BÁO CÁO VỀ TÌM HIỂU MAIL SERVER XÂY DỰNG MAIL SERVER
Trang 1Họ và tên :Vũ Văn Thanh Lớp T11K53
BÁO CÁO VỀ TÌM HIỂU MAIL SERVER
XÂY DỰNG MAIL SERVER
- Nghiên cứu xây dựng máy chủ Mail Server cho hệ thống mạng nội bộ.
II MỤC ĐÍCH
- Cài đặt hệ thống mail server trong miền nội bộ để mọi người có thể trao đổi mail với nhau thông qua miền "@thuctap.com.vn"
III TIẾN TRÌNH
1 Yêu cầu
- Máy chủ Windows Server 2003 đã join domain Và được phân giải tên, IP trên DNS server của hệ thống mạng
2 Khái quát về dịch vụ Mail
2.1 Các giao thức được sử dụng trong hệ thống Mail
Hệ thống Mail được xây dựng dựa trên một số giao thức: Simple Mail Transfer Protocol (SMTP), Post Office Protocol (POP), Multipurpose Internet Mail (MIME) và Interactive Mail Access Protocol (IMAP) được định trong RFC 1176 là một giao thức quan trọng để thay thế POP, nó cung cấp nhiều cơ chế tìm kiếm văn bản, phân tích message từ xa mà ta không tìm thấy trong POP
2.1.1 Giao thức SMTP
Mục đích của giao thức SMTP là truyển mail một cách tin cậy và hiệu quả Giao thức SMTP không phụ thuộc vào bất kỳ hệ thống đặc biệt nào và nó chỉ yêu cầu trật tự của dữ liệu truyền trên kênh truyền đảm bảo tin cậy
2.1.2 Giao thức POP3
- Post Office Protocol Version 3 (POP3) là một giao thức chuẩn trên internet cho phép một workstation có thể truy xuất động đến một maildrop trên một server từ xa Có nghĩa là POP3 được dùng để cho phép workstation lấy mail
mà server đang giữ nó
- Port chuẩn dành cho dịch vụ POP3 được qui ước là TCP port 110 Một client muốn sử dụng các dịch vụ của POP3 thì nó phải thiết lập một kết nối tới POP3 Server
2.1.3 Giao thức IMAP
Là giao thức hỗ trợ việc lưu trữ và truy xuất hộp thư của người dùng, thông qua IMAP người dùng có thể sử dụng IMAP Client để truy cập hộp thư từ mạng nội
bộ hoặc mạng Internet trên một hoặc nhiều máy khác nhau
Một số đặc điểm chính của IMAP:
- Tương thích đầy đủ với chuẩn MIME
- Cho phép truy cập và quản lý message từ một hay nhiều máy khác nhau
Trang 2- Hỗ trợ các chế độ truy cập “online”, “offline”.
- Hỗ trợ truy xuất mail đồng thời cho nhiều máy và chia sẻ mailbox
- Client không cần quan tâm về định dạng file lưu trên Server
2.1.4 MIME
MIME (Multipurpose Internet Mail Extensions) cung cấp cách thức kết hợp nhiều loại dữ kiệu khác nhau vào trong một thông điệp duy nhất có thể được gởi qua Internet dùng Email hay Newgroup Thông tin được chuyển đổi theo cách này trông giống như những khối ký tự ngẫu nhiên Những thông điệp sử dụng chuẩn MIME có thể chứa hình ảnh, âm thanh và bất kỳ những loại thông tin nào khác có thể lưu trữ trên máy tính Hầu hết những chương trình xử lý thư điện tử sẽ tự động giải mã những thông báo này và cho phép bạn lưu trữ dữ liệu chứa trong chúng vào đĩa cứng
2.2 Giới thiệu về hệ thống mail
Một hệ thống Mail yêu cầu phải có ít nhất hai thành phần, nó có thể định vị trên hai hệ thống khác nhau hoặc trên cùng một hệ thống, Mail Server và Mail Client Ngoài ra, nó còn có những thành phần khác như Mail Host, Mail Gateway
2.2.1 Mail gateway.
Một mail gateway là máy kết nối giữa các mạng dùng các giao thức truyền thông khác nhau hoặc kết nối các mạng khác dùng chung giao thức Ví dụ một mail gateway có thể kết nối một mạng TCP/IP với một mạng chạy bộ giao thức Systems Network Architecture (SNA)
Một mail gateway đơn giản nhất dùng để kết nối 2 mạng dùng giao thức hoặc mailer Khi đó mail gateway chuyển mail giữa domain nội bộ và các domain bên ngoài
