Luận Văn: Hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu tại BQLDA- Cty Điện lực Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu
Đất nớc ta đang bớc vào một thế kỷ mới với nhiều thách thức đòi hỏi sựphát triển với những tiến bộ vợt bậc sắp tới Một trong những yếu tố không thểthiếu trong nền kinh tế hiện đại chính là cạnh tranh “Không có sự cạnh tranhthì không có sự phát triển” Đó là một chân lý Một sinh vật không cạnh tranh
để vơn lên thích nghi với điều kiện ngoại cảnh thì sẽ trở nên yếu đuối và sẽ bị
đào thải Một cơ chế kinh tế không tạo ra đợc môi trờng cạnh tranh lành mạnhthì sẽ dẫn đến một nền kinh tế trì trệ, xuống dốc
Đấu thầu chính là sản phẩm của cạnh tranh “Không có cạnh tranh thìkhông thể có đấu thầu và cũng không cần đến đấu thầu”
Đấu thầu là một phơng thức cạnh tranh lành mạnh, nó đảm bảo cho việc
đầu t xây dựng đạt đợc hiệu quả cao và do đó nó đang trở thành một phơngthức chủ yếu của quá trình giao nhận thầu hiện nay
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội, nhu cầu
về điện năng khu vực hà nội ngày càng tăng cao Vì vậy, công tác đầu t xâydựng mới, cải tạo và nâng cấp phát triển lới điện hà nội đợc coi là nhiệm vụtrọng tâm của BQLDA - Công ty Điện lực hà nội để thực hiện các dự án đạthiệu quả cao nhất, BQLDA đã chọn phơng thức đấu thầu làm phơng thứcchính
Trong quá trình thực hiện, BQLDA đã đạt đợc những thành tựu đáng kể,quản lý và vận hành nhiều công trình góp phần ổn định lới điện nhng bên cạnh
đó, còn có một số tồn tại trong quá trình thực hiện dự án và trong đó nổi bật làcông tác tổ chức đấu thầu
Trong quá trình học tập và nghiên cứu trong nhà trờng kết hợp với quátrình thực tập tại BQLDA- Công ty Điện lực hà nội, em đã thấy đợc tầm quantrọng to lớn của công tác đấu thầu và thấy đợc những hạn chế thực tế trongcông tác tổ chức đấu thầu tại BQLDA nên em đã chọn đề tài chuyên đề tốt
nghiệp là: Hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu tại BQLDA- Công ty“
Điện lực hà nội”
Ngoài phần mở bài và kết luận, chuyền đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Giới thiệu tổng quan về Công ty Điện lực hà nội
Chơng II: Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu tại BQLDA -Công ty Điện lựcThành phố Hà Nội
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức đấuthầu tại BQLDA – Công ty Điện lực hà nội
Trang 2Bằng mọi nỗ lực của bản thân em mong rằng chuyên đề thực tập của mình
sẽ góp phần vào công tác tổ chức đấu thầu tại BQLDA
Mặc dù có cố gắng song trong điều kiện hạn chế về trình độ và thời giannghiên cứu nên chuyên đề còn nhiều thiếu sót Em mong sự đóng góp của thầycô giáo và các bạn giúp hoàn thiện chuyên đề hơn
KW Năm 1933 nhà máy đợc đạt thêm 4 lò, 4 nồi hơi, 1 tuốc bin công suất
7500 KW Do nhu cầu phát triển ngày càng tăng cộng với việc kinh doanh cóhiệu quả nên vốn cổ phần hầu hết đã trả hết cho cổ đông, đồng thời Công tycũng tiến hành đầu t thêm nên đến ngày 24/2/1930 SIE đã hùn vốn xây dựngthêm nhà máy điện Yên Phụ với công suất thiết kế là 22500 KW, đồng thờinhà máy điện Bờ Hồ đợc tháo dỡ Để truyền tải điện năng đi xa, chiều dài dây
Trang 3cao thế trên không khoảng 633 km và 42 km cáp ngầm ở nội thành Hà Nội Kể
từ ngày 18/11/1933 nhà máy điện Bờ Hồ đã bỏ hẳn chức năng phát điện trởthành trụ sở quản lý và phân phối điện của Công ty điện khí Hải Dơng
Thời kì 1955-1985:
Trớc năm 1945, toàn thành phố Hà Nội chỉ có 80 trạm biến áp với côngsuất sử dụng khoảng 7500 KW và sản lợng điện tiêu thụ tối đa trong cả nămkhoảng 20 triệu KWh Sau khi hòa bình lập lại(1945) Hà Nội chuyển từ thànhphố tiêu thụ điện sang thành phố sản xuất điện và bắt tay vào xây dựng nhữngcơ sở đầu tiên của công nghiệp non trẻ này Đến cuối năm 1945, điện thơngphẩm của Hà Nội là 17,2 triệu KWh Lới điện còn rất nho bé chỉ có khoảng
319 Km dây hạ thế các loại Toàn bộ công nhân là 716 ngời trong đó côngnhân nhà máy điện Yên Phụ là 253 ngời và nhà máy điện Bồ Hồ là 463 ngời
Từ năm 1961 – 1965 :
Thời kỳ này ngành điện đợc u tiên phát triển với tỷ trọng vốn đầu t chiếm6,9 % tổng số vốn đầu t của nến kinh tế quốc dân Nhiều nhà máy nhiệt điệnmới đợc xây dựng và đa vào hoạt động Sở điện mực Hà Nội đợc giao quản lýtrạm 110 KV Đông Anh và phần lớn đờng dây 110 KV ( xởng phát điệnYên Phụ đợc tách ra để thành lập nhà máy điện Yên Phụ ).Tính đến năn 1965,
10 năm sau hòa bình lặp lại, sản lợng điện thơng phẩm mà Sở điện lực Hà Nộiphân phối đợc là 251,5 triệu KWh ( riêng khu vực Hà Nội là 182,5 triệuKWh ) gấp 12 lần so với năm 1954
Trong những năm 1966-1972, thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của đếquốc Mỹ, Sở Điện lực Hà Nội cùng các trạm biến áp điện là một trong nhữngmục tiêu ném bom của giặc Mỹ Nhng với khẩu hiệu”Tổ quốc cần điện nh cơthể cần máu”, cán bộ công nhân viên ngành điện cùng với nhân dân Thủ đô đãdũng cảm chiến đấu bảo vệ máy móc thiết bị Hàng năm tấn máy móc thiết bị
và các trạm trung gian đợc di chuyển đến nơi an toàn Trên một chục trạm phát
điện Diezel đợc xây dựng rải rác ở những nơi quan trọng với công suất gầnbằng nhà máy điện Yên Phụ nhằm hỗ trợ kịp thời khi lới điện bị đánh phá.Hàng loạt đờng dây cao thế đã trở về các xã ngoại thành để phục vụ chiến đấu,phục vụ sản xuất công nghiệp và nông nghiệp
Những năm 1973-1975 là giai đoạn khôi phục và phát triển miền Bắc, nhàmáy điện Yên Phụ và các trạm biến thế vừa đợc sửa chữa, vừa phát triển vừatruyền tải điện năng nhằm duy trì liên tục dòng điện Thủ đô Năm 1973, điện
Trang 4thơng phẩm do Sở Điện lực Hà Nội cấp đã lên tới 286,9 triệu KWh (riêng khuvực Hà Nội là 198,3 triệu KWh) tăng gần 100 triệu KWh so với năm 1972.Sau khi giải phóng miền Nam thống nhất đất nớc, cả nớc bắt tay vào xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, ngành điện nói chung và Sở Điện lực
Hà Nội nói riêng gặp rất nhiều khó khăn Đó là sự mất cân đối quan trọng giữanguồn điện, phụ tải, giữa nguồn và lới điện, máy móc thiết bị rệu rã do không
đợc sửa chữa bảo dỡng định kỳ, thiếu phụ tùng thay thế, thiếu phơng tiệnthông tin liên tục và phơng tiện vận tải Khắc phục khó khăn, cán bộ côngnhân viên Sở Điện lực Hà Nội đã từng bớc cố gắng tu sửa, sửa chữa và khôiphục lại các trạm điện cũ nh Đông Anh… xây dựng mới và đ xây dựng mới và đa vào vân hànhcác trạm điện 110 KV Chèm, Trơng Định, cấp điện liên tục cho các trọng
điểm của Nhà nớc và phục vụ sản xuất sinh hoạt của nhân dân Nhng do sựphát ttriển nhanh của các ngành kinh tế, từ năm 1976-1980 tình trạng thiếu
điện trở nên trầm trọng
Trớc tình hình đó, đặt ra cho ngành điện nhiệm vụ quan trọng là ổn địnhcác nguồn điện hiện có, đa nhanh các nguồn điện đang xây dựng vào sử dụng
đúng tiến độ phát triển đồng bộ các lới điện truyền tải phân phối
Từ năm 1981-1983, nguồn điện thiếu, không ổn định, lới điện chắp vá,việc cấp điện cho Hà Nội cực kì khó khăn nhng điện thơng phẩm cuối năm vẫn
đạt 604,8 triệu KWh (riêng khu vực Hà Nội là 275,4triệu KWh) gấp 26,8 lần
so với năm 1954
Thời kì 1985 đến nay:
Từ cuối năm 1984, lới điện Hà Nội bắt đầu đợc cải tạo với quy mô lớn nhờvào sự giúp đỡ của Liên Xô về vật t thiết bi Sở Điện lực Hà Nội đã tổ chứcviệc cải tạo và phát triển lới điện nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển của phụtải và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên , do nguồn điện của
hệ thống còn nhiều khó khăn nên việc cấp điện cho Hà Nội vẫn không ổn định
và không thỏa mãn nhu cầu Năm 1987, khu vực nội thành chỉ đạt bình quân330KWh/ngời/năm ở ngoại thành, chỉ một số phụ tải thiết yếu mới đợc cấp
điện Tới năm 1988, do nguồn điện cung cấp không tăng thêm nhng số phụ tảiliên tục phát triển nên việc cung cấp điện còn khó khăn hơn năm 1987
Từ cuối năm 1989, các tổ máy phát điện của nhà máy thủy điện Hòa Bìnhlần lợt đi vào hoạt động, nguồn cung cấp cho Thủ Đô dần đợc đảm bảo Để
đáp ứng nhu cầu cấp điện cho các phụ tải, Sở Điện lực Hà Nội đã phải tậptrung cải tảo và phát triển lới điện đảm bảo cân đối giữa nguồn điện và lới
Trang 5điện Sở Điện lực Hà Nội cũng đã cải tạo và phát triển lới điện hạ thế phânphối đến từng hộ gia đình, giảm tổn thất điện năng Đến năm 1994, Sở Điệnlực Hà Nội đã cung cấp ổn định cho Thủ đô 1.432,4 triệu KWh điện với tỉ lệtổn thất 21,79% và doanh thu bán điện đạt gần 530 tỷ đồng Điện thơng phẩmcấp cho thành phố tăng 63,8 lần so với năm 1954.
