1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đặc tả đề kt giữ hk1 lớp 6,7

37 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc tả đề kiểm tra giữa học kỳ I lớp 6,7
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn lớp 7
Thể loại đề kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 112,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ[.]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Trang 2

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận Dụng

Vận dụng cao

- Nhận biết được tình huống, cốttruyện, không gian, thời giantrong truyện ngắn

- Xác định được phó từ, cácthành phần chính và thành phầntrạng ngữ trong câu (mở rộngbằng cụm từ), biện pháp tu từ

Thông hiểu:

- Tóm tắt được cốt truyện

- Nêu được chủ đề, thông điệp

mà văn bản muốn gửi đến người

Trang 3

cảm xúc, thái độ của người kể

chuyện thông qua ngôn ngữ,

giọng điệu kể và cách kể

- Nêu được tác dụng của việc

thay đổi người kể chuyện (người

kể chuyện ngôi thứ nhất và

người kể chuyện ngôi thứ ba)

trong một truyện kể

- Chỉ ra và phân tích được tính

cách nhân vật thể hiện qua cử

chỉ, hành động, lời thoại; qua lời

của người kể chuyện và / hoặc

lời của các nhân vật khác

- Giải thích được ý nghĩa, tác

dụng của thành ngữ, tục ngữ;

nghĩa của một số yếu tố Hán

Việt thông dụng; nghĩa của từ

trong ngữ cảnh; biện pháp tu từ

nói quá, nói giảm nói tránh; chức

năng của liên kết và mạch lạc

- Nêu được những trải nghiệm

trong cuộc sống giúp bản thân

hiểu thêm về nhân vật, sự việc

trong tác phẩm

Trang 4

- Nhận biệt được bố cục, những hình ảnh tiểu biểu, các yếu tố tự

sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ

- Xác định được số từ, phó từ

Thông hiểu:

- Hiểu và lí giải được tình cảm,cảm xúc của nhân vật trữ tìnhđược thể hiện qua ngôn ngữ vănbản

- Rút ra được chủ đề, thông điệp

mà văn bản muốn gửi đến ngườiđọc

- Phân tích được giá trị biểu đạtcủa từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,biện pháp tu từ

- Giải thích được ý nghĩa, tácdụng của thành ngữ, tục ngữ;

nghĩa của một số yếu tố HánViệt thông dụng; nghĩa của từtrong ngữ cảnh; công dụng củadấu chấm lửng

Vận dụng:

- Trình bày được những cảm

Trang 5

- Đánh giá được nét độc đáo củabài thơ thể hiện qua cách nhìnriêng về con người, cuộc sống;

qua cách sử dụng từ ngữ, hìnhảnh, giọng điệu

kể, ngôn ngữ, hành động củanhân vật

Trang 6

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn Ngữ văn lớp 7

(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng?

CHIẾC ĐÈN ÔNG SAO

      Thằng Tùng ôm khư khư chồng báo trước ngực Nó len lỏi đi dọc đường Hàng Mã rồi xuôi theo phố Lương Văn Can Đèn điện sáng trưng Một thế giới của tuổi thơ ở đây Đủ các loại đồ chơi Những chiếc đèn lồng, đèn ông sao treo kín lối đi, xếp đầy trong thùng giấy, tràn cả xuống lòng đường. 

    Dòng người, dòng xe đi mua sắm quà trung thu rất đông Thằng Tùng thẫn thờ nhìn Có cậu bé, cô bé cũng chỉ trạc tuổi nó ngồi trên những chiếc xe máy đắt tiền bắt bố mẹ đi hết cửa hàng này sang cửa hiệu nọ để chọn mua đồ chơi Những thứ đồ chơi cao cấp giá hàng trăm, hàng triệu đồng mà chúng vẫn chê khiến bố mẹ chúng phải chạy xe lòng vòng mãi.

    Nhìn những chiếc đèn ông sao bày la liệt bên đường, thằng Tùng chỉ ước ao có được một chiếc Nó và em Bi sẽ chơi chung Nhất định nó sẽ nhường cho cu Bi cầm lâu hơn

    Chợt nhớ tới chồng báo còn nặng trên tay, thằng Tùng vội cất tiếng rao Giọng nó đã khản đặc:

Trang 7

    Không ai gọi mua báo Thằng Tùng thấy lo lắng Báo không bán hết phải trả lại đại lý thì sẽ bị khấu trừ vào số tiền những tờ đã bán được, lời lãi chả còn là bao "Nhưng thôi - Nó nghĩ - cũng vẫn đủ tiền ăn một ngày của hai anh em nó" Mẹ nó đang ốm mệt không gánh hàng rong vào phố được, chỉ loanh quanh ở cái chợ ngoài bãi sông quét dọn, rửa bát thuê Chắc giờ này trong gian nhà nhỏ ở chân đê mẹ và cu Bi đang mong nó về Nó lại định cất tiếng rao thì có người gọi:

    - Ê báo! Còn "Mua và bán" không?

