TRƯỜNG THPT HẬU LỘC 2 ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 NĂM HỌC 2021 2022 MÔN SINH HỌC Thời gian 90 phút (không kể thời gian giaođề) Câu 1 Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa NO3 thành N2? A Vi khuẩ[.]
Trang 1TRƯỜNG THPT HẬU LỘC 2 ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN SINH HỌC
Thời gian 90 phút (không kể thời gian giaođề)
Câu 1 Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa NO3- thành N2?
A Vi khuẩn amôn hóa B Vi khuẩn phản nitrat hóa
C Vi khuẩn nitrat hóa D Vi khuẩn cố định nitơ
Câu 2 Loại nuclêôtit nào sau đây chỉ có ở ARN mà không có ở AND ?
A Adenin B Timin C Uraxin D Guanin
Câu 3 Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D và d, trong đó số cá thể có kiểu gen
dd chiếm tỉ lệ 25% Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là
A D = 0,16; d = 0,84 B D = 0,5; d = 0,5
C D = 0,4; d = 0,6 D D = 0,75; d = 0,25
Câu 4 Biết một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau đây cho đời
con đồng nhất về kiểu hình
A Aabb AaBB B AABb AABb C Aabb AABB D aabb AaBB
Câu 5 Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng nội dung giả thuyết siêu trội?
A AaBb > AABb > aabb B AABb > AaBb >Aabb
C AABB > AaBb > aabb D AABB > ABB > aabb
Câu 6 Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn
toàn so với alen a Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Quần thể I, II, III, IV tỉ lệ kiểu hình trội : 96%, 64% 36%, 84%
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong 4 quần thể, quần thể III có tần số kiểu gen Aa lớn nhất
B Quần thể I có tần số kiểu gen Aa lớn hơn tần số kiểu gen AA
C Quần thể II và quần thể IV có tần số kiểu gen dị hợp tử bằng nhau
D Tần số kiểu gen Aa ở quần thể I bằng tần số kiểu gen Aa ở quần thể II
Câu 7 Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên
A quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào con giống với tế bào mẹ
B sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.
C sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
D sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
Câu 8 Tiêu hoá là quá trình
A làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.
B biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể.
C biến đổi thức ăn thành các chẩt dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP.
D biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Câu 9 Một gen dài 3332 Å và có 2276 liên kết hidro Mạch đơn thứ nhất của gen có 129A và 147 X Theo
lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Gen có 316 nuclêôtit loại G và 664 nuclêôtit loại A
B Ở Mạch đơn thứ hai của gen có 517 nuclêôtit loại A
C Nếu gen nhân đôi 1 lần thì môi trường phải cung cấp 948 nuclêôtit loại X
D Ở mạch đơn thứ hai của gen, số nuclêôtit loại A ít hơn số nuclêôtit loại X
Câu 10. Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
A Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim
B Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi
C Khi tâm nhĩ co, máu được đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất
D Loài có khối lượng cơ thể lớn thì có số nhịp tim/phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể nhỏ
Câu 11 Khi nói về quang hợp ở thực vật CAM, phát biểu nào sau đây sai?
A Chất NADPH do pha sáng tạo ra được chu trình Canvin sử dụng để khử APG thành AlPG.
Trang 2B NADP+; ADP là nguyên liệu của pha sáng
C Không có ánh sáng vẫn diễn ra quá trình cố định CO2
D Chất AlPG được sử dụng để tạo ra glucôzơ và APG
Câu 12 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Trong cấu trúc phân tử mARN và tARN đều có các liên kết hidro
II Trong quá trình dịch mã, riboxom dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 5' 3'
III Trong quá trình nhân đôi AND, trên mạch khuôn 5' thì mạch mới được tổng gián đoạn.3'
IV Enzim AND polimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều
Câu 13 Xét một operon Lac ở E coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn
được tạo ra Trong các giải thích sau, giải thích nào đúng?:
(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã
(2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế
(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế
(4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen
A (2) và (4) B (1), (2) và (3) C (2) và (3) D (2), (3) và (4)
Câu 14. Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuộc hai loài khác nhau) trong một nhà kính.
