1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cty Điện Lực1

41 172 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Ty Điện Lực 1
Người hướng dẫn Giáo viên Phạm Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Cty Điện Lực1

Trang 1

Lời mở đầu

Điện năng là sản phẩm tất yếu cho các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp nặng và dịch vụ ở nớc ta kinh doanh điện năng vẫn là ngành kinh doanh độc quyền dới sự quản lý của Tổng công ty Điện lực Việt Nam Vì vậy, giá thành điện năng vẫn còn cao do cha có sự cạnh tranh ở ba khâu: truyền tải, phân phối và phát Và do việc quản lý chi phí sản xuất cha hiệu quả Sửa chữa lớn tài sản của ngành Điện đợc tính vào giá thành

Sau một thời gian thực tập tại Phòng Kế hoạch Đầu t và sản xuất xây dựng của Công ty Điện lực1, với sự hớng dẫn của giáo viên Phạm Thu Hà, em đã tìm hiểu đợc cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2003 và kế hoạch sử chữa lớn của công ty Đó là những kiến thức rất bổ ích trong thực tế giúp em hiểu thêm những điều đã biết trên sách vở

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các cô chú, anh chị ở công ty

Điện lực 1 đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp và bản báo cáo này

Trang 2

phần agiới thiệu khái quát về công ty điện lực 1

Vào cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20,thực dân Pháp cho xây dựng một số nhà máy , xí nghiệp ở nớc ta.Trong đó có một hệ thống điện và cũng là cơ sở đầu tiên của ngành điện Việt nam Với đề nghị của toàn quuyền Đông Dơng lúc bấy giờ , nhà máy điện đầu tiên đã đợc xây dựng từ năm 1892 và tới năm 1895 thì hoàn thành Sau đó ,hai ngời Pháp là hermaner và Plante đã đầu t xây dựng thêm nhà máy ,tăng công suất lên 1000kW và thành lập công ty điện khí Đông Dơng -tiền thân của ngành điện Việt Nam Sau năm 1954 quân và dân ta chính thức tiếp quản toàn bộ hệ thống điện của thực dân Pháp ,lấy tên cơ quan là Cục điện lc ,thuộc Bộ công nghiệp

Ngành điện Việt nam chính thức thành lập ngày 15 tháng 4 năm 1954.Thời gian đầu, khi đất nớc còn chia cắt hai miền, sản lợng điện còn rất thấp ,chiến tranh cha thật sự chấm dứt ,Đảng ta đã sớm xác định ngành điện là ngành quan trọngvà

đã u tiên đàu t vốn để phát triển.Tỷ trọng vốn cho ngành điện chiếm 7,4% tổng vốn đầu t xây dựng nền kinh tế Quốc dân , nhờ vậy công suất ngành điện tăng gấp 3,7 lần

Năm 1971, Cục điện lực đổi tên thành công ty Điện lực miền Bắc và sau đó lấy tên là công ty Điện lực 1 vào năm 1981, trực thuộc Bộ Điện lực sau là Bộ năng lợng

Cùng với yêu cầu đổi mới cơ chế tổ chc quản lý sản xuất của nhà nớc ,năm

1995, song song với việc hình thành Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN),Sơ

Điện lực Hà Nội, các nhà máy phát và truyền tải tách ra khỏi Công ty Điện 1.Công

ty Điện lực 1 trở thành đơn vị thành viên của Tổng công ty Điện lực Việt Nam, trực thuộc Bộ công nghiệp , nhiệm vụ chính chỉ còn kinh doanh điện năng , quản

lý hệ thống phân phối vận hành an toàn theo phân cấp quản lý

Trang 3

Gần 50 năm xây dựng và trởng thành với sự tập trung đầu t và cho phép mở rộng hợp tác quốc tế, công ty Điện lực 1 đã khẳng định tầm quan trọng của mình ,phục vụ có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị kinh tế xã hội Công ty Điện lực

1 là Doanh nghiệp nhà nớc, thành viên hạch toán độc lập của EVN, nhiệm vụ chính là kinh doanh điện năng trên địa bàn 140.237km vuông , dân số 30.297.047 ngời khu vực phía bắc ( từ Hà Tĩnh trở ra, không bao gồm thành phố Hà Nội và Hải Phòng).Các đơn vị trực thuộc gồm:25 Điện lực tỉnh, thành phố;11đơn vị phụ trợ sản xuất kinh doanh khác với tổng số cán bộ công nhân viên là 17.800 ngời.Công ty Điện lực 1 có trụ sở chính đặt tại 20 phố Trần Nguyên Hãn, quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội

II cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của công ty

+Hội đồng khoa học kỹ thuật và sáng kiến cải tiến

+Hội đồng thẩm tra thẩm định d án đầu t và nghiệm thu công trình xây dựng.+Hội đồng kiểm kê 0 giờ ngày 1-1 hàng năm

+Hội đồng thanh xử lý vật t tài sản và thẩm định giá hàng tồn kho và công nợ khó đòi

2 Các đơn vị trực thuộc

Công ty Điện lực 1 có 36 đơn vị trực thuộc:

+Khối điện lực:25 đơn vị thành viên tơng ứng với các tỉnh, thành phố

+Khối đơn vị phụ trợ:5 đơn vị

Trang 4

+Khối khách sạn:2 đơn vị.

