1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH kì CUỐI kì i t+ TV nh 2020

21 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra định kỳ cuối kì I - năm học 2020-2021 môn: Toán - Khối 4
Chuyên ngành Toán - Khối 4
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2020-2021
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 292,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào nội dung của bài đọc trên, hãy trả lời các câu hỏi sau: 1/M1- 0.5đ Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Cây tầm khúc thường mọc vào thời điểm nào?. 7 /M1- 0.5đ Khoanh và

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC : 2020 - 2021

MÔN : TOÁN - KHỐI 4 A/Trắc nghiệm: (4 điểm )

chia hết cho 5 là:

Trang 2

Câu 6 (M2 - 1đ)

Hình sau có các cặp cạnh vuông góc là: ………

………

Câu 7 (M3 - 1đ) a)Tính bằng cách thuận tiện nhất b) Tìm x: 68 x 84 + 15 x 68 + 68 8460 : x =18

8/ (M3 – 2đ) Hãy tóm tắt và giải bài toán sau: Trung bình cộng số đo hai cạnh liên tiếp của một hình chữ nhật là 102 cm Tính diện tích của hình chữ nhật đó , biết chiều dài hơn chiều rộng là 24cm

Trang 3

9/ (M4 – 1đ) Tìm x, biết : x + 479 – 11 x 62 = 1068 : 12

Giáo viên ra đề L ê Thị Hồng Hà ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN A/Trắc nghiệm: (4 điểm ) 1/(M1 – 1đ) a/ A 5 500 500 b/ B 3000 2/(M1 – 1đ) D 660; 3000

3/(M2 – 1đ) Câu a: A 1002 cm2 Câu b: C 839 tạ 4/(M3 – 1đ) Trung bình cộng của các số chẵn nhỏ hơn 42 và lớn hơn 30 là: 36 B/ Tự luận: (6 điểm ) 5/( 1đ ) a) 652 834 + 196 247 b) 456 x 203 + 652 834 456

196 247 x 203 849 081 1368

9120

92568

6/ ( 1đ) AB và AD; BD và BC; DA và DC

Trang 4

114 – 24 = 90 ( cm ) 0.25 đ Diện tích mảnh vườn đó là:

114 x 90 = 10260 ( cm2 ) 0.5 đ

Đáp số: 10260 cm2

Trang 5

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I

MÔN TOÁN – KHỐI 4 - NĂM HỌC 2020 - 2021

-Giải bài toán Tìm

số trung bình cộng,

Tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của

-Chuyển đổi số đo

khối lượng, diện

Trang 6

trong hình

- Giải được bài

toán có liên quan

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC : 2020 - 2021

MÔN : TIẾNG VIỆT - KHỐI 4 A/ KIỂM TRA ĐỌC :

1.Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 điểm ) Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài đọc, đọc 1 đoạn và

trả lời một trong các câu hỏi theo nội dung bài đọc.

Bài 1: Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca (sách TV4, tập 1 - trang 55)

Bài 2: Điều ước của vua Mi- đát (sách TV4, tập 1 - trang 90)

Bài 3: Văn hay chữ tốt (sách TV4, tập 1 - trang 129)

Bài 4: Rất nhiều mặt trăng ( sách TV4, tập 1 - trang 163)

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức TV : ( 7điểm )

Bánh khúc

Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang mọc đầycây tầm khúc Lá nhỏ, thân gầy có mầu trắng đục, pha chút xanh lục nên gọi là tầm khúctrắng hay tầm khúc tuyết Loại cây dại này lại có thể chế biến thành thứ bánh rất hấp dẫn.Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín Rút hết cọng già (bỏ xương), sau đó cho vào cốigiã nhuyễn Mẻ rau khúc lúc này khi quết, dẻo quánh, mầu xanh đậm và có mùi đặc trưngquyến rũ, được đem trộn lẫn với bột gạo Những chiếc bánh thường nặn thành hình mặttrăng, trong có nhân là thịt băm, hành mỡ xào Có nhà làm nhân bằng sườn Sau đó nhữngchiếc bánh được lăn một lớp gạo nếp đã được ngâm kỹ, thường gọi là áo bánh Sau khi đồxong, như đồ xôi, bánh bốc mùi thơm của nếp hoa vàng quyện với mùi nhân hành mỡ,thịt… Cũng có nhà không đi lấy được rau thì dùng rau diếp luộc lên trộn lẫn với bột làmbánh Nhưng không dễ gì đánh lừa được người sành ăn Bánh khúc là loại bánh bột nếpđộn rau tầm khúc, nhưng dẻo quánh, để hai ngày vẫn mềm Bánh có mùi thơm không thểlẫn với bất kỳ một loại rau nào độn vào

