1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 10.1.Docx

42 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gọi Bạn
Trường học Trường Tiểu Học Nam Khánh (http://www.namkhanh.edu.vn)
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 10 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT Bài 17 Gọi bạn ( Tiết1 + 2) Đọc Gọi bạn I Yêu cầu cần đạt 1 Kiến thức, kĩ năng Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể 5 chữ, đọc đú[.]

Trang 1

Tuần 10 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021

TIẾNG VIỆT Bài 17 : Gọi bạn ( Tiết1 + 2)

Đọc : Gọi bạn

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt

nhịp thơ.Trả lời được các câu hỏi Hiểu và nắm được nội dung chính của bài

- Nhận biết được tình cảm giữa bê vàng và dê trắng qua các từ ngữ và chi tiết trong bài thơ,nhận biết được các câu thơ có vần giống nhau

2.Năng lực:

- Hình thành ba năng lực chung:

+Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực

tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

- Phát triển năng lực đặc thù (năng lực văn học): hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảmnhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ

3 Phẩm chất:hình thành và phát triển phẩm chất: Nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn

bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn)

II Đồ dùng dạy học:

-Máy tính, TV chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy –học:

TIẾT 1

1 Ôn và khởi động:

a) Ôn:

- Tiết trước học bài gì?

- Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi “Ô của bí

mờ xanh Cuối cùng là chú sư tử hùngdũng với chiếc bờm đỏ thẫm Haichân trước giơ cao như chực xông tới

vồ mồi Ba con thú trong bộ đồ chơi

Trang 2

+ Quan sát tranh, nêu tên câu chuyện và cho

biết câu chuỵên kể về việc gì?

+ Trong câu chuyện bó đũa gia đình đó có mấy

+ Em chơi với bạn từ bao giờ?

+ Em và bạn ấy thường làm gì? (học tập, chơi

đồ chơi, nói chuyện, )

+ Em thích nhất điều gì ở bạn ấy?

+ Khi chơi với bạn, em cảm thấy thế nào?

- Gv nhận xét kết nối bài mới:Có bạn cùng

học, cùng chơi thì thật là vui phải không các

em Gv treo tranh, chỉ vào tranh và nói: Đây là

bạn dê và đây là bạn bê là 2 nhân vật chính

của ngày hôm nay Chúng có 1 tình bạn rất

cảm động Để xem tình bạn đó có gì đặc biệt

thì chúng ta cùng đến với bài “Gọi bạn”

nhé.Gv ghi đề bài: Gọi bạn.( Hoạt động: Đọc)

2 Đọc văn bản:

a) Đọc mẫu:

- Gv nêu cách đọc:Câu hỏi đọc lên giọng, đọc

với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc với

giọng tha thiết Và đọc mẫu.

cậu tặng, con nào cũng đẹp

+ Truyện Em có xinh không?

+ Trong câu chuyện bó đũa gia đình

đó có 2 anh em

- 1 – 2 hs chia sẻVD:

+ Em muốn nói về bạn Hà.Bạn Hà làbạn hàng xom của em

+ Em chơi với Hà khi còn nhỏ

+ Em và bạn ấy thườngchơi đồ chơi

và nói chuyện với nhau

+ Em thích nhất ở Hà là bạn học rấtgiỏi và hiếu thảo

+ Khi chơi với bạn, em cảm thấy rất vui

- Lắng nghe, nhắc lại đề

- Hs lắng nghe và đọc thầm theo

Trang 3

- Bài đọc có mấy dòng thơ?

- Yêu cầuhs đọc nối tiếp từng câu thơ lần 1

+ Luyện đọc từ khó: xa xưa, suối cạn, lang

thang, gọi hoài, thuở nào, bao giờ, khắp nẻo,

+ Gv phân biệt, hướng dẫn, đọc mẫu

+ Yêu cầu hs đọc từ

+ Gọi hs đọc toàn bộ từ khó

- Yêu cầuhs đọc nối tiếp câu lần 2

- Hướng dẫn đọc câu khó:

Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?

(lên giọng, giọng lo lắng) và lời gọi “Bê! Bê!”

(kéo dài, giọng tha thiết) Ngắt giọng, nhấn

giọng đúng chỗ.

