Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án .... Căn cứ quy định tại Điều 30 Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN NCS – NÚI NGỖNG
- -
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC
ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TẠI MỎ NÚI NGỖNG, XÃ NHƠN SƠN, HUYỆN NINH SƠN,
TỈNH NINH THUẬNCÔNG SUẤT KHAI THÁC: 300.000 m³ nguyên khối /năm
TƯƠNG ĐƯƠNG: 442.500 m³ nguyên khai/năm
Ninh Thuận, tháng 02 năm 2022
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN NCS – NÚI NGỖNG
- -
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC
ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG
TẠI MỎ NÚI NGỖNG, XÃ NHƠN SƠN, HUYỆN NINH SƠN,
TỈNH NINH THUẬN
CÔNG SUẤT KHAI THÁC: 300.000 m³ nguyên khối /năm
TƯƠNG ĐƯƠNG: 442.500 m³ nguyên khai/năm
Ninh Thuận, tháng 02 năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH 7
MỞ ĐẦU 8
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 8
1.1 Thông tin chung về dự án 8
1.2 Cơ quan có thẩm quyên phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án 8
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 8
2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 9
2.1 Các văn bản pháp lý, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ 9
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án 11
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án thu thập, xây dựng sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 11
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 12
4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 15
5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM 17
5.1 Thông tin về dự án 17
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường 17
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án 17
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 19
5.4.3 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung 20
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án 22
5.5.1 Giai đoạn thi công xây dựng 22
5.5.2 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành 22
5.5.3 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường 23
CHƯƠNG 1: THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 25
1.1 Thông tin về dự án 25
1.1.1 Tên dự án 25
1.1.2 Chủ dự án 25
1.1.3 Vị trí địa lý của dự án 25
1.1.4 Mục tiêu; loại hình, quy mô; công suất; công nghệ và loại hình dự án 27
1.2 Các hạng mục công trình của dự án 29
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 31
1.3.1 Nguồn nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng của Dự án 31
1.3.2 Nguồn cung cấp điện nước: 32
1.3.4 Sản phẩm đầu ra của dự án 33
Trang 41.4 Công nghệ khai thác 33
1.5 Biện pháp tổ chức thi công 35
1.5.1 Vị trí và phương pháp mở vỉa: 35
1.5.2 Trình tự khai thác 35
1.5.3 Hệ thống khai thác 36
1.5.4 Biện pháp thi công tuyến đường hào vận tải trong mỏ: 36
1.5.5 Biện pháp thi công các công trình phụ trên tuyến: 36
1.5.6 Biện pháp thi công tạo mặt bằng khai thác đầu tiên: 36
1.6 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý, thực hiện dự án 37
1.6.1 Tiến độ thực hiện 37
1.6.2 Vốn đầu tư 38
1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 38
1.6.4 Chế độ làm việc 39
CHƯƠNG 2: 40
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 40
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 40
2.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất 40
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 43
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 48
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 51
2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 51
2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học 54
CHƯƠNG 3: 58
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 58
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 58
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 58
3.1.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu trữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 64
3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 67
3.2.1 Đánh giá, dự báo tác động 67
3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu trữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 83
