1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phiếu học tập kỳ 2 kết nối

262 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyện kể về những người anh hùng
Tác giả Văn Bản, Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thủy Tinh, Ai ơi mồng chín tháng tư, Cây Khế, Vua chích chòe, Tiếng cười không muốn nghe, Trái Đất
Trường học Trường Tiểu Học Phú Đổng
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Phiếu học tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ 1 : TRUYỀN THUYẾT BÀI 6: CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNGVĂN BẢN 1: THÁNH GIÓNG A.THỰC HÀNH ĐỌC Nội dung của truyện Kể về các sự kiện, nhân vật, có liên quan đến lịch sử hoặc giả

Trang 1

Viết bài văn thuyết minh

Nói và nghe: Kể lại một

truyện cổ tích bằng lời một nhân vật

2

3 Bài 8: Khác

biệt và gần gũi Xem người ta kìa Thực hành Tiếng việt 12 5 tr 129- tr 175

2

Trang 2

Củng cố mở rộng 4 Thực hành đọc: Tiếng cười

1

Thực hành đọc: Sinh vật trên Trái Đất được hình thành như thế nào?

5

5 Bài 10: Cuốn

sách tôi yêu Thách thức đầu tiên Mỗi ngày một cuốn sách 5 tr 228- tr 250

Thách thức thứ hai Viết bài văn trình bày ý kiến

về một hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc.

4

Nói và nghe: Về đích: Ngày hội đọc sách

Trình bày ý kiến về vấn đề trong đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc

Trang 3

CHỦ ĐỀ 1 : TRUYỀN THUYẾT BÀI 6: CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG

VĂN BẢN 1: THÁNH GIÓNG A.THỰC HÀNH ĐỌC

Nội dung của

truyện Kể về các sự kiện, nhân vật, có liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, sản vật địa phương

Trình tự kể Theo mạch tuyến tính

Nhân vật chính Những anh hùng phải đối mặt với những thử thách của cả cộng

đồng, lập nên chiến công phi thường.

Lời kể Trang trọng, mang sắc thái ngợi ca

Yếu tố kì ảo xuất hiện đậm nét ở tất cả các phần nhằm tôn vinh, lí tưởng hóa

nhân vật và chiến công của họ.

PHT SỐ 2

Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra các sự việc trong câu chuyện.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- Thời gian: đời Hùng Vương thứ sáu.

- Địa điểm: ở làng Phù Đổng, nước Văn Lang

- Hoàn cảnh: Giặc Ân đến xâm lược nước ta, thế giặc rất mạnh, nhà vua lo sợ bèn truyền sứ giả đi khắp nơi tìm người tài giỏi cứu nước.

Trang 4

Dấu tích Gióng để lại

(1)Người mẹ ướm vào vết chân về nhà có mang, sinh ra Gióng

(2)Gióng cưỡi ngựa sắt lên núi Ninh Sóc và bay về trời

(3)Những bụi tre đằng ngà ở huyện Gia Bình vì ngựa phun lửa bị cháy, nên ngả màu vàng óng; những vết chân ngựa nay thành ao hồ liên tiếp; ngôi làng bị cháy do ngựa phun lửa, nay gọi là làng Cháy.

(4) Gióng lên ba vẫn đặt đâu nằm đấy, không biết nói cười

(5)Nghe tiếng rao, Gióng cất tiếng nói xin đi đánh giặc

(6) Vua cho mang ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến, Gióng vươn vai biến thành tráng sĩ.

(7) Gióng lớn nhanh như thổi, bà con làng xóm phải góp gạo nươi

(8) Giặc Ân sang xâm lược, vua sai sứ giả đi tìm người tài giỏi cứu nước

(9)Gióng mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt, cưỡi ngựa sắt ra trận đánh tan quân giặc (10) Vua nhớ công ơn, lập đền thờ Gióng ở quê nhà.

Trang 5

Câu nói Ý nghĩa

a Câu nói của Gióng: “Về bảo

với vua rèn cho ta một con ngựa

sắt, một thanh gươm sắt, một giáp

sắt và một nón sắt, ta sẽ đánh đuổi

giặc dữ cho!”.

b Bà con hàng xóm vui lòng góp

gạo, thổi cơm cho Gióng ăn, may

quần áo cho Gióng mặc.

c Gióng vươn vai trở thành một

tráng sĩ khổng lồ.

d Ngựa sắt phun ra lửa, gươm sắt

loang loáng như chớp giật và bụi

tre hai bên đường đã hỗ trợ Gióng

trong quá trình đánh giặc.

e Gióng đánh giặc xong, cởi giáp

bỏ nón lại và bay thẳng lên trời.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

a Câu nói của Gióng: “Về bảo

với vua rèn cho ta một con ngựa

sắt, một thanh gươm sắt, một giáp

sắt và một nón sắt, ta sẽ đánh đuổi

giặc dữ cho!”.

Ý thức, trách nhiệm đánh giặc bảo vệ đất nước.

b Bà con hàng xóm vui lòng góp

gạo, thổi cơm cho Gióng ăn, may

quần áo cho Gióng mặc.

Gióng lớn lên với sự góp sức của nhân dân, đại diện cho sức mạnh của nhân dân.

c Gióng vươn vai trở thành một Người anh hùng phải có ngoại hình và sức mạnh

Trang 6

tráng sĩ khổng lồ phi thường.

d Ngựa sắt phun ra lửa, gươm sắt

loang loáng như chớp giật và bụi

tre hai bên đường đã hỗ trợ Gióng

trong quá trình đánh giặc.

Gióng đánh giặc bằng chính thứ cây quen thuộc của nhân dân.

e Gióng đánh giặc xong, cởi giáp

bỏ nón lại và bay thẳng lên trời.

Khát vọng bất tử hóa người anh hùng Thánh Gióng.

PHT SỐ 6

Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

A Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

B Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

C Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

D Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo lien quan tới sự thật lịch sử

2.Tác giả dân gian giới thiệu sự ra đời kì lạ của Gióng nhằm:

A Báo hiệu nhân vật Gióng là một người anh hùng có cuộc đời khác thường.

B Nhắc người đọc rằng toàn bộ câu chuyện là sản phẩm của trí tưởng tượng.

C Khẳng định nhân vật Gióng là một con người bình thường của làng quê Việt.

D Dự đoạn cuộc đời Gióng sẽ gặp khó khăn, trắc trở.

3 Truyện Thánh Gióng muốn giải thích hiện tượng nào?

A Tre ngà có màu vàng óng

Trang 7

B Có nhiều ao hồ để lại

C Thánh Gióng bay về trời

D Có làng mang tên làng Cháy

4 Sự thật lịch sử nào được phản ánh trong truyện Thánh Gióng?

A Đứa trẻ lên ba không biết nói, không biết cười, cũng chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân

B Tráng sĩ Gióng hi sinh sau khi đánh tan quân giặc Ân

C Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre ngà giết giặc

D Ngay từ buổi đầu dựng nước, cha ông ta liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông đất nước

5 Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng?

A Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc

B Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

C Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

D Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy

6 Thánh Gióng biểu trưng cho tinh thần gì của dân tộc?

A Tinh thần quật cường chống giặc ngoại xâm

B Sức mạnh thần kì của lòng yêu nước

C Sức mạnh trỗi dậy phi thường của vận nước buổi lâm nguy

D Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm

8 Chi tiết Gióng vươn vai trở thành một tráng sĩ khổng lồ thể hiện khát vọng nào của người dân Việt Nam?

Trang 8

A Có tầm vóc cơ thể cao lớn, khỏe mạnh, sánh ngang với những vị thần.

