TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA KỲ THI HSG CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NAM KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ Đề thi đề xuất LẦN THỨ X, NĂM 2017 Môn sinh học lớp 11 (Thời gian[.]
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA KỲ THI HSG CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN
Đề thi đề xuất LẦN THỨ X, NĂM 2017
Môn sinh học lớp 11 (Thời gian làm bài: 180 phút) HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1: (2 điểm) Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
a) - Về cơ chế:
+ Khí khổng mở do quang mở chủ động: Ban ngày (khi có ánh sáng);
ánh sáng tác động vào lục lạp, hình thành các chất hữu cơ tích lũy trong
không bào tạo áp suất thẩm thấu, hấp thụ nước, làm mở khí khổng
+ Khí khổng đóng do thủy chủ động: Một phần hay toàn bộ tùy thuộc
* Sự thiếu nước có thể do: Đất thiếu nước, vận chuyển nước trong mạch gỗ không kịp hoặc thoát hơi nước quá mạnh
* Sự thiếu nước còn do axit absisic hình thành ở rễ và ở lá kéo K+ ra khỏi tế bào khí khổng , gây mất nước làm khí khổng khép lại
+ Khí khổng khép còn do ánh sáng quá mạnh vào ban trưa, gió, độ ẩm
+ Riêng ở thực vật CAM, ban ngày lỗ khí đóng
- Về ý nghĩa: Đóng khí khổng là phản ứng tư vệ tránh tổn thương khi thiếu nước, mở khi khổng tạo sức hút kéo nhựa nguyên (dòng nước và chất
khoáng đi lên)
0,25
0,25
0,25
0,25
b) Các cây ven biển hấp thụ nước bằng tập trung các ion khoáng và các chất
tan khác tạo áp suất thẩm thấu cao ở dịch tế bào lông hút
+ Ngoài ra các cây này có thể hấp thu thêm nước ngọt vào ban đêm qua
hệ rễ khí sinh
0,25 0,2 5
c) Trong quá trình trao đổi N có quá trình khử NO
-3 với 2 bước
NO
-3 ( 1 ) NO
-2 (2) NH3 + Bước (1) cần lực khử là NADH, bước 2 cần lực khử là Fred H2 , mà Fred
H2 thì hình thành trong pha sáng của quang hợp
0,25
0,25
Trang 2+ Phản ứng của bước (2):
NO-2 + 6 Feredoxin khử + 8H+ + 6e NH+4 + 2H2O
Câu 2 (2 điểm) : Quang hợp
a)Vì cây C3 với cây C4 khác nhau về điểm bão hòa ánh sang
+ Cây C3 có điểm bão hòa ánh sáng khoảng 1/3 ánh sáng mặt trời toàn phần,
trong khi điểm bù ánh sáng của cây C4 gần bằng ánh sáng mặt trời toàn phần
+ Cho 2 cây A và B, một hệ thống chiếu sáng, 1 máy đo cường độ quang hợp,
một máy đo cường độ ánh sáng
+ Đo cường độ quang hợp của từng cây ở các điểu kiện ánh sáng có cường độ
tăng dần, sẽ tìm được điểm bão hòa ánh sáng của từng cây và xác định được
đâu là cây C3 và cây C4
b) +Vì cây C3 có hô hấp sáng nên cường độ quang hợp phụ thuộc nồng độ oxi
không khí, cụ thể là nồng độ oxi giảm thì cường độ quang hợp tăng ở cây C3.
+ Cây C4 cường độ quang hợp không phụ thuộc vào nồng độ oxi, vì không có
hô hấp sáng
+ Cho 2 cây A và B, một hệ thống chiếu sáng, 1 máy đo cường độ quang hợp,
một phòng trồng cây có thể thay đổi được nồng độ oxi, đặt 2 cây A và B trong
nồng độ oxi là 21%, đo cường độ quang hợp của 2 cây
+ Sau đó lại đặt 2 cây trong nồng độ oxi thấp ( VD là 5%), đo cường độ quang
hợp 2 cây Nếu kết quả cho thấy 1 cây có cường độ quang hợp không đổi là
cây C4, 1 cây cường độ quang hợp tăng gấp đôi là cây C3
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 3 (2 điểm) : Hô hấp
a) - Trong hô hấp tế bào, NADH đi vào chuỗi truyền điện tử (e-) để tổng hợp
ATP, chất nhận H+ và e- cuối cùng là ôxi
- Trong quá trình lên men, NADH không đi vào chuỗi truyền e- mà nhường
H+ và e- tới sản phẩm trung gian để hình thành axit lactic hoặc rượu, chất
nhận H+ và e- cuối cùng tạo nên axit lactic hoặc rượu (vì không có ôxi không
khí)
0,25
0,25
b) Khi chu trình Crép ngừng lại thì cây bị ngộ độc bởi NH3, đúng
+ Vì chu trì Crép ngừng lại không có các axit hữu cơ để kết hợp với
NH3 thành axit amin cây tích lũy nhiều NH3 ngộ độc
0,25 0,25
c) Hệ số hô hấp (RQ) là tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử oxi 0,5
Trang 3cây lấy vào khi hô hấp.