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 92
3.3.1 Danh mục, kế hoạch và kinh phí thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 92
3.3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 93
3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 94
CHƯƠNG 4 96
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 96
4.1 Lựa chọn phương án, cải tạo phục hồi môi trường 96
Trang 54.1.1 Xây dựng các phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định: 96
4.1.2 Đánh giá sự ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững của các công trình cải tạo, phục hồi môi trường của phương án: 99
4.2 Nội dung CTPHMT: 100
4.2.1 Đối với khai trường sau khi kết thúc khai thác 100
4.2.2 Cải tạo khu vực xung quanh khai trường 100
4.2.3 Cải tạo khu vực bãi thải 101
4.2.4 Cải tạo khu vực sân công nghiệp và khu vực phục vụ khai thác 101
4.2.5 Khu vực xung quanh không thuộc diện tích được cấp phép của mỏ nhưng bị thiệt hại do các hoạt động khai thác khoáng sản 101
4.2.6 Các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu phục vụ công tác cải tạo, phục hồi môi trường 102
4.3 Kế hoạch thực hiện 102
4.3.1 Tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 102
4.3.2 Chương trình kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện công trình 102
4.3.3 Kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường 103 4.3.4 Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau kiểm tra, xác nhận 103
4.4 Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường 104
4.4.1 Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường 104
4.4.2 Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ 109
4.4.3 Đơn vị nhận ký quỹ 110
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 111
5.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 111
5.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của chủ dự án 113
5.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng 113
5.2.2 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành 113
5.2.3 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường 114
CHƯƠNG 6: KẾT QUẢ THAM VẤN 116
6.1 Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 116
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 116
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 116
1 KẾT LUẬN 119
2 KIẾN NGHỊ 119
3 CAM KẾT 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
PHỤ LỤC KÈM THEO 122
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BKHCN&MT Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng khối lượng cải tạo phục hồi môi trường 21
Bảng 1.2: Tọa độ các điểm góc khu vực khai thác 25
Bảng 1.3: Tổng hợp trữ lượng khai thác 28
Bảng 1.4: Tổng hợp các thông số khai trường 29
Bảng 1.5: Dự tính lượng nhiên liệu tiêu thụ tại mỏ 31
Bảng 1.6: Tổng hợp tiêu thụ điện năng hàng năm 32
Bảng 1.7: Bảng tổng hợp chi phí thuốc nổ 32
Bảng 1.8: Tổng hợp thiết bị sử dụng tại mỏ 33
Bảng 1.9: Lịch kế hoạch khai thác mỏ 35
Bảng 1.10: Tổng hợp các thông số hệ thống khai thác 36
Bảng 1.11: Tổng hợp các thông số khoan nổ mìn lỗ khoan 37
Bảng 1.12: Tổng vốn đầu tư dự án 38
Bảng 1.13: Biên chế lao động toàn mỏ 38
Bảng 2.1: Phân phối tổng lượng mưa hàng tháng qua các năm tại trạm quan trắc Phan Rang (mm) 44
Bảng 2.2: Phân phối lượng mưa trung bình nhiều năm tại các trạm 44
Bảng 2.3: Bảng lượng mưa 1 ngày lớn nhất trong khu vực 45
Bảng 2.4: Bảng lượng mưa lũ Phan Rang năm 2010 (mm) 45
Bảng 2.5: Diễn biến nhiệt độ hàng tháng qua các năm tại trạm quan trắc Phan Rang (0C) 46
Bảng 2.6: Độ ẩm tương đối hàng tháng qua các năm tại trạm quan trắc Phan Rang rtb (%) 47
Bảng 2.7: Số giờ nắng trung bình hàng tháng qua các năm tại trạm quan trắc Phan Rang (giờ) 47
Bảng 2.8: Thời gian lấy mẫu và điều kiện thời tiết tại thời điểm đo 52
Bảng 2.9: Ký hiệu các vị trí lấy mẫu môi trường không khí 52
Bảng 2.10: Kết quả đo đạc chất lượng không khí 52
Bảng 2.11: Vị trí đo đạc và lấy mẫu hiện trạng môi trường nước mặt 53
Bảng 2.12: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 53
Bảng 2.13: Vị trí đo đạc và lấy mẫu hiện trạng môi trường đất 53
Bảng 2.14: Kết quả phân tích chất lượng đất 53
Bảng 3.1: Khối lượng đất đào, đất đắp và bóc phủ giai đoạn XD 59