Từ năm 1954, Sở Điện lực Hà Nội mà tiền thân là nhà máy điện Bờ Hồ là
đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty Điện lực I (Công ty Điện lực Miền Bắc).Nhng năm 1995, Đảng và Nhà nớc có chủ trơng tách Bộ Năng lợng rathành Tổng Công ty Điện lực Việt Nam và Tổng Công ty Than Việt Nam trựcthuộc Bộ Công nghiệp; để phát huy vai trò tự chủ trong sản xuất kihn doanh
Sở Điện lực Hà Nội đã đợc tách ra khỏi Công ty Điện lực I, theo quyết định số381NL/TCCBLĐ ngày 8/7/1995 của Bộ trởng Bộ Công nghiệp về việc thànhlập Công ty Điện lực Hà Nội, với số vốn ban đầu là 162.155.000.000 đồng
VN Trong đó:
Vốn cố định: 157.171.000.000 đồng VN
Vốn lu động: 4.984.000.000 đồng VN
Tên doanh nghiệp: Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội
Tên giao dịch: Ha Noi Power Company
ty Điện lực Việt Nam ngày 24/03/1995
Công ty Điện lực Hà Nội là một đơn vị giữ vai trò chủ chốt trong việccung cấp điện nhằm đối với sự phát triển chính trị, kinh tế- văn hóa xã hội, anninh quốc phòng cũng nh đời sống sinh hoạt của Thành phố và nhân dân Thủ
đô
Trang 6Công ty chịu trách nhiệm quản lý vận hành lới điện từ cấp điện áp 0,4 kV
đến 110 kV, đang trực tiếp vận hành quản lý 17 trạm 110 kV với tổng côngsuất 1413 MVA Tính đến 31/12/2004 toang Công ty có 583.783 khách hàngmua điện, tăng 61.989 khách hàng so với năm 2003
Tuy còn nhiều khó khăn nhng với nỗ lực của chính mình công ty sẽ vợtqua mọi khó khăn và thử thách của cơ chế thị trờng để hoàn thành và hoànthành vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch mà mình đề ra với mục tiêu hoạt động là:”Luôn thỏa mãn mọi yêu cầu cung cấp cho khách hàng với chất lợng cấp cao,dịch vụ cung cấp”
2 lĩnh vực hoạt động cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực
Hà Nội.
2.1 Lĩnh vực hoạt động của Công ty
Công ty Điện lực Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập,
là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam Công ty có các đơn
vị trực thuộc hoạt động trong phạm vi thành phố Hà Nội, chuyên về sản xuấtkinh doanh điện năng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế –xã hội gồm cáclĩnh vực:
Kinh doanh điện năng
T vấn thiết kế điện
Thí nghiệm và sửa chữa thiết bị điện
Xây lắp các công trình điện đến 110 kV
Xuất nhập khẩu vật t thiết bị điện
Khảo sát, lập quy hoạch lới điện cấp Quận Huyện
Kinh doanh vật t, thiết bị điện, phụ kiện điện, đồ điện dân dung
Đại lý các dịch vụ viễn thông công cộng
T vấn đầu t xây dựng các dự án viễn thông công cộng
Kinh doanh bất động sản: cho thuê đất, cho thuê nhà ở, cho thuê khobãi
Môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất
Quản lý bất động sản
Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Xây dựng công trình
Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng
Hoàn thiện các công trình xây dựng
Trang 7Cho thuê thiết bị xây dựng hoặc thiết bị phá dỡ có kèm theo ngời điềukhiển.
Các dịch vụ khác về điện( sửa chữa thiết bị điện, sửa chữa lắp đặt
điện)
2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực Hà Nội:
Nhằm thực hiện tốt các hoạt đông trong Công ty, Công ty Điện lực TP HàNội đã xây dựng bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến- chức năng
Ban lãnh đạo gồm có:
Giám đốc là ngời đại diện cho Công ty trớc cơ quan cấp n và pháp luật.Giúp việc cho Giám đốc là 3 Phó Giám đốc phụ trách 3 mảng chính là kỹthuật, kinh doanh và đầu t xây dựng
Các phòng ban chức năng:
Công ty có 16 phòng ban chính Các phòng ban dó có chức năng: tham
mu, đề xuất giúp Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo các công tác nh văn phòng,
kế hoạch, kỹ thuật,… xây dựng mới và đvà hớng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện
Ngoài các phòng ban trên, Công ty còn có các bộ phận khác phục vụ chocông tác sản xuất kinh doanh của Công ty là: Các Điện lực Quận Huyện,Trung tâm thiết kế điện, Trung tâm khoa học công nghệ và máy tính, Xởng sửachữa công tơ, Đội thí nghiệm, Xí nghiệp quản lý lới điện 110kV, Ban Quản lý
dự án lới điện Hà Nội, Xí nghiệp xây lắp điện
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty:
Trang 8Giám Đốc
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng kiểm toán nội bộ
Phòng quản lý đấu thầu
Phòng thi đua tuyên truyền
Trung tâm thiết kế điện
Xí nghiệp Xây lắp điện
Phòng QL đầu t xây dựng
Phó Giám đốc kỹ
thuật Phó giám đốc đầu t xây dựng
Điện lực các quận huyện
Trang 92.3 Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật ảnh hởng đến công tác đấu thầu của
Công ty
2.3.1 Sản phẩm của Công ty:
Sản phẩm kinh doanh chủ yếu của công ty là điện năng; điện năng là dạngnăng lợng quý, một loại vật t kỹ thuật có tính chất chiến lợc dùng làm động lựctrong tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân; điện do Nhà nớc khai thác
và quản lý cần đợc sử dụng hợp lý và tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao
Đặc điểm của điện năng là sản xuất và sử dụng xẩy ra đồng thời quan hệchặt chẽ với nhau và tác động với nhau tức thời cả về số lợng và chất lợng
Điện năng là một loại hàng hoá đặc biệt, không nhìn thấy, không sờ đợc,không thể tích trữ đợc và khách hàng dùng trớc trả sau Nguồn điện phát ra từcác nhà máy điện đợc chuyển tải trên các đờng dây cao áp từ 550 kV đến 6
kV Điện đợc truyền tải về các điện lực của các tỉnh để quản lý và phân phối
đến tận khách hàng thông qua hệ thống đờng dây trung thế, hạ thế, các trạmcông suất điện phát ra và công suất các phụ tải là điều kiện bắt buộc để giữ cho
hệ thống ổn định, cung ứng điện đạt chất lợng, an toàn và liên tục
Do đặc điểm nói trên nên việc quản lý và phân phối điện là yếu tố hết sứcquan trọng
2.3.2 Thị trờng của Công ty Điện lực thành phố Hà Nội:
Công ty Điện lực thành phố Hà Nội là thành viên của Tổng Công ty Điệnlực Việt Nam, chịu trách nhiệm quản lý và phân phối điện năng cho thành phố
Hà Nội Thành phố Hà Nội là khu vực có mật độ dân c cao, thành phần phụ tải
đa dạng; điện cho công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, ánh sáng sinhhoạt
Thời gian qua, công ty đã tập trung vật lực, nhân lực và vốn đầu t nhằmxây dựng mới, cải tạo và phát triển để ngày càng đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêudùng điện của nhân dân thủ đô
2.3.3.Về nguồn lao động
Là một doanh nghiệp có đặc thù đặc biệt, mang tính kỹ thuật cao cùng với
sự phát triển của lới điện Hà Nội mà số lao động của Công ty cũng tăng dầnvới một tỉ lệ nhất định để đáp ứng kịp thời để quản lý lới điện của Công ty đợctốt hơn
Trang 10Số lợng công nhân và cán bộ quản lý của Công ty khoảng trên 3200 trong
đó có 500 ngời có trình độ Đại học và trên Đại học, trên 700 công nhân kỹthuật có tay nghề bậc 7/7
Nguồn nhân lực của Công ty luôn đợc bổ sung phù hợp với sự phát triểncủa lới điện Trong 10 năm trở lại đây, nguồn nhân lực đợc tuyển chọn, đào tạochú trọng nâng cao về chất lợng, 100% học sinh đợc tuyển chọn vào Công ty
đều có trình độ tốt nghiệp PTTH và qua 2 năm học nghề tại trờng công nhâncủa ngành Sau khi học nghề các học sinh đều phải trải qua sát hạch nếu đạt thìmới đợc tiếp nhận vào Công ty
Nguồn nhân lực của Công ty đợc chia làm 4 khối:
Khối sản xuất điện (bán điện)
Khối đại tu sửa chữa
Khối xây lắp điện
Khối khảo sát và thiết kế
Trong đó khối sản xuất điện chiếm đa số trong đội ngũ công nhân viênchức Với một đội ngũ cán bộ, kỹ s, kỹ thuạt, công nhân đông đảo có chuyênmôn, nghiệp vụ cao đợc đào tạo và trởng thành trong lao động sản xuất nghềnghiệp vững vàng sẵn sàng tiếp thu những kiến thức khoa học tiên tiến trong vận hành lới điện
II Đặc điểm hoạt động của Ban Quản lý dự án lới điện
Hà Nội (BQLDALĐ)
1 Lịch sử hình thành và phát triển của BQLDALĐ
Công ty Điện lực Hà Nội với việc cung cấp điện cho toàn thành phố HàNội ngày càng tăng Số lợng các dự án đầu t nhiều, khối lợng vốn lớn
Trớc tình hình đó, đòi hỏi phải có một Ban quản lý với một bộ máy đủ lớn
để quản lý các dự án phức tạp của Công ty
Tháng 4/1990, Phòng Quản lý dự án ra đời Phòng này hoạt động dới sựlãnh đạo chung của Ban giám đốc Các cán bộ đợc lấy từ bộ phận kế toán xâydựng cơ bản của phòng tài chính- kế toán, bộ phận vật t xxây dựng cơ bản tạiphòng vật t và các bộ phận khác của công ty Nhiệm vụ chính của phòng làquản lý việc đầu t xây dựng công trình điện trên địa bàn Thành phố Hà Nội.Phân công nhiệm vụ quản lý dự án đợc giao cho các cán bộ công nhân viênthuộc các phòng Tại thời điểm đó, các công trình điện cha nhiều, khối lợng
Trang 11vốn cha lớn nên cách thức quản lý nh trên là phù hợp, tránh đợc tình trạng lãngphí nguồn nhân lực Nhng việc quản lý nh vậy không linh hoạt, không tậptrung và không chuyên trách.