B Được thần linh phù trợ trong cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm

C Đạt được thành công nhanh chóng trong cuộc sống của mỗi người

D Trưởng thành vượt bậc về sức mạnh, tài năng để chiến đấu bảo vệ đất nước.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

PHT SỐ 7

Đọc đoạn văn tả cảnh Thánh Gióng ra trận

a.Tìm những chi tiết điền vào bảng sau:

Hình ảnh Gióng xung trận Hình ảnh quân giặc

và cỏ cây của đất nước Trái ngược với vẻ đẹp oai hùng của tráng sĩ Gióng là hình ảnh kẻ thù tan tác, thảm hại Đoạn trích thê hiện ước mơ chiến thắng giặc và là bản hùng ca ca ngợi người anh hùng dân tộc, kết tinh cho sức mạnh và ý chí của nhân dân.

- Cây cỏ thiên nhiên

- Phương tiện, vũ khí chiến đấu và lao động sản xuất.

Trang 9

- Ý chí của nhân dân.

PHT SỐ 9

Hãy kể tên một số vị anh hùng trong lịch sử chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta mà em biết, nhân dân ta đã bày tỏ lòng biết ơn với những vị anh hùng đó như thế nào?

PHT SỐ 10

Những chi tiết nào cho thấy mối liên hệ giữa Thánh Gióng và nhân dân? Mối liên

hệ này có gì đặc biệt?

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* Những chi tiết cho thấy mối liên hệ giữa Thánh Gióng và nhân dân:

- Sinh ra trong một gia đình nghèo, gần gũi với nhân dân

- Lớn lên và được nhân dân nuôi dưỡng, yêu mến, đùm bọc.

- Đánh giặc bằng vũ khí, phương tiện do nhân dân làm ra

- Sau khi bay về trời, được dân lập đền thờ và tổ chức lễ hội hàng năm để ghi nhớ công ơn.

*Mối quan hệ này đặc biệt vì:

- Sức mạnh của Thánh Gióng tiêu biểu cho sức mạnh đánh giặc của toàn dân.

- Thánh Gióng mang trong mình khát vọng chiến thắng của dân tộc Mỗi khi đất nước có ngoại xâm, dân tộc ta lại vươn mình đứng dậy với một sức mạnh phi thường.

- Thánh Gióng bay về trời là hình thức bất tử hóa vẻ đẹp của nhân vật: Thánh Gióng sinh ra phi thường thì ra đi cũng phi thường Bay về trời, Thánh Gióng sống muôn đời như sự vĩnh cửu của vũ trụ, trời đất.

PHT SỐ 12

Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới

" Chú bé vùng dậy, vươn vai một bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt Tráng bước lên vỗ vào mông ngựa Ngựa hí dài mấy

Trang 10

tiếng vang dội Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ Bỗng roi sắt gãy Tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc Giặc tan vỡ Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc (Sóc Sơn) Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời."

(Theo Ngữ văn 6 tập 2, Kết nối tri thức, NXB Giáo dục, 2021, trang 7,8)

Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn văn trên trích từ văn bản nào ? Tác phẩm đó thuộc thể loại

nào của văn học dân gian.

Câu 2 (1,0 điểm) Giải nghĩa từ « tráng sĩ » Em đã giải nghĩa từ « tráng sĩ » bằng

- Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn.

- Em đã giải nghĩa từ « tráng sĩ » bằng cách: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

Câu 3 Nội dung : Tráng sĩ (Thánh Gióng) ra trận đánh giặc, thắng giặc và bay lên

trời.

PHT SỐ 13

Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới

Giặc đã đến chân núi Trâu Sơn Thế rất nguy, ai nấy đều hoảng hốt Vừa lúc đó thì

sứ giả đem ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt đến Chú bé vùng dậy, vươn vai một bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt Tráng bước lên

vỗ vào mông ngựa Ngựa hí vang lên mấy tiếng Tráng sĩ mặc áo giáp vào, cầm roi, nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, phi thẳng đến chỗ quân giặc đóng Tráng

sĩ xông vào trận đánh giết; giặc chết như ngả rạ.

(Theo Ngữ văn 6 tập 2, Kết nối tri thức, NXB Giáo dục, 2021, trang 7)

Câu 1 Trong đoạn văn trên ai là nhân vật chính ? Vì sao em lại xác định như vậy ?

Câu 2 Câu văn « Tráng sĩ xông vào trận đánh giết; giặc chết như ngả rạ.” sử

dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng của biện pháp tư từ đó?

Câu 3 Giải nghĩa từ « oai phong lẫm liệt ».

Câu 4 Nêu nội dung chính của đoạn văn trên bằng một câu văn hoàn chỉnh trong

đó có sử dụng một cụm động từ Gạch chân cụm động từ đó.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 1

- Nhân vật chính trong đoạn trích là Tráng sĩ (Thánh Gióng)

- Vì : nhân vật này có vai trò chủ yếu trong việc trong việc thể hiện tư tưởng chủ

đề của truyện

Trang 11

Đọc đoạn văn sau rồi thực hiện yêu cầu bên dưới:

“ Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt Tráng sĩ bước lên, vỗ vào mông ngựa Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ”.

(Theo Ngữ văn 6 tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam 2021, trang 8.)

Câu 1 Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào?

Câu 2 Đoạn trích từ văn bản trên thuộc thể loại truyện cổ dân gian nào mà em đã

học? Nêu định nghĩa về truyện cổ dân gian đó

Câu 3 Tìm cụm danh từ trong câu văn “Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng

biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt.”

Câu 4 Nội dung đoạn văn trên nói lên điều gì?

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Câu 1 Đoạn văn trên trích từ văn bản Thánh Gióng

Câu 2

- Đoạn văn trên thuộc thể loại truyền thuyết

- Định nghĩa: Truyền thuyết là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yêu tố tưởng tượng, kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với nhân vật và sự kiện lịch sử được kể.

Câu 3 Cụm danh từ trong câu văn: một tráng sĩ

Câu 4 Thánh Gióng biến thành một tráng sĩ oai phong, lẫm liệt cưỡi ngựa sắt, cầm

roi sắt đi đánh giặc.

B THỰC HÀNH VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC

Trang 12

*Thân đoạn: Tráng sĩ mặc áo giáp sắt, cầm roi, nhảy lên mình ngựa Ngựa phun

lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ Đoạn văn miêu tả Gióng đánh giặc thật hào hùng

*Kết đoạn: Hình ảnh người anh hùng làng Gióng oai phong lẫm liệt khi xung trận

như khắc sâu vào tâm trí người Việt Nam để rồi hàng nghìn năm sau vẫn còn vẹn nguyên giá trị trong tâm trí người đọc.

* Về nội dung: HS làm theo gợi ý sau

- Giới thiệu chung nhân vật (Câu 1)

- Trình bày đặc điểm nổi bật của nhân vật và hành động của nhân vật.(Câu 2, 3,

4 )

- Đánh giá hành động đó đúng hay sai, tốt hay xấu (Câu 5 )

- Tình cảm dành cho nhân vật: yêu mến, ngưỡng mộ, khâm phục (Câu 6)

- Bản thân em học tập được điều gì qua nhân vật (Câu 7 )

PHT SỐ 17

Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) về một hình ảnh hay hành động của Gióng đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất

DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1

(1)Truyền thuyết Thánh Gióng đã để lại cho em rất nhiều ấn tượng (2)Nhưng

hình ảnh em cảm thấy ấn tượng nhất là sau khi đánh thắng giặc, Thánh Gióng cởi

bỏ áo giáp sắt, cưỡi ngựa bay lên trời (3)Qua hình ảnh này, nhân dân ta đã gửi gắm khát vọng bất tử hóa của người anh hùng dân tộc (4)Con người phi thường

Trang 13

nên sự ra đi cũng trở nên phi thường (5)Thánh Gióng đã trở về với cõi bất tử (6)

Đó chính là lòng tôn kính mà nhân dân ta dành cho một con người có công với đất nước.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM 2

(1)Thánh Gióng là truyền thuyết mà em vô cùng yêu thích (2)Trong tác phẩm,

em cảm thấy ấn tượng nhất với tiếng nói đầu tiên của Gióng (3)Cậu bé làng Gióng

đã lên ba tuổi mà vẫn không biết nói, biết cười, đặt đâu thì nằm đấy (4) Bấy giờ, giặc Ân sang xâm lược nước ta nên Vua Hùng sai sứ giả đi tìm người tài khắp nước (5) Câu nói đầu tiên của Thánh Gióng là “Mẹ ra mời sứ giả vào đây, con xin

thưa chuyện” (6) Câu nói ấy mang tấm lòng yêu nước của một cậu bé mới ba tuổi

nhưng đã có trách nhiệm với đất nước nhân dân (7) Có thể nói, nhân vật này đã gửi gắm truyền thống yêu nước của nhân dân ta.