Bảng 3.2: Tải lượng bụi do quá trình đào bốc, san ủi mặt bằng 59
Trang 8Bảng 3.3: Tải lượng khí thải do phương tiện trong quá trình thi công xây dựng dự án 60
Bảng 3.4: Mức độ tiếng ồn từ phương tiện tham gia thi công dự án 63
Bảng 3.5: Tải lượng bụi phát sinh do hoạt động bốc xúc, vận chuyển đá 70
Bảng 3.6: Kết quả tính toán nồng độ bụi phát thải vào môi trường xung quanh trong hoạt động xúc bốc theo khoảng cách 71
Bảng 3 7: Tải lượng bụi phát sinh từ hoạt động đổ thải tại bãi thải 71
Bảng 3.8: Số lượng xe vận chuyển ra vào khu vực dự án 72
Bảng 3.9: Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển đá từ KVKT đến 72
Bảng 3.10: Kết quả tính toán nồng độ bụi phát thải vào môi trường xung quanh trong quá trình vận chuyển theo khoảng cách 73
Bảng 3.11: Tổng tải lượng bụi phát sinh tại khai trường 73
Bảng 3.12: Sự thay đổi nồng độ bụi trong hoạt động khai thác theo khoảng cách 74
Bảng 3.13: Khối lượng đất phủ trong thời gian đầu (2 tháng) của mỗi năm khai thác 76 Bảng 3.14: Khối lượng đất phủ (20%) trong 10 tháng còn lại của mỗi năm khai thác 76 Bảng 3.15: Giới hạn ồn của các thiết bị làm việc tại khai trường 77
Bảng 3.16: Đặc tính rung của các loại phương tiện, thiết bị 79
Bảng 3.17: Dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục công trình môi trường tại mỏ 92
Bảng 3.18: Dự toán kinh phí vận hành các công trình xử lý, hoạt động bảo vệ môi trường 93
Bảng 4.1: Chi phí vận chuyển đất san lấp 97
Bảng 4.2: Chi phí san gạt 97
Bảng 4.3: Chi phí trồng cây tại moong khai thác theo phương án 1 97
Bảng 4.4: Tổng khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường tại dự án 101
Bảng 4.5 Máy móc phục vụ công tác cải tạo phục hồi môi trường 102
Bảng 4.6: Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 103
Bảng 4.7: Kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường 103 Bảng 4.8: Bảng phân tích định mức dự toán 105
Bảng 4.9: Bảng tính chi phí nhân công 106
Bảng 4.10: Bảng tính chi phí máy 106
Bảng 4.11: Tổng hợp chi phí xây dựng 106
Bảng 4.12: Bảng chi phí trồng cây Neem 107
Bảng 4.13: Chi phí giám sát môi trường trong giai đoạn cải tạo, PHMT 108
Bảng 4.14: Tổng hợp chi phí cải tạo phục hồi môi trường 109
Bảng 5.1: Chương trình quản lý môi trường tại mỏ 111
Bảng 6.1: Kết quả tham vấn cộng đồng 117
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Vị trí mỏ đá Núi Ngỗng 27
Hình 1.2: Quy trình khai thác đá 34
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức quản lý nhân sự tại mỏ 39
Hình 2.1: Đường giao thông của mỏ đá Núi Ngỗng 55
Hình 3.1: Bể tự hoại 3 ngăn 66
Hình 3.2: Vị trí tuyến đường vận chuyển 84
Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống thoát nước của mỏ 86
Hình 4.1: Sơ đồ quản lý công tác cải tạo, phục hồi môi trường 102
Trang 10MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Thông tin chung về dự án
UBND tỉnh Ninh Thuận đã Quyết định số 4782/UBND-KTTH ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc chuyển nhượng thông tin kết quả thăm
dò mỏ đá xây dựng Núi Ngỗng, xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận của Công ty Cổ phần Nam Châu Sơn Ninh Thuận cho Công ty Cổ phần NCS-Núi Ngỗng
Căn cứ quy định tại Điều 30 Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14; Phụ lục IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường thì Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác
đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ Núi Ngỗng, xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận thuộc đối tượng phải lập mới Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Để bổ sung đầy đủ cho các thủ tục cần thiết, Công ty Cổ phần NCS-Núi Ngỗng đã phối hợp với đơn vị tư vấn lập lại Báo cáo Đánh giá tác động môi
trường của “Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông
thường tại mỏ Núi Ngỗng, xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận, công suất 300.000 m 3 /năm (nguyên khối) tương đương 442.500 m 3 /năm (nguyên khai)” trên cơ
sở Báo cáo Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đã được Sở xây dựng tỉnh Ninh Thuận có ý kiến
1.2 Cơ quan có thẩm quyên phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án
- Dự án thuộc trường hợp UBND tỉnh cấp quyết định chủ trương đầu tư