Tự xa xưa/ thuở nào

Trong rừng xanh/ sâu thẳm

Đôi bạn/ sống bên nhau

- Gv chia đoạn: 3khổ thơ

+ Khổ thơ 1: 4 dòng thơ đầu

+ Khổ thơ 2: 4 dòng thơ tiếp theo

+ Khổ thơ3: phần còn lại

- Yêu cầuhs đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn lần 2

- Yêu cầuhs đọc nối tiếp đoạn lần 3

- Yêu cầu hs đọc đoạn theo nhóm 3

- Yêu cầu hs thi đọc theo nhóm

- 1 hs đọc

Trang 4

Tiết 2

* Khởi động chuyển tiết

3 Trả lời câu hỏi: thảo luận nhóm

Trò chơi: Vượt chướng ngại vật.

- Gv giới thiệu: Giới thiệu với cả lớp, đây là

bạn bê vàng Sau khi đi lạc thì bạn ấy đang

cố tìm đường về nhà nhưng phải vượt qua

các chướng ngại vật Lớp mình sẽ cùng giúp

bạn vượt qua để trở về nhà với bạn dê trắng

nhé

*Tìm hiểu nội dung khổ thơ 1 (hỏi đáp cá

nhân)

- Gv cho di chuyển chướng ngại vật đầu tiên

- Gv gọi HS đọc câu hỏi

- Theo em, để biết bê vàng và dê trắng sống ở

đâu, cô trò ta sẽ phải tìm hiểu qua khổ thơ

nào

- Gv gọi hs đọc khổ thơ 1

- Gv nhận xét phần đọc

- Gv nêu câu hỏi: Câu chuyện được kể trong

bài diễn ra khi nào? Ở đâu?

- Gv chiếu kết quả chướng ngại vật: Câu

chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ thuở

xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm Vậy em

hiểu sâu thẳm nghĩa là gì?

- Gv giải thích: Rừng bình thường đã rất

nhiều cây, vách đá, rất nhiều các hướng đi

khác nhau Càng đi sâu càng nguy hiểm và dễ

bị lạc

*Tìm hiểu nội dung khổ thơ thứ 2

- Gv chiếu chướng ngại vật thứ 2, gọi hs đọc

câu hỏi

- Gv yêu cầu hs chỉ ra câu thơ cho biết là bê

vàng đi tìm cỏ?

- Hs hát, chơi 1 trò chơi

- Hs tham gia chơi trò chơi

- Câu chuyện được kể trong bài diễn ra khi nào? Ở đâu?

- Khổ thơ 1

- 1 hs đọc

Tự xa xưa/ thưở nào//

Trong rừng xanh/ sâu thẳm//

Đôi bạn/ sống bên nhau//

Trang 5

- Việc Bê vàng đi tìm cỏ được nói đến ở khổ

thơ thứ 3 nhưng lí do bạn ấy phải đi là ở khổ

thơ nào?

- Gv cho HS thảo luận nhóm 3, đọc thầm khổ

thơ 2 ghi kết quả thảo luận vào bảng (1 phút)

- Gv gọi hs đọc khổ thơ thứ 2

- Gv yêu cầu hs giơ bảng để xem đáp án, gọi

1 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

- Vì hạn hán kéo dài nên Bê vàng phải đi tìm

cỏ đúng không nào, vậy con hiểu hạn hán là

gì?

- Trái nghĩa với hạn hán là gì?

- Gv chiếu hình ảnh hạn hán cho hs quan sát,

cung cấp thêm thông tin về tác hại của hạn

hán

-Gv lưu ý hs nhấn mạnh 3 từ “đến bao giờ”

để thể hiện sự khó khăn của đôi bạn

- Gv chiếu kết quả chướng ngại vật

* Tìm hiểu nội dung khổ thơ thứ 3 (sắm

- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi đọc thầm

khổ thơ thứ 3, sau đó hóa thân vào nhân vật

dê trắng kể lại chuyện hành động của mình

khi không thấy bạn trở về (2 phút)