    Một bà chủ cửa hiệu bên đường vẫy nó Thằng Tùng mừng quýnh:

    - Dạ! Còn còn ạ!

    Thằng Tùng rút tờ "Mua và bán" đưa cho bà chủ cửa hiệu Nhận tiền xong nó vừa định bước đi thì bà ta lại bảo:

    - Khênh giúp cái thùng đèn ông sao kia vào trong nhà! Hết khách rồi

    - Vâng ạ!

    Thằng Tùng đáp và đặt tập báo xuống bậc cửa Vừa bám vào cái thùng các-tông định cùng bà chủ hiệu đẩy lên nhà thì nó vội kêu lên:

    - Khoan đã bà ơi! Có một chiếc đèn ông sao bị rơi ra ngoài, kéo thùng qua thì hỏng mất.

    - Rơi đâu mà rơi! Cái thằng oắt con lúc nãy bố mẹ mua cho rồi lại chê đập bẹp vứt đi đấy

    - Bà cho cháu nhé!

    - Mày lấy thì lấy đi! Nó bị bẹp mất một cánh rồi!

    Thằng Tùng sung sướng chộp lấy chiếc đèn ông sao đang nằm lăn lóc dưới đất Nó cẩn thận đặt chiếc đèn lên trên chồng báo rồi giúp bà chủ hiệu đưa thùng hàng vào nhà.

    Cầm chiếc đèn ông sao bị bẹp một cánh trên tay thằng Tùng cứ ngắm nghía mãi Nó tính sẽ lấy một chiếc que lùa vào bên trong chiếc đèn nắn cho cái cánh bị bẹp phồng lên như cũ Thế là tết trung thu này hai anh em nó sẽ có một cái đèn ông sao rồi Thằng Tùng thấy lòng mình lâng lâng Cu Bi giờ này chắc cũng đã ngủ Thằng Tùng chợt nảy ra một ý nghĩ Nó sẽ giấu thật kỹ chiếc đèn ông sao, chờ đến đúng đêm trung thu mới lấy ra, chắc chắn cu Bi sẽ bị bất ngờ và thích thú lắm.

    Thằng Tùng về đến nhà thì trăng đã lên cao Ánh trăng mùa thu lấp loá trên sóng nước sông Hồng

(Theo truyện ngắn Trọng Bảo)

Câu 1 Ai là người kể chuyện?

A Thằng Tùng

B Cu Bi

C Một người khác không xuất hiện trong truyện

Trang 8

D Bà chủ cửa hiệu

Câu 2 Đâu là thành phần vị ngữ trong câu “Dòng người, dòng xe đi mua sắm quà trung thu rất đông”?

A Dòng xe đi mua sắm quà trung thu rất đông

B Đi mua sắm quà trung thu rất đông

C Mua sắm quà trung thu rất đông

D Quà trung thu rất đông

Câu 3 Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong câu “Những chiếc đèn lồng, đèn ông sao treo kín lối đi, xếp đầy trong

thùng giấy, tràn cả xuống lòng đường. .”?

D Lòng yêu thương con người

Câu 5 Vì sao Thằng Tùng lại có cảm giác "sung sướng chộp lấy chiếc đèn ông sao đang nằm lăn lóc dưới đất"?

A Vì Tùng sẽ có đồ chơi trong tết trung thu

B Vì Tùng nghĩ mình sẽ sửa lại chiếc đèn đó để bán

C Vì tết trung thu này Tùng sẽ có đèn ông sao để cùng chơi với cu Bi

D Vì Tùng đã bán được thêm một tờ báo

Câu 6 Từ “thẫn thờ” trong câu “Thằng Tùng thẫn thờ nhìn.” miêu tả tâm trạng như thế nào?

A Ngẩn ngơ, mất hết vẻ linh hoạt

B Buồn, không chú ý việc chi cả

C Buồn, nghĩ về hoàn cảnh nghèo khó của mình

D Bâng khuâng, ngơ ngác

Câu 7 Trong câu:" Hết khách rồi " dấu chấm lửng có tác dụng gì?

A Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt

B Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng, ngắt quãn

Trang 9

C Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước,

châm biếm

D Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết

Câu 8 Câu chuyện xảy ra vào thời điểm nào trong năm?

