1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐÊ KT cuối kì i sử 9 BT

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Cuối Học Kỳ 1 Môn Lịch Sử Lớp 9
Trường học Trường THCS GV RA
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề kiểm tra cuối kỳ
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 98,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghĩa quan trọng nhất của việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử 1949 và hiểu được vai trò của Liên Xô với phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.. - Hiểu

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT TRƯỜNG THCS

GV RA ĐỀ:Nguyễn Thị

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: LỊCH SỬ LỚP :9 Tiết PPCT: 18 Thời gian làm bài 45 phút Năm học 2021-2022

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Tự đánh giá được kết quả học tập, tiếp thu kiến thức giữa học kì I qua bài kiểm tra

2.Phẩm chất:

- Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra

3 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực chung : Hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo

- Năng lực riêng :

+ Tổng hợp kiến thức

+ Rèn luyện kĩ năng nêu và đánh giá vấn đê, so sánh

II CHUẨN BỊ:

- GV đề phô tô

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

A HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM KIỂM TRA

- Hình thức : Trắc nghiệm

B THIẾT LẬP MA TRẬN

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ HỌC KÌ I

MÔN SỬ 9 ĐỀ 1

HÌNH THỨC: TRẮC NGHIỆM 100%

Cấp độ

Tên

chủ đề

Cấp độ thấp Cấp

độ cao Liên Xô và Nhận biết được - Hiểu được ý - Phân biệt được

Trang 2

Đông Âu từ

năm 1945

đến giữa

những năm

70 của thế

kỉ XX

thành tựu về khoa học kĩ thuật và chính sách đối ngoại của Liên Xô sau CTTG thứ hai

nghĩa quan trọng nhất của việc Liên

Xô chế tạo thành công bom nguyên

tử (1949) và hiểu

được vai trò của Liên Xô với phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai

thành tựu nào là quan trọng nhất của Liên Xô trong giai đoạn 1950-1970

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

02 0,8 8%

02 0.8 8%

01 0,4đ 4

Số câu:5

Số điểm:2đ 20%

Quá trình

phát triển

của phong

trào giải

phóng dân

tộc và sự

tan rã của

hệ thống

thuộc địa

- Nhận biết được các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc

và sự tan rã của

hệ thống thuộc địa

- Nhận biết được quá trình giành độc lập ở một số nước ở Á, Phi,

Mỹ Latinh

- Hiểu được yếu

tố khách quan thuận lợi để các nước Đông Nam

Á nổi dậy giành độc lập

- Hiểu được vì sao đến giữa những năm 90 của thế kỉ

XX hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã

bị sụp đổ hoàn toàn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

02 0,8đ 8%

02 0.8đ 8%

Số câu:04

Số điểm:1,6đ

Tỉ Lệ :16%

Trang 3

Các nước

Châu Á

- Nhận biết được trọng tâm của đường lối đổi mới của Trung Quốc và những thành tựu của Trung Quốc thời kì đổi mới

- Hiểu được biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Hiểu được ý nghĩa quốc tế sự

ra đời nước Cộng hòa nhân dân

(1/10/1949)

- Rút ra bài học cho Viêt Nam trong quá trình đổi mới đất nước

từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và cuộc cải cách –

mở cửa của Trung Quốc

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

02 0,8đ 8%

0,1 0,4 4%

01 0,4đ 0,4

Số câu:4

Số điểm:1,6đ

Tỉ lệ:16%

Các nước

Đông Nam

Á

- Nhận biết được địa điểm sáng lập tổ chức ASEAN

- Nêu được thời gian Việt Nam

ASEAN

- Biết được nét nổi bật của các nước ASEAN trong những năm 90 của thế

kỉ XX

- Hiểu được biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á từ giữa thế kỷ XX

- Hiểu được vì sao đến những năm 90 của thế kỉ

XX “một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”

- Đánh giá được thách thức lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

02 0,8đ 10%

03 1,2đ 10%

01 0.4đ 3,3%

Số câu:04

Số điểm:1,6

Tỉ lệ:16%

Trang 4

Các nước

châu Phi

- Nhận biết được nét nổi bật về phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và những khó khăn của châu Phi