- Gv gọi hs đọc khổ thơ thứ 3

- Khổ thơ thứ 2

- Thảo luận nhóm 3, trả lời câu hỏi vào bảng

- 1 hs đọcMột năm, / trời hạn hán//

Lúa cạn, / cỏ héo khô//

Lấy gì nuôi đôi bạn//

Chờ mưa/ đến bao giờ? //

- Hs trả lời thông tin trên bảng nhóm

Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bêvàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên

đã lang thang đi tìm cỏ

- Hạn hán là (nước) khô cạn vì trời nắng kéo dài

- Trái nghĩa với hạn hán là lũ lụt

Trang 6

- Gv gọi hs kể lại

+ Bạn bê vàng đi lang thang quên đường về,

vậy lang thang là đi như thế nào?

- Gv phỏng vấn bạn dê trắng: Lúc không tìm

thấy bạn, con cảm thấy như thế nào?

- Gv nhận xét: Vậy là không thấy bê vàng, dê

trắng đã chạy khắp nẻo tìm bạn của mình

nhưng vẫn không tìm thấy Đó cũng chính là

câu trả lời của chướng ngại vật này đấy

- Gv chiếu chướng ngại vật cuối cùng, gọi hs

đọc câu hỏi

- Gv vẫn chia thành nhóm 4, ghi lại tất cả các

câu trả lời vào trong bảng phủ bàn (2 phút)

- Gvgọi các nhóm trình bày

- Gv nhận xét

- Gv lưu ý hs đọc ngắt nhịp lâu hơn và nhấn

mạnh từ “khắp nẻo” và tiếng gọi “Bê! Bê!”

được đường về nhà rồi, em có muốn câu

chuyện kết thúc tốt đẹp hay không tốt đẹp, vì

sao?

Dê trắng/ thương bạn quá//

Chạy khắp nẻo/ tìm Bê//

Đến bây giờ Dê trắng//

Vẫn gọi hoài:/ Bê! // Bê! //

- 1 – 2 hs kể+ Bê vàng đi tìm cỏ, lang thang rồi quên mất đường về

+ Đi lang thang là đi hết chỗ này chỗ khác, không dừng chỗ nào

Trang 7

- Đọc xong bài thơ, em hiểu gì về tình bạn

giữa bê vàng và dê trắng?

- Gv nhận xét, chốt nộ dung bài: Tình bạn

cảm động của Bê vàng và Dê trắng Đó cũng

chính là nội dung chính của bài thơ

* Giáo dục lòng yêu quý bạn

- Tình bạn có quan trọng không, sẽ ra sao nếu

* Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu(bằng phương

pháp xóa dần chỉ để lại từ làm điểm tựa)

- Gv chiếu 2 khổ thơ bị khuyết chữ (mức độ

tăng lên), cho hs 2 phút nhẩm đọc lại

- Gv cho hs xếp thành 2 hàng, đặt tên là A và

B

- Gv ra hiệu lệnh cho hs đọc thuộc xen kẽ

nhau, A đọc đoạn 1, B đọc đoạn 2 và ngược

lại (Lưu ý có thay đổi vị trí di chuyển)

- Gv gọi hs đọc thuộc 2 khổ thơ đầu

4 Luyện tập theo văn bản đọc

Câu 1: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê

trắng khi không thấy bạn trở về

- Bài yêu cầu gì?

- Gv hướng dẫn hs làm bài:đọc thầm khổ thơ

cuối và tìm từ ngữ chỉ tâm trạng của dê trắng

- Hs tự trả lời theo cảm nghĩ

-Bê vàng và dê trắng có 1 tình bạn gắn bó thân thiết

- Hs nhắc lại nội dung bài:

Tình bạn cảm động của bê vàng và dê trắng

- Hs đọc thuộc 2 khổ thơ đầu

- Hs lắng nghe nhận xét, lưu ý cách đọc diễn cảm

Trang 8

- Gv gọi hs trình bày.