Ngày 20/8/2000, BQLDALĐ Hà Nội thành lập dới sự quản lý của Công ty
ĐLHN, có trách nhiệm giúp việc cho Công ty trong việc thực hiện các dự án
đầu t xây dựng nâng cấp cải tạo lới điện Căn cứ vào QĐ TCCB- ĐT ngày 04/07/2000 của Chủ tịch HĐQT TCT ĐLVN về việc thànhlập BQLDALĐ Hà Nội trực thuộc Công ty ĐLHN, TCT ĐLVN BQLDA là
166/EVN/HĐQT-đơn vị kinh tế sự nghiệp trực thuộc Công ty ĐLHN, TCT ĐLVN, hoạt độngtheo kế hoạch của Công ty Điện lực Hà Nội giao và theo các quy định điều lệquản lý đầu t và xây dựng
Địa chỉ giao dịch: Hanoi power company
69 Đinh Tiên Hoàng Hà Nội
Điện thoại: 8265689
BQLDALĐ Hà Nội có t cách pháp nhân, đợc sử dụng con dấu riêng, đợc
mở tài khoản giao dịch tại các Ngân hàng, kho bạc Nhà nớc và Quỹ hỗ trợ đầu
t phát triển, đợc ký kết hợp đồng kinh tế theô phân cấp và uỷ quyền của Công
ty Điện lực Hà Nội để thực hiện dự án
Từ khi chính thức thành lập, Ban đã phấn đấu để đạt sự phát triển đángkhích lệ thông qua việc hoàn thành kế hoạch năm của Công ty giao, với khối l-ợng công việc ngày càng tăng qua các năm Cùng với sự phát triển về nhiệm
vụ, công việc, đội ngũ cán bộ công nhân viên của Ban không chỉ lớn mạnh về
số lợng mà đặc biệt về kiến thức chuyên môn, năng lực quản lý điều hành dự
án Nhờ đó Ban đã đợc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam và Công ty Điện lực
Hà Nội tặng cờ và bằng khen nh:
- Tổng Công ty Điện lực Việt Nam tặng Bằng khen thành tích trong côngviệc đảm bảo điện cho Sea Game 22
- Công ty Điện lực Hà Nội tặng giấy khen thành tích xuất sắc trong việchoàn thành kế hoạch ĐTPT lới điện quý 3/2003
… xây dựng mới và đ
Tuy mới thành lập nhng Ban đã có những bớc đi vững chắc hoạt độngngày càng hiệu quả khẳng định đợc vị thế của mình trong Công ty Hiện nay,Ban đang thực hiện rất nhiều dự án quan trọng có quy mô lớn Hơn nữa, độingũ cán bộ công nhân viên của Ban là những tri thức trẻ, có kiến thức vềchuyên môn nghiệp vụ cao
Trang 122 Nhiệm vụ, quyền hạn chính
Căn cứ QĐ 318 NL/ TCCBLĐ 08/07/1995 của Bộ Năng lợng về việcthành lập Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội
Căn cứ QĐ166/EVN/HĐQT- TCCB - ĐT 04/07/00 của chủ tịch HĐQTTổng Công ty Điện lực Hà Nội: Về việc thành lập Ban quản lý dự án lới điện
- Lập tiến độ thực hiện của từng dự án và cập nhật tiến độ hàng tuần
- Lập kế hoạch công tác hàng tháng của Ban và thực hiện đúng kế hoạch
đề ra
- Đôn đốc các đơn vị triển khai bớc chuẩn bị đầu t đảm bảo thời gian tiến
độ
- Trình, duyệt cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đúng tiến độ
- Lập hồ sơ kỹ thuật, mời thầu, đấu thầu đúng quy định, đảm bảo chất ợng và thời gian
l Đảm bảo giám sát kỹ thuật, tổ chức nghiệm thu, đa công trình vào vậnhành đạt chất lợng và thời gian
- Giải quyết các thủ tục xin giấp phép xây dựng, đền bù hè đờng,… xây dựng mới và đtheo
đúng quy định, đảm bảo thời gian
- Quyết toán công trình đúng quy định, thanh toán vốn kịp thời
- Bàn giao tài sản cho sản xuất ngay sau khi công trình hoàn thành đểtăng tài sản kịp thời
- Ký hợp đồng kinh tế với T vấn
- Tổ chức khảo sát, xét giá công trình và thanh quyết toán
3 Đặc điểm các dự án do Ban tổ chức đấu thầu.
Các dự án Ban đã và đang thực hiện gồm các dự án do:
- Công ty Điện lực Việt Nam cấp vốn
Trang 13- Các dự án do Công ty Điện lực Hà Nội cấp vốn
- Các dự án sử dụng vốn trong nớc
- Các dự án sử dụng vốn vay nớc ngoài
Các dự án Ban đã thực hiện là tập trung cải tạo, nâng cấp và xây dựng mớilới điện đến 110 kV, các dự án xây dựng trụ sở làm việc của Công ty và đơn vịthành viên, kho tàng chứa vật t thiết bị, các dự án viễn thông phục vụ cho điệnlực Đồng thời với việc thực hiện dự án phải đảm bảo cung cấp điện liên tục,ổn
định cho các dự án trong quá trình nâng cấp, cải tạo
các công trình điện do BQLDA quản lý có tính chất kỹ thuật phức tạp, cáchạng mục công việc đợc thực hiện theo một trình tự không có sự chồng chèo,
đặc biệt trình tự đóng điện không thay đổi
đặc trng các công trình điện do BQLDA quản lý là có sự tham gia giám sátcủa các Điện lực Quận huyện, hỗ trợ cùng BQLDA, là các đơn vị trực tiếpquản công tình khi công trình hoàn thành Vì Điện lực – nơi vận hành khaithác, sẽ am hiểu hơn ai hết về lới điện nơi họ quản lý
Vì công trình điện là sản phẩm đặc biệt để có đợc sản phẩm cần chi phílớn, thời gian dài, liên quan nhiều ngành, lĩnh vực nên các công trình điệnkhông cho phép là phế phẩm
Tuy nhiên, sau khi triển khai đấu thầu, các dự án khi triển khai thực hiện
đều phải điều chỉnh, thay đổi vì các nguyên nhân nh: yếu tố mặt bằng, lỗi chủquan của các đơn vị t vấn nh thực hiện khảo sát không kỹ,… xây dựng mới và đđiều đó làm tăngthời gian và làm tăng vốn đầu t cho dự án Mặt khác, do phần lớn các dự án
đều mang tính cấp bách, đồng thời triển khai đòi hỏi sự nỗ lực cao của các đơn
vị t vấn Chính các nguyên nhân trên cho thấy việc tổ chức và thực hiện côngtác đấu thầu các dự án công trình điện trên địa bàn Hà Nội là rất phức tạp
4 Cơ cấu tổ chức của BQLDA
Lãnh đạo BQLDA gồm một Trởng ban và hai Phó trởng ban, cùng với 6phòng chức năng trực thuộc Ban
Trởng ban là đại diện pháp nhân, là ngời có quyền điều hành cao nhất củaBan, chịu trách nhiệm trớc Công ty và pháp luật về điều hành hoạt động củaBan, chịu trách nhiệm điều hành công việc chung, trực tiếp phụ trách một sốmặt công tác của Ban
Phó trởng ban là ngời giúp việc Trởng ban đợc Trởng ban giao tráchnhiệm phân công và uỷ quyền, chịu trách nhiệm pháp lý trớc Trởng ban và trớc
Trang 14pháp luật về những quyết định chỉ đạo, giải quyết công việc trong phạm vi đợcphân công và uỷ quyền đó.
Trởng phòng Tài chính kế toán giúp Trởng ban quản lý công tác tài chính,
kế toán, thống kê của Ban đồng thời chịu trách nhiệm và có quyền hạn theopháp lệnh về kế toán trởng của Nhà nớc qui định
Các phòng, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mu, giúpTrởng ban trong quản lý điều hành công việc từng lĩnh vực do Trởng ban qui
định theo nội qui của BQLDA
Hình : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban
Ban có 6 phòng chức năng trực thuộc trong đó: phòng Hành chính- tổng hợp
và phòng Tài chính- kế toán chịu sự quản lý trực tiếp của Trởng ban Phòng Kếhoạch, phòng vật t chịu sự quản lý của phó Ban phụ trách kế hoạch Phòng Kỹthuật và phòng Giải phóng mặt bằng xây dựng (GPMBXD) chịu sự quản lý củaphó Ban phụ trách thi công và quyết toán
BQLDA là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực hà Nội, giúp Công ty quản
lý thực hiện dự án theo hình thức Chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án
5.đội ngũ lao động của BQLDA
tính đến thời điểm hiện nay, BQLDA có 55 cán bộ công nhân viên chức.Trong đó gồm có 35 kỹ s, 15 cử nhân kinh tế Các cán bộ đều có kiến thức vềchuyên môn nghiệp vụ cao
P.hành
chính-tổng hợp
P.Kế hoạch
P.Vật t P.Kỹ
thuật
P.GPMBXD
P.Tài chính-
Trang 15hà nội.