Khi tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?
I Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4
II Khi nhiệt độ và cường độ ánh sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước làm giảm cường độ quang hợp (cây A)
III Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B
IV Cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm
Phương án trả lời đúng là:
A. (1), (2) và (3) B. (1), (2) và (4) C. (2), (3) và (4) D. (1) , (3) và (4)
Câu 15 Khi nói về đột biến số lượng NST, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào chính xác?
A Trong quá trình nguyên nhân của hợp tử, nếu một NST kép không phân li khiến cả 2 chromatide đi
cùng về một cực sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST 2n + 2 và 2n – 2
B Một tế bào lưỡng bội nguyên phân mà quá trình hình thành vi ống bị ngưng trệ, có khả năng tạo ra tế
bào bốn nhiễm
C Các thể đột biến đa bội thể thường gặp phổ biến ở thực vật và ít gặp ở các loài động vật trong tự
nhiên
D Đột biến số lượng NST là dạng đột biến duy nhất có thể làm tăng số bản sao của 1 alen trong 1 tế
bào
Câu 16 Khi cho lai giữa hai thứ hoa màu đỏ với thứ hoa màu vàng thu được F1 toàn hoa màu lục Cho F1
tự thụ phấn được F2 có: 176 cây hoa màu lục: 59 cây hoa màu đỏ: 54 cây hoa màu vàng: 18 cây hoa màu trắng Cho các cây hoa màu trắng ở F2 giao phấn ngược trở lại với F1 theo lý thuyết, kết quả thu được là:
A 1 lục :1 đỏ :1 vàng:1 trắng B 3 lục:1 trắng
Câu 17 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội lặn hoàn toàn Các cơ thể giảm phân bình thường,
khả năng thụ tính của các giao tử ngang nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây có khả năng cho đời con có 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?
(1) AAaaBbbb x aaaaBBbb (2) AaaaBBBb x AaaaBbbb (3) AaaaBBbb x aaaaBbbb
Trang 3(4) AAaaBBbb x AaaaBbbb (5) AaaaBBbb x Aabb (6) AaaaBBbb x aabb
(7) AAABbb x AaBb (8) AaaaBBbb x AaaaBBBb (9) AAaBBb x aabb
Câu 18 Khi nói về các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I Nếu thiếu các nguyên tố này thì cây không hoàn thành được chu trình sống
II Các nguyên tố này không thể thay thế bởi bất kỳ nguyên tố nào khác
III Các nguyên tố này phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cây
IV Các nguyên tố này luôn có mặt trong các đại phân tử hữu cơ
Câu 19 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về cân bằng nội môi?
I Cơ chế duy trì cân bằng nội môi có sự tham gia của bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và
bộ phận thực hiện
II Ăn nhiều muối thường xuyên có thể gây ra bệnh cao huyết áp
III Trong số các hệ đệm trong máu, hệ đệm trong máu, hệ đệm bicacbonat là hệ đệm mạnh nhất
IV Phổi không tham gia điều hòa cân bằng pH máu
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 20 Sản xuất insulin nhờ vi khuẩn là một cuộc cách mạng trong điều trị bệnh tiểu đường ở người Các
bước trong quy trình này bao gồm:
(1) Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp
(2) Sử dụng enzim nối để gắn gen insulin của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp
(3) Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt
(4) Tách thể truyền và gen insulin cần chuyển ra khỏi tế bào
(5) Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Thứ tự đúng của các bước trên là:
A (3) → (2) → (4) → (5) → (1) B (4) → (3) → (2) → (5) → (1)
C (3) → (2) → (4) → (1) → (5) D (1) → (4) → (3) → (5) → (2
Câu 21 Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây giúp hoạt động hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao nhất so với các
động vật sống trên cạn?