- Gv nhận xét và chốt đáp án: thương bạn quá

Câu 2: Đóng vai một người bạn trong rừng,

nói lời an ủi dê trắng

- Gv nêu yêu cầu bài

- Gv gợi ý các bước thực hiện:

- Gv mời hs lên đóng vai dê trắng và một

người bạn trong rừng để làm mẫu

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi thực hiện

đóng vai (mỗi em có thể chọn một loài vật

yêu thích để đóng vai, nhằm làm vai diễn

sinh động hơn)

+ Gv bao quát lớp và hỗ trợ các hs khó khăn

- Yêu cầu các nhóm đóng vai trước lớp

- Gv nhận xét, tuyên dương

5 Hoạt động kết nối:

- Gv yêu cầu hs nêu lại nội dung của bài thơ

Gọi bạn

+ Con rút ra bài học gì cho bản thân sau khi

học xong bài thơ

- Dặn hs về học thuộc lòng bài thơ và đọc lại

cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài: Nghĩ và xây dựng 1 cái kết

mới cho đôi bạn bê vàng và dê trắng để

chuẩn bị cho tiết kể chuyện hôm sau

- Nhận xét tiết học

- 2 – 3 hs trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

- 1 hs nêu, lớp đọc thầm+ VD: Mình biết là dê trắng đang rất buồn vànhớ bê vàng

- Tình bạn cảm động của bê vàng và dê trắng.+ Phải biết trân trọng, đối xử tốt với bạn của mình

Trang 9

TIẾT 46 TOÁN

Bài 18: Luyện tập chung

I Yêu cầu cần đạt:

*Kiến thức, kĩ năng

- HS biết vận dụng đơn vị KG, đơn vị l vào thực hiện các phép tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100

- Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng, dung tích ; thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l)

-Vận dụng giải các bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lô-gam và lít

*Phát triển năng lực

- Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấnđề

- Qua quan sát, nhận xét, khái quát hoá để giải bài toán sẽ hình thành và phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề và sáng tạo

* Phát triển phẩm chất

- Tính cẩn thận khi tính toán và làm bài; có tinh thần hợp tác nhóm.

II Đồ dùng dạy học:

-Máy tính, máy chiếu, phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

GV tổ chức trò chơi Ong thợ về tổ để giải

quyết bài tập 1a tr70

- GVHD và nêu cách tham gia trò chơi

Chia lớp làm 3 đội, hai đội tham gia trò chơi

và 1 đội làm trọng tài

GV lần lượt chiếu các phép tính hai đội quan

sát và trả lời nhanh đúng mỗi phép tính được

5 điểm (nếu cả hai đội sai không tính phép

tính đo) sau khi tổng kết đội nào đạt nhiều

điểm hơn đội đó thắng cuộc

- GV nhận xét, tuyên dương, chuyển ý giới

thiệu ghi tên bài

2 Khám phá:

Bài 1: b Tính

-GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi

gọi 3 HS lên bảng chia sẻ bài làm

-GV quan sát giúp đỡ nhóm tính chậm

-Y/c HS nhận xét

-GV nhận xét ,tuyên dương

Bài 2:

-GV gọi HS đọc yêu cầu bài

-GV chiếu tranh yêu cầu HS quan sát tranh

và TLCH

- HS nghe và tham gia trò chơi dưới sự HD

của GV

-Nghe trọng tài công bố kết quả

- HS ghi tên bài vào vở

- 1 HS đọc

- Thảo luận nhóm đôi, ghi kết quả ra phiếu

BT

30l+10l=40l7l+6l=13l45l+23l=68l

40l=10l=30l13l-7l=6l68l-23l=45l

-HS nhận xét

-HS lắng nghe

- Đọc yêu cầu BT 2-HS quan sát

Trang 10

+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?

+Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?

+Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì

sao?

-Y/c HS nhận xét

-GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Giải bài toán đơn vị đo dung tích

-GV gọi HS đọc yêu cầu bài

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít

xăng ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép

Bài 4: Giải toán về đơn vị đo khối lượng

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Có mấy túi gạo?

+Hãy nêu số kg trên mỗi túi gạo

+Tất cả có bao nhiêu kg gạo?

Theo em lấy hai túi nào để dược 13 kg gạo?

- Khi nào thì cần dùng đơn vị đo khối lương?