1 Thực trạng quá trình tổ chức đấu thầu
Sau khi Công ty ký phê duyệt tính khả thi của dự án, BQLDALĐ với tcách là chủ đầu t (bên mời thầu) tiến hành tổ chức đấu thầu gói thầu xây lắp.Công tác tổ chức đấu thầu ở BQLDALĐ phải tuân thủ các qui định về đấu thầutại các văn bản qui phạm nh: Nghị định số 52/1999/NĐ- CP, số 88/1999/NĐ-
CP, số 14/ 2000/ CP và NĐ 66/ 2003/CP và sự hớng dẫn thực hiện bằng vănbản của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam với sự chỉ đạo trực tiếp của BanGiám đốc Công ty, đặc biệt là Phó Giám đốc phụ trách đầu t và xây dựng
Trình tự tổ chức đấu thầu đợc tiến hành theo các bớc sau:
- Lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu
Trang 16- Chuẩn bị hồ sơ mời thầu
- Thông báo mời thầu và phát hành hồ sơ mời thầu
- Mở thầu
- Chuẩn bị nhân sự cho công tác đấu thầu
- Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
- Đánh giá xếp hạng nhà thầu
- Thẩm định kết quả đấu thầu
- Trình duyệt kết quả đấu thầu
- Phê duyệt kết quả đấu thầu
- Công bố kết quả đấu thầu
- Thơng thảo và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu
Lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu
Kế hoạch đấu thầu đợc duyệt và trình ký để làm cơ sở cho việc thực hiện
Chuyên viên lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu khi có quyết định đầu t
dự án và kế hoạch đấu thầu đợc lập căn cứ vào báo cáo nghiên cứu khả thi,quyết định đầu t, kế hoạch tổng mức đầu t
Nội dung văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu bao gồm:
- Phần công việc đã thực hiện :
Các công việc cho chuẩn bị đầu t nh: khảo sát, lập báo cáo khả thi và một
số công việc khác (nếu có) Đối với từng loại công việc cần ghi hình thức thựchiện, phơng thức thực hiện, tên đơn vị thực hiện, giá trị thực hiện, cấp quyết
định, loại hợp đồng
- Loại công việc không đấu thầu:
Trang 17Gồm các việc không thể đấu thầu nh: chi phí BQLDA, chi phí đền bù, chiphí nghiệm thu, chạy thử, các khoản lệ phí phải nộp, lãi vay trong thời gianxây dựng, dự phòng phí… xây dựng mới và đ
- Phần công việc sẽ tổ chức đấu thầu (kế hoạch đấu thầu):
Nội dung của kế hoạch đấu thầu dự án gồm:
- Phân chia dự án thành các gói thầu
- Ước tính giá trị của từng gói thầu
- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng pháp áp dụng
- Thời gian tổ chức đấu thầu
- Phơng thức thực hiện hợp đồng
- Thời gian thực hiện hợp đồng
Trong các nội dung trên thì phân chia dự án thành các gói thầu là nội dungquan trọng hơn cả vì gói thầu chính là căn cứ tổ chức đấu thầu và xét thầu.Việc phân chia này phải đảm bảo tính hợp lý, tính đồng bộ của dự án, thuận lợi
và hợp lý cho Nhà thầu trong khi tiến hành thực hiện Căn cứ để phân chia làdựa vào tính chất kỹ thuật hay trình tự thực hiện dự án ở BQLDALĐ, do các
dự án chủ yếu là cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình điện (cótính chất đặc thù) nên căn cứ chủ yếu để phân chia dự án là kinh nghiệm làmviệc của các chuyên viên, tình hình thực tế của công trình,… xây dựng mới và đ
Nh đã nói trên, BQLDALĐ chỉ tổ chức đấu thầu các gói thầu xây lắp nênsau khi kế hoạch đấu thầu đợc phê duyệt, các chuyên viên BQLDA sẽ nghiêncứu gói thầu xây lắp và tuỳ vào đặc điểm, quy mô,… xây dựng mới và đcủa gói thầu xây lắp đó
để tiến hành thực hiện hình thức đấu thầu
Việc phân chia các gói thầu cũng phải đảm bảo phù hợp với năng lực củacác Nhà thầu Nếu nh phân chia gói thầu quá lớn sẽ không thu hút đợc nhiềunhà thầu tham gia (khi tổ chức đấu thầu rộng rãi), ảnh hởng đến cơ hội thamgia của các Nhà thầu trong nớc khi tổ chức đấu thầu quốc tế và giá chào thầu
có thể sẽ cao hơn thì không có lợi cho chủ đầu t
+ Một nội dung cũng quan trọng không kém là ớc tính giá trị của từng góithầu Giá gói thầu đợc xác định trên cơ sở phù hợp tổng dự toán của dự án đợcCông ty phê duyệt Mỗi gói thầu đều cần đợc xác định rõ nguồn tài chính Các
dự án đầu t của BQLDALĐ thờng đợc đầu t bằng các nguồn tài chính là: vốnvay nớc ngoài, vốn khấu hao cơ bản, vốn vay tín dụng u đãi, vốn vay tín dụngthơng mại và vốn khác (đầu t phát triển)
Trang 18Các chuyên viên dựa vào dự toán đơn giá đợc duyệt theo qui định hiệnhành của Nhà nớc để tính giá gói thầu Giá này thờng là giá tạm tính vì có thể
có sự thay đổi giá từ thời điểm lập cho đến thời điểm tổ chức đấu thầu
BQLDA áp dụng 7 hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy chế đấu thầu
nh-ng chủ yếu là chọn hình thức đấu thầu rộnh-ng rãi và lựa chọn hình thức chỉ địnhthầu khi các dự án là dự án thí điểm hay mới triển khai lần đầu
+ Về phơng thức thực hiện hợp đồng thì trong thời gian qua BQLDALĐthờng áp dụng phơng thức hợp đồng trọn gói và hợp đồng có điều chỉnh giárộng rãi vì:
Phần lớn các gói thầu đợc thực hiện thuộc dự án nhóm C, tính chất kỹthuật của các công việc không phức tạp lắm và khá thông dụng nh: nâng điện
áp, nâng công suất,… xây dựng mới và đ
Có sự sai lệch giá do có khoảng thời gian từ thời điểm lập kế hoạch đấuthầu đến thời điểm tổ chức đấu thầu hoặc thời gian thi công công trình kéo dàihơn 1 năm
Ví dụ: Dự án “ Cải tạo và mở rộng trạm biến áp 110kV Văn Điển”
Căn cứ vào Nghị Định 14/CP ngày 27/1/1995 của CP về việc thành lậpTổng Công ty Điện lực Việt Nam và ban hành điều lệ của Tổng Công ty Căn
cứ Nghị định của CP số 88/1999, 52/1999, kèm Nghị định số
12/2000/NĐ-CP Dự án đợc phân chia thành các gói thầu để triển khai thực hiện nh sau:
Bảng 1: Bản kế hoạch đấu thầu của một dự án
Tên gói
thầu
lựa chọn nhà thầu
Phơng thức đấu thầu
Thời gian tổ chức đấu thầu
Hợp
đồng
Thời gian thực hiện
(từ 11/2003
đến 12/2003)
(từ 1/2004
đến 5/2004)
động trong kế hoạch năm
11/2003 đến 1/2004)
2/2004
đến 7/2004)
động trong kế hoạch năm Xây dựng
Điều chỉnh giá
5 tháng (từ 5/2004
đến
động trong kế hoạch năm
Trang 19Các chuyên viên của BQLDA sẽ nghiên cứu và theo qui định số EVN-QLĐT ngày 21/10/2003 sẽ chia gói thầu: Xây dựng và lắp đặt trạm rathành 2 gói thầu để tận dụng u thế của Nhà thầu trong từng lĩnh vực:
3039/QĐ-Bảng 2: Bản kế hoạch đấu thầu do BQLDALĐ
lựa chọn nhà thầu
Phơng thức
đấu thầu
Thời gian tổ chức đấu thầu
Hợp
đồng
Thời gian thực hiện
Đấu thầu trong nớc rộng rãi
(từ 6/2004đến 7/2004)
Điều chỉnh giá
5 tháng (từ 8/2004
đến 12/2004)
động trong kế hoạch năm
Gói 2: Lắp
đặt điện
1,809 tỷ
Đấu thầu quốc tế rộng rãi
5/2004 đến 6/2004)
Lập hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu về các yêu cầu cho một gói thầu do bênmời thầu lập, đợc làm căn cứ pháp lý cho nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu vàbên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu
Hồ sơ mời thầu phải tuân thủ theo qui định trong Nghị định 88 và 52 củaChính phủ và phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật thicông, tổng dự toán đã lập
Căn cứ vào thiết kế kỹ thuật thi công hoặc tổng dự toán, BQLDA có thểthuê t vấn lập hồ sơ mời thầu nếu dự án có qui mô lớn hoặc do chuyên viên củaBQLDA lập nếu dự án có qui mô nhỏ và trung bình
Hồ sơ mời thầu phải đợc trình lên ban Giám đốc và các phòng ban chứcnăng liên quan và giao cho phòng Quản lý đấu thầu thẩm định và phê duyệt
Hồ sơ mời thầu đợc lập theo mẫu do Tổng Công ty ban hành, phù hợp vớiQui chế đấu thầu của Nhà nớc
Nội dung hồ sơ mời thầu gồm:
- Chỉ dẫn cho nhà thầu
- Mẫu đơn xin dự thầu và các biểu mẫu khác
- Hợp đồng và điều kiện hợp đồng (dự thảo)
- Giới thiệu chung về Công ty
- Các yêu cầu kỹ thuật và bản vẽ thi công thiết kế công trình
Trang 20- Bản tiên lợng mời thầu
Hồ sơ mời thầu sẽ đợc phát hành sau khi có quyết định phê duyệt củaCông ty
Hiệu quả thông qua một cuộc đấu thầu phải dựa trên nguyên tắc đảm bảo
sự công bằng trong cách xem xét, đánh giá các hồ sơ dự thầu của các nhà thầutham gia đấu thầu Khái niệm công bằng trong đấu thầu là khá rộng, liên quan
và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhng chắc chắn không thể bỏ qua chất lợng của
hồ sơ mời thầu Hồ sơ mời thầu là một trong những yếu tố quan trọng quyết
định chất lợng và hiệu quả của gói thầu Tính chính xác trong lập hồ sơ mờithầu rất quan trọng Một sự đơn giản trong quá trình lập hồ sơ mời thầu, một
sự vô tình bỏ sót một yêu cầu của hồ sơ mời thầu đều làm giảm hiệu quả thực
sự Ngợc lại, quá nhiều yêu cầu hoặc nêu yêu cầu quá khắt khe trong hồ sơmời thầu lại dẫn đến có thể loại bỏ các nhà thầu tiềm năng và làm tăng giá dựthầu
Những sai sót, nhầm lẫn trong việc lập hồ sơ mời thầu do cả nguyên nhânkhách quan và chủ quan Nguyên nhân chủ quan là sự bất cẩn, thiếu sót củacán bộ lập hồ sơ mời thầu Nguyên nhân khách quan là do chất lợng của báocáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật thi công,… xây dựng mới và đ hay do yêu cầu gấp rúttrong thời gian ngắn giữa khoảng thời gian phát hành hồ sơ mời thầu đã địnhtrớc với thời gian nhận đợc quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu củ Công ty.Vìvậy, khi lập hồ sơ mời thầu cần sử dụng các cơ quan, cá nhân có đủ năng lựctrình độ chuyên môn về gói thầu, am hiểu về đấu thầu, có tính khách quan vàtính chuyên nghiệp để đảm bảo chất lợng của hồ sơ mời thầu, tạo thuận lợi chonhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và tạo thuận lợi cho việc xét thầu
Thông báo mời thầu và bán hồ sơ mời thầu
Sau khi hồ sơ mời thầu đợc phê duyệt, BQLDA tiến hành gửi thông báomời thầu
Tuỳ vào hình thức đấu thầu mà BQLDA lựa chọn cách thức thông báo mờithầu Nếu theo hình thức đấu thầu hạn chế thì BQLDA thờng gửi thông báomời thầu cho các nhà thầu trực tiếp qua đờng bu điện hoặc gửi bằng fax (vì
đấu thầu hạn chế phải phê duyệt danh sách Nhà thầu dự) Nếu theo hình thức
đấu thầu rộng rãi thì BQLDA thông báo mời thầu rộng rãi trên các phơng tiệnthông tin đại chúng nh truyền hình, báo chí,… xây dựng mới và đHiện nay, BQLDA đang chuẩn
bị đa thông tin đấu thầu lên mạng Internet
Trang 21Hồ sơ mời thầu đợc bán cho các nhà thầu tại Phòng Tổng hợp – BQLDAvới khoản tiền lệ phí (không hoàn lại) là 500.000 ĐVN (Đối với gói thầu đấuthầu trong nớc).
