục hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa: Đa bội hóa tạo thể song nhị bội bằng cách sử dụng cônsixin tác động vào quá trình hình thành giao tử của bố

mẹ hoặc vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử………

b) - Plasmit là phân tử ADN nhỏ, dạng vòng có trong tế bào chất của vi khuẩn, có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào………

- Lựa chọn plasmit làm vectơ chuyển gen Vì:

+ Plasmit có điểm nhận biết của enzim giới hạn nên dễ tạo được ADN tái tổ hợp… + Plasmit có thể nhân lên tạo nhiều bản sao trong tế bào nhận (tế bào vi khuẩn)…

10 a) - Thông thường người mắc hội chứng Đao có cặp NST 21 có 3

chiếc………

- Có tỉ lệ nhỏ số người mắc hội chứng Đao có số lượng nhiễm sắc thể là 46, nhưng có một nhiễm sắc thể 21 chuyển đoạn với nhiễm sắc thể khác ở trường hợp này là NST 14

(Mỗi ý đúng được 0,25 điểm)

Hết

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w