+Khối sản xuất vật liệu điện:2 đơn vị

+Khối các ban quản lý d án:2 đơn vị

3 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Trớc năm 1995, Công ty là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh điện năng Sau năm 1995,Công ty là doanh nghiệp kinh doanh điện năng dựa trên cơ sở chủ yếu là mua bán điện.Công ty tiến hành mua điện của tổng công ty, bổ sung thêm bằng các nguồn phát nhỏ và mua điện các đơn vị khác nếu cần ,sau đó thực hiện việc tiêu thụ điện năng

4 Ngành nghề kinh doanh của công ty

+Kinh doanh điện năng

+Thiết kế, xây dựng quản lý,khai thác và quy hoạch hệ thống lới điện phân phối

+Sản xuất, chế tạo các thiết bị, vật t ngành điện

+Thí nghiệm điện, đo lờng các thiết bị, trạm điện có điện áp đến 500kV.+Nhập khẩu thiết bị,vật t,vật liệu phục vụ ngành điện

+Vận chuyển các loại thiết bị

+Đào tạo mới,nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên chuyên ngành

Trang 5

5.2.Phòng kế hoạch sản xuất và đầu t xây dựng(P2)

+Tham mu, lập kế hoạch

+Điều độ sản xuất,kế hoạch

+Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

+Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật

+Quản lý quy trình,định mức ,tiêu chuẩn kỹ thuật

5.5.Phòng tài chính kế toán (P5)

+Công tác tài chính giá cả

+Công tác hạch toán kế toán

+Thẩm tra các công trình thuộc nguồn vốn

+Thực hiện tài chính dự án đầu t

Trang 6

+Thẩm định báo cáo khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật,các công trình XDCB+Thẩm định thiết kế thi công công trình.

+Quản lý quy hoạch điện

+Kiểm tra xử lý, hớng dẫn khách hàng sử dụng điện

+Theo dõi tổn thất

+Theo dõi giá

+Thu nộp

+Hỗ trợ quản lý và phát triển điện nông thôn

5.10.Phòng điện nông thôn(P10)

+Tổng điều tra lới điện nông thôn

+Dự toán các công trình về tiếp nhận lới điện nông thôn

+Đôn đốc các điện lực thành viên

+Thống kê,tổng kết

5.11.Phòng thanh tra an toàn(P11)

+Kế hoạch an toàn lao động

+Quy trình , quy phạm

+Thanh tra thiết bị

+Tập huấn,kiểm tra quy trình, điều tra tai nạn

5.12.Phòng thanh tra bảo vệ(P12)

+Công tác thanh tra kiểm tra

+Giải quyết khiếu nại tố cáo

Trang 7

+Công tác bảo vệ.

5.13.Phòng kinh tế đối ngoại(P13)

+Nghiên cứu các văn bản pháp quy của nhà nớc và pháp lý quốc tế+Lập, theo dõi các công trình và hồ sơ các đối tác

+Phát triển đối tác

+Tổ chức biên dịch

5.14.Phòng thuỷ điện(P14)

+Điều hành xây dựng thuỷ điện

+Thực hiện nghĩa vụ môi trờng

5.15.Phòng điều phối lới điện(P15)

+Điều độ sản xuất và kế hoạch

+Quản lý sở điện lực

+Báo cáo tổng công ty,nghiên cứu,kiến nghị các biện pháp cải tiến

5.16.Phòng kiểm toán và kiểm tra nội bộ(P16)

+Kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh

+Kiểm tra tuân thủ pháp luật và chế độ

+Kiểm tra chính xác báo cáo tài chính

5.17.Phòng quản lý đấu thầu(P17)

5.18.Phòng thi đua tuyên truyền(p18)

Trang 8

Phần bTình hình thực hiện công tác SX – KD năm 2003

1 Đặc điểm tình hình chung:

Năm 2003 Công ty Điện lực 1 thực hiện nhiệm vụ sản xuất– kinh doanh trong những điều kiện kinh tế xã hội có những biến động và đặc điểm tình hình sau:

Nền kinh tế nớc ta đang khôi phục tăng trởng trở lại sau khủng hoảng khu vực, tuy nhiên lại bị ảnh hởng bởi dịch SARS nên một phần nào đã không đạt đợc mức mong đợi

Qua sự phát triển phụ tải tại một số khu vực, nhất là các khu vực có các khu công nghiệp, chúng ta có thể thấy: Lới điện truyền tải 220 – 500kV cha phát triển kịp và phân bổ cha đồng đều Điều đó làm cho một số nơi điện áp thấp ảnh h-ởng đến việc cấp điện cho khách hàng cả về số lợng và chất lợng Phần cơ sở vật chất lới điện do Công ty quản lý tuy đã đợc cải tạo nâng cấp rất nhiều trong những năm gần đây, nhng do nhiều năm trớc ít đợc đầu t nên một số nơi lới điện vẫn còn

bị quá tải, không đảm bảo cung cấp điện ổn định liên tục cho nhu cầu phát triển phụ tải ngày càng tăng