A

B

D

Câu 9 Nếu em là nhân vật thằng Tùng trong câu chuyện, em hành động như thế nào khi được bà chủ cho chiếc đèn ông

sao hỏng? Vì sao em lại làm như vậy?

Câu 10 Ghi lại một cách ngắn gọn tâm trạng của em sau khi sau khi làm được một việc tốt.

II VIẾT (4.0 điểm)

Trong các bài học, em đã được làm quen với nhiều nhân vật văn học thú vị Hãy viết một bài văn phân tích đặcđiểm của một nhân vật văn học mà em yêu thích

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Ngữ văn lớp 7 Phầ

Trang 10

7 A 0,5

9 - Nêu được cách cư xử của Tùng: Yêu thương em Bi

- Đưa ra cách cư xử của mình và lí do của cách cư xử ấy 1,0

10 - Nêu việc tốt mà em đã làm

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết

bài khái quát được vấn đề

0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

Phân tích đặc điểm của một nhân vật văn học mà em yêu

thích

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt

các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;

đảm bảo các yêu cầu sau:

- Giới thiệu được nhân vật trong tác phẩm văn học và nêu

khái quát ấn tượng về nhân vật

- Chỉ ra được đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng

e Sáng tạo: Thể hiện sự hiểu biết sâu sắc của bản thân về đặc

điểm nhân vật; bố cục mạch lạc, lời văn thuyết phục 0,5

Trang 11

XÂY DỰNG MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – MÔN NGỮ VĂN 6

TN KQ

T L

Thờ i gian

TN

Thờ i gian

TN

Thờ i gian

TN KQ

T L

Thờ i gian

L

Thờ i gian

hiểu

Truyện dân gian (truyền thuyết, cổ tích)./

Truyện đồng thoại, truyện ngắn

2 Viết

Kể lại một trải nghiệm của bản thân./

Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích.

II BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NGỮ VĂN 6

Trang 12

1 Đọc hiểu

Truyện dân gian (truyền thuyết, cổ tích)

Nhận biết:

- Nhận biết được thể loại, phương thức biểu đạt, sự việc, đề tài, cốt truyện, lời người

kể chuyện và lời nhân vật.

- Nhận biết được ngôi kể.

Thông hiểu:

- Hiểu được nghĩa của từ, cụm từ.

- Hiểu được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ,

ý nghĩ của nhân vật.

- Nêu được chủ đề của văn bản.

Vận dụng:

- Trình bày được các chi tiết kì ảo trong văn bản và nêu ý nghĩa của chi tiết kì ảo đó.

- Trình bày được bài học vận dụng cho bản thân từ nội dung của văn bản.

4TN 4TN 2TL

Truyện đồng thoại, truyện ngắn

- Hiểu được nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ, công dụng của dấu câu.

- Hiểu được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ,

ý nghĩ của nhân vật.

- Nêu được chủ đề của văn bản.

Vận dụng:

- Trình bày được các chi tiết kì ảo trong văn bản và nêu ý nghĩa của chi tiết kì ảo đó.

- Trình bày được bài học vận dụng cho bản thân từ nội dung của văn bản.

2 Viết

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.

Trang 13

III ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NGỮ VĂN 6

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

“Ngày xưa có một người tên là Yết Kiêu ở làng Hạ Bì làm nghề đánh cá Một hôm, ông ta đi dọc theo bờ biển về làng bỗng thấy trên bãi

có hai con trâu đang ghì sừng húc nhau dưới bóng trăng khuya Sẵn đòn ống, ông cầm xông lại phang mạnh mấy cái vào mình chúng nó Tựdưng hai con trâu chạy xuống biển rồi biến mất Ông rất kinh ngạc đoán biết là trâu thần Khi nhìn lại đòn ống thì thấy có mấy cái lông trâu dínhvào đấy Ông mừng quá bỏ vào miệng nuốt đi

Từ đó sức khỏe của Yết Kiêu vượt hẳn mọi người, không một ai dám đương địch Đặc biệt là có tài lội nước Mỗi lần ông lặn xuống biểnbắt cá, người ta cứ tưởng như ông đi trên đất liền Nhiều khi ông sống ở dưới nước luôn sáu bảy ngày mới lên

Hồi ấy có quân giặc ở nước ngoài sang cướp nước ta Chúng cho một trăm chiếc tàu lớn tiến vào cửa biển Vạn Ninh vây bọc, bắt tất cảthuyền bè, đốt phá chài lưới Đi đến đâu, chúng cướp của giết người gây tang tóc khắp mọi vùng duyên hải Chiến thuyền nhà vua ra đối địch bịgiặc đánh đắm mất cả Nhà vua rất lo sợ, sai rao trong thiên hạ ai có cách gì lui được giặc dữ sẽ phong cho quyền cao chức trọng