-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT PHT SỐ 1

Một số từ có yếu tố giả được dùng với nghĩa người, kẻ (như trong sứ giả) và nghĩa của từng từ đó.

Một số từ có yếu tố giả ( người, kẻ) Nghĩa của từ

quan hệ với tác giả, nhà xuất bản, cơ quan báo chí, thư viện.

Trang 14

Diễn giả người diễn thuyết hoặc nói chuyện về

một chuyên đề trước đông người.

thuật, thi đấu thể thao, vv (nói khái quát)

Học giả người chuyên làm công tác nghiên

cứu và có tri thức khoa học sâu rộng.

vội vàng mặt mũi, xâm phạm, lo sợ,

tài giỏi, gom góp, đền đáp Dựa vào mối quan hệ của các tiếng trong từ

PHT SỐ 3.

Một số cụm động từ và cụm tính từ có trong văn bản Thánh Gióng.

Ngữ liệu lấy từ văn bản Thánh Gióng Đặt câu với cụm động từ, cụm tính từ Cụm động từ

Cụm tính từ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Ngữ liệu lấy từ văn bản Thánh Gióng Đặt câu với cụm động từ, cụm tính từ Cụm động từ Xâm phạm bờ cõi Giặc Ân xâm phạm bờ cõi nước ta.

Cất tiếng nói Thánh Gióng bỗng dưng cất tiếng

nói với mẹ.

Lớn nhanh như thổi Thánh Gióng lớn nhanh như thổi,

Trang 15

chẳng mấy chốc đã vươn vai trở thành tráng sĩ.

Cụm tính từ Chăm làm ăn Hai vợ chồng ông lão chăm làm ăn.

-VĂN BẢN 2: SƠN TINH, THỦY TINH A.THỰC HÀNH ĐỌC

PHT SỐ 1

Các sự kiện trong một câu chuyện dân gian thường được kết nối với nhau bởi quan

hệ nguyên nhân và kết quả Hãy tóm lược cốt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh theo chuỗi quan hệ nguyên nhân - kết quả và thể hiện chuỗi quan hệ đó theo mẫu sau:

Vua Hùng ra điều kiện ai mang sính lễ đến trước thì

gả con gái cho.

ra điều kiện ai mang sính lễ đến trước thì gả con gái cho.

Sơn Tinh đến trước, lấy được Mị

Nương.

Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ liền đem quân đuổi theo, thành Phong Châu

Sơn Tinh bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ.

Thủy Tinh thua trận.

Hàng năm vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua trận.

Trang 16

biển nước.

PHT SỐ 2

Trong câu chuyện này, những nhân vật nào được gọi là thần? Hãy chỉ ra những đặc điểm khiến cho họ được coi là những vị thần.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- Những nhân vật được gọi là thần: Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Đặc điểm khiến họ được coi là thần: tài năng và sức mạnh phi thường.

+ Nhân vật Sơn Tinh: vẫy tay về phía đông phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây phía tây mọc lên từng dãy núi đồi; thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng lũ.

+ Nhân vật Thủy Tinh: gọi gió gió đến, hô mưa mưa về; gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả trời đất dâng nước sông lên cuồn cuộn.

- Vua Hùng trị vì trên cạn, Sơn Tinh là thần Núi nên quãng đường nộp sính lễ ngắn

và thuận lợi hơn quãng đường của Thủy Tinh.

- Lễ vật Vua yêu cầu đều có ở trên cạn, Sơn Tinh là Thần Núi thì dễ tìm được và tìm nhanh hơn Vì vậy, Sơn Tinh thắng là chuyện đương nhiên.

=> Thái độ mong muốn của tác giả dân gian hay là cách nhìn của nhân dân thời đó: Sơn Tinh phải thắng Nhân dân đứng về phía vị phúc thần có công trị thủy.

PHT SỐ 4

Kể lại chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của em.

Trang 17

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa tình nết hiền dịu Nhà vua hết mực thương yêu nàng và muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn Một người là chúa vùng non cao, người ta gọi chàng là Sơn Tinh Một người là vua vùng nước thẳm, người ta gọi chàng là Thủy Tinh Vua Hùng đưa ra điều kiện ngày mai ai mang lễ vật đến trước sẽ lấy được Mị Nương làm vợ, lễ vật gồm có một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà gà chín cựa ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi Hôm sau, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước được rước Mị Nương về núi Thủy Tinh đến sau, không lấy được Mị Nương đùng đùng nổi giận, dâng nước đánh Sơn Tinh Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã cạn kiệt, thần nước đành rút quân Hằng năm, Thủy Tinh đều dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thất bại.

Trang 18

- Chống thiên tai, lũ lụt (dựng nước)

PHT SỐ 7

Truyền thuyết cũng thường lí giải nguồn gốc các sự vật, hiện tượng hoặc nguyên nhân của một hiện tượng thời tiết trong năm Theo em, truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh lí giải hiện tượng tự nhiên nào? Tác giả dân gian cho rằng do đâu mà có hiện tượng tự nhiên đó?Chủ đề của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là gì?

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

-Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh lý giải hiện tượng lũ lụt.

- Tác giả dân gian cho rằng do oàn nặng thù sâu mà hàng năm Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh, khiến cho nước ngập khắp mọi nơ, gây ra lũ lụt.

-Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh đã giải thích nguyên nhân của hiện tượng thiên nhiên

lũ lụt hàng năm xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ Đồng thời truyện đã suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng (Thần núi Tản Viên trở thành con rể của vua) Qua đó thể hiện sức mạnh đoàn kết và tinh thần quyết tâm chinh phục thiên nhiên.

PHT SỐ 8

Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới

“ Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vấy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi Người ta gọi chàng là Sơn Tinh Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về Người ta gọi chàng là Thủy Tinh Một người là chúa vùng non cao, một người là chúa vùng nước thẳm,

cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng Vua Hùng boăn khoăn không biết nhận lời

ai, từ chối ai, bèn cho mời các Lạc hầu vào bàn bạc Xong vua phán:

- Hai chàng đều vừa ý ta, nhưng ta chỉ có một người con gái, biết gả cho người nào? Thôi thì ngày mai ai đem sính lễ đến trước, ta sẽ cho cưới con gái ta.

Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.

Câu 1 Phần trích trên được trích từ văn bản nào? Văn bản ấy được viết theo thể

loại truyện dân gian nào? Trình bày hiểu biết của em về thể loại truyện ấy?

Trang 19

Câu 2 Xác định các cụm động từ có trong câu văn sau: “Vua cha yêu thương nàng

hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng”.

Câu 3 Nêu nội dung của đoạn trích trên.

Câu 4 Sắp xếp các từ cho sau thành hai nhóm và gọi tên từng nhóm từ đó : yêu

thương, cồn bãi, núi đồi, non cao, nước thẳm, băn khoăn, bàn bạc, tờ mờ, đầy đủ

Câu 5 Từ truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, em nghĩ gì về chủ trương xây dựng, củng

cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng của nước ta trong giai đoạn hiện nay.