Lới điện trung áp từ nông thôn sau khi tiếp nhận từ các địa phơng qua một thời gian vận hành cho thấy chất lợng rất cũ nát, nhiều năm không đợc đầu t cải tạo nâng cấp, tình tgrạng quá tải rất phổ biến ảnh h… ởng xấu đến quá trình kinh doanh bán điện Vì vậy yêu cầu đầu t chống quá tải và cải tạo nâng cấp là rất cấp bách, với lợng kinh phí lớn

Năm 2003 là năm có nhiều thiên tai lũ lụt triên địa bàn nhiều tỉnh nh Hà Giang, Cao Bằng, Nghệ An, Thanh Hoá, gây nhiều h… hỏng cho thiết bị lới điện, dẫn đế gián đoanh cấp điện làm giảm điện năng thơng phẩm, đồng thời chi phí sửa chữa khắc phục lại rất lớn

Trang 9

Năm 2003 là năm đầu tiên Công ty Điện lực 1 bắt đầu thực hiện dự án liên doanh với nớc ngoài và các dự án sản xuất khác nh: LD chế tạo tủ bảng điện với

ĐL Hà Nam – Trung Quốc, hợp tác kinh doanh lắp ráp và tiêu thụ công tơ điện tử với OMNI – Hàn Quốc, chuẩn bị đầu t các nhà máy thuỷ điện nhỏ, các khách sạn, khu du lịch sinh thái nên ít nhiều cũng còn bỡ ngỡ, khó khăn.…

Năm 2003 Công ty có thay đổi tổ chức: Điện lực Ninh Bình tách ra thành Công ty TNHH MTV, Xí nghiệp giao nhận vận chuyển cũng có Quyết định chuyển đổi thành Công ty Cổ phần

Thấy rõ những khó khăn đó, lãnh đạo Công ty Điện lực 1 đã có biện pháp tháo gỡ kịp thời, đã tìm đợc hớng đi dúng trong sản xuất - kinh doanh và trong lĩnh vực đầu t xây dựng để hoàn thiện và tăng cờng hiệu quả công tác quản lý, tăng cờng hiệu quả đồng vốn Tất cả những khó khăn, thuận lợi đều đã đợc đem ra xem xét phân tích rất cặn kẽ trong kỳ họp của Hội đồng Giám đốc, từ đó đã đi đến thống nhất sự lựa chọn có các quyết sách quan trọng, thông qua Nghị quyết các kỳ họp Hội đồng

Với sự quan tâm và sự chỉ đạo sâu sát kịp thời của lãnh đạo Công ty, với sự

nỗ lực phấn đầu của từng CBCNV toàn Công ty, chúng ta đã hoàn thành các chỉ tiêu KH năm 2003 với những thành tích đáng khích lệ

2 Các số liệu về kết quả hoạt động của Công ty:

1.1.Về kinh doanh điện năng:

KH 03 ƯTH 03 Đạt So với 2002-Điện đầu nguồn (tr kWh) 9.718.85 9.824,17 101,38% 114,5%

Trang 10

công tơ nên các Điện lực đã hoàn thành tơng đối tốt các chỉ tiêu điện thơng phẩm

và giảm tổn thất điện năng

Cũng do thực hiện tốt chơng trình chống quá tải các trạm 110kV, đa nhanh các khách hàng công nghiệp nh: Thép Châu Khê, các KCN tại Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hng Yên, Hải Dơng vào sản xuất, nên Công ty đã tăng đ… ợc thơng phẩm, tăng giá bán điện bình quân so với KH Tổng công ty giao là +13,89đ/kWh Đây là năm thứ t Công ty hoàn thành vợt mức chỉ tiêu này

Việc thu tiền điện vẫn đợc các Điện lực quan tâm, thực hiện nhiều biện pháp thuyết phục, vận động để thu tiền Tuy nhiên, năm 2003 d nợ tiền điện thuỷ nông còn 64 tỷ đồng và tổng d nợ còn 73,21 tỷ đồng, cao hơn d nợ năm 2002 là 22,04 tỷ

đồng

Công tác dịch vụ khách hàng: thực hiện chủ trơng của Tổng công ty, Công ty

đã triển khai tới tất cả các Điện lực việc phát triển khách hàng theo phơng thức một cửa, một giá đối với công tơ điện sinh hoạt Đã gửi th xin ý kiến đến khác hàng Đã phát hành “ Sổ tay ngời giao tiếp khách hàng ” đến các Điện lực Việc làm này đợc khách hàng đánh giá tốt, tránh đợc những d luận xấu trong công tác này trớc đây

1.2 Về thực hiện kế hoạch SCL:

Năm 2003, căn cứ váo kết quả sản xuất kinh doanh và yêu cầu sửa chữa lới

điện, Công ty đã mạnh dạn giao kế hoạch SCL tăng hơn so với KH đợc Tổng công

ty duyệt, với giá trị là gần 170 tỷ đồng Công ty thực hiện đợc 1.978 hạng mục với giá trị 167,127 tỷ đồng, vợt giá trị 162 tỷ là giá trị đợc Tổng công ty duyệt, so với năm 2002 tăng 19,9% Kết quả trên đã phản ảnh đợc việc tích cực cải tiến cách

