1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO VỀ TÌM HIỂU FTP

23 1,3K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO VỀ TÌM HIỂU FTP

Trang 1

Họ và tên: Kiều Thị Tân

Nói tóm lại FTP Server thường là một máy tính phục vụ cho việc quảng bá cáctập tin cho người dùng hoặc là một nơi cho phép người dùng chia sẻ tập tin với nhữngngười khác trên Internet Máy trạm muốn kết nối vào FTP Server thì phải được Servercấp cho một account có đầy đủ các thông tin như: địa chỉ máy Server(tên hoặc địa chỉIP), username và password

Phần lớn FTP Server cho phép các máy trạm kết nối vào mình thông quaaccount anonymous( tài khoản FTP dạng public, đây là account thường truy cập vớipass rỗng ) Các máy trạm có thể sử dụng các lệnh FTP đã tích hợp sẵn trong hệ điềuhành hoặc phần mềm chuyên dụng khác để tương tác với máy FTP Server

2.2 Các lệnh trong FTP

FTP là một dịch vụ cơ bản của hệ điều hành máy chủ, dựa trên dịch vụ này córất nhiều phần mềm, gói phần mềm FTP tạo giao diện sử dụng, quản lý rất thuận tiện.Tuy nhiên, các phần mềm đều dựa trên giao thức FTP với những lệnh cơ bản để triển

Trang 2

LỆNH CHỨC NĂNG

! Chạy chương trình DOS comand (môi trường lệnh

MS-DOS) trên máy tính cục bộ

? Hiện thị trợ giúp đỡ của các lệnh FTP, lệnh nàygiống với lệnh help

Append

Chèn nội dung của 1 tập tin trên máy tính cục bộvào cuối của một tập tin trên máy tính ở xa(máyFTP SERVER), dùng định dạng tập tin hiện tại

Ascii Đặt loại định dạng truyền file là ASCII, giá trị này làmặc định khi khởi tạo kết nối FTP

Bell Bật trạng thái chuông là on/off Nếu là on thì saumỗi lần lệnh truyền file hoàn thành thì máy phát ra

tiếng chuông Mặc định trạng thái là off

Binary Đặt loại định dạng truyền file baniry

Bye Tắt kết nối với máy tính ở xa và thoát khỏi chương

trình FTP

Cd Thay đổi thư mục hiện hành trên máy tính ởxa(Server).Close Ngừng phiên giao dịch vơi máy tính ở xa và trở vềdòng lệnh của chương trình FTP

Debug Bật trạng thái Debugg on/off Nếu là on thì mỗi lệnhgửi đến máy tính ở xa thì chương trình sẽ in ra các

thong báo Mặc định là trạng thái off

Delete Xóa tập tin trên máy tính ở xa

Dir Hiển thị danh sách các tệp tin và thư mục con trong

mục hiện tại

Disconnect Tắt kết nối với máy tính ở xa và trở về dòng lệnhFTP.Get Chép một tệp tin từ máy tính ở xa về máy tính cụcbộ, dùng định dạng truyền file hiện tại.Help Hiển thị giúp đỡ của các lệnh FTP

Lcd Thay đổi thư mục hiện trên máy tính cục bộ mặcđịnh là thư mục đang làm việc trên máy tính cục bộ

LS Hiển thị danh sách các tập tin và thư mục con trongthư mục hiện tạiMdelete Xóa nhiều tập tin cùng trên một máy tính ở xa

Mget Chép nhiều tập tin từ máy tính ở xa về máy tính cụcbộ dùng định dạng truyền file hiện tạiMkdir Tạo thư mục trên máy tính ở xa

 Một số ví dụ về thực thi lệnh FTP trên client

 Tạo thư mục trên một máy tính từ xa

Trang 3

4 Các bước cài đặt dịch vụ FTP

• Start –>Control Panel –> Add or Remove Programs ->Add/Remove WindowsComponents

• Chọn mục Application Server, nhấn nút Detail

• Chọn Internet Information Services(IIS), nhấn Detail

Trang 4

• Đánh dấu chọn File Transfer Protocol(FTP) Service->OK->Next.