- Theo em baoo gạo nặng 50 kg hay bao gạo

-HS nhận xét

-HS lắng nghe

-2-3 HS đọc cá nhân-HS trả lời

-HS trả lời-Phép tính cộng, 25 + 3 Bài giải

Cả hai người mua số lít xăng là:

25 + 3 = 28 (l) Đáp số : 28 l xăng

-HS đọc-HS lắng nghe

-HS đọc-Có 5 túi (2kg, 4kg, 6kg, 3kg và 7 kg)

Ôn tập, thực hành các kĩ năng đã học

I Yêu cầu cần đạt

- HS chia sẻ liên hệ được những kiến thức qua 2 chủ đề đã học

- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi

Trang 11

- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.

II.Hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

- YCHS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết”

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mớiÔn tập,

thực hành các kĩ năng đã học

2 Dạy bài mới:

*Hoạt động 1:Chủ đề Quê hương em

- Hãy giới thiệu về con người quê hương em?

- GV kết luận: Con người ở mỗi vùng quê đều

có những vẻ đẹp riêng, em cần tự hào và trân

trọng vẻ đẹp của con người quê hương mình

- Em đã làm gì để thể hiện tình yêu quê

hương?

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV chốt: Có rất nhiều cách đẻ thiện hiện tình

yêu quê hương như: yêu thương gia đình, kính

trọng thầy cô giáo, yêu quý bạn bè, trường lớp,

biết ơn người có công với quê hương, đất

nước; chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên,…

*Hoạt động 2:Chủ đề Kính trọng thầy

giáo ,cô giáo và yêu quý bạn bè.

+ Những việc làm thể hiện sự kính trọng, biết

ơn thầy giáo, cô giáo: chào hỏi, chú ý nghe

giảng, học hành chăm chỉ, lễ phép, ……

+Những việc làm không thể hiện sự tôn trọng,

biết ơn thầy giáo, cô giáo: không chào hỏi, cãi

lời, nói trống không, nói chuyện trong giờ học,

HS hát

- Giới thiệu về con người quê hương

em (tùy từng vùng miền, địa phương, HS giới thiệu nét đặc trưng,nổi bật của con người quê hương mình)

- 3-4 nhómHS trả lời

- HS chia sẻ

- 3-4 HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 12

không học bài, không làm bài tập, không vâng

lời,….

-Một số việc thể hiên sự yêu quý bạn bè như:

Lắng nghe, chúc mừng khi bạn có niềm vui,

hỏi han khi bạn có chuyện buồn…

3 Hoạt động kết nối

-Em cần làm gì để thể hiện tình yêu quê

Tự nhiên và xã hội

Bài 5: Ôn tập và đánh giá chủ đề Trường học ( tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt của bài học:

- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: các thế hệ trong gia đình; nghề nghiệpcủa người lớn trong gia đình; phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và giữ vệ sinh nhà ở

*Phát triển năng lực và phẩm chất:

- Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực

tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, ti vi chiếu hình ảnh của bài học

- Tranh ảnh, tư liệu về công việc, nghề nghiệp có thu nhập và công việc tình nguyện

(nếu có)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 13

1 Khởi động

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và

từng bước làm quen bài học

b Cách thức tiến hành:

- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá Chủ

đề Gia đình (tiết 1)

2 Khám phá:

Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình em

- GV yêu cầu HS làm câu 1 của bài Ôn tập và đánh

giá chủ đề Gia đình trong Vở bài tập

-Y/c HS thảo luận nhóm 6

- GV yêu cầu:

+ HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về gia đình

mình theo sơ đồ SGK trang 23 (GV chiếu tranh)

-HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về gia đình

mình qua tập ảnh gia đình

- GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS giới thiệu về gia

đình mình trước lớp

- GV yêu cầu HS khác đặt câu hỏi, nhận xét và bình

chọn những bạn giới thiệu ấn tượng nhất về gia đình

mình (GV gợi ý cho HS một số tiêu chí nhận xét:

chia sẻ được nhiều thông tin về gia đình, nói rõ

ràng, lưu loát và truyền cảm)

Hoạt động 2: Chia sẻ thông tin và tranh ảnh

-Y/c HS làm việc theo nhóm

- GV chiếu tranh yêu cầu HS:

+ Từng HS chia sẻ thông tin và tranh ảnh đã thu

thập về công việc, nghề nghiệp có thu nhập và công

- GV yêu cầu các HS khác đặt câu hỏi, nhận xét và

bổ sung thông tin

- GV hoàn thiện phần trình bày của các nhóm

Tuyên dương, khen ngợi nhóm nhiều thông tin,

tranh ảnh và có cách trình bày sáng tạo

3 Hoạt động kết nối

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà tìm hiểu thêm về công việc, nghề

- HS tập giới thiệu về giađình theo sơ đồ và tập ảnh.-HS thảo luận

-HS quan sát tranh.HS traođổi, thảo luận theo nhóm

-HS giới thiệu về gia đình

-HS TL nhóm-HS chia sẻ

-HS trao đổi

- HS trình bày

+ Công việc, nghề nghiệp có thu nhập: bác sĩ, cô giáo, lái taxi, công nhân, lao công, công an,

+ Công việc tình nguyện: quyên góp quần áo cho trẻ

em vùng núi; ủng hộ tiền, quần áo và thức ăn cho nhân dân vùng lũ,

-HS nhận xét

-HS nêu

-HS lắng nghe

Trang 14

nghiệp có thu nhập và công việc tình nguyện ở

trường và địa phương em

IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

I Yêu cầu càn đạt:

1 Kiến thức, kĩ năng

- Biết viết chữ hoa H cỡ vừa và nhỏ, viết câu ứng dụng Học thầy không tày học bạn

- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa vớichữ viết thường trong chữ ghi tiếng

2 Năng lực:

Hình thành và phát triển ở hs năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học thông quacác hoạt động học tập

3 Phẩm chất:hình thành và phát triển phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài sạch sẽ).

II Đồ dùng dạy –học:

- Mẫu chữ viết H hoa, vở Tập viết 2 tập tập 1

- Máy tính, Ti vi

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ôn và khởi động:

a) Ôn:

- Tiết trước học bài gì?

- Yêu cầu hs đọc thuộc 2 khổ thơ đầu bài Gọi

bạn và trả lời câu hỏi sgk

- Gv nhận xét

b) Khởi động:

- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động tay,

chân, toàn thân

- Gv giới thiệu bài: Các em đã học và viết

được chữ viết hoa G Tiết học hôm nay cô

giới thiệu và hướng dẫn các em viết chữ hoa

H Ghi đề bài: Gọi bạn ( Hoạt động: Viết)

2 Hướng dẫn viết chữ hoaH:

- Gv giới thiệu mẫu chữ viết hoa H và hướng

Trang 15

+ Gv viết mẫu trên bảng lớp (cách viết chữ

hoa H trên màn hình) Gv vừa viết vừa giảng

giải quy trình:

• Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét

cong trái, dừng ờ đường kẻ 6

• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển

hướng đẩu bút và hơi lượn xuống viết nét

khuyết ngược, nối liến sang nét khuyết xuôi

Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét móc

phải, dừng bút ở đường kẻ 2

•Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết

nét sổ thẳng đủng (nét sổ thẳng chia đôi chữ

viết hoa tì thành hai phẫn bằng nhau)

- Yêu cầu hs viết bảng con

+ Gv quan sát, uốn nắn những hs còn gặp khó

khăn

- Gv nhận xét, sửa sai

- Gọi hs nêu lại tư thế ngồi viết bài

- Gv yêu cầu hs mở vở và viết chữ hoa H vào

- Gv viết sẵn câu ứng dụng lên bảng

- Gv yêu cầu hs đọc câu ứng dụng: Học thầy

không tày học bạn.

- Câu ứng dụng có mấy tiếng?

- Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì

sao phải viết hoa chữ đó?

+ Những chữ cái nào cao 2,5 li? Những chữ

cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?

+Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong

câu bằng bao nhiêu?

+ Vị trí dấu chấm câu đặt ở đâu?

Chữ hoa H cao 5 ô li Rộng 5 ô li.