Trả lời câu hỏi trên bằng một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu)

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 1 - Đoạn trích trên được trích trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Sơn Tinh, Thủy Tinh là truyện truyền thuyết

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.

- Truyện truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các

sự kiện lịch sử và nhân vật được kể

Câu 2.

HS xác định được 2 cụm động từ sau:

Cụm 1: Yêu thương nàng hết mực

Cụm 2: Muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng

Câu 3 Nội dung: Hùng Vương thứ mười tám kén rể cho con gái.

Câu 4.

Yêu cầu HS phải sắp xếp được các từ thành hai nhóm và gọi tên từng nhóm

- Nhóm từ ghép: yêu thương, cồn bãi, núi đồi, non cao, nước thẳm, đầy đủ.

- Nhóm từ láy: băn khoăn, bàn bạc, tờ mờ.

Câu 5.

*Yêu cầu hình thức:

-Diễn đạt trôi chảy, liên kết chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp, trình bày sạch đẹp.

- Viết đúng một đoạn và đúng số câu yêu cầu

* Yêu cầu về nội dung:

- Củng cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng và phát triển trồng rừng mới là chủ trương rất đúng đắn của nhà nước

- Những năm gần đây do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu khiến cho hàng năm nước ta xảy ra nhiều thiên tai, gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sản xuất của người dân

- Việc trồng rừng sẽ góp phần điều hòa nguồn nước, chống sói mòn đất và làm cho bầu không khí thêm trong lành hơn.

PHT SỐ 9

Trang 20

Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới

…Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giân, đem quân đuổi theo, đòi cướp Mị Nương Thần hô mưa, gọi gió, làm thành dông bão rung chuyển

cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh Nước ngập ruộng đồng, nước tràn nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt Thần Nước đành rút quân.

Từ đó, oán nặng thù sâu, hàng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh Nhưng năm nào cũng vậy, vị thần nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về.

(Theo Văn 6, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục, 2021, tr 12)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Câu 2 Tìm các thành ngữ trong đoạn trích trên và giải nghĩa các thành ngữ đó Câu 3 Nêu nội dung chính của đoạn trích trên.

Câu 4 Tưởng tượng em là Thủy Tinh, hãy nêu những suy nghĩ, cảm xúc của mình

sau khi bị thua cuộc.

+ Hô mưa gọi gió: có năng lực siêu nhiên, phi thường.

+ Oán nặng thù sâu: thù hận sâu sắc, không bao giờ quên.

Câu 3 Nội dung:

- Cuộc giao chiến giữa hai vị thần.

Trang 21

- Sự trả thù hằng năm của Thủy Tinh và sự chiến thắng của Sơn Tinh.

Câu 4 Suy nghĩ, cảm xúc của Thủy Tinh sau khi thua trận: Thất vọng, tức giận và

không chấp nhận thua cuộc, quyết tâm tìm cách trả thù.

PHT SỐ 10

Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới

Hùng Vương thư mười tám có một người con gái là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu Vua cha yêu thương Mị Nương rất mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi Người ta gọi chàng là Sơn Tinh Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về Người ta gọi chàng là Thủy Tinh.

(Theo Văn 6, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB Giáo dục, 2021, tr 10)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Câu 2 Tìm và cho biết công dụng của dấu chấm phẩy trong đoạn văn sau:

Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi Người ta gọi chàng là Sơn Tinh Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh.

Câu 3 Gọi tên thành ngữ có trong câu văn sau: “Một người ở miền biển, tài năng

cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về” và giải nghĩa thành ngữ đó.

Câu 4 Tìm những câu văn có sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ trong đoạn văn

trên và nêu tác dụng của những biện pháp tu từ này.

Câu 5

Viết đoạn văn (7-10 câu)giới thiệu về nhân vật Sơn Tinh hoặc Thủy Tinh.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên: Tự sự

Câu 2 Câu văn sử dụng dấu chấm phẩy:

Trang 22

- Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi.

- Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.

- Tác dụng của dấu chấm phẩy: Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liên kết phức tạp.

Câu 3

-Thành ngữ: Hô mưa gọi gió

- Hô mưa gọi gió: có năng lực siêu nhiên, phi thường.

(1)Trong các nhân vật em đã được học ở lớp 6, em thích nhất là nhân vật Thủy

Tinh trong bài "Sơn Tinh Thủy Tinh".(2) Chàng sinh sống ở nơi biển sâu mà con

người không thể tới được (3)Chàng có vóc dáng cao to, khỏe mạnh, có chòm râu xanh nước rất đẹp và có tài lạ chẳng kém gì Sơn Tinh (4) Chàng có thể hô mưa gọi gió bất kì lúc nào mình muốn (5)Trong một lần nghe tin vua Hùng kén rể cho Mị Nương, chàng bèn tìm đến để cầu hôn (6) Nhà vua không biết chọn ai đành bảo mai ai mang lễ vật đến trước thì cho lấy con gái (7)Tiếc thay, Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ nên bèn cầm quân đuổi theo Sơn Tinh để cướp lấy Mị Nương.

(8)Chàng hô mưa, gọi gió, làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời (9)Chàng

dâng nước sông lên làm cho nhà của, ruộng đồng ngập hết (10)Năm nào cũng vậy, chàng đánh mỏi mêt, chán chê, đành rút quân về.

PHT SỐ 11

Trang 23

Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

“Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt Thần nước đành rút quân”.

(Sơn Tinh, Thủy Tinh Theo Văn 6, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, NXB

Giáo dục, 2021, tr 12)

Câu 1 Văn bản chứa đoạn trích trên được viết theo thể loại gì?

Câu 2 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Câu 3 Nghĩa của từ “nao núng” trong câu “Sơn Tinh không hề nao núng” là gì? Câu 4 Nêu nội dung chính của đoạn trích trên.

Câu 5 Xác định các cụm động từ có trong câu văn sau: “Thần dùng phép lạ bốc

từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ” Việc

sử dụng các cụm động từ trong câu trên có tác dụng gì?

Câu 6 Trong cuộc giao tranh giữa Thủy Tinh với Sơn Tinh, ai là người chiến

thắng? Chiến thắng đó có ý nghĩa gì?

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 1 Văn bản chứa đoạn trích trên được viết theo thể loại Truyền thuyết.

Câu 2 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Tự sự

Câu 3 Nghĩa của từ “nao núng” trong câu “Sơn Tinh không hề nao núng” là Sơn

Tinh không dao động, lung lay.

Câu 4 Nội dung chính của đoạn trích trên: Sơn Tinh và Thủy Tinh giao tranh và

kết quả của cuộc giao tranh.

Câu 5

*Có 5 cụm động từ:

- dùng phép lạ

- bốc từng quả đồi

Trang 24

- dời từng dãy núi

- dựng thành lũy đất

- ngăn chặn dòng nước lũ

*Tác dụng: Các cụm động từ được sử dụng liên tiếp nhấn mạnh chuỗi hành động

khẩn trương, dứt khoát cho thấy sức mạnh, sự bình tĩnh, chủ động của Sơn Tinh trong cuộc giao tranh với Thủy Tinh Sức mạnh đó cũng là sức mạnh của nhân dân

ta trong cuộc chiến chống lại thiên tai lụt lội thời kì đầu dựng nước.

+ Góp phần lí giải hiện tượng lũ lụt hằng năm ở nước ta.

B THỰC HÀNH VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC

PHT SỐ 12

Đây là tưởng tượng của nhà thơ Nguyễn Nhược Pháp về hình ảnh Sơn Tinh và Thuỷ Tinh:

Sơn Tinh có một mắt ở trán Thuỷ Tinh râu ria quăn xanh rì Một thần phi bạch hổ trên cạn Một thần cưỡi lưng rồng uy nghi.