- Trong quá trình nảy mầm của cây họ lúa, chất dự trữ chủ yếu là đường
thì hệ số hô hấp gần bằng 1
- Ở hạt cây hướng dương giàu chất béo, sự biến đổi của hệ số hô hấp phức
tạp: Ở giai đoạn đầu hệ số hô hấp xấp xỉ bằng 1 do hạt sử dụng đường để hô
hấp, sau đó hệ số hô hấp giảm xuống còn 0,3 – 0,4 do hạt sử dung nguyên liệu
là chất béo, tiếp theo đó hệ số hô hấp lại tăng lên gần bằng 1 do đường bắt
đầu được tích lũy
0,25 0,25
Câu 4 (2 điểm) : Sinh sản, Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
a.- Ánh sáng đỏ và ánh sáng hồng ngoại ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của
sắc tố enzim phytôcrôm 660 và phytôcrôm 730 Hai loại phytôcrôm này
chuyển hóa cho nhau kích thích sự ra hoa
- P660 (ánh sáng đỏ) chiếu bổ sung vào đêm dài sẽ thúc đẩy sự ra hoa của
cây ngày dài
- P730 (ánh sáng hồng ngoại) chiếu bổ sung vào đêm dài sẽ thúc đẩy sự ra
hoa của cây ngày ngắn
- Nếu chiếu bổ sung xen kẽ 2 loại ánh sáng này thì tác dụng của lần chiếu
cuối cùng là có ý nghĩa và tác dụng quang trọng nhất
0,25
0,25 0,25
0,25
b - Auxin kích thích sự phân hóa rễ, xitôkinin kích thích sự phân hóa chồi
- Điều khiển phát sinh hình thái của mô Callus: Nếu nồng độ auxin > nồng
độ xitôkinin trong môi trường nuôi thì kích thích sự hình thành rễ của mô
Callus Nếu nồng độ xitôkinin > nồng độ auxin trong môi trường nuôi thì
kích thích sự hình thành chồi
0,25 0,25
b
- Hạt phấn không gọi là giao tử đực vì hạt phấn sau khi giữ lai ở đầu
nhuỵ,hạt phấn nảy mầm,nhân sinh sản nguyên phân cho 2 giao tử đực (tinh
tử),2 giao tử đực này mới trực tiếp tham gia thụ tinh còn hạt phấn chưa trực
tiếp thụ tinh
- Cứ có thụ phấn thì nhất thiết có thụ tinh điều đó không đúng vì có thể có
thụ phấn nhưng sẽ không có đến thụ tinh
0,25
0,25
Trang 4- Vd: hạt phấn do 1 lí do nào không nảy mầm,hoặc sự không tương hợp
giữa chiều dài ống phấn và chiều dài vòi nhuỵ (lai xa…)
Câu 5 (2 điểm) Cảm ứng ở thực vật + Phương án thực hành
a Sắc tố của lá chỉ tan trong dung môi hữu cơ
- Mỗi nhóm sắc tố chỉ có thể hoad tan tốt nhất trong một dung môi nhất đinh
- Sắc tố quang hợp gồm hai nhóm: diệp lục và carotennoit
- Diệp lục tan trong axeton còn carotennoit tan trong bezen
0,25 0,25 0,25 0,25
b - Auxin có tác dụng sinh lí gây hướng sáng tại ngọn
- Auxin được tổng hợp ở ngon cây và di chuyển xuống phía dưới Nếu cắt bỏ
ngọn cây không tổng hợp được auxin Do đó không gây nên hiện tượng hướng
sáng
- Ở phần đã phân hóa các tế bào phân chia kém, do đó không có sự chênh lệch
sinh trưởng cở hai phía rõ ràng
0,25 0,5
0,25
Câu 6 (2 điểm) : Tiêu hóa và hô hấp ở động vật
a- Quá trình tiêu hóa prôtêin bị gián đoạn
- Vì dạ múi khế có chức năng của một dạ dày điển hình, dạ múi khế tạo ra
pepsin, pepsin thủy phân các phân tử prôtêin thành các pôlipeptit, các
pôlipeptit được enzim tiêu hóa ở ruột thủy phân thành axit amin Nếu cắt bỏ