- 1 hs nêu lại tư thế ngồi viết

- Hs viết chữ viết hoa H (chữ cỡ vừa

và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tậpmột

- Hs góp ý cho nhau theo cặp

+ Đặt dấu thanh dấu nặng đặt dướicác chữ cái o (học) và a (bạn), dấuhuyển đặt trên chữ cái â (thầy) và a(tày)

- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếngtrong câu bằng khoảng cách viết chữcái o

+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay

Trang 16

- Gv hướng dẫn viết chữ viết hoa H cách nối

chữ viết hoa với chữ viết thường

- YCHS viết câu ứng dụng vào vở

- Quan sát, uốn nắn hs viết chậm

- Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,

nhận xét, động viên khen ngợi các em

4.Hoạt động kết nối:

-Hôm nay, các em đã học chữ hoa gì?

- Tổ chức cho hs thi đua tìm các câu có chữ

hoa H vừa học.

- Gv nhận xét, khen ngợi, động viên hs

- Chuẩn bị bài mới

sau chữ cái n của tiếng bạn

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức, kĩ năng:

Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện trong bài thơ Gọi bạn qua tranh minh họa; kểlại được 1 – 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câuchuyện trong bài đọc) và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện

+ Năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên)

3 Phẩm chất:hình thành và phát triển phẩm chất: Nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn

bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn) Trách nhiệm (có khả năng làm việc

nhóm.)

II Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị 4 bức tranh (như trong phần Nói và nghe) phóng to để HS sắp xếp, kể chuyện

- Máy tính, ti vi chiếu ND bài

III Các hoạt động dạy –học:

Trang 17

1 Ôn và khởi động:

a) Ôn:

- Tiết trước học bài gì?

- Yêu cầu hs viết chữ hoa H và Học

2 Dựa vào tranh minh hoạ câu chuyện

trong bài thơ Gọi bạn và gợi ý, nói về sự

việc trong từng tranh.

- Gv hướng dẫn hs quan sát tranh

- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm

viết kết quả vàophiếu

- Yêu cầu hs chia sẻ

Sự việc trong tranh

Tranh 1 Từ xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm, bê vàng và dê trắng là đôi bạn

thân

Tranh 2 Một năm, trời hạn hán, suối cạn, cỏ héo khô

Tranh 3 Bê vàng đi tìm cỏ đem về nuôi đôi bạn, nhưng bị lạc quên mất đường

về

Dê trắng thương bạn, chạy khắp mọi nẻo tìm bạn

Tranh 4 Đến bây giờ, dê trắng vẫn gọi hoài: “Bê! Bê!”

Trang 18

3 Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện

theo tranh.

- Gv hướng dẫn hs cách kể chuyện:

+ Bước 1: Hs làm việc cá nhân, nhìn tranh,

đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu

chuyện Chọn 1 - 2 đoạn nhớ nhất hoặc thích

nhất để tập kể

+ Bước 2: Hs tập kể chuyện theo nhóm 4 và

góp ý cho nhau

- Gvmời hs kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn –

kể nối tiếp đến hết câu chuyện)

- Gv động viên khen ngợi

- Em biết được điều gì từ câu chuyện trên?

- Gv nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện: hãy luôn

yêu thương những người bạn luôn bên cạnh

mình

4 Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện

theo ý của em.

- Gv cho hs làm việc nhóm đôi, nói về mong

muốn của bản thân mình về kết thúc của câu

chuyện

- Gv gọi một số hs đại diện nhóm đôi để nói

về kết thúc mà hs nghĩ đến

- Gv nhận xét, tuyên dương hs kể sáng tạo

5 Vận dụng: Viết 2-3 câu nêu nhận xét

của em về đôi bạn bê vàng và dê trắng

trong câu chuyện trên.