2.2.2 Mail Host.
Một Mail host là máy giữ vai trò máy chủ Mail chính trong hệ thống mạng
Nó dùng như thành phần trung gian để chuyển Mail giữa các vị trì không kết nối trực tiếp được với nhau
Mail host phân giải địa chỉ người nhận để chuyển giũa các Mail server hoặc chuyển đến Mail gateway
2.2.3 Mail Server.
Mail Server chưa mailbox của người dùng Mail Server nhận mail từ mail Client gửi đến và đưa vào hàng đợi để gửi đến Mail Host Mail Server nhận mail từ Mail Host gửi đến và đưa vào mailbox của người dùng
Người dùng sử dụng NFS (Network File System) để mount thư mục chứa mailbox trên Mail Server để đọc Nếu NFS không được hỗ trợ thì người dùng phải login vào Mail Server để nhận thư
Trong trường hợp Mail Client hỗ trợ POP/IMAP và trên Mail Server cũng hỗ trợ POP/IMAP thì người dùng có thể đọc thư bằng POP/IMAP
2.2.4 Mail Client.
Trang 3Là những chương trình hỗ trợ chức năng đọc và soạn thảo thư, Mail Client tích hợp hai giao thức SMTP và POP, SMTP hỗ trợ tính năng chuyển thư từ Client đến Mail Server, POP hỗ trợ nhận thư từ Mail Server về Mail Client Ngoài việc tích hợp giao thức POP Mail Client có tích hợp giao thức IMAP, HTTP để hỗ trợ chức năng nhận thư cho Mail Client
Các chương trình Mail Client thường sử dụng như : Microsoft outlook Express, Micrsoft Office Outlook, Eudora
3 Mối liên hệ giữa DNS và Mail Server.
DNS và Mail là 2 dịch vụ có mối quan hệ mật thiết với nhau Dịch vụ Mail dựa vào dịch vụ DNS để chuyển Mail từ mạng bên trong ra bên ngoài và ngược lại Khi chuyển Mail, Mail Server nhờ DNS để tìm MX record để xác định máy chủ nào cần chuyển Mail đến
Cú pháp record MX :
[Domain_name] IN MX 0 [Mail_Host]
Thông qua việc khai báo trên cho ta biết tương ứng với domain_name được ánh xạ trực tiếp vào Mail Host để chỉ định máy chủ nhận và xử lý Mail cho tên miền
Ví dụ:
Thuctap.com.vn IN MX 0 mail.thuctap.com.vn
4 Giới thiệu các chương trình Mail Server.
Hiện nay có rất nhiều chương trình Mail Server, tương ứng với từng môi trường thì chỉ có một số chương trình được sử dụng thông dụng, ví dụ trên môi trường Windows:
- Microsoft Exchange Server: Là chương trình Mail Server rất thông dụng được Microsoft phát triển để cung cấp cho các doanh nghiệp tổ chức hệ thống thư điện tử Email cho người dùng
- Mdaemon: là chương trình Mail Server do công ty Alt-N Technologies, phát triển để hỗ trợ cho các doanh nghiệp tổ chức hệ thống thư điện tử (E-Mail) cho người dùng
5 Cài đặt Mdaemon V10.1
5.1 Yêu cầu cài đặt tối thiểu.
Máy tính Pentium III 500 MHz
Internet Explorer 4.0
Microsoft Windows 9x/ME/XP/NT/2000/2003
Kết nối TCP/IP với mạng internet hoặc intranet
Dung lượng đĩa cứng là 30MB và tủy thuộc vào lượng khách hàng mà thêm dung lượng ổ đĩa
5.2 Tiện ích.
Mdaemon có cung cấp nhiều công cụ hữu ích cho việc quản trị hệ thống cũng như đảm bảo an toàn cho hệ thống thư điện tử như:
Trang 4 Contant filter: Cho phép chống Spam và không cho phép gửi và nhận thư đến hoặc từ một địa chỉ xác định
Mdaemon Virus Scan: Quét các thư đi qua để tìm và diệt virus email
Ldap: Mdaemon có hỗ trợ sử dụng thủ tục Ldap cho phép các máy chủ sử dụng chung cơ sở dữ liệu account
Domain Gateway: Hỗ trợ cho phép quản lý thư như một gateway sau đó chuyển về cho các tên miền tương ứng
Mailing list: Tạo các nhóm người dùng
Public/Shared folder: Tạo thư mục cho phép mọi người được quyền sử dụng chung dữ liệu ở trong mục
DomainPOP: Sử dụng POP để lấy thư
WorldClient: Cho phép người dùng có thể quản lý hộp thư của mình sử dụng web brower
Mdconf và WebAdmin: Cho phép quản trị hệ thống thư điện tử từ xa và webadmin cho phép quản trị trên web brower…
5.3 Các bước triển khai.
Bước 1: Click phải lên my network place chọn properties, click phải lên card
LAN chọn properties, chọn TCP/IP properties, khai báo IP như sau, OK
IP Address: 192.168.1.195
Default Gateway: 192.168.1.1
Prefered DNS server: 192.168.1.250
Click phải vào computer chọn properties chọn change settings, ấn change, chọn
options Domain, nhập vào THUCTAP.COM.VN ok-> Nhập user + pass adminstrator ->restart lại máy -> Join domain xong.