(Nguyễn Nhược Pháp, trích Sơn Tinh, Thủy Tinh) Điều này cho thấy, từ những thông tin về nhân vật trong câu chuyện, mỗi chúng ta đều có thể tưởng tượng ra ngoại hình của nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh theo cách riêng Hãy ghi lại tưởng tượng của em bằng một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu).

GỢI Ý:

Về ngoại hình nhân vật các em có thể tả về: râu tóc, thân hình, quần áo, thần khí

Trang 25

- Các nét miêu tả ngoại hình có thể tự do, phóng khoáng nhưng cần dựa trên các chi tiết về tài năng, hành động của nhân vật trong truyện.

- Phân bổ các nội dung hợp lí, cân đối vì dung lượng đoạn văn chỉ khoảng 5-7 câu.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1

(1)Sau khi đọc truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh, em cảm thấy rất ấn tượng với

hai nhân vật chính-Sơn Tinh và Thủy Tinh (2)Sơn Tinh là chúa miền non cao với thân hình khỏe mạnh, khuôn mặt tuấn tú (3)Thần có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi.

(4)Còn Thủy Tinh là chúa vùng nước thẳm (5) Sức mạnh không hề thua kém: hô

mưa mưa về, gọi gió gió đến (6)Nhưng khuôn mặt không được anh tuấn, lại mang

vẻ gian ác (7)Cả hai vị thần đều vô cùng tài giỏi.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM 2

(1)Ngoại hình của nhân vật Sơn Tinh và Thủy Tinh- hai vị thần luôn gây tò mò cho

bạn đọc (2)Vị thần núi Sơn Tinh thì có ba mắt (3)Mắt thứ ba kia như nhìn thấy mọi thứ để có thể thấy cảnh nhân dân lầm than trong dòng nước lũ và quyết tâm chiến thắng kẻ thù Thủy Tinh (4)Thần Sơn Tinh phi bạch hổ, oai phong lẫm liệt.

(5)Còn thần Thủy Tinh thì mang theo dáng vẻ phong trần với râu ria quăn xanh rì (6)Cưỡi rồng uy nghi càng tô điểm thêm cho vẻ đẹp Thủy Tinh- vẻ đẹp của quyền

lực, bão tố (7)Hai chàng trai là hai vẻ đẹp, hai bức họa sống động về tự nhiên muôn màu.

Trang 26

không hề thua kém nhưng vẻ ngoài có phần đáng sợ với chòm râu quăn xanh rì.

(6)Thần có khả năng: hô mưa mưa về, gọi gió gió đến (7)Mỗi người một vẻ nhưng

đều tài năng đều hơn người.

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

PHT SỐ 1.

Tìm và cho biết công dụng của dấu chấm phẩy trong đoạn văn sau:

Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi Người ta gọi chàng là Sơn Tinh Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh.

DỰ KIẾN SẢN PHẢM

Một người ở vùng núi Tản Viên có tài

lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi

cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây

mọc lên từng dãy núi đồi.

Một người ở miền biển, tài năng cũng

không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa,

(1)Tình cảm gia đình là tình cảm cao đẹp và thiêng liêng (2) Trong tình cảm gia

đình có sự yêu thương của cha và mẹ (3) Tình cảm ấy nuôi dưỡng biết bao tâm

hồn của mỗi con người Gia đình là nơi sinh ra ra; ôm ấp, chở che ta khôn lớn;

là tổ ấm, mái ấm của mỗi người (4) Nơi ấy có tổ tiên, ông bà, cha mẹ, anh em,

vợ chồng sống gắn bó, yêu thương, máu thịt với nhau (5) Mối quan hệ đó là quan

hệ bền chặt, sống chết, sướng khổ có nhau, khó có thể lìa xa (6) Vì thế, tình yêu

Trang 27

gia đình là thứ tình yêu thiêng liêng, sâu nặng nhất, nó thể hiện phẩm chất cao quý của mỗi con người.

Tác dụng: ngăn cách giữa 2 vế một câu ghép, thay cho từ nối

PHT SỐ 3.

Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhân vật Thủy Tinh còn được gọi là

“Thần Nước” Trong tiếng Việt có nhiều từ có yếu tố thuỷ có nghĩa là “nước” Tìm một số từ có yếu tố thuỷ được dùng theo nghĩa như vậy rồi giải thích ngắn gọn nghĩa của những từ đó và đặt câu.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

sơn thủy sông núi, phong cảnh Bức tranh sơn thủy

hữu tình.

thủy thủ người làm việc trên tàu thuyền Bố em là thủy thủ.

thủy sản sản vật ở dưới nước, có giá trị

kinh tế như cá, tôm, hải sâm… ………

Trang 28

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Hô mưa gọi gió có năng lực siêu nhiên, phi

thường Anh ấy là người có thể hô mưa gọi gió

Oán nặng thù sâu thù hận sâu sắc, không bao

giờ quên Nó với tôi oán nặng thù sâu.

dầm mưa dãi nắng chỉ sự chịu đựng vất vả

gian lao trong cuộc sống Mẹ tôi quanh năm dầm mưa dãi nắng.

góp gió thành bão gom góp những điều nhỏ

Một người ở vùng núi Tản Viên có tài

lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi

cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây

mọc lên từng dãy núi đồi.

nhấn mạnh tài năng phi thường, sức mạnh vô địch của Sơn Tinh.

Một người ở miền biển, tài năng cũng

không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa,

Trang 29

DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1

(1)Trong cuộc sống, đạo đức là một yếu tố rất quan trọng, nó thể hiện sự văn

minh, lịch sự, nếp sống, tính cách, và phần nào có thể đánh giá được phẩm chất, giá trị bản thân con người (2)Và có rất nhiều mặt để đánh giá đạo đức, phẩm chất của con người (3)Một trong số đó là sự biết ơn, nhớ ghi công lao mà người khác

đã giúp đỡ mình (4)Đó cũng là một chân lí thiết thực trong đời thường (5)Chính

vì vậy mà ông cha ta có câu : “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” hay “Uống nước nhớ nguồn”  răn dạy con cháu về sau phải biết ơn, nhớ tới những người có ơn, giúp đỡ,

nuôi nấng, đến mình.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM 2

(1)Câu thành ngữ "Công cha nghĩa mẹ" đề cao công lao to lớn của cha, nghĩa

tình cao cả của mẹ nuôi dạy con trưởng thành, khôn lớn (2)Thật vậy, công ơn của cha to lớn như ngọn núi Thái Sơn hùng vĩ (3) Tình nghĩa của mẹ dào dạt, ngọt ngào như nước suối trong nguồn (4) Cha mẹ vừa có công sinh thành vừa có công dưỡng dục chúng ta (5)Cha mẹ là người luôn dõi theo từng bước đi của con cái từ khi còn non dại tới tận khi đã trưởng thành nên người. (5)"Ơn cha nghĩa mẹ" lớn lao vô cùng, con cái phải luôn ghi nhớ điều đó để phụng dưỡng đền ơn cha mẹ.

(7)Thế mới là người có hiếu, có nhân đức.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM 3

(1)Trong xã hội phong kiến, người phụ nữ luôn bị coi nhẹ và không có quyền

quyết định cuộc sống của mình (2)Chế độ nam quyền đã chà đạp lên quyền sống của họ, đàn ông được quyền “năm thê bảy thiếp” còn người phụ nữ chỉ là những cái bóng mờ nhạt, không dám lên tiếng  để đòi quyền hạnh phúc cho riêng minh.

(3)Cuộc đời họ như cánh bèo trôi vô định, bảy nổi ba chìm chẳng biết sẽ trôi dạt

về đâu (4)Số phận họ nằm trong tay của kẻ khác (5) Không những vậy, họ luôn

phải vất vả ngược xuôi, làm lụng để nuôi chồng con, một nắng hai sương dầu dãi

giữa cuộc đời tăm tối (6)Tấm thân hao gầy ấy không quản gian khổ, vất vả, hết lòng.

