TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN VĂN ƠN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT (đọc hiểu) – LỚP 4 NĂM HỌC 2022 – 2023 TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL 1 Đọc hiểu văn bản[.]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN VĂN ƠN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT (đọc hiểu) – LỚP 4
NĂM HỌC: 2022 – 2023
1 Đọc hiểu văn bản
Số
Số điể m
2 Kiến thức tiếng
Việt
- Hiểu nghĩa và sử
dụng được một số từ
ngữ (kể cả thành ngữ,
tục ngữ, từ Hán Việt
thông dụng) thuộc các
chủ điểm đã học
- Sử dụng được câu
hỏi và dấu chấm hỏi,
dùng câu hỏi vào mục
đích khác, giữ phép
lịch sự khi đặt câu
hỏi
- Nhận biết được từ
ghép, từ láy, danh từ,
động từ, tính từ
Số
Số điể m
Trang 2UBND QUẬN HẢI CHÂU
TRƯỜNG TRẦN VĂN ƠN
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 - NĂM HỌC 2022-2023
MÔN TIẾNG VIỆT (đọc) - LỚP BỐN
Họ và tên: Điểm: (không kể thời gian giao đề)Thời gian: 35 phút
Lớp: Bốn GV coi: GV chấm1: ……… GV chấm2: …………
Nhận xét của GV chấm:
………
………
………
A ĐỌC HIỂU (7đ) Điểm:
Học sinh đọc thầm bài rồi trả lời các câu hỏi sau:
Ông Trạng thả diều Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền Chú bé rất ham thả diều Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học
Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sao vẫn vi vút tầng mây Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy
Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười
ba tuổi Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta
Theo TRINH ĐƯỜNG
Câu 1.(2,5 đ) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và đầy đủ nhất
a Chú bé Nguyễn Hiền thích trò chơi gì? M1 0,5đ
A Bắn bi
B Xếp hình
C Thả diều
D Đá cầu
b Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? M1 0,5đ
A Học đến đâu hiểu ngay đến đấy và có trí nhớ lạ thường
B Thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
C Cả 2 ý trên đều đúng
D Cả hai ý trên đều sai
c Chi tiết nào dưới đây cho thấy Nguyễn Hiền ham học và chịu khó? M1 05đ
Trang 3A Ban ngày đi chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ; tối đến, đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở của bạn về học
B Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong
C Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô rồi nhờ bạn xin thầy chấm hộ
D Cả 3 ý trên đều đúng
d Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên năm bao nhiêu tuổi? M1 0,5đ
A 13 tuổi B 12 tuổi C 11 tuổi D 10 tuổi
e Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ ông Trạng thả diều”? M2 0,5đ
A Vì chú ham chơi diều, học giỏi, có ý chí vươn lên
B Vì chú đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là một cậu bé ham thích chơi diều
C Vì chú đỗ Trạng nguyên nhưng không thích chơi diều
D Vì chú học giỏi và đỗ Trạng Nguyên
2 Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện: M4 1đ
……….
3 Em học tập được điều gì từ chú bé Nguyễn Hiền? M3 0,5đ
………
………
………
4 Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và đầy đủ nhất.
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “ nghị lực ’’? M1 0,5đ
A Làm việc liên tục, bền bỉ
B Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước khó khăn
C Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ
D Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc
Câu 5 Tìm 1 động từ, 1 tính từ trong câu văn sau: “Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ.” (M2) (0,5đ)
Động từ: ………
Tính từ:………
6 Tìm 1 từ có tiếng chí, chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ, theo đuổi một mục đích tốt đẹp và đặt câu với từ em vừa tìm được M2 (1đ)
Từ có tiếng chí, chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ, theo đuổi một mục đích tốt đẹp:……….
Đặt câu: ………
7 Em hãy đặt một câu hỏi phù hợp với tình huống sau: M2
Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, đồ đạc sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp Hãy
dùng hình thức câu hỏi để khen bạn (1đ)
………
Trang 4
B ĐỌC THÀNH TIẾNG (3đ) Điểm:
Học sinh bốc thăm đọc 1 trong các bài sau và trả lời câu hỏi trong SGK: (GV khoanh tròn
vào bài hs bốc thăm được và ghi rõ số thứ tự của câu hỏi GV yêu cầu hs trả lời)
1 Ông Trạng thả diều (trang 104) 3 Người tìm đường lên các vì sao (trang 125)
2 Vẽ trứng (trang 120) 4 Văn hay chữ tốt (trang 129)
Trang 5HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4 - NĂM HỌC : 2022-2023
A KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1 Đọc thành tiếng: 3 điểm, gồm có 3 yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm
+ Đọc sai dưới 3 tiếng: 2.5 điểm
+ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng: 2 điểm
+ Đọc sai từ 6 đến 8 tiếng: 1.5 điểm
+ Đọc sai từ 9 đến 11 tiếng: 1 điểm
+ Đọc sai từ 12 đến 14 tiếng: 0.5 điểm
+ Đọc sai trên 15 tiếng: 0 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (80 tiếng/phút): 1 điểm
+ Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0.5 điểm
+ Đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm
+ Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0.5 điểm + Không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0 điểm
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4 - NĂM HỌC : 2022-2023
A KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1 Đọc thành tiếng: 3 điểm (đã có biểu điểm riêng)
2 Đọc hiểu: 7 điểm :
Câu 1/
- Câu a: Đáp án: C 0,5 điểm
- Câu b: Đáp án: C 0,5 điểm
- Câu c: Đáp án: D 0,5 điểm
- Câu d: Đáp án: A 0,5 điểm
- Câu e: Đáp án: B 0.5 điểm
Câu 2/ Tìm được 1 tên đúng với nội dung bài ( Có chí thì nên, Chuyện về ông Trạng Nguyễn
Hiền, 0,5 điểm
Câu 3/ HS nêu được ý : học được tính chăm chỉ, siêng năng chịu khó 1 điểm
Câu 4 / Đáp án: B 0.5 điểm
Câu 5/ Tìm đúng Động từ: làm, nhờ, chấm (0,25 điểm) Tính từ: khô (0,25 điểm )
Câu 6/ Tìm được 1 từ: 0,5 điểm
Đặt được 1 câu với từ đó: 0,5 điểm
Trang 6Câu 7/ Đặt được 1 câu theo yêu cầu 1đ
B KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1 Chính tả: 3 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả; đầy đủ; chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, trình bày đúng đoạn văn: 3 điểm.
- Viết thiếu, sót hoặc thừa mỗi tiếng trừ: 0,25 điểm
- Viết sai chính tả, mỗi lỗi trừ: 0,25 điểm
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,
bị trừ 0,25 điểm toàn bài.
2 Tập làm văn: 7 điểm
Bài làm của học sinh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Hs xác định đúng yêu cầu của đề bài, viết được câu chuyện hoàn chỉnh Bố cục đủ 3 phần, rõ ràng, đủ ý
- Học sinh kể thể hiện được tình cảm của người kể
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng đúng từ, không mắc lỗi chính tả Lời văn tự nhiên, chân thực, có hình ảnh