- Sở Xây dựng có ý kiến thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Dự án nằm trong khu vực Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản để làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2020 theo Quyết định số 88/2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định số 88/2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2018 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2020
Trang 112 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2.1 Các văn bản pháp lý, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật
Các văn bản địa phương
- Quyết định số 88/2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2018 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2020
- Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 điều 1 Quyết định 88/2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2018 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thăm
dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2020
- Quyết định số 63/2021/QĐ-UBND ngày 16/09/2021 của UBND tỉnh về việc kéo dài thời hạn áp dụng Quyết định số 88/2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2018 của UBND tỉnh và Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 của UBND tỉnh Ninh Thuận
- Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Thuận đến
Trang 12năm 2020
- Quyết định số 3882/QĐ-SXD ngày 13/10/2021 về việc Công bố Đơn giá nhân; giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Công bố giá số 46/SXD-QLHĐXD&HTKT ngày 07/01/2022 của Sở Xây Dựng Tỉnh Ninh Thuận về việc công bố giá vật liệu xây dựng quý I năm 2022 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
2.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong báo cáo
tại nơi làm việc
- QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
- QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc
Môi trường đất
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của KLN trong đất
- TCVN 7373:2004: Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị về hàm lượng nitơ tổng số trong đất Việt Nam
- TCVN 7374:2004: Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị về hàm lượng phốt pho tổng
số trong đất Việt Nam
- TCVN 7377:2004: Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị pH trong đất Việt Nam
Trang 13- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm
Quy chuẩn, TCVN lĩnh vực khác
- TCVN 5278-2004: Kỹ thuật an toàn trong khai thác mỏ
- TCXD 33 - 2006: Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình, Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 7957- 2008: Tiêu chuẩn thoát nước - Mạng lưới thoát nước bên ngoài và công trình
- QCVN 04:2009/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác
mỏ lộ thiên
- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp
- Văn bản số 4782/UBND-KTTH ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc chuyển nhượng thông tin kết quả thăm dò mỏ đá xây dựng Núi Ngỗng, xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận của Công ty Cổ phần Nam Châu Sơn Ninh Thuận cho Công ty Cổ phần NCS-Núi Ngỗng
- Văn bản số 6837/UBND-KTTH ngày 15/12/2021 của UBND tỉnh Ninh Thuận
về việc cấp phép khai thác khoáng sản tại mỏ đá xây dựng núi Ngỗng, xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận
- Văn bản số 487/SXD-QLHĐXD&HTKT ngày 16/02/2022 của Sở Xây Dựng
về việc thông báo kết quả thẩm định điều chỉnh báo cáo Nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án Mỏ lộ thiên khai thác mỏ đá làm vật liệu xây dựng xây dựng thông thường tại Núi Ngỗng, xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án thu thập, xây dựng sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
- Báo cáo kết quả thăm dò mỏ đá xây dựng Núi Ngỗng tại xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận năm 2015
- Báo cáo Nghiên cứu khả thi mỏ đá xây dựng Núi Ngỗng tại xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận năm 2021
Trang 14- Kết quả tham vấn cộng đồng tại xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận
- Kết quả phân tích, đo đạc chất lượng môi trường trong quá trình thực hiện dự
án năm 2022
- Các tài liệu liên quan về địa hình, chất chất, khí tượng thủy văn tại khu vực