-VĂN BẢN 3: AI ƠI MỒNG 9 THÁNG 4 (Anh Thư) PHT SỐ 1

Theo em vì sao văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4 được gọi là văn bản thuyết minh?

Trang 30

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Văn bản Ai ơi mồng 9 tháng 4 được gọi là văn bản thuyết minh vì: nó nêu rõ

những thông tin về:

- Tên lễ hội: Lễ hội Gióng hay còn gọi là hội làng Phù Đổng

- Thời gian diễn ra lễ hội: ngày 9 tháng 4 Âm lịch hằng năm

- Bối cảnh: có mưa vì bắt đầu mùa mưa dông

- Đặc điểm: là 1 trong những lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ

+ Mùng 6:  lễ rước cờ tới đền Mẫu, cơm chay lên đền Thượng.

+ Mùng 9:  chính hội, có múa hát thờ, hội trận và khao quân.

+ Mùng 10:  Lễ duyệt quân, tạ ơn Thánh.

+ Ngày 11, 12:  Lễ rửa khí giới và lễ rước cờ báo tin thắng trận.

Trang 31

-Nhận xét: Lễ hội diễn ra trang trọng, đủ nghi thức với nhiều hoạt động

+ Hội trận mô phỏng cảnh Thánh Gióng đánh giặc.;

+  28 cô tướng từ 9 đến 12 tuổi mặc tướng phục đẹp tượng trưng cho 28 đạo quân thù;

+  80 phù giá lưng đeo túi dết, chân quấn xà cạp là quân ta;

+  Dăm ba bé trai cầm roi rồng, mặc áo đỏ đi dọn đường, tượng trưng cho đạo quân mục đồng;

+  Cảnh chia nhau những đồ tế lễ tượng trưng cho việc xin lập Thánh để được may mắn trong cả năm;

+  Ngày 12 là lễ rước cờ tượng trưng cho việc báo tin thắng trận với trời đất, thiên

hạ hưởng thái bình.

PHT SỐ 5

Hãy kể tên 5 lễ hội ở Việt Nam mà em biết và điền vào bảng sau

STT Tên lễ hội Thời gian Địa điểm Các hoạt động chính

Trang 32

2 Hội Gióng 9/4 AL làng Phù

Đổng, huyện Gia Lâm- Hà Nội. 

………

3 Lễ hội chùa

Hương (Trẩy hội chùa

Hương)

Mùng 6 tháng Giêng đến hết tháng

3 AL

Hương

Sơn-Mỹ Đức-Hà Nội

………

đán Bắt đầu từ mùng 1 tháng

1 AL hàng năm

3 miền Bắc Trung Nam Nghỉ ngơi, đi thăm gia đình, dòng họ, bạn bè,

đi chùa hay nhà thơ cầu bình an, hái lộc, trò chuyện, thăm hỏi, chúc mừng.

PHT SỐ 6

Theo tác giả bài viết, lễ hội Gióng có ý nghĩa, giá trị gì?

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Theo tác giả bài viết, lễ hội Gióng có ý nghĩa, giá trị như sau:

- Giúp người xem được chứng kiến các nghi thức lễ với những thao tác thuần thục, mang tính nghệ thuật và biểu trưng cao

- Là dịp để mỗi người Việt Nam có thể cảm nhận được mối quan hệ nhiều chiều:

cá nhân - cộng đồng, thực tại - hư vô, thiêng liêng - trần thế

- Gìn giữ giá trị văn hóa tinh thần như một tài sản vô giá lưu truyền mãi về sau

PHT SỐ 7

Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

Từ xưa người kẻ chợ đã có câu ngạn ngữ: “Nắng ông Từa, mưa ông Gióng” Có

nghĩa là cứ vào ngày hội thánh Từa (tức là Từ Đạo Hạnh) mồng 7 tháng 3 âm lịch

Trang 33

thì thế nào cũng nắng to; còn vào hội Gióng, mồng 9 tháng 4 âm lịch thì có mưa, vì bắt đầu mùa mưa giông Lễ hội Gióng hay còn gọi là hội làng Phù Đổng là một trong những lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ.

….Lễ hội Gióng không chỉ giúp người xem được chứng kiến các nghi thức lễ với những thao tác thuần thục, mang tính nghệ thuật và biểu trưng cao mà còn là dịp để mỗi người Việt Nam có thể cảm nhận mối quan hệ nhiều chiều: cá nhân và cộng đồng, thực tại và hư vô, thiêng liêng và trần thế,…Tất cả đều được giữ gìn như một tài sản vô giá lưu truyền mãi về sau.

(Ai ơi mồng chín tháng 4, Theo Anh Thư, báo điện tử Hà Nội mới ngày

07/04/2004)

Câu 1 Đoạn mở đầu trên nêu rõ những thông tin gì?

Câu 2 Văn bản chứa đoạn trích trên thuật lại sự kiện gì?

Câu 3 Theo tác giả lễ Hội Gióng có ý nghĩa, giá trị gì?

Câu 4 Nêu nội dung chính của đoạn trích trên.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 1 Đoạn mở đầu trên nêu rõ những thông tin:

- Hội Gióng diễn ra vào mùng 9 tháng 4 âm lịch hàng năm.

- Lễ hội Gióng là một trong những lễ hội lớn nhất ở Bắc Bộ.

Câu 2 Văn bản chứa đoạn trích trên thuật lại sự kiện: lễ hội Gióng hay còn gọi là

hội làng Phù Đổng, diễn ra vào ngày mồng 9 tháng 4 âm lịch, tại xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. 

Câu 3 Ý nghĩa hội Gióng

- Biểu diễn các nghi thức lễ mang tính nghệ thuật và biểu tượng cao.

- Dịp để người Việt Nam cảm nhận mối quan hệ nhiều chiều.

- Gìn giữ tài sản vô giá lưu truyền về sau.

Câu 4 Nội dung chính của đoạn trích:

- Giới thiệu về lễ hội gióng

- Ý nghĩa của lễ hội Gióng.

PHT SỐ 8

Trang 34

Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

   [… ] Lễ hội Gióng diễn ra trên một khu vực rộng lớn xung quanh những vết tích còn lại của Thánh tại quê hương Cố Viên, tức vườn cũ, nay ở giữa đồng thôn Đổng Viên, tương truyền là vườn cà của mẹ Gióng, tại đây bà đã giẫm phải vết chân ông Đổng, tảng đá có dấu chân kì lạ cũng ở vườn này Miếu Ban, thuộc thôn Phù Dực, tên cũ là rừng Trại Nòn, là nơi Thánh được sinh ra Hiện tại sau toà miếu còn có một ao nhỏ, giữa ao có gò nổi, trên gò có một bể con bằng đá tượng trưng cho bồn tắm và một chiếc liềm bằng đá là dụng cụ cắt rốn người anh hùng Đền Mẫu (còn gọi là đền Hạ), nơi thờ mẹ Gióng, xây ở ngoài đê Đặc biệt, đền Thượng

là nơi thờ phụng Thánh, vốn được xây cất từ vị trí ngôi miếu tương truyền có từ thời Hùng Vương thứ sáu, trên nền nhà cũ của mẹ Thánh Trong đền có tượng Thánh, sáu tượng quan văn, quan võ chầu hai bên cùng hai phỗng quỳ và bốn viên hầu cận.