Yết Kiêu bèn tìm đến tâu vua rằng: “Tôi tuy tài hèn sức yếu nhưng cũng quyết cho lũ chúng nó vào bụng cá” Vua hỏi: “Nhà ngươi cầnbao nhiêu người? bao nhiêu thuyền bè?” “Tâu bệ hạ” - ông đáp - “Chỉ một mình tôi cũng có thể đương được với chúng nó” Nhà vua mừng lắm,liền phong cho ông làm Đô thống cầm thủy quân đánh giặc”

(Nguồn: https//truyen-dan-gian/yet-kieu.html)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Đoạn trích trên thuộc thể loại gì?

B Truyện cổ tích D Truyện ngụ ngôn

Câu 2 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là:

Câu 3 Câu chuyện trong đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy?

Câu 4 Đoạn trích trên đã kể về sự việc nào?

A Hoàn cảnh xuất hiện và thân thế của Yết Kiêu

B Chiến công phi thường của Yếu Kiêu

PAGE \* MERGEFORMAT 10

Trang 14

C Công trạng đánh giặc của Yếu Kiêu

D Tài năng xuất chúng của Yếu Kiêu

Câu 5 Cụm từ “quyền cao chức trọng” có nghĩa là gì?

A Người có của ăn, của để, được mọi người kính trọng

B Người có địa vị cao trong bộ máy quan lại xưa

C.Người giàu có nhưng không được lòng người

D.Người có uy tín, được mọi người tôn vinh

Câu 6 Nghĩa của từ “kinh ngạc” là:

A hết sức sửng sốt, bất ngờ

B rất kinh hoàng, lo lắng

C cảm thấy chấn động, sợ hãi

D rất băn khoăn, thắc mắc

Câu 7 Điền vào chỗ chấm (….):

Chi tiết “cầm xông lại phang mạnh mấy cái vào mình chúng nó” của Yết Kiêu đã thể hiện tấm lòng………

Câu 8 Dòng nào nêu chính xác nhất về nhân vật Yết Kiêu được gợi lên qua đoạn trích trên

A Yết Kiêu là người thích thể hiện tài năng của bản thân trước mọi người

B Yết Kiêu là người có phép lạ, được trâu thần hiển linh giúp đỡ

C Yết Kiêu là người có võ nghệ xuất chúng, không một ai dám đương địch

D Yết Kiêu là người có sức khỏe, tài năng hơn người, có tinh thần yêu nước

Câu 9 Chỉ ra ít nhất một chi tiết kì ảo có trong đoạn trích trên liên quan đến nhân vật Yết Kiêu Theo em chi tiết đó có ý nghĩa như thế nào?

Câu 10 Từ câu nói của Yết Kiêu “Tôi tuy tài hèn sức yếu nhưng cũng quyết cho lũ chúng nó vào bụng cá”, em hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7

câu) trả lời câu hỏi: Để cống hiến, giúp ích cho cộng đồng em thấy bản thân mình cần phải rèn luyện những phẩm chất, năng lực gì ?

PHẦN II: VIẾT VĂN (4,0 điểm)

Hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ bên cạnh người thân hoặc gia đình em

IV HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA:

PHẦN I ĐỌC HIỂU

Trang 15

9 - Hs chỉ cần chỉ ra một chi tiết kì ảo:

+ Nhờ nhặt được và nuốt mấy cái lông trâu mà sức khỏe củaYết Kiêu vượt hẳn mọi người, không một ai dám đươngđịch

+ Mỗi lần ông lặn xuống biển bắt cá, người ta cứ tưởng nhưông đi trên đất liền Nhiều khi ông sống ở dưới nước luônsáu bảy ngày mới lên

1,0

10 Để cống hiến, giúp ích cho cộng đồng em thấy bản thân

mình cần phải rèn luyện những phẩm chất, năng lực:

- Biết tự hào về lịch sử và truyền thống yêu nước của dântộc

- Có ước mơ, khát vọng cao đẹp

- Cần phải rèn luyện phẩm chất: Dũng cảm, dám đấu tranhbảo vệ lẽ phải

- Chăm chỉ, tự chủ, sáng tạo trong học tập 1,0

Trang 16

để lại ấn tượng sâu sắc trong em.

b Thân bài:

– Lý do xuất hiện trải nghiệm

– Diễn biến của trải nghiệm:

+ Thời gian, địa điểm diễn ra trải nghiệm

+ Ngoại hình, tâm trạng: khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười…