I Không khí giàu Oxi đi qua ống khí liên tục cả những lúc hít vào và thở ra
II Không có khí cặn trong phổi
III Hoạt động hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí
IV Chim có đời sống trên cao nên sử dụng không khí sạch và giàu O2 hơn
Câu 22 Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 408 nm và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit
của gen Mạch thứ nhất của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I Mạch 1 của gen có tỉ lệ ( T + X)/(A+G) = 19/41
II Mạch 2 của gen có tỉ lệ A/X = 1/3
III Khi gen thực hiện nhân đôi liên tiếp 5 lần thì số nuclêôtit trong tất cả các gen con là 74400
IV Gen bị đột biến điểm làm tăng 1 liên kết hidro thì số nuclêôtit loại G của gen sau đột biến là 479
Câu 23 Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng; B quy định quả to trội hoàn toàn so với b quy định quả nhỏ; hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST Thực hiện phép lai P giữa hai cơ thể đều dị hợp khác nhau về hai cặp gen nói trên, thu được F1 có kiểu hình hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 6% Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy
Trang 4ra hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình hoa đỏ, quả to; xác suất thu được 1 cá thể dị hợp về 2 cặp gen là:
Câu 24 Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình tổng hợp 1 chuỗi polipeptit trong tế bào của một
loài sinh vật Trong số các nhận xét được cho dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
I Cấu trúc X được tạo thành từ tARN
II Cấu trúc Y đóng vai trò như “một người phiên dịch” tham gia vào quá trình dịch mã
III Liên kết Z là liên kết peptit
IV mARN mã hóa cho chuỗi polipeptit gồm 9 axit amin
V Các côđôn XXG và GGG đều mã hóa cho axit amin Pro
Câu 25 Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta thường sử dụng plasmit làm vecto chuyển gen Trong các phát
biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về plasmit?
(1) Là phân tử ADN nhỏ, mạch đơn và mạch vòng
(2) Tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn
(3) Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ có một plasmit
(4) Trên plasmit chứa gen chống chịu như gen kháng thuốc kháng sinh, gen kháng nhiệt,…
(5) Plasmit có khả năng tự nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào
Câu 26 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng
Một thể đột biến tam nhiễm Aaa được hình thành do hiện tượng rối loạn không phân ly NST trong nguyên phân Thể tam nhiễm có quá trình giảm phân tạo giao tử, các hạt phấn thừa 1 NST bị rối loạn quá trình sinh ống phấn nên ống phấn không phát triển Nếu cây tam nhiễm trên tự thụ phấn, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình xuất hiện ở đời con:
Câu 27 Điều nào sau đây là không đúng khi nói về tARN?
A Mỗi phần tử tARN có thể mang nhiều loại axit amin khác nhau
B Đầu 3’AXX 5’ mang axit amin.
C Trong phần tử tARN có liên kết cộng hóa trị và liên kết hiđrô.
D Có cấu trúc dạng thùy.
Câu 28 Ở một loài thực vật, alen A (thân cao) trội hoàn toàn so với alen a (thân thấp); alen B (hoa đỏ) trội
hoàn toàn so với alen b (hoa trắng) Cho một cây thân cao, hoa đỏ (P) lai với cây thân cao, hoa trắng thu
được con lai F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 30% cây cao, hoa trắng Cho các cây cao, hoa trắng này tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình nào sau đây? Biết không có đột biến xảy ra
Trang 5A 9 cao, trắng : 5 thấp, trắng B 19 cao, trắng : 25 thấp, trắng.
C 19 cao, trắng : 5 thấp, trắng D 9 cao, trắng : 1 thấp, trắng.