- Nhận biết được tổng thống da đen đầu tiên của Nam Phi

- Lí giải được năm 1960 là năm châu Phi

-Lí giải được hình thức đấu tranh ở các nước châu Phi

- Giải thích được sau 1945 châu phi được gọi là “lục địa mới trỗi dậy’

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

Số điểm :1,2

Tỉ lệ:12%

Các nước

Mĩ ,Tây Âu

và Nhật

Bản

Nhận biết được nét nổi bật của các nước Mĩ ,Tây Âu,Nhật Bản

Lí giải được vì sao

Mĩ ,Tây Âu Nhật Nản lại có sự phát triển kinh tế mạnh

mẽ và trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế của thế giới

Số câu:05

Số điểm:02

Tỉ lệ:20%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

02 0,8đ 10%

03 1,2đ 10%

Số câu:05

Số điểm:2đ 20%

Tổng số

câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

12 4,8đ 50%

10 4đ 40%

03 1,2đ 10%

Số câu:25

Số điểm:10 100%

Trang 5

ĐỀ BÀI

Em hãy khoanh tròn ý đúng nhất (04 điểm)

Câu 1 Đặc điểm nổi bật của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì ?

A Bị tàn phá và thiệt hại nặng nề B Phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châu Âu

C Thu được nhiều lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới

D Nhanh chóng khôi phục nền kinh tế và phát triển

Câu 2 Cơ hội để nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng “thần kì’’ sau CTTG

II là gì?

A Nhận được viện trợ kinh tế Mĩ B Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên

C Mĩ gây ra cuộc chiến tranh với Việt Nam D Mĩ tiến hành chiến tranh chống Cu-ba

Câu 3 Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc,

nhiều vấn đề đặt ra cho các nước đồng minh, ngoại trừ việc

A tổ chức lại thế giới sau chiến tranh B hợp tác để phát triển kinh tế

C phân chia thành quả thắng lợi sau chiến tranh D.nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít

Câu 4 Cuộc chiến tranh lạnh đã làm thay đổi quan hệ giữa

A Mĩ và Anh B Mĩ và Liên Xô C Mĩ và Trung Quốc D Mĩ và Nhật Bản

Câu 5 Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ những năm

50 của thế kỉ XX đến năm 2000 là

A Đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới B Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế

C Đều là siêu cường kinh tế của thế giới D Đều chịu sự cạnh tranh các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 6 Sâu Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào dưới đây nắm giữ ¾ trữ lượng

vàng thế giới?

A Mĩ B Anh C Pháp D Nhật Bản

Câu 7 Đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu đã trở thành

A một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của thế giới B.khối kinh tế tư

bản, đứng thứ hai thế giới

C.tổ chức liên kết kinh tế-chính trị lớn nhất hành tinh D.trung tâm công nghiệp-quốc

phòng lớn của thế giới

Câu 8 Để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế của mình, từ đầu những năm 90

của thế kỉ XX, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc về

A khoa học- kĩ thuật B chính trị C tài chính D công nghệ

Câu 9.Sau Chiến tranh thế giới thứ hau, quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu diễn ra

mạnh mẽ vì

A.Tây Âu muốn thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ B.Tây Âu bị cạnh tranh quyết liệt bởi Mĩ và Nhật Bản

C Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa liên kết chặt chẽ cạnh tranh với Tây Âu

Trang 6

D Các nước Tây Âu đều đi théo con đường tư bản chủ nghĩa

Câu 10 Trước xu thế mới trong quan hệ quốc tế thế kỉ XXI, Việt Nam có thuận lợi

gì?

A Ứng dụng các thành tựu khoa học- kĩ thuật vào sản xuất B.Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

B Có được thị trường lớn đề tăng cường xuất khẩu hàng hóa

C Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học- kĩ thuật

D.Tất cả các đáp án trên

Câu 11 Từ những năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp?

A Là cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới 26

B Là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới

C Là cường quốc công nghiệp đứng thứ ba thế giới

D Cường quốc công nghiệp đứng thứ tư thế giới

Câu 12: Ai là nhà du hành vũ trụ đầu tiên bay vòng quanh trái đất ?

A.Amstrong B.Gagarin C.Titop D.Phạm Tuân

.