Dựa vào nội dung của bài đọc trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:

1/(M1- 0.5đ) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Cây tầm khúc thường mọc vào thời điểm nào?

a Cuối năm

Trang 7

b Giữa năm

c Đầu năm, tiết trời mát mẻ

d.Mọc quanh năm

.2/(M1- 0.5đ) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Món bánh khúc gồm những nguyên liệu gì?

a Bột nếp, rau khúc, thịt băm, hành mỡ xào, gạo nếp

b Rau diếp, bột nếp

c Lá gai, bột nếp

d Bột nếp, rau khúc, thịt băm,

3/(M2- 0.5đ) (Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống)

Rau khúc sau khi giã nhuyễn có đặc điểm gì?

Thơm, có màu trắng

Sánh như nước, màu xanh nhạt

Dẻo quánh, màu xanh đậm đen, mùi thơm đặc trưng của lá khúc

Dẻo quánh , màu xanh lá , mùi thơm lá tươi .4/(M2- 0.5đ) Vì saokhông dễ gì đánh lừa được người sành ăn khi dùng rau diếp luộc lên trộn lẫn với bột làm? A Vì khi trộn rau diếp bánh ăn vào có vị đắng B Vì khi tr ộn rau diếp bánh có màu khác bánh làm bằng lá khúc C Vì bánh làm bằng lá khúc có hương vị đặc trưng riêng của nó D Vì khi trộn rau diếp bánh ăn vào không ngon 5/(M3- 1đ) Để làm bánh, người ta chế biến lá khúc như thế nào?

6/(M4- 1đ) Nêu nội dung của đoạn văn trên

7 /(M1- 0.5đ) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Xác định chủ ngữ của câu sau: “Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang mọc đầy cây tầm khúc.” A Vào những ngày đầu năm

B Tiết trời ấm áp

C Trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang

Trang 8

D Mọc đầy cây tầm khúc

Tìm và ghi ra các động từ, tính từ có trong câu sau:

“Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín.”

A: hái về , rửa , luộc B : hái về C : sạch , chín D : rau khúc ,luộc

9/(M3- 1đ) Em hãy viết một câu kể để kể về một hoạt động của em ở

trường

10/(M4-1đ) Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi lá khúc hoăc bánh khúc

B/ KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm) 1/ Chính tả ( nghe viết) : 2 điểm Sau trận mưa rào (trích) Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy trong nó vừa tươi mát, vừa ấm áp Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ

V Huy Gô (trích Những người khốn khổ)

2.Tập làm văn : 8 điểm

- Kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về người có tính trung thực

Giáo viên ra đề

L ê Th ị H ồng H à

Trang 9

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn : Tiếng việt A/ KIỂM TRA ĐỌC :

1.Kiểm tra đọc thành tiếng ( 3 điểm )

Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài đọc và trả lời một câu hỏi do giáo viên yêu cầu theo nội dung bài đọc.

-HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng , tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng):1 điểm

-Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1điểm

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức TV : ( 7điểm )

( đúng mỗi câu 0,5 điểm )

Rau khúc hái về rửa sạch, luộc chín, rút hết cọng già, cho vào cối giã nhuyễn

9/(M3- 1đ) VD: Giờ ra chơi, em cùng bạn đá cầu

(H.sinh có thể dặt một câu văn khác những đúng kiểu câu kể để kể về một hoạt động tronggiờ ra chơi vẫn ghi điểm tuyệt đối)

10/(M4-1đ) HS tự đặt câu theo yêu cầu

( Ví dụ: Sao lá khúc tuyệt vời th ế? ; Sao món bánh khúc lại có vị đặc trưng nhỉ? Nếu không viết hoa đầu câu và thiếu dấu câu: 0,5 điểm

B.KIỂM TRA VIẾT

Trang 10

1 Chính tả: 2 điểm

- HS nghe – viết đúng bài chính tả ( tốc độ khoảng 80 chữ/ 20 phút), chữ viết rõ ràng, viết đúng

kiểu chữ, cỡ chữ: trình bày đúng qui định, viết sạch đẹp : 1 điểm

- Viết đúng, sai không quá 5 lỗi : 1 điểm

2 Tập làm văn : 8 điểm

* Phần nôi dung:( 6 điểm ) kể được câu chuyện đúng yêu cầu ,đầy đủ 3 phần

a)Mở bài : Giới thiệu được câu chuyện 1 đ

b)Thân bài : 4 điểm ( Biết kể đầy đủ nội dung câu chuyện)

c) Kết bài : 1điểm

*Phần trình bày:( 2 điểm)

+ Chữ viết, chính tả (0,5 điểm): Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng

+ Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm): Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực.

+ Sáng tạo (1 điểm) : Bài viết có sự sáng tạo.

Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7,5 – 7 – 6,5 –

6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I

MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4 - NĂM HỌC 2020 - 2021

TT CHỦ ĐỀ Số câu và

- Đọc và hiểu được

nội dung bài : Kiến

Mẹ và các con

- Trả lời được các câu

hỏi có liên quan đến

bài.

- thấy được tấm lòng

thương con sâu sắc

của Kiến Mẹ và sự tốt

bụng, thông minh của

nghĩa và trái nghĩa

với từ nhân hậu

- Biết đặt câu hỏi để

khen ngợi

Số câu (7)01 (8)01 (9)01 (10)01 04

Số điểm 0,5 0,5 1,0 1,0 3,0

Trang 11

Tổng sớ câu 03 03 02 02 10

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I – NĂM HỌC : 2020 – 2021

MƠN : KHOA HỌC – KHỐI 4

Câu 1(M1) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống ?

A Khơng khí, thức ăn, nước uớng, nhiệt độ thích hợp

B Thức ăn, ánh sáng, khơng khí, nước uớng

C Khơng khí, thức ăn, nước uớng, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp

D Thức ăn, nước uớng, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp

Câu 2 (M2) Đúng ghi Đ, sai ghi S trước ý trả lời đúng:

Thực phẩm sạch và an tồn là:

 Được nuơi trờng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh, màu sắc tự nhiên.

 Sử dụng thật nhiều chât bảo quản để rau, quả tươi xanh.

 Đờ đĩng hộp cĩ xuất xứ và hạn sử dụng rõ ràng.

 Bĩn nhiều phân hĩa học cho quả mập, màu xanh mướt khác thường

Câu 3 (M2) Trong hoạt động hơ hấp của cơ thể người, chất khí nào được thấm vào máu ở phổi để đi nuơi cơ thể?

A Khí ni-tơ B Khí ơ-xi C Khí quyển D Khí các-bơ-níc

Câu 4: (M3) Đánh dấu X vào các ơ trớng trước ý đúng:

Nước cĩ vai trị gì đối với sinh vật?

A Nước giúp cơ thể sinh vật hấp thụ được những chất dinh dưỡng hịa tan và tạo thành các chất cần cho sự sớng

B Nước giúp cơ thể thải ra các chất thừa,chất độc hại.

C Nước là mơi trường sớng của nhiều loài động vật và thực vật.

D Nước chiếm một phần nhỏ trọng lượng cơ thể.