Bước 2: Tiến hành cài đặt IIS
Vào Start -> Control Panel -> vào mục Add, Remove Program Trong cửa sổ mở
ra, tiếp tục chọn vào Add, Romove Windows Components Trong cửa sổ tiếp theo, đánh dấu vào mục Internet Information Services (IIS) – đây chính là thành phần mà
ta cần cài Nhấn Next để tiến hành cài đặt Trong quá trình cài đặt có yêu cầu cho đĩa Windows vào ổ CD để nó chép các file cần thiết Lúc này ta có thể có hai cách:
Cho đĩa vào ổ CD và ok
Nếu trên máy đã có sẵn thư mục chứa bộ cài đặt Windows, nhấn Browse và tìm đền thư mục I386 có trong bộ cài đó -> OK
Trang 5Đợt một chút để máy cài IIS vào Khi máy báo cài xong , nhấn Finish.
Bước 3: Tiến hành cài đặt Mdeamon và thiết lập các thông số ban đầu.
Sau khi tiến hành cài đặt IIS thành công Mở thư mục chưa Mdeamon 10.0 chạy file md_en.exe Trong hộp thoại Welcome To Mdeamon 10 -> Next
Select Destination Directory để mặc định C:\Mdaemon
Nhập Registration key: AVRAHDG-PQCBTUW-ZWGOCGC
Trang 6Registration Information: Điền các thông tin cần thiết
Your name: Mail
Company name: THUC TAP
Vaild email address: THUCTAP@GMAIL.COM
Contry: Viet Nam
Nhấp Next để tiếp tục cài đặt
Domain name: điền thuctap.com.vn -> Next
Tại đây đăng ký 1 mail có quyền quản trị hệ thống mail server
Full name: Admin
Mailbox: admin
Passoword: thuctap
Trang 7Đây là tài khoản dành cho quản trị viên dùng để đăng nhập vào Mdaemon Tài khoản này có quyền tạo user, thiết đặt cấu hình Mdaemon Full name có thể tùy quản trị viên có thể đặt khác nhau
Primary DNS IP Address: 192.168.1.250 (Địa chỉ DNS chính – IP Address máy server DNS1 )
Backup DNS IP Address: 192.168.1.250 (Địa chỉ DNS dự phòng –
192.168.1.251)
Nhấp Next để tiếp tục
Nhấn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt Mdaemon ban đầu và sử dụng
Trang 8Để biết được đường dẫn truy cập vào web mail với port bao nhiêu ?
Tại chương trình Mdaemon vào menu Setup -> web & SyncML services… ->tại mục Web server tại dòng "Run Worldclient server using this TCP port" sẽ thấy
đang để mặc định là port "3000"
Giao diện chương trình Mdaemon
Màn hình hiển thị chính của MDaemon Màn hình hiển thị chính của MDaemon (Graphical User Interface - GUI) đưa
ra thông tin quan trọng về các nguồn tài nguyên, các giao dịch, số liệu thống kê, luồng dữ liệu đang trong trạng thái hoạt động (active) và các mail đang trong quá trình chờ đợi (queued) để được xử lý Bên cạnh đó, còn có sự lựa chọn cho người dung chuyển đổi trạng thái activating/deactivating đối với các hệ thống máy chủ khác nhau có sử dụng MDaemon Cửa sổ bên phải hiển thị đầy đủ thông tin về kết nối dữ liệu đầu vào và ra (incoming và outgoing) đang được thực hiện
Setup Menu
Giá trị Domain/Servers mặc định :
Giá trị mặc định của Domain/Servers có thể được thiết lập dễ dàng thông qua lựa
chọn menuSetup/Default Domain/Servers, tùy theo từng domain và servers của
người dùng mà có thể thiết lập thông số tùy chỉnh Duy nhất chỉ có giá trị mặc định của Domain có thể điều chỉnh được, nhưng MDaemon có thể quản lý tất cả các con
số, giá trị của các Extra Domain khác nhau (tính năng này chỉ có trong phiên bản MDaemon Pro), và lưu trữ thư điện tử đối với các hệ thống Domain Gateways Cửa sổ làm việc của Default Domain bao gồm các mục sau :
Trang 9- Domain : cửa sổ này hiển thị tên mặc định của domain và địa chỉ IP.