Câu 29 Khi nói về sự khác nhau ADN trong và ngoài nhân ở tế bào nhân thực có các phát biểu sau:
I ADN trong nhân có cấu trúc xoắn kép dạng sợi còn ADN ngoài nhân có cấu trúc kép dạng vòng
II ADN trong nhân có số lượng nucleotit lớn hơn so với ADN ngoài nhân
III ADN ngoài nhân đôi độc lập so với ADN trong nhân
IV ADN ngoài nhân có cấu trúc xoắn kép dạng sợi còn ADN trong nhân có cấu trúc kép dạng vòng
Số phát biểu có nội dung đúng là:
Câu 30 Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa sang môi trường chỉ có Các tế bào trên đều thực hiện tự sao 3 lần liên tiếp tạo ra 60 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa Về mặt lí thuyết, phát biểu nào sau đây là chính xác?
A Ban đầu có 8 tế bào vi khuẩn E.coli chứa ADN vùng nhân được cấu tạo bởi
B Sau 3 lần tự sao liên tiếp, tổng số phân tử ADN vùng nhân chứa là 10 phân tử
C Sau 3 lần tự sao liên tiếp, số phân tử ADN lai gồm có 2 mạch khác nhau về loại N là 20.
D Sau 5 lần tự sao, tổng số phân tử ADN con tạo ra là 256 phân tử.
Câu 31 Khi lại hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:
Lai thuận: P: ♀ xanh lục × ♂ lục nhạt F1: 100% xanh lục
Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt × ♂ xanh lục F1: 100% lục nhạt
Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2, như thế nào?
A 3 xanh lục :1 lục nhạt B 5 xanh lục :3 lục nhạt
C 1 xanh lục :1 lục nhạt D 100% lục nhạt
Câu 32 Ở loài thực vật lưỡng bội, A - thân cao trội hoàn toàn so với a - thân thấp; B - hoa đỏ trội hoàn toàn
so với b - hoa vàng Hai cặp gen này di truyền độc lập nhau Cho 3 cây thân thấp hoa đỏ tự thụ phấn thu được đời F1 Theo lí thuyết có thể thu được đời F1 với những tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
I 3 cây thân thấp đỏ: 1 cây thân thấp vàng
II 5 cây thân thấp đỏ: 1 cây thân thấp vàng
III 100% cây thân thấp đỏ
IV 11 cây thân cao đỏ: 1 cây thân thấp vàng
Câu 33 Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb trong quá trình hình thành giao tử
(1) Nếu hiện tượng giảm phân xảy ra bình thường sẽ tạo ra 4 loại giao tử AB, Ab, AB, ab với tỉ lệ bằng nhau
(2) Nếu trong giảm phân I, cặp Aa không phân li, giảm phân II diễn ra bình thường sẽ tạo ra giao tử AaB và
b hoặc Aab và B
(3) Nếu giảm phân I diễn ra bình thường, trong giảm phân II cặp Aa không phân li sẽ tạo ra giao tử AAB; aab; B và b
(4) Nếu trong giảm phân I, cả hai cặp không phân li, giảm phân II diễn ra bình thường sẽ tạo ra giao tử AaBb và O
Số nhận định đúng là
Câu 34 Ở một loài động vật, cho con cái (XX) lông đen thuần chủng lại với con đực (XY) lông trắng được
F1 đồng loạt lông đen Cho con đực F1 lai phân tích được thế hệ lai gồm: 50% con đực lông trắng: 25% con cái lông đen : 25% con cái lông trắng Nếu cho con cái F1 lai phân tích, theo trong số cá thể lông trắng thu được ở đời con, loại cá thể cái chiếm tỷ lệ
Câu 35 Cho biết: 5’XGU3’, 5’XGX3, 5’XGA3’, 5’XGG3’ quy định Arg; 5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGX3’,
5’GGU3’ quy định Gly Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó chuỗi
Trang 6mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Arg được thay bằng axit amin Gly Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Nếu alen a có chiều dài 408 nm thì alen A cũng có chiều dài 408 nm
II Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 150 U thì alen a phiên mã 1 lần cũng cần môi trường cung cấp 150 U
III Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 200 X thì alen a phiên mã 1 lần sẽ cần môi trường cung cấp 199 X
IV Nếu alen A nhân đôi một lần cần môi trường cung cấp 600X thì alen a nhân đôi 1 lần cũng cần môi trường cung cấp 600X
Câu 36 Một loài thực vật, xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể theo thứ tự ABD,
trong đó mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cho các cơ thể có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng giao phấn ngẫu nhiên Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai?