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Chủ đầu tư chủ trì việc xây dựng Báo cáo ĐTM Đơn vị tư vấn được thuê lập báo cáo là:
Công ty TNHH Môi Trường Dương Huỳnh – Chi nhánh Ninh Thuận
Địa chỉ: Số 73 Trương Định, phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Điện thoại: 0949.82.52.62
Người đại diện: Võ Thanh Quân Chức vụ: Giám đốc
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0309915436-002 thay đổi lần thứ 1 ngày 20 tháng 08 năm 2020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận cấp
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường số hiệu VIMCERTS241 cấp lần I theo Quyết định số 883/QĐ-BTNMT ngày 11/04/2019 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan
trắc môi trường (đính kèm Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi
trường tại phụ lục báo cáo);
Đơn vị tư vấn - Công ty TNHH Môi trường Dương Huỳnh – Chi nhánh Ninh Thuận đã đáp ứng một số yêu cầu theo quy định như sau:
- Có cán bộ thực hiện tham gia lập báo cáo có trình độ Đại Học trở lên, thuộc các chuyên ngành liên quan đến dự án (kĩ sư, thạc sĩ môi trường,…)
- Đơn vị tư vấn đã có phòng thí nghiệm với các thiết bị kiểm chuẩn đạt yêu cầu
để thực hiện đo đạc, lấy mẫu, xử lý, phân tích mẫu về môi trường phục vụ việc đánh
giá tác động môi trường của dự án
Trực tiếp tham gia thành lập báo cáo gồm có các thành viên sau:
Trang 15Bảng i: Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo
Họ và tên
Chức vụ - Chuyên ngành
Năm kinh nghiệm
Chữ
ký
Các bước tham gia
Nội dung phụ trách
Thời gian thực hiện
Phối hợp Kết quả đạt được
Tổ chức tham vấn cộng đồng 2 tháng UBND
xã
Lấy ý kiến cộng đồng chịu tác động trực tiếp của
07
Phụ trách chung, tổng hợp dữ liệu
để đánh giá
Phụ trách chung, đánh giá tác động và giải pháp
2 tháng
Chủ
dự án
Đánh giá được các tác động tiêu cực khi dự án đi vào hoạt động và đưa ra được các giải pháp để giảm thiểu
2 Huỳnh Thị
Huyền
Nhân viên –
Kỹ sư môi trường
03
Khảo sát thực địa, lấy hiện trạng
Chương tổng quan, giám sát
02
Khảo sát thực địa, lấy mẫu giám sát
Khảo sát thực địa, lấy mẫu, Phụ lục bản vẽ
2 tháng
Dựa vào kết quả mẫu để kiểm tra nồng độ ô nhiễm Lập bản vẽ chi tiết về quá trình khai thác của dự án
4 Nguyễn Trung Nhân viên - 9 Khảo sát thực Phần II 2 tháng - Lập Báo cáo nghiên cứu
Trang 16Họ và tên
Chức vụ - Chuyên ngành
Năm kinh nghiệm
Chữ
ký
Các bước tham gia
Nội dung phụ trách
Thời gian thực hiện
Phối hợp Kết quả đạt được
kinh tế
5 Nguyễn Văn Hải
Nhân viên –
Kỹ sư khai thác mỏ
05 Khảo sát thực
địa, thiết kế mỏ Phần I 2 tháng
Trang 17Ngoài ra, trong quá trình thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án còn có sự giúp đỡ của các cán bộ quản lý thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Thuận; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ninh Sơn; Trung tâm khí tượng thủy văn Ninh Thuận; Chính quyền và nhân dân xã Nhơn Sơn
* Các bước triển khai xây dựng báo cáo:
- Bước 1: Nghiên cứu nội dung dự án đầu tư
- Bước 2: Khảo sát thực địa và thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội khu vực triển khai dự án
- Bước 3: Lấy mẫu, phân tích các thông số môi trường nền để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án
- Bước 4: Phân tích, tổng hợp số liệu thu thập được
- Bước 5: Xác định những nguồn gây tác động và đánh giá tác động của từng nguồn tới môi trường
- Bước 6: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
- Bước 7: Lập chương trình quản lý và giám sát môi trường
- Bước 8: Lựa chọn phương án cải tạo, đề xuất nội dung cải tạo, PHMT và tính toán chi phí PHMT
- Bước 9: Hoàn thiện báo cáo Sau đó tiến hành tham vấn cộng động tổ chức họp dân
- Bước 10: Tiếp tục hoàn thiện báo cáo, họp thông qua hội đồng
Báo cáo được xây dựng theo phương pháp chọn lọc các số liệu tin cậy, sử dụng phương pháp hợp lý đồng bộ để tiến hành phân tích, đánh giá các tác động đến môi trường, từ đó đưa ra những giải pháp giảm thiểu phù hợp
4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Nội dung của Báo cáo theo Đề cương hướng dẫn tại Thông tư số BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Các phương pháp đánh giá tác động áp dụng chủ yếu trong báo cáo gồm:
02/2022/TT-Phương pháp nhận dạng tác động:
- Phương pháp lập bảng kiểm tra: Sử dụng để xác định các tác động môi trường Bảng kiểm tra là bảng thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông số môi trường có khả năng bị tác động do dự án Đây là một trong các phương pháp cơ bản của đánh giá tác động môi trường của dự án Phương pháp này được áp dụng tại Chương 2 Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án” và Chương 3 Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi trường”
Trang 18- Phương pháp chồng ghép bản đồ: Sử dụng các hình ảnh vệ tinh đối với khu vực dự án và có ứng dụng hệ thông tin địa lý (chương trình phần mềm Mapinfor, phần mềm Google Earth) để đưa ra những đánh giá tổng quát về các điều kiện hiện tại của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ động vật và thực vật, đất trồng và sử dụng đất, cũng như các vấn đề tự nhiên khác và các hoạt động kinh tế Phương pháp này được áp dụng tại Chương 2 Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án” và Chương 3 Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi trường”
Phương pháp đánh giá tác động
- Phương pháp ma trận: phương pháp này nhằm đối chiếu các hoạt động của dự
án với các thành phần môi trường để đánh giá mối quan hệ nguyên nhân - hậu quả Phương pháp này được áp dụng tại Chương 3 Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi trường”
- Phương pháp đánh giá nhanh: Trên cơ sở hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Được sử dụng trong tính toán tải lượng ô nhiễm do hoạt động của dự án Phương pháp này được áp dụng tại Chương 3 Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi trường”
- Phương pháp chuyên gia: sử dụng kinh nghiệm của các cá nhân có kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường trong hoạt động khai thác mỏ Phương pháp này được áp dụng tại Chương 2 Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh
tế - xã hội khu vực thực hiện dự án” và Chương 3 Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường, ứng phó sự
cố môi trường”
- Phương pháp so sánh: so sánh các kết quả đo đạc, phân tích, tính toán dự báo nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của dự án với các QCVN, TCVN về môi trường và Tiêu chuẩn ngành (TCN) của Bộ Y tế và Bộ Xây dựng Phương pháp này được áp dụng tại Chương 2 Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án” và Chương 3 Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi trường”
- Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm liệt kê các vấn đề môi trường liên quan đến dự án có kèm theo các thông tin về phương pháp đánh giá, dự báo các tác động của các vấn đề môi trường Phương pháp này được áp dụng tại Chương 3 Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi trường”
Trang 195 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM
5.1 Thông tin về dự án
5.1.1 Thông tin chung
- Tên Dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ Núi Ngỗng
- Chủ Dự án: Công ty Cổ phần NCS – Núi Ngỗng
- Địa điểm thực hiện: xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận
5.1.2 Phạm vi, quy mô, công suất
5.1.4 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
- Các hạng mục, công trình chính của Dự án: Khai trường khai thác, bãi thải trong
- Hoạt động của dự án: Khai thác đá
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường
Chủ yếu là tác động do bụi, khí thải, tiếng ồn phát sinh từ hoạt động khoan, nổ mìn, xúc bốc, vận chuyển đá; chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động của Dự án
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án
5.3.1 Nước thải, khí thải:
a Quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt công nhân: Phát sinh khoảng 1,175m3/ngày Thành phần chủ yếu là Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), BOD5, Amoni, Dầu mỡ động, thực vật, Tổng Coliform,…
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực moong khai thác: khoảng 105,45 m3/ngày đêm Thành phần chủ yếu là chất rắn lơ lửng
b Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
Bụi, khí thải phát sinh chủ yếu từ hoạt động khoan, nổ mìn; quá trình xúc bốc, vận chuyển đá của các phương tiện