• Đưa đĩa cài đặt Windows Server 2003 vào ổ CD đợi cài đặt xong dịch vụ

5 Thiết lập cho Default FTP site

Default FTP site là trang FTP mặc định được IIS quản lý Khi người dùng kếtnối đến FTP server qua trình duyệt hoặc công cụ FTP hoặc qua chế độ dòng lệnh thìcác tài nguyên trên site này cho phép người dùng tương tác ở các mức độ khác nhautùy vào quyền của người dùng được thiết lập với FTP site này

2.3.Các bước thiết lập Default FTP site

• Start->Control Panel->Administrative Tools->Internet Information Services(IIS) Manager

• Nhấn vào mục FTP Sites Click chuột phải vào mục Default FTP Site chọnmục Properties, xuất hiện cửa sổ như hình sau :

Trang 5

Giải thích ý nghĩa

Thẻ FTP Site có các mục như sau:

o FTP site indentification:

 Description: Mô tả về FTP site

 IP address: Đia chỉ IP gắn với FTP site này

 TCP port: Cổng dịch vụ Ở đây mặc định cổng dịch vụ cho FTP là 21

theo giao thức TCP/IP

o FTP Site connections: Các thiết lập cho những kết nối với FTP site này

 Unlimited: Không giới hạn số lượng kết nối tại một thời điểm đến FTP

site này

 Connections limited to: Giới hạn số lượng kết nối tại một thời điểm đến

FTP site này Ví dụ: 1000 kết nối tại một thời điểm

 Connections timeout (in seconds):Thời gian kết nối Nếu quá thời gian

này mà user sử dụng kết nối không có tương tác nào với FTP site thì kếtnối sẽ bị ngắt

 Ở hình trên mô tả: Giới hạn đồng thời 1000 kết nối tới FTP server và ngắt kết

nối sau 150s không tương tác

• Thẻ Security Accounts

Trang 6

o Allow anonymous connections: Cho phép người dung ẩn danh

(anonymous) hay không

 Anonymous: Là một kiểu user đặc biệt User này được mặc định tạo lập trên

các FTP server Mục đích để cung cấp các dữ liệu mang tính chất công cộng đếnngười dùng mà không yêu cầu người dùng phải có tài khoản FTP riêng

 Với các Default FTP site thường cho phép người dùng ẩn danh nên trong mụcnày ta đánh dấu mục Allow anonymous connections

• Thẻ Messages: Nơi thiết lập các thông báo tự động gửi từ FTP server đến cácclient tùy thuộc tương tác của họ

o Welcome : Thông báo chào mừng khi người dùng kết nối đến FTP site

o Exit: Thông báo khi người dùng ngắt kết nối khỏi FTP site

Trang 7

o Maximum connections:Thông báo xuất hiện khi FTP site quá tải (sốlượng kết nối vượt quá giới hạn đã thiết lập

• Thẻ Home Directory

o The content for this resource should come from: Xác định nguồn tàinguyên cho FTP site là từ:

 A directory located on this computer: Bản thân máy chủ FTP

 A directory located on another computer: Từ một máy khác

o FTP site directory

 Local path: Đường dẫn đến thư mục thiết lập cho FTP site

 Giới hạn các quyền cho user khi kết nối đến FTP site này, gồm: Read(quyền xem nội dung, liệt kê thư mục, thi hành tập tin), write (quyềnthay đổi nội dung trong FTP site), Log visits là tùy chọn bật hoặc tắt chế

độ theo dõi kết nối đến site qua nhật ký kết nối

o Directory listing style: Kiểu tổ chức thư mục (tổ chức theo kiểu UNIXhoăc DOS)

• Thẻ Directory Security: Hạn chế kết nối tới FTP site qua IP cụ thể

Trang 8

o Thêm một máy vào danh sách cấm truy cập FTP site, ta chọn Grantedaccess Nhấn nút Add.

 Chọn Single Computer: Cấm 1 máy truy cập Ta cần nhập IP của máy

đó vào mục IP address

 Ở đây ta cấm máy có địa chỉ 192.168.1.100 truy nhập Nếu chặn một nhómmáy ta chọn mục Group of Computers (Netword ID và Subnet mask) nhập dải IPcủa nhóm máy muốn chặn

Trang 9

5 Kiểm tra kết quả thiết lập

Có 2 cách kiểm tra kết quả thiết lập tại máy khách

 Cách 1: Tại client chạy Internet Explorer ,nhập địa chỉ 192.168.1.200:21, ta sẽthấy các tập tin trong FTP site

 Cách 2: Tai dấu nhắc lệnh gõ ftp://192.168.1.200, Enter để kết nối với FTPserver Nhập tài khoản đăng nhập FTP server Khi kết nối thành công ta nhập một

số lệnh để kiểm tra kết quả

PHẦN 2: THIẾT LẬP VIRTUAL DIRECTORY TRÊN FTP SITE

Trang 10

− Máy chủ Windows Server 2003 đã join domain Và được phân giải tên, IP trênDNS server của hệ thống mạng, đã cài đặt thành công dịch vụ FTP