dạ múi khế thì không tiêu hóa được prôtêin
- Khi không có dạ múi khế thì sẽ không có HCl cho nên không gây được
phản ứng mở môn vị để đưa thức ăn xuống ruột
- Không có HCl nên không diệt được các mầm bệnh trong thức ăn
0,25 0,25
0,25 0,25
b) vai trò
+ nhờ có áp suât âm trong khoang màng phổi và tính đàn hồi của phổi nên
phổi có thể thay đổi thể tích theo sự thay đổi thể tích lồng ngực, thực hiện
được chức năng thông khí
+ nhờ có áp suât âm trong khoang màng phổi tạo lực hút kéo lá tạng sát lá
thành=> theo tính đàn hồi kéo phổi giãn ra
+ nếu không khí hoặc dịch tràn vào khoang màng phổi làm giảm hoặc mất áp
lực âm=>phổi xẹp lại gây rối loạn thông khí và lưu thông máu
0,25
0,25
Trang 5c) Giải thích:
+khi hít vào, thể tích lồng ngực tăng, lồng ngực dãn ra trước khi phổi giãn,
khoang màng phổi mở rộng hơn=> áp suât âm trong khoang màng phổi càng
âm hơn
+khi thở ra, thể tích lồng ngực giảm do lồng ngực co lại, nhưng phổi chưa
kịp co lại => áp suât âm trong khoang màng phổi đỡ âm hơn
0,25 0,25
Câu 7: ( 2 điểm) Tuần hoàn
Bà ta bị bệnh ở :
- Chênh lệch huyết áp giữa huyết áp tâm thu và tâm trương
khá lớn(140- 50= 90mmHg) chứng tỏ van bán nguyệt động mạch
chủ bị hở
- Do van bán nguyệt động mạch chủ bị hở nên ở giai đoạn tâm
trương một phần máu từ dộng mạch trào ngược lại tâm thất trái
làm huyết áp tâm trương tụt nhanh xuống 50mmHg
0,5
0,5
- Lượng máu cung cấp cho tim hoạt động trong 1 chu kỳ tim
của bà ta giảm
- do van bán nguyệt động mạch chủ bị hở nên tim đập nhanh
lên, rút ngắn thời gian tâm trương- đây là thời gian máu từ
động mạch chủ vào động mạch vành cung cấp máu cho cơ
tim hoạt động
0,5 0,5
Câu 8 ( 2 điểm) Bài tiết, cân bằng nội môi
a)
+Vùng dưới đồi tiết ra các yếu tố giải phóng hoặc các yếu tố ức chế
(hoocmôn) làm tăng cường hoặc ức ché việc sản xuất và tiết hoocmôn
của thùy trước tuyến yên
+ Tế bào thần kinh ở vùng dưới đồi sản xuất hoomôn ADH và ôxitôxin
đưa xuống thùy sau tuyến yên
+ Nồng độ cao hoocmôn tuyến yên gây ức ché ngược trở lại vùng dưới
đồi
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 6+ Tuyến yên gián tiếp gây ức chế hoặc kích thích ngược trở lại vùng
dưới đồi thông qua tiết hoocmôn của một số tuyến nội tiết do nó chi
phối
b)
- Cân bằng nội môi là sự duy trì ổn định của môi trường bên trong cơ
thể (môi trường tế bào TĐC) như: duy trì pH máu, đường huyết, thân
nhiệt,…
- Điều hòa thẩm thấu:
+ Kiểm soát nồng độ chất tan
+ Cân bằng việc hấp thu nước và mất nước
- Trong môi trường dịch tế bào, mô, cơ quan: điều hòa thẩm thấu quan
trọng thiết yếu để duy trì
+ Nồng độ nước và chất tan ở giới hạn hẹp
+ Nồng độ ion Na+, Ca+ ,… phù hợp hoạt động bình thường của nơron,
tế bào cơ,…
=>Điều hòa thẩm thấu là 1 quá trình cân bằng nội môi
0,5
0,5
Câu 9 ( 2 điểm) Nội tiết và cân bằng nội môi