điểu hành của Công ty, kết hợp với sự cố gắng rất lớn của các đơn vị Công ty đã tập trung củng cố lới điện 110kV với tổng số khoản 100Km; các ĐZ trung thế đã

đợc sửa chữa nâng tiết diện; nâng cấp thay thế thiết bị các trạm 110kV Bắc Kạn, Quỳ Hợp, Việt Trì và các trạm TG 35kV Lới điện hạ thế cũng đợc sửa chữa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật – kinh doanh và vận hành an toàn, giảm tổn thất điện năng

Trang 11

Tổng giá trị 1.458.477 tr đồng, trong đó vốn vay nớc ngoài: 102,57 tỷ, vốn trong nớc: 1.355,907 tỷ đồng (Tổng số vốn so với năm 2002 có giảm do vốn vay nớc ngoài giảm, tuy nhiên vốn trong nớc so với năm 2002 vợt 7%) Đã thực hiện giải ngân 95% KH vốn

Trong năm 2003 Công ty đã tiếp tục đổi mới công tác kế hoạch ĐTXD, vì vậy việc đầu t đúng trọng tâm, có hiệu quả, giả quết đợc yêu cầu kỹ thuật – sản xuất - kinh doanh đặt ra, tránh tình trạng đầu t tràn lan nh trớc đây Công tác

ĐTXD đã tiếp tục tập trung thực hiện các công trình chống quá tải và hoàn thiện sơ đồ theo đúng thiết kế cho 93 công trình TBA 110kV Đã hoàn thành đóng điện

đa vào khai thác sử dụng 14 công trình 110kV, trong đó 13 TBA với dung lợng

497 MVA, khoảng 70 km ĐZ 110kV, 3.816 km ĐZ 35 – 22 – 10 – 6 kV, 32 TBA TG 35 kV, 1.560 TBA phân phối và 4.492 km ĐZ hạ thế để chống quá tải cho các thành phố, thị xã, thị trấn và vùng nông thôn Giá trị tải sản dự tính tăng khoảng 2000 tỷ đ

Bên cạnh việc đầu t phát triển lới điện, Công ty đã rất chú trọng đầu t xây dựng nhà kho, xởng sửa chữa MBA và nhà làm việc cho các CNĐ bằng các nguồn KHCB và ĐTPT, để nơi làm việc của các CNĐ thực sự là nơi SXKD, giao tiếp khách hàng nhằm đa công tác kinh doanh văn minh có hiệu quả Trong năm 2003

đã đầu t mới 19 nhà CNĐ theo quy mô đã đợc Công ty duyệt

Nhìn chung,công tác kế hoạch ĐTXD trong năm 2003 đã có nhiều tiến bộ, giải quyết các thủ tục đầu t nhanh gọn, đúng các quy định, đáp ứng chất lợng và tiến độ các dự án Đặc biệt đối với các dự án chống quá tải 110 kV, các dự án vay vốn nớc ngoài, Công ty đã thờng xuyên tổ chức giao ban tiến độ để tháo gỡ kịp

Trang 12

thời các vớng mắc nhằm đảm bảo tiến độ các công trình Công tác đầu t xây dựng

đã đáp ứng đợc nhiệm vụ phục vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời góp phần đa

điện về các xã vùng sâu, vùng xa phục vụ nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất sinh hoạt của nhân dân đặc biệt đồng bào các dân tộc miền núi, đồng thời góp phần tăng lợng điện thơng phẩm, tăng doanh thu tiền điện, đảm bảo sản xuất kinh doanh

có lãi và tăng thu nhập cho ngời lao động

1.4 Về công tác xoá bán điện công tơ tổng:

Công ty đã có nhiều cố gắng trong công tác này, ở chỗ nào có giá điện cao,

điện thơng phẩm lớn, đầu t ít là triển khai ngay Trong kế hoạch 2003 Công ty đã ghi 510 công trình với 2.742 công tơ tổng dùng vốn KHCB, 108 công trình với

226 công tơ tổng dùng vốn SCL và 305 hạng mục với 305 công tơ tổng dùng vốn SCTX Khi thực hiện có 302 công tơ tổng khách hàng không bàn giao lới điện,

108 công tơ tổng thuộc xã ven đô không thuộc nội thị là diện phải xoá Đến nay đã hoàn thành xoá đợc 1.911 công tơ tổng, đạt 62% Số còn lại 104 công trình với

608 công tơ tổng đang thi công dở dang và 92 công trình với 560 công tơ tổng đã hoàn tất thủ tục đầu t đợc triển khai thi công, dự kiến hoàn thành toàn bộ trớc 30/6/2004

