1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề kt tv 3 cuối kì i (đề lẻ)

9 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi cuối kỳ môn Tiếng Việt lớp 3 (đề lẻ)
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD & ĐT THANH BA Ngày ra đề 15/12/2022 Ngày kiểm tra 30/12/2022 ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022 2023 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 (ĐỀ LẺ) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Đọc thành tiếng Đọc đúng tiến[.]

Trang 1

Ngày ra đề: 15/12/2022

Ngày kiểm tra: 30/12/2022

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2022- 2023 MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3 (ĐỀ LẺ)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Đọc thành tiếng:

Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát đúng tốc độ một đoạn văn (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu Bước đầu biết thể hiện diễn cảm đoạn đọc

2 Đọc hiểu:

Đọc thầm văn bản trả lời và làm được được các câu hỏi liên quan tới bài đọc

3 Viết:

Viết đúng đoạn văn Viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài

II MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (ĐỌC)

1 Đọc thành tiếng: (4 điểm)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm, sau đó các em sẽ đọc thành tiếng, (Mỗi học sinh đọc một đoạn hoặc cả bài trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3, tập 1 và trả lời câu hỏi do giáo viên chọn theo nội dung được quy định sau:

Bài 1: “Tạm biệt mùa hè”, đọc đoạn: “Đêm nay thật là thích.” (tr 38; 39) Bài 2: “Cuộc họp của chữ viết” đọc đoạn “Vừa tan học trên trán lấm tấm

mồ hôi” (trang 62)

Bài 3: “Những chiếc áo ấm” đọc đoạn “Mùa đông cần áo ấm.” (tr120)

Thời gian kiểm tra:

Đọc thành tiếng: Tùy theo tình hình từng lớp mà phân bố thời gian hợp lý để

GV kiểm tra và chấm ngay tại lớp

Trang 2

2 Đọc hiểu: (6 điểm)

Mạch kiến

thức, kĩ

năng

Số câu, câu số

và điểm

1 Đọc hiểu

văn bản

2 Kiến

thức Tiếng

Việt

3 Viết: (10 điểm)

Mạch kiến

thức, kĩ

năng

Số câu, câu số

và điểm

1 Viết văn

bản

2 Viết văn

III ĐỀ KIỂM TRA

1 Đọc- hiểu:

* Đọc thầm bài “Bạn nhỏ trong nhà” (Sách Tiếng Việt 3, tập 1, trang

107-108)

2

Trang 3

BẠN NHỎ TRONG NHÀ

Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ Buổi sáng hôm đó, tôi nghe tiếng cào khẽ vào cửa phòng Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con Nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ

Tôi đặt tên nó là Cúp Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc Nhưng so với những chú chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì Cúp biết chui vào gầm giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi tôi chìa tay cho nó bắt Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện Mỗi khi tôi đọc cho Cúp nghe, nó nằm khoanh tròn trên lòng tôi Lúc tôi đọc xong, gấp sách lại, đã thấy cu cậu ngủ khò từ lúc nào

Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau Mỗi khi tôi đi học về, Cúp chạy vọt ra, chồm hai chân trước lên mừng rỡ Tôi cúi xuống vỗ về Cúp Nó âu yếm dụi cái mõm ươn ướt, mềm mềm vào chân tôi

(Theo Trần Đức Tiến)

* Dựa vào nội dung bài tập đọc trên, em hãy khoanh trước ý trả lời đúng và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu:

Câu 1: Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?

A Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt

B Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt

C Lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh

D Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy

Câu 2: Chú chó trông bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?

Câu 3: Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu?

A Buổi sáng ở trong phòng C Buổi chiều trên đường đi học về

B Buổi trưa ở trong phòng D Buổi sáng trên đường đi học Câu 4: Chú chó có sở thích gì?

A Thích nghe nhạc C Thích nghe đọc sách

B Thích chơi bóng D Thích nghe đọc truyện

Câu 5: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm

A Ông thường đưa đón tôi đi học mỗi khi bố mẹ bận

B Bà ơi, cháu yêu bà nhiều lắm!

C Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn

D Mẹ em là bác sĩ

Câu 6: Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa

A to - lớn B nhỏ - bé xíu C đẹp - xấu D to - khổng lồ

Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau

Trang 4

Bao năm rồi tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương.

Câu 8: Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm được

………

………

Câu 9: Chú chó trong bài biết làm những gì? ………

………

………

………

………

………

Câu 10: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó ? ………

………

………

………

………

………

*Tiếng Việt (Viết); TV (Luyện tập) 1 Tiếng Việt (Viết) (4 điểm) *Nghe – viết bài: Con đường đến trường Cô giáo tôi là người vùng xuôi Bàn chân cô lẫn vào bàn chân học trò trên con đường đi học Ấy là do nhiều hôm mưa rét, cô thường đón đường, đi cùng chúng tôi vào lớp Vì thế, tôi chẳng nghỉ buổi học nào 2 Tiếng Việt (Luyện tập) ( 6 điểm) * Đề bài: Viết đoạn văn từ 4 – 5 câu tả chiếc bút mực của em Gợi ý: - Đặc điểm các bộ phận của chiếc bút đó? (màu sắc, hình dáng, kích thước, )

- Công dụng của chiếc bút đó là gì?