Câu 37 Ở gà, cho P thuần chủng mang các cặp gen khác nhau lai với nhau được F1 toàn lông xám, có sọc Cho gà ♀ F1 lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà ♀ lông vàng, có sọc; 25% ♀ gà lông vàng, trơn; 20% gà ♂ lông xám, có sọc; 20% gà ♂ lông vàng, trơn; 5% gà ♂ lông xám, trơn; 5% gà ♂ lông vàng, có sọc Biết rằng lông có sọc là trội hoàn toàn so với lông trơn Cho các gà F1 trên lai với nhau để tạo F2, trong trường hợp gà trống và gà mái F1 đều có diễn biến giảm phân như gà mái F1 đã đem lai phân tích Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I Thế hệ con của phép lai phân tích có 8 kiểu gen khác nhau
II Tỉ lệ gà dị hợp tất cả các cặp gen ở F2 là 4,25%
III Tỉ lệ kiểu hình lông xám, sọc ở F2 là 38,25%
IV Trong số gà mái ở F2, kiểu hình lông vàng, có sọc chiếm tỉ lệ 42%
Câu 38 Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của sinh vật nhân
thực?
I Phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu tái bản
II Diễn ra theo nguyên tắc bộ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
III Enzym ADN polymerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới
IV Trên chạc chữ Y mạch mới 5’ → 3’ được tổng hợp liên tục còn mạch 3’ → 5’ được tổng hợp gián đoạn
Câu 39 Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định Khi trong
kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 alen trội A hoặc B thì quy định hoa vàng; kiểu gen aabb thì quy định hoa trắng Cặp gen AA có tác động gây chết ở giai đoạn phôi Biết không xảy ra đột biến Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1 Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là
Câu 40 Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b phân li độc lập cùng quy định; kiểu gen có cả 2
loại alen trội A và B quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội A quy định hoa vàng; kiểu gen chỉ có
1 loại alen trội B quy định hoa hồng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng; hình dạng quả do cặp gen D, d quy định Thế hệ P: Cây hoa đỏ, quả dài tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 56,25% cây hoa đỏ, quả dài : 18,75% cây hoa vàng, quả dài : 18,75% cây hoa hồng, quả ngắn : 6,25% cây hoa trắng, quả ngắn Cho cây ở thế hệ P thụ phấn cho các cây khác nhau trong loài, đời con của mỗi phép lai đều thu được 25% số cây hoa vàng, quả dài Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lai phù hợp?
Câu 41 Một loài động vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và
không xảy ra đột biến Phép lai P: AaBbDdEe × AabbDdee, thu được F1 Theo lí thuyết, phát biểu nào sau
đây không đúng?
A F1 có 36 loại kiểu gen
B Ở F2, loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 4 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64
Trang 7C Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 1/8
D Ở F1, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 3/8
Câu 42 Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa chiếm 0,1, còn lại kiểu gen AA và Aa Sau 5 thế hệ tự
phối bắt buộc, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể còn lại là 0,01875 Tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể ban đầu là
A 0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1 aa B 0,6 AA : 0,3 Aa : 0,1 aa
C 0,0375 AA : 0,8625 Aa : 0,1 aa D 0,8625 AA : 0,0375 Aa : 0,1 aa
Câu 43 Một quần thể của một loài động vật sinh sản giao phối bao gồm các cá thể thân xám và thân đen Giả
sử quần thể này đang đạt trạng thái cân bằng di truyền về kiểu gen quy định màu thân, trong đó tỉ lệ cá thể thân xám chiếm 64% Nếu người ta chỉ cho những con có kiểu hình giống nhau giao phối qua 3 thế hệ thì ở F3, tỉ lệ thân đen trong quần thể thu được là bao nhiêu? Biết rằng tính trạng màu thân do 1 gen quy định, thân xám trội hoàn toàn so với thân đen
Câu 44 Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định
Một gen khác gồm 3 alen quy định nhóm máu ABO nằm ở một nhóm gen liên kết khác Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ
Xác suất để đứa con trai do cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh ra mang gen bệnh và có kiểu gen dị hợp về nhóm máu là bao nhiêu?