1.5 Về sử dụng quỹ đầu t phát triển:

Năm 2003 với số vồn ĐTPT có 44,1 tỷ đồng, Công ty đã phân bổ cho các

đơn vị 31,5 tỷ, sử dụng tập trung tại Công ty 12,5 tỷ Đã giả quyết những nhu cầu trọng yếu và cấp bách phục vụ cho SXKD nh: Mua sắm thiết bị thí nghiệm, đo l-ờng (6 bàn thử công tơ hết 12 tỷ đ), MBA phục vụ SEAGAMES, chống quá tải và khác phục sự cố, máy phát DIESEL kịp thời phục vụ SEAGAMES, dụng cụ an toàn bảo hộ lao động, phơng tiện vận tải, trang bị văn phòng và một phần cho các công trình kiến trúc Vì quỹ ĐTPT năm 2003 không đủ nên Công đã phải ứng trớc quỹ ĐTPT năm 2004 là 32,6 tỷ

1.6 Về công tác tổ chức, lao động, đào tạo, tiền lơng, thi đua khen thởng:

a.Công tác tổ chức:

Trang 13

Trong năm qua, công tác tổ chức đã thực hiện tốt việc sắp xếp lại bộ máy tổ chức sản xuất của các đơn vị và cơ quan Công ty nh::

Tổ chức bàn giao ĐL Ninh Bình chuyển thành Công ty TNHH MTV Làm thủ tục trình và đã đợc Tổng công ty cho phép thành lập các Công ty cổ phần đầu

t và phát triển điện miền Bắc 1 & 3

Thành lập phòng Quyết toán, phòng Thuỷ điện tại cơ quan Công ty, 21 Chi nhánh điện, 05 TBA 110kV, 03 xởng thiết kế, 03 phòng tại các đơn vị cho phù hợp với quy mô và địa bàn quản lý

Đã thực hiện hoàn thiện tổ chức và nhân sự tại cơ quan Công ty và các đơn vị trực thuộc (Năm 2003 đã hoàn tất thủ tục đề nghị Tổng công ty bổ nhiệm Giám

đốc Công ty, kế toán trởng Công ty, 05 Giám đốc các đơn vị trực thuộc Quan tâm bồi dỡng đề bạt đợc 09 Phó giám đốc cơ sở, 02 Phó chủ nhiệm BQLDALĐ, 05 tr-ởng phòng, 17 Phó trởng phòng Công ty, 115 Trởng, Phó phòng đơn vị, 91 Trởng, phó CNĐ, 22) quản đốc, 14 Đội trởng, đội phó, 05 trạm trởng, trạm phó Tuy…nhiên cũng nghiêm khắc kiểm điểm đối với cán bộ có sai phạm và đã có những hình thức kỷ luật thích đáng: xử lý kỷ luật đối với các cán bộ của ĐL Nam Định

và cách chức cán bộ của ĐL Sơn La)

b Công tác lao động, tiền lơng:

Lãnh đạo Công ty và Công đoàn Công ty đã phối hợp chặt chẽ trong việc chỉ

đạo tạo đủ công ăn việc làm, đảm bảo đủ thu nhập ổn định và chăm lo đời sống vật chất tinh thầnh cho CBCNV

Về sản xuất điện: Số lao động sống đã tiết kiệm và giảm so với kế hoạch là 3.358 ngời, tơng ứng 16,17% Năm 2003 năng suất lao động thực hiện bình quân

so với kế hoạch đợc EVN duyệt tăng là 2,81%

Tiền lơng và thu nhập bình quân: NĂm 2003 tổng quỹ tiền lơng thực hiện là

410 tỷ đồng, thu nhập đạt 2.228.000đ/ngời/tháng (so với năm 2002 tăng 15,2%, và vợt mục tiêu 25,18% so với kế hoạch)

Về phần sản duet khác: Lao động đăng ký thực hiện là 2.382 ngời, thu nhập bình quân đạt 1 494.000đ/ngời/tháng, bằng 67% mức thu nhập của sản xuất kinh

Trang 14

doanh điện So với năm 2002 giảm 8,59% Nguyên nhân: Khách sạn Điện lực do Tổng công ty huy động phòng làm nơi làm việc nên không đảm bảo doanh thu,

XN Cơ điện vật t phải nghỉ sản xuất để di chuyển địa điểm và Xởng thuỷ tinh cách

điện Thái Bình phải nghỉ sản xuất vì không có khí đốt

Nhìn chung Công ty đã đảm bảo cho ngời lao động có đủ việc làm, có thu nhập ổn định, yên tâm công tác, phục vụ tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty và của ngành.Công ty đã có quy chế phân phối tiền lơng tiền thởng vận hành an toàn Cuối mỗi quý, mỗi năm đều có kiểm tra và quyết toán tiền lơng rõ ràng, đầy đủ

c Về công tác chăm lo đời sống:

Ngoài việc đảm bảo thu nhập cho ngời lao động, Công ty luôn quan tâm đến sức khỏe CBCNV Năm 2003 đã tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 98% số ngời

có trong danh sách Trong năm 2003 công ty đã đa vào vận hành khai thác nhà

điều dỡng tại Sầm Sơn, Cửa Lò, Sa Pa, Tam Đảo và Thạch Hải để phục vụ 4.461 suất điều dỡng, đạt 111,14% kế hoạch giao Điều đó đã khiến CBCNV thực sự phấn khởi tự hào và có niềm tin vào Công ty