- Delivery : tại đây, người sử dụng sẽ khai báo giá trị dành cho MDaemon để
quản lý quá trình chuyển phát, nhận mail tùy thuộc vào các yếu tố khác như ISP, gateway host, hoặc các server khác
- Servers : với các sự lựa chọn để tùy chỉnh số lượng server, địa chỉ email Ví dụ
như việc thiết lập MDaemon sẽ làm việc với các giao thức SMTP server như VRFY, EXPN, APOP và CRAM-MD5… Hoặc bạn cũng có thể thiết lập số lượng tối đa dành cho email, số lượng lệnh thực hiện RCPT được cho phép trong SMTP…
- Ports : chứa đựng giá trị hoặc số lượng các cổng (ports) mà MDaemon sẽ điều
khiển và sử dụng dành cho các giao thức SMTP và POP trong quá trình gửi và nhận email Hoặc bạn cũng có thể gán lại giá trị dành cho các cổng khác nhau mà MDaemon sẽ "lắng nghe" theo các sự kiện IMAP, còn cổng UDP dành cho việc truy vấn DNS servers Trong hầu hết các trường hợp, giá trị mặc định của các cổng sẽ không cần phải thay đổi, tuy nhiên tùy vào từng server khác nhau mà người sử dụng sẽ có những thay đổi phù hợp
Trang 10- DNS : cửa sổ này cho phép người dùng gán giá trị dành cho địa chỉ IP của DNS
server chính và dự phòng Bên cạnh đó, còn các sự lựa chọn khác dành cho việc điều khiển và lưu trữ các giá trị bản ghi MX
- Timeouts : chứa đựng các giá trị giới hạn thời gian dành cho MDaemon chờ đợi
trong khi kết nối đến host điều khiển, chờ giá trị phản hồi của các địa chỉ, DNS server… Bên cạnh đó, giá trị giới hạn "Maximum message hop count" được sử dụng trong các trường hợp bảo vệ các tin nhắn trong quá trình luân chuyển theo vòng lặp
- Sessions : tại đây, người sử dụng sẽ thiết lập số lượng tối đa các luồng xử lý dữ
liệu mà MDaemon sẽ dùng để gửi và nhận mail thông qua giao thức SMTP, POP,
và IMAP, hoặc bạn cũng có thể thiết lập số lượng tin nhắn mà MDaemon dự định sẽ gửi và nhận email trong cùng 1 thời gian Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thiết lập số lượng tin nhắn thông qua giao thức outbound SMTP sẽ được đóng gói qua mỗi tiến trình
Trang 11Bước 4: Tiến hành cài Web mail trên IIS6
Mục đích: Thiết lập mail Mdaemon server khi truy cập đường dẫn http://mail.thuctap.com.vn sẽ vào web mail thay vì cuối đường dẫn phải gõ mặc định port 3000
Bình thường truy cập vào đường dẫn http://mail.thuctap.com.vn được hiểu là đang chạy với port 80 là port mặc định của web ,do phần mềm yêu cầu bằng port
3000, vậy chỉ cần điền thêm 3000 vào cuối tên miền vd: http://mail.thuctap.com.vn:3000
Vì WorldClient là một website được xây dựng bằng công nghệ NET (ASP.NET) nên để chạy được website WorldClient chúng ta cần phải cài Internet Information Services (IIS) Vào Start -> Administrative Tools -> Internet Information Services (IIS) Manager
Trang 12Chuột phải DefaultAppPool -> New -> Application pool
Đặt tên cho Application pool ID: worldclient
Bấm phải chuột lên Application pool vừa tạo -> Properties…
Trang 13Qua thẻ Performance -> bỏ dấu check trong mục Idle timeout và Request queue limit.
Shutdown worker processes after being idle for (time in minutes): Bỏ
tích ở phần này có ý nghĩa là không bị ngắt quá trình làm việc sau một thời gian nào đó người dùng không tương tác , tác động đến chương trình ( thời gian tích bằng phút )
Limit the kernel request queue (Number of requests): Bỏ tích ở phần này
có tác dụng: không bị hạn chế khi số lượng yêu cầu quá nhiều
Qua thẻ Indentity -> chọn Local System Apply Yes Ok
Tạo Website mới để chạy Mail Bấm phải chuột lên Website New Website