Mở thầu
Sau khi tiếp nhận nguyên trạng các hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn và đợcquản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”, BQLDA sẽ tiến hành mở các hồ sơ
dự thầu công khai, kể cả các bổ sung hồ sơ dự thầu (nếu có) với sự có mặt của
đại diện các Nhà thầu (nếu muốn tham dự ) vào thời gian và địa điểm đợc quy
định trong Thông báo mời thầu nhng không chậm hơn 3 giờ kể từ thời điểmhết hạn nộp hồ sơ dự thầu (trừ ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) tại vănphòng Công ty.Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng Nhà thầuphải đợc thông báo công khai trong buổi mở thầu và ghi lại trong biên bản mởthầu
Thành phần tham gia buổi mở thầu:
Đại diện các Nhà thầu;
Phó Giám đốc phụ trách đầu t xây dựng;
Trởng, phó ban BQLDA và những chuyên viên giúp việc đấu thầu
dự thầu và tiến độ thi công đợc đọc to cho mọi ngời nghe và ghi lại trong biênbản mở thầu, các điểm khác trong hồ sơ đợc giữ kín Cuối cùng Biên bản mởthầu đợc lập và tất cả các thành viên tham dự mở thầu ký tên xác nhận
Đại diện Chủ đầu t ký xác nhận vào bản chính hồ sơ dự thầu của từng Nhàthầu, niêm phong và đợc bảo quản theo chế độ mật
Trong bớc mở thầu có thể có những tinh huống ngoài ý muốn của cácchuyên viên BQLDA là:
Trang 22- Trờng hợp có ít hơn 3 Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu thì các chuyên viênBQLDA sẽ báo cáo cho Phó Giám đốc phụ trách đầu t xây dựng quyết
định cho phép đợc mở thầu hay cho phép kéo dài thời hạn đóng thầunhằm tăng thêm thời gian cho các Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu
- Trong trờng hợp nếu chuyên viên BQLDA để hồ sơ bị rơi và bị ráchniêm phong trong quá trình vân chuyển đến nơi tổ chức mở thầu thì trớcthời điểm mở thầu, BQLDA phải mời Nhà thầu đến và kiểm tra lại niêmphong, xem xét và nếu không có sự vi phạm qui tắc thì niêm phong lại
hồ sơ dự thầu
- Theo qui chế đấu thầu thì Nhà thầu nào có th giảm giá thì sẽ đợc u tiên
mở trớc nhng có trờng hợp Nhà thầu cố tình không thông báo hoặc cốtình để th giảm giá nơi khó thấy.Sau đó, nếu thấy giá dự thầu của mình
là thấp nhất trong tất cả các Nhà thầu tham gia (cha giảm giá) thì Nhàthầu “ỉm” luôn hoặc khi thấy giá dự thầu của mình sau khi giảm giá sẽ
có giá thấp nhất thì sẽ thông báo Trờng hợp này chuyên viên mở thầuphải thông báo cho Phó Giám đốc để có hớng giải quyết phù hợp
- Trờng hợp nếu Nhà thầu không nộp hoặc nộp chậm bảo lãnh dự thầu thìchuyên viên phải báo cho Phó Giám đốc quyết định cho phép dự thầuhay là loại thầu Thông thờng thì có tới 90% Nhà thầu cho biết là quên,
có 5% với lý do Giám đốc Công ty đi vắng nên không ký và 5% Nhàthầu không có giải thích Nếu trờng hợp này xảy ra thì sẽ không có sựcông bằng trong đấu thầu
Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
Các Nhà thầu chuẩn bị xong hồ sơ dự thầu, niêm phong (dán kín với cách
đánh dấu niêm phong do Nhà thầu qui định) và nộp tại Phòng Tổng BQLDA theo đúng thời gian đã qui định trong hồ sơ mời thầu
hợp-Các Nhà thầu phải nộp kèm theo hồ sơ dự thầu một Bảo lãnh dự thầu.Bất
kỳ hồ sơ dự thầu n o không gào không g ửi kèm Bảo lãnh dự thầu theo hình thức v nào không g ộidung được quy định như trên sẽ bị loại
Bảo lãnh dự thầu của nh thào không g ầu không trúng thầu sẽ được trả lại trongvòng 30 ng y sau khi cố thông báo trúng thào không g ầu Bảo lãnh dự thầu của Nh thào không g ầu
Trang 23trúng thầu sẽ được giải toả khi Nh thào không g ầu trúng thầu thơng thảo và ký kết hợpđồng v cung cào không g ấp Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Tuỳ theo qui mô và sự phức tạp của gói thầu mà BQLDA quy định thờihạn đóng thầu khác nhau và đợc qui định cụ thể trong hồ sơ mời thầu
Một bản hồ sơ dự thầu xây lắp gồm:
- Đơn dự thầu
- Bảo lãnh dự thầu
- Bảng giá dự thầu theo mẫu quy định
- Bản kê xác nhận đã nhận đủ các phần của hồ sơ mời thầu kể cả văn bảnlàm rõ, bổ sung
- Thông tin về t cách pháp nhân, năng lực, kinh nghiệm
- Tổ chức công trình và các giải pháp kỹ thuật
- Các phơng án thay thế khi đợc phép và mọi tài liệu khác mà Nhà thầu
đ-ợc yêu cầu phải hoàn thành và đệ trình, đđ-ợc quy định trong bảng dữ liệu dựthầu ( căn cứ vào các qui định trong hồ sơ mời thầu )
Trách nhiệm của cán bộ phòng Tổng hợp về việc tiếp nhận và quản lý hồsơ dự thầu:
- Có trách nhiệm kiểm tra tính niêm phong của hồ sơ dự thầu;
- Lập văn bản xác nhận hồ sơ dự thầu, ghi rõ ngày giờ nộp thầu, yêu cầu
ký xác nhận của các đơn vị thầu Những hồ sơ nào gửi tới muộn hơn thời gian
đóng thầu qui định sẽ bị trả lại và báo cho nhà thầu lý do trả lại hồ sơ;
- Quản lý hồ sơ dự thầu theo đúng quy tắc bảo mật
Chuẩn bị nhân sự cho công tác đấu thầu
Sau khi nhận đợc hồ sơ dự thầu của các nhà thầu, BQLDA tiến hành thànhlập tổ chuyên gia giúp việc
ở BQLDA thành phần tổ chuyên gia gồm: các cán bộ của BQLDA và cán
bộ của Công ty Tuỳ theo qui mô và mức độ phức tạp của gói thầu mà thành
Trang 24lập tổ chuyên gia nhng chủ yếu là cán bộ ở phòng Kế hoạch, phòng Kỹ thuật,phòng Thanh tra thuộc BQLDA và cán bộ ở phòng Thanh tra thuộc Công ty.
- Tiêu chuẩn đối với thành viên tổ chuyên gia:
Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu;
Am hiểu về các nội dung cụ thể của gói thầu;
Có kinh nghiệm trong công tác quản lý thực tế hoặc nghiên cứu;
Am hiểu quy trình đấu thầu
Trong quá trình tổ chức đấu thầu, tổ chuyên gia có trách nhiệm và quyềnhạn:
Chuẩn bị các tài liệu pháp lý, soạn thảo hồ sơ mời thầu;
Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu;
Phân tích, đánh giá, so sánh và xếp hạng các hồ sơ dự thầu theo tiêu chuẩn
đánh giá đợc nêu trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết đợcduyệt trớc khi mở thầu;
Tổng hợp tài liệu về quá trình đánh giá xét chọn nhà thầu và lập báo cáoxét thầu;
Có trách nhiệm phát biểu trung thực, khách quan ý kiến của mình bằngvăn bản với BQLDA trong quá trình phân tích, đánh giá, xếp hạng các hồ sơ
dự thầu và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về ý kiến của mình đợc quyền bảo
lu ý kiến để cấp trên xem xét;
Có trách nhiệm bảo mật thông tin, không cộng tác với nhà thầu dới bất kỳ hìnhthức nào;
Không đợc tham gia thẩm định kết quả đấu thầu
Trong quá trình tổ chức đấu thầu, đặc biệt là khâu đánh giá xếp hạng nhàthầu, các thành viên của tổ chuyên gia có vai trò rất quan trọng vì hiệu quả làmviệc của họ ảnh hởng trực tiếp chất lợng nhà thầu đợc chọn và chất lợng côngtrình sau này Vì vậy, để tổ chuyên gia có thể thực hiện tốt nhiệm vụ thìBQLDA và Công ty cần phải quan tâm đến việc đào tạo đội ngũ chuyên giabằng việc tạo điều kiện cho họ tiếp cận với các ứng dụng khoa học kỹ thuậtmới, tổ chức các lớp tập huấn về đấu thầu, tổ chức các đợt tham quan học hỏikinh nghiệm ở các Công ty khác cùng lĩnh vực,… xây dựng mới và đ
Đánh giá xếp hạng nhà thầu
Đấu thầu là phơng thức mà Chủ đầu t sử dụng để tổ chức sự cạnh tranhgiữa các Nhà thầu nhằm lựa chọn Nhà thầu có khả năng thực hiện tốt nhất yêu
Trang 25cầu của nhiệm vụ đầu t Vì vậy, đánh giá xếp hạng Nhà thầu là công việc quantrọng trong bất kỳ cuộc đấu thầu.