− Các máy khách đã được cài đặt dịch vụ IIS

2 Khái niệm

− Virtualdirectory trong IIS là một thư mục ảo ánh xạ đến một thư mục vật lýtrên máy chủ và cho phép bạn truy cập vào tài nguyên của thư mục vật lý dướidạng một trang web

3 Các bước thực hiện

• Cấu hình DNS server để phân giải được tên ftp://thuctap.com.vn thành địa chỉ

IP của máy FTP server

Tạo Virtual Directory

Vào Start –> Programs –>Administrative Tools –>Internet Information

Services (IIS) Manager-> Right click vào Default FTP Site, chọn New –

>Virtual Directory

Tại hộp thoại Virtual Directory Alias ta điền tên ánh xạ ví dụ ở đây là

"Software" -> Next

Trang 11

Mục tiếp theo ta chuyển về nơi lưu trữ thư mục trên máy "Ftp server" tại ổ

C:/Software -> Next

Tại hộp thoại Acces permissions.Ta cấp quyền cho phép mọi người truy cập được quyền “Read” và “Write”

Trang 12

Sau Đó ta chọn Next và nhấn Finish để kết thúc.

Tương tự ta làm với ánh xạ có tên là “Baocao”

Vào Start –> Programs –>Administrative Tools –>Internet Information

Services (IIS) Manager-> Right click vào Default FTP Site, chọn New –

>Virtual Directory

Tại hộp thoại Virtual Directory Alias ta điền tên ở bài là "Baocao" -> Next.

Trang 13

Nhấn vào Browse để tìm đường dẫn tới thư mục Baocao đã tạo sẵn trong ổ C.

Tại hộp thoại Acces permissions.Ta cấp quyền cho phép mọi người truy cập được quyền “Read” và “Write”.(cả đọc và viết)

Chọn Next và nhấn Finish để kết thúc.

 Không cho tài khoản Anonymous đăng nhập

Mặc định việc bảo mật trên máy ftp server là cho phép tài khoản "vô danh" có

Trang 14

yêu cầu đối với thư mục “Baocao” Ta vào "C:/Baocao" Chuột phải chọn

Properties -> Tab Security

Nhấn Add -> Advanced -> Locations (để chọn tới tên miền) -> Find Now ->chọn User IUSR_FTP -> Ok.

o Các

mục

trong

Permission for Internet Guest Account :

+Full Control: Toàn quyền điều khiển

+Modify: Quyền được chỉnh sửa thay đổi nội dung thư mục

+Read & execute :Quyền đọc và thực hiện

+List Folder contents : Danh sách các thư mục có bên trong

+Read :Quyền đọc

+Write: Quyền viết

Trang 15

Tại dòng Permission for Internet Guest Account Đánh dấu các quyền Read

& Execute, List Folder Contents, Read bên cột Deny như hình để cấm quyền

truy cập đối với user anonymous -> Apply ->OK.

4 Kiểm tra kết quả

Sau khi đã cấm Quyền với tài khoản vô danh chúng ta có thể dùng máy client để kiểmtra như sau

4.1 Kiểm tra bằng lệnh dos

Trang 16

4.2 Dùng trình duyệt để kiểm tra FTP site

− Ta dùng trình duyệt để kiểm tra FTP site:

− Nhập địa chỉ : ftp://ftp.thuctap.com.vn/software sẽ có kết quả như sau:

− Như ở trên là chúng ta cho phép tài khoản vô danh có quyền nên khi kiểm tra

sẽ vào được thư mục Software như trên.

− Mở trình duyệt, nhập địa chỉ : ftp://ftp.thuctap.com.vn/Baocao rồi nhấn Enter

để Quan sát kết quả như sau:

− ( Do ta cấm quyền đăng nhập bằng tài khoản vô danh nên thư mục Baocao sẽ không đăng nhập được)

 Muốn đăng nhập vào Virtual Directory Baocao

Trang 17

− Mở Internet Explorer, chọn thực đơn File – Login As (phải có account tạo

trước và password )

− Tại đây ta có thể thực hiện tạo và xóa file

PHẦN 3:CẤU HÌNH FTP SERVER CHO NGƯỜI DÙNG TRÊN DOMAIN

Trang 18

Nghiên cứu về cấu hình FTP SERVER cho từng người dùng trên mạng cục bộ

− Cấu hình hệ thống theo các yêu cầu sau

− Thư mục C:\VFTPRoot là thư mục để mọi người upload và download dữ liệu

− Chỉ cho phép các tài khoản: administrator, thaison, thuquyen truy cập (đây là các tài khoản trên domain)