Chính quyền và Công đoàn Công ty đã phối hợp đẩy mạnh phong trào văn hoá thể thao, tổ chức giao lu thi đấu thể thao toàn Công ty tại Nghệ An và cho các cụm đơn vị Giải quyết trợ cấp nghỉ hu trớc tuổi là 542tr.đ, thôi việc là 350tr.đ, chuyển ra ngoài ngành là 112tr.đ Tổ chức tốt việc thăm hỏi CBCNV ốm đau, ma chay hiếu hỷ

Bên cạnh việc chăm lo sức khỏe cho ngơi lao động, Công ty còn đặc biệt quan tâxt tuyển cho con em CBCNV trong ngành để đào tạo nghề điện và bố trí công ăn việc làm cho lớp trẻ, vừa giải quyết khó khăn cho các gia đình vừa giáo dục truyền thống kế tiếp nghề nghiệp của cha anh Với việc làm trên, trong năm

2003 đã đào tạo mới đợc 229 học sinh tốt nghiệp ra trờng Đối với những ngời lao

động ở các đơn vị cha có nghề đã tổ chức đào tạo lại đợc 90 ngời ra trờng Hiện nay đang đào tạo mới 751 ngời, đào tạo lại 174 ngời Việc làm này đã khiến ngời lao động thực sự phấn khởi và yên tâm công tác

Trang 15

d Về công tác thi đua khen thởng:

Phát huy danh hiệu anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, toàn thể CBCNV Công ty đã đóng góp những thành tích quý báu của mình cho nhanh, cho đất nớc, dân tộc

Với sự lựa chọn của các đơn vị, Công ty đã xét chọn và đề nghị xét tặng danh hiệu CSTĐ cơ sở cho 221 ngời; Bộ Công nghiệp tặng bằng khen cho 20 tập thể và cá nhân; Tổng công ty tặng bằng khen cho 48 tập thể và cá nhân; Công ty Điện lực

I tặng giấy khen cho 357 tập thể cá nhân; cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ cho

01 đơn vị; cờ thi đua xuất sắc của Bộ Công nghiệp cho 01 đơn vị; cờ thi đua xuất sắc của Tổng công ty cho 04 đơn vị; cờ thi đua xuất sắc của Công ty Điện lực 1 cho 15 đơn vị

1.7 Công tác quản lý kỹ thuật, điều hành lới điện và an toàn lao động:

Tình hình sự cố lới điện: Năm 2003 có 346 vụ sự cố lới truyền tải dao thế (so với năm 2002 tăng 4 vụ), 670 vụ sự cố lới trung thế (so với năm 2002 giảm 265 vụ) và 134 vụ sự cố TBA phân phối (so với năm 2002 giảm 16 vụ) Đặc biệt trong năm 2003 do ảnh hởng của cơn bão số 3, 4 và 5 đã gây ra các vụ sự cố lớn 110kV, trong đó có sự đổ 2 vị trí cột của ĐZ tại Thanh Hoá và Cao Bằng

Nhìn chung, công tác quản lý kỹ thuật và vận hành ở các đơn vị đã có nhiều tiến bộ trong việc tăng cờng kiểm tra định kỳ và thờng xuyên ĐZ, thiết bị nên mặc dù đã tiếp nhận lới điện trung áp nông thôn cũ nát, nhng tính chung số vụ sự

cố lới điện phân phối giảm so với năm 2002 Đặc biệt Công ty đã có chơng trình phát động thi đua quản lý trạm 110 kV kiểu mẫu và đợc tổ chức chấm điểm, đánh giá đạt kết quả tốt

Công tác an toàn lao động:

Tổng số vụ TNLĐ: 06 vụ, trong đó

+ TNLĐ nhẹ: 0 vụ

+ TNLĐ nặng: 06 vụ (ĐL Phú Thọ: 03, Thánh Hoá: 01, Hà Tĩnh: 01, Bắc Ninh: 01)

+ TNLĐ chết ngời: 01 vụ/01 ngời (ĐL Bắc Ninh)

Trang 16

Tuy đã đợc lãnh đạo Công ty đặc biệt quan tâm, song số vụ TNLĐ cha giảm,

số vụ tai nạn lao động chết ngời vẫn còn nh năm 2002 Nguyên nhân: do ngời lao

động còn chủ quan cha thấy rõ tầm quan trọng của công tác an toànm còn vi phạm quy trình cha chấp hành tốt kỷ luật lao động, chế độ phân công công việc và giám sát kiểm tra của các tổ nhóm công tác còn bị buông lỏng Đây là vấn để cần phải kiên quyết khắc phục

1.8 Về công tác kế toán tài chính, quyết toán và kiểm toán nội bộ:

Đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ nộp nhân sách nhà nớc 424,355 tỷ đ., tăng so với năm 2002 là 24,8%, trong đó thuế GTGT: 304,562 tỷ, thuế thu nhập doanh nghiệp: 110,2 tỷ đ và thuế khác: 9,592 tỷ đ Nộp tiền điện mua đầu nguồn là 3.999,806 tỷ đ., nộp KHCB lới 110kV là 145 tỷ về Tổng công ty