Đánh giá xếp hạng Nhà thầu dựa trên các căn cứ sau:
- Căn cứ vào qui chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo nghị
định số 52/1999/NĐ-CP, nghị định số 12/2000/NĐ-CP, nghị định số07/2003
- Căn cứ qui chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định số
88/1999/NĐ-CP, nghị định 14/2000/NĐ-CP và nghị định số 66/2003/NĐ-CP
- Căn cứ quyết định của Công ty Điện lực hà Nội thành lập tổ chuyên giaxét thầu
- Căn cứ vào nghiên cứu khả thi đã đợc Công ty phê duyệt,
- Căn cứ vào kế hoạch đấu thầu gói thầu, tiêu chuẩn xét thầu riêng chogói thầu đã đợc Công ty phê duyệt
Các thông tin liên quan đến việc kiểm tra, làm rõ, đánh giá, so sánh các
hồ sơ dự thầu, BQLDA không đợc tiết lộ cho các Nhà thầu hay bất cứ ngời nàokhác không chính thức liên quan đến qui trình đấu thầu cho đến khi công bốtrao hợp đồng cho ngời thắng thầu Mọi nỗ lực của Nhà thầu nhằm gây ảnh h-ởng đến việc xét thầu thì BQLDA có thể loại bỏ hồ sơ dự thầu của Nhà thầu
Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu theo các nội dung sau:
Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu
- Nhà thầu đã mua hồ sơ mời thầu chính thức;
- Nộp hồ sơ dự thầu đúng thời gian, đủ 1 bộ gốc, 5 bộ sao, đủ thời gianhiệu lực nh qui định;
- Nộp bảo lãnh dự thầu (đủ số tiền và thời hạn nh qui định);
- Giấy tờ pháp lý hợp lệ (Giấy phép kinh doanh hợp lệ có công chứng);
- Thoả thuận liên danh và pháp lý đảm bảo (nếu có);
Trang 26- hồ sơ dự thầu đợc ký và xác nhận đầy đủ;
- Giấy uỷ quyền;
- hồ sơ dự thầu đa ra các điều kiện trái với yêu cầu cơ bản của hồ sơ mờithầu;
- hồ sơ dự thầu đáp ứng về năng lực tài chính và kinh nghiệm;
- Nộp đầy đủ các bảng biểu, mẫu và thông tin dữ liệu;
- Tham gia 2 hồ sơ dự thầu;
- Thời gian hoàn thành theo qui định
Xem xét tính hoàn chỉnh của hồ sơ dự thầu
- năng lực của Nhà thầu đáp ứng các yêu cầu về mặt tài chính và kinhnghiệm theo qui định trong hồ sơ mời thầu
- hồ sơ dự thầu phải cơ bản đáp ứng các yêu cầu đã nêu trong hồ sơ mờithầu, không có sai lệch lớn hoặc thiếu số liệu làm ảnh hởng và không đủ cơ sởxét thầu
- tiến độ thi công của Nhà thầu không đợc chậm so với tiến độ nêu trong
hồ sơ mời thầu
Làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu cần)
Trong quá trình xét thầu, nếu BQLDA thấy cần thiết phải làm rõ để chuẩnxác hồ sơ dự thầu và công bằng trong việc so sánh các hồ sơ dự thầu thì tổchuyên gia xét thầu làm rõ bằng văn bản, nhng không đợc làm thay đổi nộidung cơ bản và giá chào của Nhà thầu (trừ trờng hợp có yêu cầu sửa lỗi số học)
Trờng hợp giảm giá
Trong trờng hợp Nhà thầu sau khi đã tính giá dự thầu mà muốn tiếp tụcgiảm giá thì phải trình bày rõ ràng phơng pháp tính toán để giảm giá Nếu Nhàthầu không chứng minh đợc biện pháp giảm giá của mình là khả thi thì hồ sơ
dự thầu sẽ bị loại
Loại bỏ hồ sơ dự thầu không hợp lệ hoặc không đáp ứng yêu cầu
Nếu một hồ sơ dự thầu được xác định l không ào không g đáp ứng về cơ bản sẽ bịBQLDA loại v nh thào không g ào không g ầu không được phép tạo sự đáp ứng bằng việc chỉnhsửa hay rút lại các chỗ sai lệch hay điều kiện hạn chế không phù hợp m cácào không gđiều đó đã được nêu trong bản ch o nào không g ộp trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dựthầu Hồ sơ dự thầu có thể bị loại do các nguyên nhân, bao gồm nhưng khônghạn chế bởi danh mục dưới đây:
Trang 271 Bản ch o không đáp ào không g ứng những điều kiện yêu cầu bắt buộc ghitrong bảng Dữ liệu đấu thầu;
1 Tên nh thào không g ầu không có trong danh sách các nh thào không g ầu đó muahoặc được ủy quyền mua hồ sơ mời thầu;
2 Bản ch o không dán kín v /hoào không g ào không g ặc nộp không đúng gìơ qui định;
3 Nếu không gửi kèm theo Bảo lãnh dự thầu hoặc có Bảo lãnh dựthầu nhưng có gía trị thấp hơn v /hoào không g ặc thời gian có hiệu lực ngắn hơnyêu cầu;
4 Không có các giấy tờ hợp lệ về tư cách pháp nhân của nh thào không g ầuhoặc có nhưng không đáp ứng theo yêu cầu trong hồ sơ mời thầu;
5 Thiếu chữ ký của Đại diện theo pháp luật hoặc đại diện được uỷquyền của nh thào không g ầu;
6 Không có giấy uỷ quyền hợp lệ (nếu không phải l ào không g Đại diện theopháp luật ký);
7 Bản ch o có ào không g điều kiện khác cơ bản với qui định trong hồ sơ mờithầu;
8 Bản ch o mào không g ột phần (thiếu hạng mục công việc chính t)
9 Nếu nh thào không g ầu chỉ nộp bản ch o phào không g ương án đề xuất hoặc bản
ch o không tuân theo các ào không g điều kiện kỹ thuật (Nh thào không g ầu sẽ được yêu cầunộp thông tin bổ sung nếu BQLDA thấy cần thiết)
10 Nh thào không g ầu đứng tên trong hai hồ sơ dự thầu của cùng một gói thầu
B
ớc 2: Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu:
Sau khi đánh giá sơ bộ các hồ sơ dự thầu, nếu hồ sơ nào đạt thì tổ chuyêngia sẽ tiến hành đánh giá chi tiết nh sau:
Đánh giá về kỹ thuật
Các gói thầu BQLDA tiến hành đấu thầu thờng có qui mô nhỏ và trungbình nên theo quy chế đấu thầu, tổ chuyên gia xét thầu của BQLDA khôngtiến hành chấm điểm mà chỉ xem xét trên hai tiêu thức: “Đạt” hay “Không
đạt” đối với các nội dung về kỹ thuật
Việc đánh giá chi tiết về kỹ thuật của gói thầu theo các nội dung sau:
Trang 28Bảng 3: Chỉ tiêu về kỹ thuật của gói thầu
đa vào thi công
Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật,
biện pháp và tổ chức thi công
tr-ờng, có thuyết minh biện pháp tổ chức thi công đầy đủ và hợp lý
- Bố trí nhân lực thi công hợp lý
Đại học và có thời gian công tác từ 5 năm trở lên.
Nêu đầy đủ và hợp lý
vệ sinh môi trờng.
và có thuyết minh đầy đủ.