Câu 13 Nội dung nào sau đây thể hiện đường lối ngoại giao của Liên Xô trong những năm 1950 - 1970.

a Duy trì hòa bình với các nước lớn

b Đặt quan hệ ngoại giao với các nước XHCN

c.Tích cực ủng hô cuộc đấu tranh chống chống chủ nghĩa thực dân

d Duy trì hòa bình,quan hệ hữu nghị với tất cả các nước

Câu 14: Liên xô có vai trò như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?

a Giúp duy trì hòa bình thế giới b Giữ gìn mối quan hệ hữu nghị với tất

cả các nước

c.Là chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng thế giới

d.Tích cực ủng hộ chống chủ nghĩa thực dân

Câu 15: Tại sao năm 1960 được gọi là năm châu Phi:

a 17 nước Châu Phi giành độc lập

b Chủ nghĩa thực dân hoàn toàn sụp đổ

c Chế độ phân biệt chủng tộc A pác thai bị xóa bỏ

d Nen xơn Man đê la được bầu làm tổng thống da đen đầu tiên ở châu Phi

Câu 16: Yếu tố nào không phải là nguyên nhân dẫn đến thành lập tổ chức

ASEAN?

a Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển

b Có chung mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội

c Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

d Đáp ứng xu thế liên minh ,liên kết trên thế giới

Câu 17: Tại sao nói “thế kỷ 21 là thế kỷ của châu Á” :

a.Các nước Châu Á lần lượt giành độc lập

b.Các nước Châu Á đã trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới

Trang 7

c.Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các liên minh ,liên kết khu vực.

d.Nhiều nước Châu Á có sự phát triển nhanh về kinh tế

Câu 18: Đánh giá nào sau đây khẳng định vai trò của Nen- xon- man- de- la:

a Là chiến sỹ nổi tiếng chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân

b Là lãnh tụ của phong trào gpdt ở Angiery

c.Là lãnh tụ của phong trào gpdt ở Ănggola

d Lãnh đạo nhân dân nam Phi xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc A pác thai

Câu 19 : Điểm khác nhau về mục đích sử dụng năng lương nguyên tử của Liên

Xô so với Mĩ là gì?

A Để mở rộng lãnh thổ B Để khống chế các nước khác

C Để duy trì nền hòa bình thế giới D Để ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

Câu 20 Cơ hội của Việt Nam khi tham gia tổ chức ASEAN là

A Hội nhập, giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới về mọi mặt

B tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực

C.có điều kiện tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển

D có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý kinh tế của các nước phát triển trên thế

Câu 21.Tổ chức đầu tiên khởi nguồn cho sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU) là

A Cộng đồng than- thép châu Âu (ECSC) B.Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu (EURATOM)

C Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) D Cộng đồng châu Âu (EC)

Câu 22 Từ đầu nhũng năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản

A bị cạnh tranh gay gắt B lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài

C tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao D là nước có nền kinh tế phát triển nhấ

Câu 23 Chính sách của các nước tư bản Tây Âu đối với hệ thống thuộc điạ cũ của

mình trong những năm đầu sau Chiến tranh thế giời thứ hai là

A Viện trợ cho các thuộc địa B Trở lại xâm chiếm các thuộc địa

C.Bồi thường cho các thuộc địa D.Thiết lập quan hệ ngoại giao bình đẳng với các thuộc địa

Câu 24 Nội dung nào dưới đây không đúng với khái niệm Chiến tranh lạnh ?

A Là cuộc chiến tranh không nổ súng, không xung đột trực tiếp bằng quân sự

B Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe, diễn ra trên các lĩnh vực chính trị, quân

sự, kinh tế, văn hóa,

C Là việc hai siêu cường Liên Xô và Mĩ dùng sức mạnh kinh tế để khống chế các nước đồng minh

D Là cuộc chạy đua quân sự giữa hai siêu cường Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 25: Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa vào thời gian nào?

A.Tháng 12-1979 B.Tháng 12-1978

Trang 8

C.Tháng 12/1976 C Tháng 12-1980

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ

11-B 12-B 13-A 14-C 15-A 16-B 17-D 18-D 19-C 20-B 21-A 22-B 23-B 24-D 25-B

Nguyễn Thị Minh Hằng

Ngày đăng: 09/12/2022, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w