+ Hành động, cử chỉ: trò chuyện, giúp đỡ…

+ Tình cảm, cảm xúc: yêu quý, trân trọng, biết ơn…

c Kết bài:

– Bài học nhận ra sau trải nghiệm

– Thái độ, tình cảm đối với người thân sau trải nghiệm

Tiêu chí và

mức độ đánh

giá

Mức độ Mức 5

(Xuất sắc) Mức 4 (Giỏi) Mức 3 (Khá) (Trung bình) Mức 2 Mức 1 (Yếu) Chọn được

trải nghiệm

để kể

Lựa chọn được trải nghiệm sâu sắc

Lựa chọn được trải nghiệm có ý nghĩa

Lựa chọn được trải nghiệm để kể

Lựa chọn được trải nghiệm để

kể nhưng chưa

rõ ràng

Chưa có trải nghiệm để kể

sự kiện, chi tiết rõ ràng, thuyết phục.

Nội dung trải nghiệm phong phú; các sự kiện chi tiết, rõ ràng.

Nội dung trải nghiệm tương đối đầy đủ; sự kiện, chi tiết khá rõ ràng.

Nội dung trải nghiệm còn sơ sài; các sự kiện, chi tiết chưa rõ ràng, hay vụn vặt.

Chưa rõ nội dung trải viết tản mạn, vụn vặt; chưa có

sự kiện hay chi tiết rõ ràng, cụ thể.

Trình bày rõ bố cục của bài văn;

Các sự kiện, chi

Trình bày được bố cục của bài văn;

Chưa thể hiện được bố cục của bài văn

Chưa thể hiện được

bố cục của

Trang 17

kiện, chi tiết được liên kết chặt chẽ, logic, thuyết phục.

tiết được liên kết chặt chẽ, logic.

Các sự kiện, chi tiết thể hiện được mối liên kết nhưng đôi chỗ chưa chặt chẽ.

Các sự kiện, chi tiết chưa thể hiện được mối liên kết chặt chẽ, xuyên suốt.

bài văn; Các

sự kiện, chi tiết chưa thể hiện được mối liên kết

kể một cách thuyết phục bằng các từ ngữ phong phú, sinh động.

Thể hiện cảm xúc trước trải nghiệm được kể bằng các từ ngữ phong phú, phù hợp.

Thể hiện cảm xúc trước trải nghiệm được

kể bằng một

số từ ngữ rõ ràng.

Thể hiện cảm xúc trước trải nghiệm được

kể bằng một số

từ ngữ chưa rõ ràng.

Chưa thể hiệnđược cảm xúc trước trải nghiệm được kể.

Thống nhất

về ngôi kể

Dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất, nhất quán trong toàn bộ câu chuyện.

Dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất, nhất quán trong toàn bộ câu chuyện.

Dùng người

kể chuyện ngôi thứ nhất nhưng đôi chỗ chưa nhất quán trong toàn

bộ câu chuyện.

Dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất nhưng nhiều chỗ chưa nhất quán trong toàn bộ câu chuyện.

Chưa biết dùng người

kể chuyện ngôi thứ nhất.

Diễn đạt

Hầu như không mắc lỗi

về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

Mắc rất ít lỗi diễn đạt nhỏ

Bài viết còn mắc một số lỗi diễn đạt nhưng không trầm trọng.

Bài viết còn mắc khá nhiều lỗi diễn đạt.

Bài viết còn mắc rất nhiều lỗi diễn đạt

PAGE \* MERGEFORMAT 10

Trang 18

Trình bày

Trình bày đúng quy cách VB; sạch đẹp, không gạch xoá

Trình bày đúng quy cách VB; rõ ràng, không gạch xoá.

Trình bày đúng quy cách VB;

chữ viết rõ ràng, có ít chỗ gạch xoá.

Trình bày quy cách VB còn đôi chỗ sai sót;

chữ viết khoa học, có một vài chỗ gạch xoá.

Chưa trình bày đúng quy cách của VB;

chữ viết khó đọc, có nhiều chỗ gạch xoá

Sáng tạo

Bài viết có ý tưởng và cách diễn đạt sáng tạo.

Bài viết có ý tưởng hoặc cách diễn đạt sáng tạo.

Bài viết chưa thể hiện rõ ý tưởng hoặc cách diễn đạt sáng tạo.

Bài viết không

có ý tưởng và cách cách diễn đạt sáng tạo.

Bài viết không có ý tưởng và cách diễn đạt sáng tạo.

Phương án kiểm tra: Trắc nghiệm và tự luận

Thời gian kiểm tra: 90 phút

Ngày đăng: 17/02/2023, 10:38

w