Câu 5 (M1) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Trang 12

Thức ăn chứa nhiều chất bột đường là:

A Gạo , khoai lang, cá , bánh mì, ngô

B Gạo , khoai lang, ốc , bánh mì, ngô C Gạo, khoai lang, bánh mì, chuối, ngô D Gạo , khoai lang, bánh mì, ngô, trứng, sữa. Câu 6: (M2) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Những việc làm dễ dẫn đến mắc bệnh lây qua đường tiêu hóa là: A Ăn thức ăn ôi, thiu; ăn cá thịt B Ăn thức ăn ôi, thiu; ăn cá sống, thịt sống; uống nước lã C Ăn thức ăn ôi, thiu; ăn cá sống, thịt sống; uống nước đã đun sôi D Ăn thức ăn ôi, thiu; ăn cá , thịt đã nấu chín; uống nước lã Câu 7 (M2) Nối các loại thức ăn với mức độ cho phù hợp Các loại thức ăn Mức độ 1.Gạo,mì, khoai, sắn, rau xanh , hoa quả a Ăn ít hạn chế 2.Đường muối b.Ăn đủ 3.Thịt, cá , sữa, đậu c.Ăn có mức độ 4.Mỡ, bơ, dầu ăn , lạc vừng d.Ăn vừa phải. Câu 8 M 3) Nêu ví dụ chứng tỏ con người đã vận dụng các tính chất của nước vào cuộc sống (mỗi tính chất nêu hai ví dụ) ………

………

………

………

Câu 9 (M4) Theo em có loại thức ăn nào cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động của cơ thể không? Vì Sao? ………

………

………

………

Câu 10:(M3)Đối với vùng khan hiếm nước, nước mưa có thể sử dụng cho mục đích gì ………

………

………

………

MA TRẬN ĐỀ THI MÔN KHOA HỌC- LỚP 4 Mạch kiến

thức, kĩ năng

Số câu và số điểm

TN KQ

TL TN KQ

TL TN KQ

N K

N K T L

Trang 13

01( 9)

Số

-Phòng bệnh

- Ăn uống khi bị

02(6,7)

Số

điểm

1,0-Dinh Dưỡng

Số câu

01(5)Số

01(8)

01(10)

Trường Tiểu học Bảo An 1

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN KHOA HỌC LỚP 4

Trang 14

NĂM HỌC 2020-2021

Câu 1(M1) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống ?

A Khơng khí, thức ăn, nước uớng, nhiệt độ thích hợp

B Thức ăn, ánh sáng, khơng khí, nước uớng

C Khơng khí, thức ăn, nước uống, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp

D Thức ăn, nước uớng, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp

Câu 2 (M2) Đúng ghi Đ, sai ghi S trước ý trả lời đúng:

Thực phẩm sạch và an tồn là:

 Đ Được nuơi trờng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh, màu sắc tự nhiên.

 S/ Sử dụng thật nhiều chât bảo quản để rau, quả tươi xanh.

 Đ Đờ đĩng hộp cĩ xuất xứ và hạn sử dụng rõ ràng.

S Bĩn nhiều phân hĩa học cho quả mập, màu xanh mướt khác thường

Câu 3 (M2) Trong hoạt động hơ hấp của cơ thể người, chất khí nào được thấm vào máu ở phổi để đi nuơi cơ thể?

A Khí ni-tơ B Khí ơ-xi C Khí quyển D Khí các-bơ-níc

Câu 4: (M3) Đánh dấu X vào các ơ trớng trước ý đúng:

Nước cĩ vai trị gì đối với sinh vật?

A Nước giúp cơ thể sinh vật hấp thụ được những chất dinh dưỡng hịa tan và tạo thành các chất cần cho sự sớng

B Nước giúp cơ thể thải ra các chất thừa,chất độc hại.

C Nước là mơi trường sớng của nhiều loài động vật và thực vật.

D Nước chiếm một phần nhỏ trọng lượng cơ thể.

Câu 5 (M1) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Thức ăn chứa nhiều chất bột đường là:

A Gạo , khoai lang, cá , bánh mì, ngơ

B Gạo , khoai lang, ớc , bánh mì, ngơ

C Gạo, khoai lang, bánh mì, chuối, ngơ.