- Tình cảm của em đối với chiếc bút đó như thế nào?

IV ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

4

Trang 5

Câu 7: (0,5 điểm)

Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc

bánh khúc quê hương.

Câu 8: (0.5điểm)

Gợi ý: chạy, đọc, hát, vẽ, múa, viết

Câu 9: (1 điểm)

(Tùy theo câu trả lời câu trả lời của học sinh ghi từ 0 - 0,5 - 1 điểm)

Gợi ý: Chú chó trong bài biết chui vào gầm giường lấy trái banh, lấy cho bạn nhỏ chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi bạn nhỏ chìa tay cho

nó bắt

Câu 10: (1 điểm)

(Tùy theo câu trả lời câu trả lời của học sinh ghi từ 0 - 0,5 - 1 điểm)

Gợi ý: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ về tình cảm giữ bạn nhỏ vàchú chó Cúp là: đây là tình cảm đáng quý giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp, chúng ta nên học tập bạn ấy.

V Viết (4 điểm):

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

VI Tiếng Việt (Luyện tập) (6 điểm): Viết được đoạn văn từ 3-4 câu dùng từ

đúng,viết không sai chính tả, viết rõ ràng sạch sẽ

-

- Nội dung (ý): 3 điểm

- Kĩ năng: 3 điểm

+

+ Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm :

+

+ Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm

+ Phần sáng tạo: 1 điểm

Duyệt đề P.Hiệu trưởng

Nguyễn Thị Thoa Nhung

Người ra đề

Tổ trưởng

Trần Thị Thúy

Thứ ngày tháng 1 năm 2023

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

Trang 6

NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN: Tiếng Việt ( Đề lẻ)

Họ và tên:

Lớp: 3A

Điểm bài đọc

Điểm bài viết

Điểm trung bình Điểm đọc Điểm đọc

hiểu

Đề bài

I Đọc thầm bài sau:

BẠN NHỎ TRONG NHÀ

Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ Buổi sáng hôm đó, tôi nghe tiếng cào khẽ vào cửa phòng Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con Nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ

Tôi đặt tên nó là Cúp Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc Nhưng so với những chú chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì Cúp biết chui vào gầm giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi tôi chìa tay cho nó bắt Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện Mỗi khi tôi đọc cho Cúp nghe, nó nằm khoanh tròn trên lòng tôi Lúc tôi đọc xong, gấp sách lại, đã thấy cu cậu ngủ khò từ lúc nào

Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau Mỗi khi tôi đi học về, Cúp chạy vọt ra, chồm hai chân trước lên mừng rỡ Tôi cúi xuống vỗ về Cúp Nó âu yếm dụi cái mõm ươn ướt, mềm mềm vào chân tôi

(Theo Trần Đức Tiến)

* Dựa vào nội dung bài tập đọc trên, em hãy khoanh trước ý trả lời đúng và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu:

Câu 1: Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?

A Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt

B Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt

C Lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh

D Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy

Câu 2: Chú chó trông bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?

6 Lời nhận xét của thầy (cô)giáo

Trang 7

Câu 3: Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu?

A Buổi sáng ở trong phòng C Buổi chiều trên đường đi học về

B Buổi trưa ở trong phòng D Buổi sáng trên đường đi học Câu 4: Chú chó có sở thích gì?

A Thích nghe nhạc C Thích nghe đọc sách

B Thích chơi bóng D Thích nghe đọc truyện

Câu 5: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm

A Ông thường đưa đón tôi đi học mỗi khi bố mẹ bận

B Bà ơi, cháu yêu bà nhiều lắm!

C Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn

D Mẹ em là bác sĩ

Câu 6: Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa

A to - lớn B nhỏ - bé xíu C đẹp - xấu D to - khổng lồ

Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau

Bao năm rồi tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương.

Câu 8: Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm được

………

………

Câu 9: Chú chó trong bài biết làm những gì? ………

………

………

………

………

………

Câu 10: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó ? ………

………

………

II Bài kiểm tra viết:

1 Chính tả : Nghe - viết : (Thời gian: 15phút)

Trang 8

2.Tập làm văn: (Thời gian: 25 phút)

Đề bài: Viết đoạn văn từ 4 – 5 câu tả chiếc bút mực của em

Gợi ý: - Đặc điểm các bộ phận của chiếc bút đó? (màu sắc, hình dáng, kích

thước, )

- Công dụng của chiếc bút đó là gì?

- Tình cảm của em đối với chiếc bút đó như thế nào?

8

Ngày đăng: 18/02/2023, 15:44

w