+ Cơ chế: Tín hiệu gây stress được chuyển tới vùng dưới đồi tăng
tiết ađrênalin và noadrênalin (từ tuyến thượng thận) đồng thời xung
từ thần kinh giao cảm làm xuất hiện những biến đổi có tính chất báo
động như: Tăng nhịp tim, tăng nhịp thở, giãn phế quản, tăng tiết mồ
hôi các phản ứng báo động cùng với các phản ứng đề kháng có tác
dụng giảm stress cho cơ thể
0,25 0,25
b) - Người bị bệnh đột biến gen tổng hợp protein thụ thể ở màng sau
xi nap
Giải thích: quá trình co cơ được điều khiển bởi quá trình truyền xung thần
kinh giữa các tế bào với nhau, tín hiệu được truyền qua xinap
- Xung TK đến chùy xinap: làm thay đổi tính thấm của màng với ion
Ca2+ Ca2+ồ ạt vào chùy xinap làm vỡ bóng xinap giải phóng axêtyl
colin, chất này chuyển từ màng trước khe xinap được prôtêin thụ thể
0,25 0,25 0,25
Trang 7trên màng sau nhận tín hiệu sang tế bào tiếp theo.
- Xét nghiệm có Axêtyl colin chứng tỏ khả năng không có thụ thể trên
màng sau xinap
0,25
c) Tốc độ truyền xung trên sợi thần kinh phụ thuộc vào đường kính của sợi trục
thần kinh và phụ thuộc chủ yếu là có hay không có bao mielin.
- Ở dây thần kinh giao cảm có sợi trước hạch ngắn có bao mielin và sợi sau
hạch dài không có bao mielin còn ở dây thần kinh đối giao cảm thì sợi trước
hạch dài có bao mielin và sợi sau hạch ngắn không có bao mielin vì vậy mà dây
thần thần kinh đối giao cảm có tốc độ dẫn truyền nhanh hơn.
0,25 0,25
Câu 10 ( 2 điểm) Sinh trưởng, phát triển, sinh sản ở động vật
a) - Viên thuốc tránh thai có thành phần chủ yếu là prôgestron và
estrogen Chúng có hai 2 tác dụng: duy trì lớp niêm mạc tử cung dày
xốp, xung huyết; mặt khác kìm hãm vùng dưới đồi và tuyến yên giảm
tiết FSH và LH => trứng không phát triển và không gây rụng trứng
- Trong vỉ thuốc có 28 viên, trong đó có 7 viên là thuốc bổ (từ viên thứ
22 28) Khi uống sang đến viên thứ 22 thì nồng độ prôgestron và
estrogen trong máu giảm xuống => làm co thắt các mạch máu và lớp
niêm mạc tử cung không được cung cấp máu sẽ bị hoại tử, bong ra và
dẫn tới hành kinh như bình thường mặc dù trước đó không có trứng
0,5
0,5
b)- Người A bị bệnh bướu cổ do thiếu iôt: do cơ thể thiếu iôt → tirôxin
(TH) giảm → tuyến yên tăng tiết hoocmôn TSH để thúc đẩy tuyến giáp
hoạt động → tăng số lượng và kích thước nang tuyến, tăng tiết dịch
nang→ tuyến giáp phình to Như vậy, ở người A, nồng độ TSH tăng,
còn nồng độ TH thấp hơn mức bình thường
- Người B bị bệnh bướu cổ Bazơđô : Do trong cơ thể đã xuất hiện một
chất có cấu trúc gần giống hoocmôn TSH → thúc đẩy tuyến giáp hoạt
động mạnh → Tuyến giáp phình to, tiết quá nhiều tirôxin (TH) → gây
tăng chuyển hóa cơ bản, tim đập nhanh, huyết áp tăng, chân tay run,
thân nhiệt tăng, ra nhiều mồ hôi, hồi hộp lo lắng, khó thở Như vậy, ở
người B, nồng độ TSH ở mức bình thường, nồng độ TH tăng hơn mức
bình thường
0,5
0,5