Câu 45 Một loài có bộ NST 2n, trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét 2 cặp gen dị hợp tử Giả sử trong quá trình
giảm phân ở một cơ thể không xảy ra đột biến nhưng vào kì đầu của giảm phân I, ở mỗi tế bào có hoán vị gen ở nhiều nhất là 1 cặp NST tại các cặp gen đang xét Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I Nếu tạo ra tối đa 192 loại giao tử thì sẽ có 32 loại giao tử liên kết
II Nếu tạo ra tối đa 4608 loại giao tử hoán vị thì sẽ có 512 loại giao tử liên kết
III Nếu tạo ra tối đa 64 loại giao tử liên kết thì sẽ có tối đa 448 loại giao tử
IV Nếu tạo ra tối đa 10240 loại giao tử hoán vị thì mỗi cặp NST sẽ có tối đa 1024 loại giao tử
A 4 B 2 C 3 D 1
Câu 46 Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu
sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể cánh đen Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen :
1 con cái cánh trắng Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tính trạng màu sắc cánh di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính
II Trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ 5/7
III Trong số con cánh đen ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là 1/3
Trang 8IV Trong số con đực ở F2, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ là 5/8
Câu 47 Một quần thể thực vật lưỡng bội, có AA quy định hoa đỏ, aa quy định hoa trắng, Aa quy định hoa
hồng Thế hệ xuất phát P của quần thể có đủ 3 loại kiểu hình Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Dựa vào số lượng hoa hồng, có thể tính được tần số alen A và a
II Nếu số lượng 3 loại kiểu hình bằng nhau thì quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền
III Trong quần thể, tỉ lệ các loại kiểu hình luôn bằng tỉ lệ các loại kiểu gen
IV Nếu quần thể đạt cân bằng di truyền và tần số A = 0,5 thì cây hoa hồng có tỉ lệ cao nhất
Câu 48 Cho các phương pháp chọn giống sau đây:
(I) Nhân bản vô tính động vật (II) Nuôi cấy hạt phấn đơn bội n
(III) Dung hợp tế bào trần khác loài (IV) Tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ kết hợp với chọn lọc Hỏi có bao nhiêu phương pháp được sử dụng để tạo ra các dòng có độ thuần chủng?
Câu 49 Ở một loài thú, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, cặp alen
này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, các hợp tử có kiểu gen đồng hợp trội bị chết ở giai đoạn phôi Cho cá thể đực mắt đỏ giao phối với cá thể cái mắt trắng (P), thu được F1 Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Thế hệ F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cá thể mắt đỏ :1 cá thể mắt trắng
II Ở các con đực F2, tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 cá thể mắt đỏ :1 cá thể mắt trắng
III Ở các con cái F2, tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 cá thể mắt đỏ :1 cá thể mắt trắng
IV Nếu tiếp tục cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3, cá thể cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 4/15
Câu 50 Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm
sắc thể giới tính là XX Xét 5 gen, trong đó: gen thứ nhất có 2 alen , gen thứ hai có 3 alen cùng nằm trên một cặp NST thường , gen thứ 3 có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, Y Gen thứ 4 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y; gen thứ năm có 6 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y và không có alen tương ứng trên X Tính theo lý thuyết, loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về năm gen nói trên?
HẾT
ĐÁP ÁN
Trang 911.D 12.B 13.C 14.B 15.C 16.A 17.A 18.C 19.B 20.B