      Từ mồng 1 tháng 3 đến mồng 5 tháng 4 âm lịch là thời gian chuẩn bị lễ hội Hội bắt đầu từ ngày mồng 6 Trong những ngày này, dân làng tổ chức lễ rước cờ tới đền Mẫu, rước cơm chay (cơm cà) lên đền Thượng Mồng 8 có lễ rước nước từ đền Hạ về đền Thượng, tượng trưng cho việc tôi luyện vũ khí trước khi đánh giặc Mồng 9 vào chính hội có múa hát thờ, có hội trận và lễ khao mô phỏng lại cảnh Thánh Gióng đánh giặc tại một cánh đồng rộng lớn 28 cô tướng từ 9 đến 12 tuổi mặc tướng phục đẹp, tượng trưng cho 28 đạo quân thù 80 phù giá lưng đeo túi dết chân quấn xà cạp là quân ta Đi đầu đám rước là dăm ba bé trai cầm roi rồng, mặc

áo đỏ đi dọn đường, tượng trưng cho đạo quân mục đồng Theo sau là ông Hổ từng giúp Thánh phá giặc Trong đám rước còn có cả ông Trống, ông Chiêng và 3 viên Tiểu Cổ mặc áo xanh lĩnh xướng Ngoài ra còn có cả đánh cờ người Trong khi ông hiệu cờ đang say sưa múa cờ thì dân chúng xem hội chia nhau những đồ tế

lễ Họ tin rằng như vậy là được Thánh ban lộc, những vật dụng kia sẽ đem lại may mắn cho cả năm Đám rước đi đến tận Đổng Viên, đi đến đâu cờ quạt tưng bừng đến đấy Vào ngày mồng 10, vãn hội có lễ duyệt quân, tạ ơn Thánh Ngày 11 làm

lễ rửa khí giới và ngày 12 làm lễ rước cờ báo tin thắng trận với trời đất.

(Ai ơi mồng chín tháng 4, Theo Anh Thư, báo điện tử Hà Nội mới ngày

07/04/2004)

Câu 1 Văn bản chứa đoạn trích trên thuật lại sự kiện nào?

Câu 2 Hội Gióng diễn ra ở những địa điểm nào? Những địa điểm đó nhắc em nhớ

đến các chi tiết nào trong truyền thuyết Thánh Gióng?

Câu 3 Kể tên các hoạt động chính của hội Gióng.

Trang 35

Câu 4. Liệt kê lại hình ảnh, hoạt động trong lễ hội Các hình ảnh, hoạt động ấy có

ý nghĩa gì?

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Câu 1 Văn bản thuật lại sự kiện lễ hội Gióng hay còn gọi là hội làng Phù Đổng,

diễn ra vào ngày mồng 9 tháng 4 âm lịch, tại xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. 

Câu 2.

- Cố Viên - giữa đồng thôn Đổng Viên: vườn cà của mẹ Thánh Gióng - nơi bà giẫm phải vết chân ông Đổng, tảng đá có dấu chân kì lạ cũng ở đây  -> Gợi nhắc:

Mẹ Gióng ướm chân vào vết chân rồi thụ thai sinh ra Gióng

- Miếu Ban - thôn Phù Dực - tên cũ là rừng Trại Nòn-> Gợi nhắc Gióng được sinh

ra tại ngôi làng nhỏ.

- Đến Mẫu (đền Hạ): nơi thờ mẹ Thánh Gióng, xây ở ngoài đê.-> Gợi nhắc đến người mẹ sinh ra Gióng.

- Đền Thượng: nơi phụng thờ Thánh -> Gợi nhắc vua Hùng đời thứ 6 cho xây dựng

đền để tưởng nhớ Thánh Gióng đánh giặc, cứu nước.

Câu 3 Các hoạt động chính của lễ hội:

- Lễ rước

- Hát thờ

- Hội trận

Câu 4 Các hình ảnh, hoạt động trong lễ hội mang ý nghĩa tượng trưng:

- Mồng 8 có lễ rước nước từ đền Hạ về đền Thượng: tượng trưng cho việc tôi luyện

vũ khí trước khi đánh giặc 

- Mồng 9 vào chính hội có múa hát thờ, có hội trận và lễ khao quân: Hội trận mô phỏng lại, tượng trưng cho cảnh Thánh Gióng đánh giặc tại cánh đồng, có 28 đạo quân thù, có đạo quân mục đồng

- Ngày 12 có lễ rước cờ, tượng trưng cho báo tin chiến thắng với trời đất

Trang 36

-VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH THUẬT LẠI MỘT SỰ KIỆN

(MỘT SINH HOẠT VĂN HÓA) PHT SỐ 1

Cách làm một bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt văn hóa)

MỞ BÀI

Giới thiệu sự kiện

Viết 3-5 câu giới thiệu về sự

kiện em sẽ tường thuật: thời

gian, không gian, người tham

gia, mục đích của sự kiện.

Lưu ý về việc sử dụng ngôi

tường thuật cho phù hợp.

Tường thuật diễn biến của

sự kiện theo trình tự thời

gian

- Viết 15-20 câu cung cấp các

thông tin về diênc biến của

từng hoạt động trong sự kiện.

Viết 4-5 câu nêu được ý

nghĩa của sự kiện với bản

Trang 37

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng mười tháng ba.

- Câu ca dao quen thuộc nhắc nhở bất kì người con đất Việt nào nhớ về ngày giỗ Tổ Hùng Vương.

- Ngày này đã từ lâu là một ngày quốc lễ của đất nước Việt Nam.

THÂN BÀI - Tại đền thờ chính ở Phú Thọ ngày giỗ tổ rất đông vui, dân

chúng các nơi trên toàn quốc đổ về (kể cả các em tráng nhi cũng được đi theo), đội lễ vật lên đền dâng lễ nườm nượp, trước là dâng lễ tại đền thờ hai bà Công chúa (Tiên Dung và Ngọc Dung)

ờ chân núi Nghĩa Lĩnh (còn gọi là núi Đen).

- Đó là đều Hạ (còn gọi là đền Giếng vì có một giếng mạch nước trong và mát) Sau mới lên dâng lễ đền thờ Quốc tổ ở lưng chừng núi là đền Trung (trước đền có nhà Bia và gần đền có chùa của xã

Hy Cương) và cuối cùng là lên dâng lễ ở đền Thượng, tại dinh núi thờ 18 vị vua Hùng Vương, trước đền có bức hoành phi đề Nam triều tổ cạnh đền là Ngôi mộ tổ Hùng Vương (không rõ của

vị vua nào).

- Từ đền Hạ lên đền Thượng phải leo 296 bực (bậc) đá.

- Hội đền Hùng mở từ đầu tháng đón hết mùng 10 tháng 3 mới rã đám.

- Trong thời gian Hội có rước sách và các buổi tế lễ mà lễ chính

là buổi Quốc tế (Tế chính của Quốc gia) do đại diện của triều đình thường là vị chủ tỉnh Phú Thọ chủ tế có đông đủ quan chức địa phương tham dự và có các cuộc bách hí cố tri gồm leo dây, múa roi, đánh cờ, thi diều sáo, treo đèn (thấp đèn dọc từ đền Hạ tới Thượng tại chùa và các lăng miếu, ban đêm rất rực rỡ), đu tiên

và đánh còn.

- Tại lễ hội quốc Tổ, đặc sắc nhất là có các tục nam thanh nữ tú

Trang 38

trẩy hội vui vẻ tha hồ.

Nhưng nếu có thanh niên nào bờm son làm trò khiếm nhã để trêu chọc phụ nữ, nhất là các cô thôn nữ ở Phú Thọ, sẽ bị bắt bỏ rọ lợn vứt trước cửa đền Hạ 2 giờ trong ngày.

- Sau 1975 một thời gian dài, lễ giỗ Tổ Hùng Vương không được coi là quốc lễ, nhưng kể từ năm 2003, Quốc hội thông qua việc coi giỗ tổ Hùng Vương là ngày Giỗ quốc tổ và đến 2007 nhà nước mới có nghị định chính thức coi lễ Giỗ tổ Hùng Vương là quốc lễ được nghỉ làm việc một ngày.