D Gạo , khoai lang, bánh mì, ngơ, trứng, sữa.

Câu 6: (M2) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Những việc làm dễ dẫn đến mắc bệnh lây qua đường tiêu hĩa là:

A Ăn thức ăn ơi, thiu; ăn cá thịt.

B Ăn thức ăn ơi, thiu; ăn cá sống, thịt sống; uống nước lã

C Ăn thức ăn ơi, thiu; ăn cá sớng, thịt sớng; uớng nước đã đun sơi

D Ăn thức ăn ơi, thiu; ăn cá , thịt đã nấu chín; uớng nước lã

Câu 7 (M2) Nới các loại thức ăn với mức độ cho phù hợp

1.Gạo,mì, khoai, sắn, rau xanh , hoa quả a Ăn ít hạn chế

2.Đường muới b.Ăn đủ

3.Thịt, cá , sữa, đậu c.Ăn cĩ mức độ

4.Mỡ, bơ, dầu ăn , lạc vừng d.Ăn vừa phải.

Trang 15

Câu 8 M 3) Nêu ví dụ chứng tỏ con người đã vận dụng các tính chất của nước vào cuộc sống (mỗi tính chất nêu hai ví dụ)

-Nước chảy từ trên cao xuống thấp: lợp mái nhà dốc xuống để thoát nước nhanh, chạy máyphát điện

-Nước có thể hòa tan một số chất: pha nước chanh giải khát, pha nước muối để súc miệng

Câu 9 (M4) Theo em có loại thức ăn nào cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động của cơ thể không? Vì Sao?

Không có một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể Vì tất cả những chất mà cơ thể cần đều phải lấy từ nhiều nguồn thức ăn khác nhau

Câu 10:(M3)Đối với vùng khan hiếm nước, nước mưa có thể sử dụng cho mục đích gì ?Đối với

vùng khan hiếm nước có thể sử dụng nước mưa để ăn uống, tuy nhiên cần phải có biện pháp bảo quản và xử lý nước mưa trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người

Giáo viên ra đề

L ê Th ị H ồng H à

Trang 16

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 1 MÔN KHOA HỌC – LỚP 4 NĂM HỌC: 20198 – 2020

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu số

1 (Câu 3,4)

Trang 17

1 (Câu 7)

1 (Câu10) 1

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ 1 - NĂM HỌC: 2019 – 2020

MÔN : LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ – KHỐI 4

I/ LỊCH SỬ

Câu 1 (M1 ) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Chiến thắng vang dội nhất của nhân dân ta trước các triều đại phương Bắc là:

A Chiến thắng của Hai Bà Trưng

B Chiến thắng Bach Đằng

C Chiến thắng Lí Bí

D Chiến thắng của Dương Đình Nghệ

Trang 18

Câu 2 (M2) Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm:

Thành tựu đặc sắc về của người dân Âu Lạc là chế tạo ra

bắn được nhiều và việc xây dựng

Câu 3(M2): Ghi đúng tên chức quan thời Nhà Trần vào chỗ chấm : Chức quan Công việc được giao trông coi việc đắp đê, bảo vệ đê chăm lo, khuyến khích nông dân sản xuất tuyển mộ người đi khai hoang Câu 4: (M1) Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?

Câu 5 (M3)Những sự việc nào cho ta thấy dưới thời Lý, đạo Phật rất thịnh đạt?

II/ §Þa lÝ Câu 1 M1 : Trung du Bắc Bộ nằm ở giữa hai vùng nào của Bắc Bộ? A Vùng núi và đồng bằng

B Vùng biển và đồng bằng. C Vùng núi và vùng biển

D Vùng núi và Tây Nguyên

Câu 2M2Chọn mỗi ý ở cột A với mỗi ý ở cột B và đánh mũi tên thể hiện mối quan hệ giữa

thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở dãy Hoàng Liên Sơn:

A B

nước

Ngày đăng: 02/12/2022, 19:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w