- Gv cho hs xem lại các tranh minh hoạ và

gợi ý dưới mỗi tranh

- Gv hướng dẫn hs làm bài:

+ Quan sát tranh và nhớ lại những hành động,

suy nghĩ, cảm xúc của dê trắng khi đi tìm bạn

bê vàng

+ Đoạn văn cần giới thiệu tên của đôi bạn (bê

vàng và dê trắng), nhận xét về tình cảm của

đôi bạn khi chơi với nhau, khi bị lạc nhau

Các em có thể nêu suy nghĩ, cảm xúc của em

về tình bạn giữa bê vàng và dê trắng

- Yêu cầu hs viết vào vở

- Yêu cầu hs chia sẻ bài viết của mình

Trang 19

6 Hoạt động kết nối:

- Gv yêu cầu hs nhắc lại những nội dung đã

học

- Gv tóm tắt lại những nội dung chính: Sau

bài học Gọi bạn, các em đã:

+ Đọc – hiểu bài Gọi bạn

+ Viết đúng chữ viết hoa H, câu ứng dụng

Học thầy không tày học bạn

+ Kể lại được 1 - 2 đoạn của câu chuyện

trong bài thơ Gọi bạn dựa vào tranh minh

hoạ; Kể được đoạn kết của câu chuyện theo ý

của mình

-Gv yêu c u hs nêu ý ki n v bài h c ầ ế ề ọ (Em

thích ho t đ ng nào? Vì sao? Em không ạ ộ

thích ho t đ ng nào? Vì sao?) ạ ộ

- Khuyến khích hs kể lại câu chuyện đã học

cho người thân nghe

GIAÓ DỤC THỂ CHẤT

Gv chuyên soạn và dạy _

TOÁN Bài 19 : Phép cộng ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số ( tiết1)

I Yêu cầu cần đạt:

* Kiến thức, kĩ năng

-Thực hiện được phép công (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số

+ Đặt tính theo cột dọc

+ Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất

- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học

* Phát triển năng lực

- Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấnđề

- Qua quan sát, nhận xét, khái quát hoá để giải bài toán sẽ hình thành và phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề và sáng tạo

* Phát triển phẩm chất

- Tính cẩn thận khi tính toán và làm bài; có tinh thần hợp tác nhóm.

- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán

II Đồ dùng dạy học:

Trang 20

-Máy tính , máy chiếu, phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy –học:

- Nhận xét, tuyên dương chuyển ý giới thiệu

ghi tên bài

2 Khám phá:

- GV hỏi: muốn biết 35 + 7 =? Ta phải làm gì?

+Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que

tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực

hiện lấy que tính

+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

GV chiếu kết hợp giải thích: Cô lấy các que

tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp với 7

que tính thì được bao nhiêu que tính?

+12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra

mấy que tính?

+Viết số 2 ở hàng đơn vị, cô gộp 1 bó que tính

với 3 bó que tính thì được mấy bó?

+ Viết số 4 ở hàng chục

+Vậy bạn kiến vàng có 42 hạt gạo

-GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép

cộng (có nhớ)

+ Đặt tính theo cột dọc ( sao cho các chữ số

cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị

-HS thực hiện gộp nêu kết quả bằng 12

- 2 que tính-4 bó

-HS làm bài+28

3 +78 9 +57 7 +13

7-Tính từ phải sang trái

Trang 21

-GV hỏi: Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần

ta cần lưu ý điều gì?

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3 : GV tổ chức trò chơi Đố bạn ?

- GV HD cách tham gia trò chơi, luật chơi và

hướng dẫn chơi thử

- GV chọn 6 HS chia làm hai đội cùng tham gia

trò chơi : Bạn học tập đọc phép tính trong mỗi

chu Hai đội chơi tính và trả lời nhanh kết quả

cho mỗi phép tính

-Nếu đội nào trả lời đúng được hai câu hỏi thì

đội đó thắng cuộc

- GV nhận xét, tuyên dương cả hai đội chơi

- GV chum nào đựng nhiều nước nhất ?

- Chum nào đựng ít nước nhất ?

3 Hoạt động kết nối:

- Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì ?

Tự nhiên và xã hội

Bài 5: Ôn tập và đánh giá chủ đề Trường học ( tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt của bài học:

- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: các thế hệ trong gia đình; nghề nghiệpcủa người lớn trong gia đình; phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và giữ vệ sinh nhà ở

*Phát triển năng lực và phẩm chất:

- Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực

tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, ti vi chiếu hình ảnh của bài học

- Tranh ảnh, tư liệu về công việc, nghề nghiệp có thu nhập và công việc tình nguyện

(nếu có)

Ngày đăng: 18/02/2023, 18:53

w