- Bây giờ ngày giỗ này lại được chính quyền địa phương (Phú Thọ) tổ chức long trọng vừa để thu hút khách du lịch vừa để dân chúng kể cả giới chức chính quyền (UBND tỉnh) có dịp đến chính thức kính lễ Quốc tổ như trước.

KẾT BÀI - Lễ giỗ Tổ là biểu hiện của sự nhớ ơn tổ tiên của mọi người dân

Việt Nam.

- Cần phải giữ gìn và phát huy nó nhiều hơn.

Bài tham khảo

Từ xưa, dân gian ta đã có câu:

Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba

Câu ca dao đã nhắc nhở mỗi người chúng ta về một nét sinh hoạt văn hóa tâm linh

vô cùng thiêng liêng của dân tộc hằng năm - Đó là ngày giỗ Tổ Hùng Vương Vào ngày đặc biệt này, toàn dân tộc ta, ai ai dù ở nơi đâu trên thế giới cùng đều hướng một lòng về quê cha đất tổ, vùng đất cội nguồn thuộc tỉnh Phú Thọ, Việt Nam để tưởng nhớ tới công ơn của cha ông đã gây dựng lên đất nước Lễ hội Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức thường niên nhằm tri ân công ơn to lớn của các vị vua Hùng

và các bậc tiền nhân đã xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày xưa.

Trang 39

Giỗ Tổ Hùng Vương hay còn được gọi là lễ hội đền Hùng là một trong những dịp lễ hội truyền thống quan trọng nhất trong năm của người Việt để bày tỏ sự tri

ân, tưởng nhớ công lao dựng nước và bảo vệ đất nước của các vị Hùng Vương Văn Lang ngày xưa Lễ hội được tổ chức vào ngày mùng mười tháng ba âm lịch, với các nghi thức truyền thống được tổ chức tại đền Hùng, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Có lẽ trong tâm tưởng của mỗi người dân Việt, ai cũng luôn hướng về cội nguồn, hướng về những truyền thống với những phong tục tâm linh từ thời cha ông

để lại.Chính vì vậy, ở bất cứ thời kì nào, chúng ta vẫn luôn giữ nguyên vẹn được phong tục Giỗ tổ của mình.Nhắc về nguồn gốc của lễ hội tưởng nhớ công ơn này thì có lẽ không ai có thể biết tới bởi nó xuất hiện và tồn tại từ lâu đời.Ngay từ thời phong kiến, các triều đại Đinh, Lý, Trần, Lê đã luôn dâng hương hoa và lễ vật lên ngôi đền linh thiêng này để tưởng nhớ công ơn của các đấng vua cha tiên tổ từ xa xưa.Theo Ngọc phả Hùng Vương ghi chép lại lịch sử từ thời Hồng Đức, ngôi đền thiêng liêng này đã được các vua chúa thời phong kiến thờ cúng, cho người trông nom, sửa chữa và tổ chức lễ hội vào ngày mồng mười hai tháng ba hằng năm.Các triều đại phong kiến cứ nối tiếp nhau tiếp quản nhưng không triều đại nào quên dâng hương bái tổ, dâng lễ vật và tổ chức các nghi lễ hăng năm cho ngôi đền Hùng thiêng liêng này.

Vào thời phong kiến, Phú Thọ được chia ra thành bốn mươi mốt làng xã và những làng xã này có nhiệm vụ tổ chức phần lễ truyền thống khi lễ Giỗ Tổ diễn ra Mỗi làng sẽ rước kiệu của làng mình từ đình làng tới đền Hùng với các lễ vật, đi cùng là các phường tấu nhạc, hát ca dân gian Mỗi kiệu sẽ có lọng che, đi cùng cờ quạt và chiêng trống.Đó được coi như là những cuộc hành trình về nguồn của mỗi làng mỗi xã vô cùng trang nghiêm và mang tính tâm linh sâu sắc.Phần nghi thức của lễ Giỗ tổ được diễn ra trang nghiêm với nhiều nghi lễ phức tạp, bao gồm lễ của triều đình và lễ của dân dâng lên Sau phần nghi lễ trang trọng được diễn ra, nhà vua sẽ tổ chức những trò vui chơi dân gian mang tính phong tục truyền thống như hát xoan, hát ghẹo, đấu vật, đánh đu, để người dân được vui chơi sau một năm làm lụng vất vả Nhưng đến thời nhà Nguyễn, vào năm 1917, vua Khải Định ra sắc lệnh cho tỉnh Phú Thọ phải lấy ngày mùng mười tháng ba âm lịch để cử hành quốc lễ

Trang 40

hằng năm Khi đó, các quan chức trong tỉnh sẽ phải mặc triều phục, đứng ra thay mặt cho các vua và các quan trong triều tế Tổ theo nghi thức truyền thống.

Đến khi nền cộng hòa được thành lập vào ngày mùng hai tháng chín năm

1945, kế thừa những phong tục truyền thống của dân tộc, Chính phủ lâm thời khi

đó với chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn đặc biệt ghi nhớ lễ hội quan trọng này Bác vẫn luôn dặn dò mỗi người con đất Việt phải luôn "uống nước nhớ nguồn", phải biết trân trọng, gìn giữ và phát huy những truyền thống quý báu cũng như phải bảo vệ quê hương đất nước của mình Bác cũng đã từng dặn các chiến sĩ, cán bộ khi tới thăm đền Hùng rằng:"Các vua Hùng đã có công dựng nước, bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước" Vâng lời dặn dò ân cần đó của Bác, năm 1946, ngay năm sau khi nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa được thành lập, cụ Huỳnh Thúc Kháng - phó Chủ tịch nước khi đó đã thay mặt nhà nước và chính phủ lâm thời lên dâng hương hoa tại đền Hùng, Phú Thọ Trong lần viếng thăm ấy, cụ đã mặc trang phục truyền thống khi vào làm nghi lễ dâng hương với khăn xếp, áo the và trang trọng đặt lên bàn thờ các vua Hùng bản đồ đất nước Việt Nam cùng với thanh kiếm quốc bảo Với hành động mang đầy tính tâm linh đó, chúng ta như muốn khẳng định với các bậc tiền nhân rằng dân tộc ta sẽ giữ vững ý chí bảo vệ Tổ quốc trước sự trở lại kẻ thù xâm lược là thực dân Pháp lúc bấy giờ Năm 1954, sau thắng lợi của chiến thắng Điện Biên Phủ, Bác Hồ cùng các cán bộ và chiến sĩ của Việt Nam đã vào thăm đền Hùng để kính viếng và tỏ lòng biết ơn tới các vị vua Hùng.

Ngày nay, lễ hội vẫn giữ được nguyên những nét nghi lễ truyền thống vốn có lưu lại từ bao đời trước với các phần lễ và phần hội.Giỗ Tổ ngày nay thường có sự tham gia của ba tỉnh Phú Thọ, Cà Mau, Bình Thuận tham gia góp giỗ.Cùng với đó

là sự tổ chức cũng quy mô hơn, nghiêm ngặt hơn với các hoạt động văn hóa thể thao diễn ra rất sôi nổi.

Tiếp nối truyền thống vốn có, phần lễ trước tiên bao gồm các nghi thức cúng

Tổ, dâng hương và hoa của các đoàn đại biểu sẽ được tổ chức bên trong đền Thượng Khác với thời xưa khi mỗi làng đều phải rước kiệu của mình để về giỗ

Tổ, ngày nay, kiệu của Giỗ Tổ chỉ có một và được ban tổ chức lễ hội rước ra từ chiều ngày mùng chín đặt ở dưới chân núi Sau đó, các đoàn đại biểu cùng vòng hoa kính viếng sẽ theo sau đội khiêng kiệu lần lượt vào đền trong tiếng nhạc bát

Ngày đăng: 18/02/2023, 14:22

w