Trong năm qua Công ty vẫn đảm bảo hoạt động tài chính phcụ vụ tốt sản xuất - kinh doanh và làm ăn có lãi Lợi nhuận trớc thuế đạt khoảng 274 tỷ đồng Kết quả hoạt động tài chính kế toán của Công ty nêu trên đều đợc các cơ quan thanh tra, kiểm tra đánh giá tốt Từ kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh cho thấy công tác sản xuất và đầu t của Công ty trong những năm vừa qua là có hiệu quả

b Công tác quyết toán:

Số công trình đã có Quyết định quyết toán: 865 công trình ĐTXD trong đó

có 122 công trình hoàn thành từ 31/12/2001 trở về trớc và 1.678 hạng mục SCL.Qua thực hiện quyết toán các công trình thấy rằng còn nhiều yếu điểm mà

Trang 17

a cao, công tác phê duyệt thiết kế và dự án cha tốt, công tác quyết toán mã hàng cha đợc coi trọng, cha kịp thời, điều động VTTB từ dự án này sang dự án khác quá nhiều…

c Công tác kiểm toán nội bộ:

Năm 2003 đã thực hiẹn kiểm toán và kiểm tra nội bộ đợc 14 đơn vị Qua kiểm tra đã phát hiện một số sai sót và kịp thời chấn chỉnh, đó là quản lý hạch toán TSCĐ và trích khấu hao cha kịp thời, mua sắm TSCĐ khi cha có nguồn vốn phải treo công nợ, thực hiện quy chế XCL cha đúng quy định, đặc biệt khâu quyết toán

và hạch toán cha kịp thời, cha thanh toán dứt điểm các khoản công nợ

1.9 Về công tác quản lý vật t:

Đã và đang tổ chức tiếp nhận VTTB thuộc các đơn hàng của các dự án: Các TBA 110kV Phố Nối A, Mông Dơng, Hải Hậu, Bắc Quang, Giai Phạm, Lâm Thao, Lơng Sơn; SEIER; NLNT1; Thanh Hoá

Đã ký các Hợp đồng mua lẻ công tơ điện tử với ABB, thiết bị an toàn, bàn thử công tơ và thiết bị đọc chỉ số công tơ từ xa

Đã thực hiệm kiểm tra công tác quản lý vật t ở các đơn vị Nam Định, Sơn La, Yên Bái, Phú Thọ Đã tiến hành thẩm tra, thanh xử lý26 lô hàng vật t thu hồi ở cácđơn vị để giảm lợng VTTB tồn kho nhất là những VTTB kém phẩm chất, không dùng đến Đặc biệt là giải quyết xong lô hàng tồn khao lâu năm thuộc mã hàng Mạo Khê - Cẩm Phả, lô hàng của XN Cơ điện vật t, Tổng công ty đã đồng ý giải quyết lô hàng tuốc bin khí Thái Bình

Duy trì lợng vật t dự phòng cho xử lý sự cố và sửa chữa thờng xuyên tại 26

Điện lực ở mực dới 40 tỷ đồng

Trong thời gian tới việc giảm VTTB tồn kho để thu hồi vốn cầnđợc tiếp tục quan tâm Đồng thời việc mua sắm VTTB của các đơn vị cần tính toán hiệu quả trên cơ sở chi phí SX đã đợc giao

1.10 Công tác điện nông thôn:

Trang 18

Hiện nay trên địa bàn Công ty quản lý có: 25/25 tỉnh (100%), 237/239 huyện (99%), 4560/5147 xã (89%) và 5343142/6015119 (89%) số hộ nông thôn có điện lới quốc gia.

Đã hoàn thành kế hoạch tiếp nhận LĐTANT đối với các công trình đầu t trớc 28/2/1999 đạt 100% khối lợng của cả 3 năm, với 6.768 km ĐZ trung áp, 8.034 TBA với tổng giá trị còn lại là 569,365 tỷ đồng, trong đó phải hoàn trả là 421,745

tỷ đồng Đối với các công trình sau ngày 28/2/1999 Công ty đã tiếp nhận đợc 689 TBA, 544 km ĐZ trung áp với giá trị còn lại để tăng tài sản là 107,235 tỷ đồng Còn 509 công trình với 558 km ĐZ và 541 TBA thiếu hồ sơ tài chính và do địa ph-

ơng cha bàn giao đang làm các thủ tục để báo cáo Tổng công ty

Đã phối hợp với các địa phơng thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý bán điện đợc toàn bộ các xã ở 22 tỉnh Còn 3 tỉnh: Thanh Hoá, Lạng Sơn và Bắc Giang sẽ thực hiện xong trớc tháng 5/2004

Đến nay số xã bán điện dới giá trần là 4421 xã (97%) còn 119 xã (3%) có giá trên giá trần

1.11 Công tác thanh tra bảo vệ:

Năm 2003 đã tiến hành thanh kiểm tra theo kế hoạch đợc 702 cuộc, riêng Công ty đã tổ chứ cùng các ngành và Tổng công ty kiểm tra cơ sở đợc 16 cuộc về thực hiện công tác ĐTXD, SCL, TCCB, LĐTL, quy chế dân chủ, an toàn lao động, giao tiếp với khác hàng, phòng chống ma tuý, sử dụng điện…