Đảm bảo hoặc rút ngắn tiến độ
Kết luận
Nếu không đạt một trong các yêu cầu trên, hồ sơ dự thầu đó sẽ bị loại còn
hồ sơ nào đáp ứng đợc các chỉ tiêu trên thì đợc đánh giá sang phần sau
Xác định giá để so sánh các hồ sơ dự thầu
Giá để so sánh các hồ sơ dự thầu đợc xác định trên cơ sở giá dự thầu củaNhà thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sailệch đợc thực hiện nh sau:
a) Sửa lỗi:
Sửa lỗi là việc sửa chữa những sai sót bao gồm lỗi số học, lỗi đánh máy,lỗi nhầm đơn vị Nếu có sai lệch giữa đơn giá và tổng giá do việc nhân đơn giávới số lợng thì đơn giá dự thầu sẽ là cơ sở pháp lý
Trang 29Việc sửa lỗi căn cứ vào khối lợng trong hồ sơ mời thầu và đơn giá trong
hồ sơ dự thầu của của Nhà thầu Các lỗi số học sẽ đợc các chuyên gia củaBQLDA chỉnh sửa nh sau:
1 Trong trường hợp có bất kỳ điểm không nhất quán n o giào không g ữa con số đánhmáy v con sào không g ố viết tay, thì con số viết tay sẽ có gía trị
2 Trong trường hợp có bất kỳ điểm không nhất quán n o trong viào không g ệc diễn đạtcác con số bằng số v bào không g ằng chữ viết, thì chữ viết sẽ được xem l ào không g đúng
3 Trong trường hợp có bất kỳ điểm không nhất quán n o giào không g ữa bảng tổng hợpgiá ch o v bào không g ào không g ảng giá chi tiết từng mục thì bảng giá chi tiết sẽ có giá trị
4 Trong trường hợp có bất kỳ điểm không nhất quán n o giào không g ữa đơn gía v sào không g ốtiền của một khối lượng thì đơn giá sẽ có gía trị
5 Số tiền được điền v o m không có ào không g ào không g đơn giá tương ứng thì đơn gía l conào không g
số có được bằng cách chia số tiền cho khối lượng
6 Khi đơn giá điền v o m sào không g ào không g ố tiền bỏ trống, số tiền sẽ l con sào không g ố có đượcbằng cách nhân khối lượng với đơn giá
Tổng giỏ chào thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sẽ được các chuyên gia điềuchỉnh theo đỳng cỏc cỏch thức chỉnh sửa lỗi nờu trờn và được thụng bỏo chonhà thầu để xỏc nhận cỏc số liệu trờn và khi được nhà thầu đồng ý, sẽ cú giỏ trịràng buộc đối với nhà thầu Nếu nhà thầu khụng chấp nhận việc sửa lỗi thì hồsơ dự thầu đó bị loại trờng hợp hồ sơ dự thầu có lỗi sai số học lớn hơn 15%giá chào ban đầu, BQLDA sẽ loại hồ sơ dự thầu của nhà thầu đú
Trang 30- bổ sung hoặc điều chỉnh những khác biệt trong hồ sơ dự thầu nhằm đảmbảo tính nhất quán của hồ sơ d thầu Những khác biệt trong hồ sơ dựthầu thờng gặp cần đợc điều chỉnh bao gồm:
+ trờng hợp có sai lệch giữa giá trị viết bằng số đợc thể hiện trong các bảnghoặc biểu và giá trị viết bằng chữ trong bản thuyết minh thì giá trị viết bằngchữ là cơ sở pháp lý
+ trờng hợp có sự sai lệch giữa biểu bảng tổng hợp với giá chi tiết thì lấy biểugiá chi tiết
Hồ sơ dự thầu có tổng giá trị các sai lệch vợt quá 10% (tính theo giá trị tuyệt
đối, không phụ thuộc vào việc làm tăng hay giảm giá dự thầu khi xác định giá
đánh giá) so với giá dự thầu sẽ bị loại không xem xét tiếp
B
ớc 3: Tổng hợp và xét chọn
Các Nhà thầu có giá chào thầu sau khi đã hiệu chỉnh số học và các sailệch nhỏ hơn giá gói thầu hoặc giá lô thầu (đối với các gói thầu nhiều lô) mới
đợc xếp hạng xếp hạng các Nhà thầu theo giá đánh giá từ thấp đến cao
Trình duyệt kết quả đấu thầu
Sau khi xem xét, đánh giá các hồ sơ dự thầu, tuỳ theo quy mô từng góithầu đã đợc quy định tổ chuyên gia xét thầu của BQLDA lập tờ trình để trìnhlên Ban Giám đốc xem xét phê duyệt kết quả đấu thầu
Văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu lên Ban Giám đốc Công ty, thờng làPhó Giám đốc phụ trách đầu t xây dựng và có các nội dung cơ bản nh sau:
- Tên và nội dung gói thầu: Nêu tóm tắt các nội dung chính của gói thầu;Cơ sở pháp lý của việc tổ chức đấu thầu: Dự án đầu t, kế hoạch đấu thầu hoặcthiết kế dự toán đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Nêu quá trình tổ chức đấu thầu
- Kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu và xếp hạng Nhà thầu
- Đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu: Tên Nhà thầu trúng thầu (kể cả liêndanh hoặc thầu phụ nếu có); Giá đề nghị trúng thầu; Loại hợp đồng và thờigian thực hiện hợp đồng
Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt (bản chụp có đóng dấu và ký saochụp của BĐHT) gồm có:
- Báo cáo của tổ chuyên gia xét thầu về quá trình xét và kết quả đấu thầu
- Quyết định đầu t, phê duyệt kế hoạch đầu t và phê duyệt thiết kế dự toán
- quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu
Trang 31- Các văn bản quyết định phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấuthầu
- Quyết định thành lập tổ chuyên gia xét thầu
- Biên bản mở thầu, các văn bản liên quan khác
- Hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của các nhà thầu
Công bố kết quả đấu thầu
Sau khi thẩm định kết quả đấu thầu, nếu thấy hợp lý Ban Giám đốc sẽ raquyết định phê duyệt kết quả đấu thầu
BQLDA sẽ căn cứ vào quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của BanGiám đốc để làm thông báo trúng thầu gửi cho các nhà thầu
Thông báo bằng văn bản tới các nhà thầu tham dự đấu thầu về kết quả đấuthầu kể cả trờng hợp không có nhà thầu nào trúng thầu hoặc huỷ đấu thầu
Thơng thảo và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu
Nội dung thơng thảo để giải quyết các vấn đề còn tồn tại cha hoàn chỉnh
về hợp đồng đối với nhà thầu: việc áp giá với những sai lệch so với yêu cầu của
hồ sơ mời thầu trên nguyên tắc: giá trị hợp đồng không vợt giá trúng thầu đợcduyệt
Riêng với các gói thầu quy mô nhỏ khi nhận đợc thông báo kết quả đấuthầu thì có thể thơng thảo và ký hợp đồng ngay
Nhà thầu cần phải nộp bảo lãnh hợp đồng trớc khi ký kết hợp đồng Trờnghợp Ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng mới ký cấp giấy bảo lãnhthì có thể ký hợp đồng trớc nhng phải đảm bảo có bảo lãnh trớc khi hợp đồng
có hiệu lực
Cần thơng thảo hợp đồng một số nội dung về phơng pháp xử lý tìnhhuống trong quá trình thực hiện hợp đồng nh: khối lợng thay đổi không do nhàthầu; về tạm ứng, thanh toán; về tiến độ thực hiện theo hồ sơ dự thầu; nhữngyếu tố khách quan khác ảnh hởng đến thực hiện hợp đồng; về biện pháp tổchức, phơng tiện máy móc bố trí nhân lực trực tiếp sản xuất, quản lý, giám sát
nh trong hồ sơ dự thầu đã nêu
Nếu quá trình thơng thảo với nhà thầu trúng thầu không thành công thìBQLDA sẽ trình lên Ban Giám đốc xin ý kiến: cho phép huỷ kết quả hoặc chophép mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo đến thơng thảo và kí kết hợp đồng
Trang 322 kết quả công tác đấu thầu xây lắp tại BQLDA- Công ty
Số lợng gói thầu đấu thầu xây lắp trong giai đoạn 2001-2004 đợc thểhiện trong bảng sau:
Bảng 4: Số lợng gói thầu đấu thầu trong giai đoạn 2001- 2004
(Nguồn: Phòng Kế hoạch- BQLDA)
Qua bảng ta thấy số lợng các gói thầu đấu thầu hàng năm ngày càng tăng.Năm 2001 có số gói thầu đấu thầu thấp nhất là 3 gói Năm 2004 có số gói thầu
đấu thầu cao nhất là 25 gói
Sở dĩ có sự tăng lên của số lợng gói thầu đấu thầu nh vây là do:
Thứ nhất là các gói thầu mà BQLDA thực hiện có qui mô vốn đầu t ngày cànglớn Khi qui mô gói thầu lớn thì độ phức tạp sẽ cao và đòi hỏi sự chính xác caonên việc lựa chọn nhà thầu tốt nhất là rất cần thiết
Thứ hai là nguồn tài chính thực hiện đầu t chủ yếu là nguồn vốn đầu t xâydựng của Công ty và nguồn vay tín dụng
Công ty Điện lực Hà Nội là đơn vị sản xuất kinh doanh, hạch toán độc lậpnên tất cả các dự án đầu t mà BQLDA thực hiện đòi hỏi phải có hiệu quả tối
đa: tiết kiệm đợc vốn, chất lợng công trình cao và tiến độ thi công công trình
đảm bảo để có thể tránh đợc lãng phí, thất thoát vốn và sớm thu đợc lợi nhuận
và vốn và từ đó đầu t các công trình tiếp theo
Thứ ba là do yêu cầu chất lợng công trình và tiến độ thi công trình ngày càngcao
Trang 33Thực chất thì các đơn vị thành viên của Công ty nh Xí nghiệp … xây dựng mới và đ và các
điện lực quận huyện có đủ khả năng về kinh nghiệm và năng lực để thực hiệncác gói thầu trên nhng hàng năm có rất nhiều gói thầu nên các đơn vị thànhviên đó không đủ nhân lực để thực hiện đợc trong khi yêu cầu về tiến độ luôn
đặt vị trí u tiên, đặc biệt do phân cấp uỷ quyền qui định đầu te của Công ty đốivới các Điện lc