− Mỗi người có một thư mục khác nhau trên FTP server, đồng thời được phép thay đổi nội dung trong đó

− Mọi người truy cập FTP server theo địa chỉ: ftp://vftp.thuctap.com.vn

− Máy chủ Windows Server 2003 đã join domain Và được phân giải tên, IP trênDNS server của hệ thống mạng

− Các máy khách đã được cài đặt dịch vụ IIS và đã tạo trang chia sẻ chung vàtrang chia sẻ riêng

− Máy cần cài thư mục Active Directory để có thể tạo tài khoản miền hoặc cũng

có thể tạo trên máy chủ DNS

2 Các bước thực hiện:

2.1 Cấu hình DNS để phân giải địa chỉ vftp.thuctap.com.vn thành địa chỉ IP của

máy FTP server.

Vào Start -> …-> DNS -> Forward lookup ->thuctap.com.vn ->chuột phải

chọn New host A màn hình xuất hiện hộp thoại và ta điền địa chỉ IP và clích vào

mục Create associated pointer (PTR) record để tự tạo PTR:

Trang 19

Ta điền tên vào mục Name(user parent domain name if blank): là vftp để nó

sẽ tạo ra tên miền ở mục Full qualified domain name (FQDN): là

vftp.thuctap.com.vn để phân giải địa chỉ vftp.thuctap.com.vn thành địa chỉ IP củamáy FTP Server.và ta điền địa chỉ IP vào mục IP address,ta ta tích vào

mục Create associated pointer (PTR) record để tự tạo PTR.( Tạo con trỏ bản ghi

liên quan)

2.2 Tạo FTP site theo kiểu Isolate users

Vào Start -> Administrative tool -> IIS manager trên FTP server -> chọn

FTP Site chuột phải chọn New -> FTP site.

Màn hình xuất hiện ta nhấn Next và nhập tên FTP Site như hình sau:

Trang 20

 Enter the IP address to use for this FTP site: Nhập địa chỉ Ip để sửdụng cho trang web FTP.

 Type the TCP port for this FTP site (Deault=21): Nhập Số cổng trang FTP

Chọn Isolate users using Active Directory, nhấn Next

Giải thích ý nghĩa

 Do not isolate user: Cho phép người dùng không có quyền đăng

nhập

 Isolate user :Cho phép người dùng đăng nhập

 Isolate user using Active Directory: Để đăng nhập người dùng

cần có tài khoản miền

− Chọn Brown để tìm kiếm các tài khoản trên Domain thì màn hình sẽ như sau:

Trang 21

Chọn Locations để chọn tên miền Trong bài tên miền là thuctap.com.vn

Nhấn Advanced -> Find now, hộp thoại bên dưới sẽ hiện lên danh sách user

trên domain, ta bấm chọn user cần đưa vào Kết quả sau khi chọn user như sau:

Trang 22

Nhấn ok và Nhập password của user vừa chọn Tiếp theo ở mục Enter the

Default Active Directory Domain: chọn Brown để tìm Domain thuctap.com.vn

rồi nhấn Next thì sẽ xuất hiện:

2.3 Tạo Home Directory cho các User.

− Tạo cây thư mục như sau

− Bước tếp theo chúng ta đăng ký các user trên Domain với FTPRoot và FTPDir:

− Đăng Ký với FTPRoot: iisftp /setadprop leson FTPRoot c:\vftproot

− Đăng Ký với FTPDir: iisftp /setadprop leson FTPDir \leson

− Khi đăng ký thành công thì có kết quả như sau :

Trang 23

− Sau khi đăng ký thành công thì chúng ta chuyển sang máy client để kiểm tra

− Mở cửa sổ trình duyệt và nhập địa chỉ ftp://vftp.thuctap.com.vn thì sẽ xuất hiện hộp thoại để cho người dùng nhập tài khoản và pass

− Khi đăng nhập thành công sẽ hiện trang FTP Site của chính người dùng đó.(ở đây là sẽ vào trang FTP site tên người đăng nhập)

− Đối với các User khác chúng ta cũng có thể tạo tương tự như trên

Thưa thầy, đây là bài báo cáo của em về FTP server, em mong thầy xem và đóng góp ý kiến giúp em ạ Em xin chân thành cảm ơn thầy!

Ngày đăng: 28/03/2014, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w