Toàn công ty nhận đợc 1.531 đơn th khiếu nại tố cáo, đã giải quyết 1.520 còn tồn 11 đơn th đang giải quyết Riêng ở cấp Công ty nhận 112 đơn th khiếu nại tố cáo, Công ty dã trực tiếp giải quyết 56, chuyển các đơn vị giải quyết theo thẩm quyền 44

Công tác bảo vệ an ninh trật tự, an toàn lới điện vẫn đợc duy trì Tuy nhiên vẫn còn xảy ra một số vụ tháo thanh giằng cột điện 110kV tại Hà Tây, cắt trộm dây trung tính tại Bắc Giang…

Công tác pháp chế: đã xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dỡng tuyên truyền

Trang 19

1.12 Công tác kinh tế đối ngoại và quản lý các dự án:

Trong bối cảnh nguồn vốn của Công ty hạn hẹp mà nhu cầu đầu t cho các dự

án rất lớn, Công ty đã chủ động mở rộng quan hệ kinh tế dối ngoại tìm kiếm các

đối tác để có thể tranh thủ các nguồn vốn của các nhà tài trợ cho các dự án mới,

đồng thời tiếp tục thực hiện các dự án đang quản lý

Thành công lớn nhất trong năm 2003 là đã thực hiện các thủ tục chi tiết cho hợp tác, liên kết liên doanh với Công ty Điện lực Hà Nam – Trung Quốc về sản xuất tủ bản điện và đang thơng thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty OMNI- Hàn Quốc về lắp ráp công tơ điện tử Đây là một bớc đi đúng đắn thích hợp để tạo đà cho hớng hợp tác quốc tế sau này

Đã quản lý tốt dự án vay vốn nớc ngoài (DA Vinh – Hạ Long, DA Hà Tĩnh – Hải Dơng, DA Thanh Hoá - Sầm Sơn, DA Thái Nguyên, DA NLNTVN 1 % 2,

DA SEIER, DA IVO – Phần Lan, DA cải tạo TT Điều độ HTĐ miền Bắc và DA

Đào tạo CNTT): lập thủ tục đầu t trình tổ chức cho vay vốn và EVN, tổ chức thực hiện đầu thầu mua sắm VTTB, thơng thảo và ký kết hợp đồng mua sắm, theo dõi thực hiện hợp đồng VTTB, , giải quyết các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, làm thủ tục xin gia hạn thời hạnh hiệu lực của Hiệp định vay vốn, giám sát thực hiện đền bù GPMB, đấu thầu xây lắp Các dự án đang đ… ợc thực hiện đúng tiến độ kế hoạch: Năm 2003 hoàn thành DA cải tạo TT Điều độ, cơ bản hoàn thành DA Thái Nguyên, DA Vinh – Hạ Long, DA Thanh Hoá - Sầm Sơn

Đã lập danh mục và đợc Tổng công ty Điện lực Việt Nam cùng JBIC đồng ý cho thực hiện Dự án Chống quá tải lới điện TANT tại Bắc Ninh & Quảng Ninh và

Dự án Chống quá tải lới điện TANT tại Bắc Ninh & Quảng Ninh và Dự án mạng viễn thông công cộng tại 18 tỉnh

Làm thủ tục cho 17 đoàn đi công tác nớc ngoài để học hỏi trao đổi kinh nghiệm với 78 ngời

Trang 20

Đón tiếp 17 đoàn với 61 ngời của các tổ chức nớc ngoìa tìm hiểu, làm việc với Công ty về các dự án; liên doanh hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, giới thiệu sản phẩm và tham quan xã giao đối ngoại.

II Nhận xét đánh giá những mặt còn tồn tại:

1 Trong công tác kinh doanh điện năng: Qua kiểm tra tại một số Điện lực

và qua thực tế cho thất:

Ngoại trừ việc áp giá bán điện cho các khách hàng công nghiệp lớn, còn một

số Điện lực (ĐL Nghệ An) cha thực hiện đúng việc áp giá bán điện, đặc biệt tỷ lệ giá sau các công tơ tổng nông thôn, làm cho giá bán bình quân thấp, ảnh hởng chung đến giá bán bình quan của Công ty và làm giảm lãi D nợ tiền điện đã ở mức cao hơn năm 2002 Đây là vấn đề cần đợc quan tâm giải quyết, tránh rơi vào tình trạng nợ dây da khó đòi

2 Về công tác xoá bán điện qua công tơ tổng:

Việc thực hiện chủ trơng xoá bán tổng đối với Công ty Điện lực I khó khăn là

do các nguyên nhân:

Việc bán điện qua công tơ tổng ở lới điện các tỉnh phía Bắcđã hình thành nhiều năm do cơ chế cung ứng điện và giá điện, đặc biệt ở các thành phố thị xã công nghiệp, khối lợng công việc xoá bán tổng và vốn đầu t lớn, nên trong 1 – 2 năm khó có thể làm hết ngay đợc;

Ngày đăng: 17/12/2012, 11:42

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w