Mặt khác, trong nền kinh tế có nhiều đổi mới nh hiện nay, mức độ cạnhtranh giữa các đơn vị hoạt động trong cùng lĩnh vực rất gay gắt nên các Nhàthầu luôn phải nâng cao năng lực và các điều kiện thi công để có thể đứngvững và phát triển trong điều kiện canh tranh Điều này có thể giúp BQLDAchọn đợc nhà thầu đảm bảo các yêu cầu về chất lợng và tiến độ
Hình thức lựa chọn Nhà thầu mà BQLDA chọn chủ yếu là đấu thầu rộngrãi vì nh thế sẽ tạo ra môi trờng cạnh tranh giữa các Nhà thầu và từ đó sẽ chọn
đợc Nhà thầu thực hiện công trình có chất lợng tốt nhất và vốn tiết kiệm nhất.Loại hợp đồng mà BQLDA thờng kí kết với các Nhà thầu là hợp đồng trọngói vì trong kế hoach đấu thầu của BQLDA luôn xác định rõ về số lợng, yêucầu về chất lợng và thời gian của gói thầu Còn loại hợp đồng có điều chỉnh giá
đợc sử dụng khi có sự biến động về giá do chính sách của Nhà nớc thay đổi
đối với các yếu tố nhân công, nguyên vật liệu hoặc trờng hợp các công trình thicông kéo dài hơn 1 năm.Ví dụ năm 2004, trong lĩnh vực đầu t xây dựng có sựbiến động về giá thép, vật liệu xây dựng, sự thay đổi mức thuế giá trị gia tăng,nên BQLDA đã có h
… xây dựng mới và đ ớng dẫn điều chỉnh giá đối với các công trình đã đấuthầu
Giai đoạn 2001- 2003, đấu thầu cha đợc áp dụng một cách rộng rãi Nguyênnhân là qui mô các gói thầu nhỏ và do tính cấp bách của công trình nh chốngquá tải, các công trình phục vụ SeaGames 22, ParaGames 2,… xây dựng mới và đnên BQLDAphải thực hiện hình thức chỉ định thầu để có thể rút ngắn thời gian chuẩn bị thicông công trình, giúp hoàn thành đúng thời hạn
Tuy nhiên các gói thầu đợc chỉ định thầu phải do các cấp có thẩm quyềnphê duyệt
Tổng kết công tác đấu thầu năm 2001
Năm 2001 là năm mà BQLDA bắt đầu đi vào ổn định và tiến hành thựchiện công tác đấu thầu các gói thầu xây lắp do Công ty giao nhng BQLDA đãtiến hành rất tốt và có 3 gói thầu đợc đấu thầu thành công
Bảng 5: Tổng hợp các gói thầu đã đấu thầu trong năm 2001
Trang 34(đơn vị: đồng )
hoạch
Giá trúng thầu
Chênh lệch (%)
Tên nhà thầu
Công ty xây dựng & vật t khoa học kỹ thuật
l-Tổng
(Nguồn: Phòng Kế hoach- BQLDA )
Các gói thầu trên đều đợc tiến hành theo hình thức đấu thầu rộng rãi vớiphơng thức 1 túi hồ sơ và thực hiện hợp đồng trọn gói
Trong năm này chỉ có 3 gói thầu đấu thầu cũng cho ta thấy tác dụng củacông tác đấu thầu Đó là sự tiết kiệm vốn cho Công ty: tỷ lệ tiết kiệm của năm
là 12,4% vói giá trị tiết kiệm tuyệt đối là 191.924.324 đồng Trong đó, góithầu “Cấp điện cho khu nhà ở Định Công” có giá trị tiết kiệm tuyệt đối là117.286.067 đồng ( 16,9)
Tổng kết công tác đấu thầu năm 2002
Năm 2002, số lợng gói thầu đợc BQLDA tổ chức tăng lên song cac gói
thầu đấu thầu chiếm số lợng nhỏ trong tổng số gói thầu (18,6%) Giá trịcác gói thầu đều tăng lên và gói thầu có giá trị lớn nhất là trên 1 tỷ
Số liệu cụ thể đợc trình bày trong bảng sau;
Bảng 6: Tổng hợp các gói thầu đã đấu thầu trong năm 2002
khối 4 Ô Cách & đờn
Trang 35Xí nghiệp lắp máy điện nớc
thế và các TBA lộ
275E8
Công ty cổ phần xây lắp Thanh Xuân
(Nguồn: Phòng Kế hoạch- BQLDA )
Qua bảng trên ta thấy, số lợng các gói thầu đợc tổ chức đấu thầu tăng lênsong kết quả đấu thầu cho thấy: tuy có tiết kiệm đợc cho Công ty về vốn nhng
tỷ lệ không cao nh năm 2001, đạt tỷ lệ là 10,55% với giá trị tiết kiệm tuyệt đối
Đặc biệt, gói thầu “Cấp điện cho khu công nghiệp Đài T” đã đợc BQLDA
đấu thầu và chọn đợc Nhà thầu là Công ty Công nghệ địa vật lý thi công Nhngkhi Nhà thầu thi công đợc một phần gói thầu thì Nhà thầu không thể làm tiếpvì khâu giải phóng mặt bằng tiến hành chậm Nhà thầu đã không thể chờ đợc
do họ sợ thời gian kéo dài lâu sẽ ảnh hởng đến việc trả lãi ngân hàng nênBQLDA phải nghiệm thu phần khối lợng đã hoàn thành để thanh toán cho Nhàthầu Sau đó BQLDA đã tiến hành chỉ định thầu cho đơn vị khác thi công phầnkhối lợng còn lại sau khi có mặt bằng thi công
Sự việc trên đã ảnh hởng đến công tác đấu thầu vì mất thời gian và chi phícho việc đấu thầu hai lần
Tổng kết công tác đấu thầu năm 2003
Trang 36Năm 2003 là năm mà BQLDA thực hiện nhiều gói thầu nhất (47 gói ) và
số lợng gói thầu đấu thầu cũng tăng lên, chiếm 34,04% so với tổng số gói thầuthực hiện
Năm 2003, trên địa bàn hà nội diễn ra các hoạt động thể thao lớn là SeaGames 22 và Para Games 2 Toàn Công ty đã phát động phong trào thi đuaphục vụ các đại hội thể thao trong việc đảm bảo điện cho các hoạt động diễn ratrong kỳ thi đấu
Trong khoảng thời gian ngắn, BQLDA đã hoàn thành các công trình trọng
điểm đạt chất lợng cao, đảm bảo tiến độ góp phần quan trọng trong việc bảo
đảm điện phục vụ Sea Games 22 và Para Games 2 nh gói thầu “Tuyến cáp 22
kV E5 đi trạm cắt Seagames”,… xây dựng mới và đ
Bảng7: Tổng hợp các gói thầu đã đấu thầu trong năm 2003
(đơn vị: đồng)
TT
lệch (%)
và xây lắp
Trờng TH CN cơ điện
Trang 37Trờng TH công nghiệp cơ điện
11 Cải tạo nâng điện
16 Cấp điện cho khu
(Nguồn: Phòng Kế hoạch- BQLDA)
Qua bảng trên ta thấy, tuy số lợng gói thầu tăng song tỷ lệ tiết kiệm lạigiảm mạnh, là 5,47%, giảm 5,08% so với năm 2002
Trong các gói thầu trên thì có gói “nâng cấp Đ.D.K 6kV lên 22kV lộ272E1” có tỷ lệ tiết kiệm cao nhất, đạt 11,7% với tỷ lệ tiết kiệm tuyệt đối là196.632.694 đồng và gói “nâng điện áp 22kV từ E9 đến E6 dọc tuyến 977E9
và 971E6” có tỷ lệ tiết kiệm vốn thấp nhất (0,15%) Tỷ lệ tiết kiệm vốn củacác gói thầu còn lại chỉ đạt trong khoảng 2%- 5%
Các gói thầu đều tiết kiệm đợc thời gian nhng hầu hết đều sớm hơnkhoảng 5- 10 ngày so với kế hoạch đấu thầu mà các chuyên viên BQLDA lập.Trong quá trình thi công các gói thầu mà BQLDA tổ chức đấu thầu thì cómột số phát sinh Ví dụ, gói thầu “Nâng điện áp 22kV lộ 276 E18 HoànKiếm”: trong quá trình hoàn thành đóng điện, bàn giao công trình vào sử dụng,cán bộ giám sát của BQLDA phát hiện thấy 2 hạng mục nằm trong lộ đờngdây là: Nhà thờ và Tràng Thi bị thấm dột gây ảnh hởng không tốt đến vận
Trang 38hành máy biến áp Do vậy, cán bộ giám sát đã làm tờ trình lên Ban Giám đốc
để kiến nghị sự việc trên và đã đợc cháp nhận BQLDA đã làm thiết kế bổ sung
và dự toán bổ sung và giá trị hợp đồng bổ sung kí kết với Nhà thầu là43.251.000 đồng Cuối cùng, tổng giá trị để thực hiện gói thầu trên là327.801.000 đồng, vợt cả giá trị kế hoạch
Trong năm nay, số lợng Nhà thầu tham gia cũng tăng lên đáng kể, từ chỗtrung bình chỉ có 3 Nhà thầu tham gia trong 1 gói thầu năm 2001-2002 thì đếnnăm nay có gói thầu có tới 7 Nhà thầu tham gia (Xem phụ luc)
Số lợng Nhà thầu tham gia cũng đa dạng hơn, không chỉ các công ty tại
địa bàn hà nội mà còn có các Nhà thầu ở các nơi khác nh hải dơng, Tháinguyên,… xây dựng mới và đ
Và trong đó có Truờng Trung học công nghiệp cơ điện, Công ty cổ phânxây lắp Thanh Xuân là các nhà thầu có năng lực, thờng xuyên trúng các góithầu của BQLDA.Trong 16 gói thầu đợc thực hiện thì có tới 5 gói thầu mà Tr-ờng Trung học công nghiệp cơ điện trúng thầu
Tổng kết công tác đấu thầu năm 2004
Năm 2004 là năm mà BQLDA tiến hành đấu thầu nhiều gói thầu nhất từtrớc đến nay (50 gói) Trong đó số lợng gói thầu đấu thầu là 30 gói, chiếm60% tổng số gói thầu mà BQLDA thực hiện
Các gói thầu đấu thầu có qui mô vốn đầu t cao so với các năm trớc Giátrị gói thầu nhỏ nhất là 393.379.900 đồng và giá trị gói thầu cao nhất là7.500.000.000 đồng
Số liệu về các gói thầu mà BQLDA tiến hành đấu thầu năm 2004 đợc thểhiện trong bảng sau
Bảng 8: Tổng hợp các gói thầu đã đấu thầu trong năm 2004
(đơn vị: đồng)
lệch (%)
lộ 277E18 Hoàn
Kiếm
Công ty cơ khí XD và lắp máy điện nớc
Nâng điện áp 22kV
Trờng THCN cơ điện
Trang 39lé 274- 275 E18
N©ng ®iÖn ¸p lé 275
C«ng ty CP XL Thanh Xu©n
N©ng ®iÖn ¸p lé 276
C«ng ty CP XL Thanh Xu©n
XD khu trung t©m
xÝ nghiÖp ®Çu t XD
& cung øng VTTB N©ng ®iÖn ¸p 22kV
C«ng ty CP XL Thanh Xu©n
N©ng ®iÖn ¸p 22kV
C«ng ty CP cung øng
§T&XL CÊp ®iÖn cho khu
c«ng nghiÖp võa vµ
nhá huyÖn Tõ Liªm
C«ng ty CP ®Çu t vµ ph¸t triÓn B×nh Minh N©ng ®iÖn ¸p vËn
hµnh 22kV lé
281E18
C«ng ty CP XL Thanh Xu©n
hÖ thèng ®iÒu hoµ
kh«ng khÝ
C«ng ty thiÕt bÞ kü thuËt vµ chuyÓn giao c«ng nghÖ
N©ng ®iÖn ¸p 22kV
C«ng ty CP cung øng
§T&XL C¶i t¹o, n©ng cÊp
nhµ kho, gara, nhµ
C«ng ty kh¶o s¸t vµ x©y dùng
Trang bÞ néi thÊt