Trang 205.3.2 Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân: khoảng 15,6kg/ngày Thành phần chủ yếu là hộp đựng thức ăn, bao bì và thức ăn dư thừa
- Đất phủ: trung bình năm trong giai đoạn vận hành ổn định khoảng 23.000 m3nguyên khối/năm
- Thực vật tầng phủ: Khoảng 13,9m3 chủ yếu là thân cây gỗ nhỏ, dây leo và cây bụi
b Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành chủ yếu là dầu nhớt thải khoảng 196 lít/năm và giẻ lau dính dầu mỡ khoảng 30 kg/năm từ hoạt động bảo dưỡng thiết bị, máy móc và phương tiện vận chuyển
5.3.3 Tiếng ồn, độ rung
a Tiếng ồn
- Tiếng ồn phát sinh tại khu vực moong khai thác: từ hoạt động của máy móc thiết bị trong khu vực dự án Tuy nhiên, do các máy móc hầu như không hoạt động cùng lúc nên tiếng ồn được đánh giá không cao
- Tiếng ồn phát sinh trên tuyến đường vận chuyển: Quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm đi tiêu thụ sẽ gây ra tiếng ồn tức thời tại dọc theo tuyến đường vận chuyển
b Tác động do rung động, đá văng, sóng đập không khí
- Các nguồn gây ra rung động bao gồm: các phương tiện như ô tô, máy đào, máy xúc, máy khoan tay, hoạt động nổ mìn… Mỗi nguồn đều có 1 tần số rung, cường
độ rung khác nhau
- Hoạt động nổ mìn sẽ gây ra tác động về rung động, sóng không khí, đá văng gây ảnh hưởng các đối tượng xung quanh khu vực dự án
5.3.4 Các tác động khác
a Tác động tới giao thông vận tải khu vực
Quá trình hoạt động của dự án sẽ gây gia tăng áp lực lên tuyến đường vận chuyển và đường quốc lộ 27 Các tác động chủ yếu: xuống cấp đường giao thông, gia tăng lưu lượng xe lưu thông trên đường gây ách tắc giao thông, gia tăng bụi gây ảnh hưởng tới các hộ sống dọc tuyến đường vận chuyển
b Tác động tới cảnh quan địa hình
Hoạt động khai thác sẽ thay đổi hoàn toàn cảnh quan trong khu vực khai trường, địa hình hiện trạng và hệ sinh thái trong diện tích khu vực dự án cũng sẽ bị thay đổi hoàn toàn
Trang 21c Tác động tới sức khỏe của công nhân viên và dân cư xung quanh
Hoạt động của mỏ phát sinh bụi, tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân viên làm việc trong mỏ và dân cư xung quanh khu vực Các bệnh thường gặp do các tác nhân ồn, bụi và khí thải chủ yếu là các bệnh về đường hô hấp, thần kinh, hệ tim mạch, tiêu hóa,…
d Tác động tới an ninh xã hội
Việc tập trung số đông lao động sẽ gây tác động về mặt vệ sinh môi trường và
an ninh khu vực, lượng lao động này khi không quản lý chặt chẽ rất dễ phát sinh những tệ nạn xã hội như cờ bạc, mại dâm, trộm cắp, ma tuý… hoặc gây mâu thuẫn xung đột với nhân dân địa phương, làm mất an ninh trật tự cho khu vực
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
5.4.1 Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
a Đối với thu gom và xử lý nước thải:
- Đối với nước thải sinh hoạt: Sử dụng nhà vệ sinh, hầm tự hoại tại khu vực nhà điều hành dự kiến đặt tại nhà máy chế biến của mỏ đá Núi Ngỗng (là một dự án riêng
và do Cổ phần NCS-Núi Ngỗng làm chủ đầu tư), tất cả lượng nước thải sinh hoạt của công nhân sẽ tập trung vào hệ thống này
Kích thước của các ngăn:
- Ngăn xử lý: dài 2m x rộng 2m x sâu 2,5 m
- 2 ngăn thấm rút: dài 2 m x rộng 2 m x sâu 2,5m
- Hố ga: dài 1m x rộng 0,5 m x sâu 0,5m
- Đối với nước mưa:
+ Đối với nước mưa chảy tràn: Khu vực khai thác của dự án có địa hình cao hơn
so với các khu vực xung quanh nên nước mưa sẽ được tự chảy về hướng Tây có địa hình thấp hơn, hướng dòng chảy từ Đông Bắc xuống Tây Nam
+ Đối với nước mưa rơi trực tiếp: Công ty sử dụng vũng trũng nhất của moong,
do địa hình khai thác cao hơn tự nhiên nên làm đường dẫn để gom toàn bộ lượng nước phát sinh trong khai trường, áp dụng lắng cơ học để xử lý nước thu gom được trong moong khai thác Nước mưa sau khi tập trung vào vùng trũng được tận dụng để tưới đường vận chuyển, tưới cây
b Đối với xử lý bụi, khí thải
- Công tác khoan, nổ mìn: Trang bị đồ bảo hộ lao động; lựa chọn thiết bị khoan
có hệ thống lọc bụi; sử dụng thuốc nổ mìn vi sai phi điện; bố trí lỗ khoan nổ mìn thích hợp
- Công tác vận chuyển trong dự án: Phân bổ kế hoạch hợp lý; trang bị xe bồn với dung tích 10m3 tưới nước;
Trang 22- Công tác vận chuyển ngoài dự án: Bố trí các bạt che phủ trên các xe tải; tưới nước trên tuyến đường vận chuyển; thường xuyên duy tu bảo dưỡng phương tiện và máy móc; phân bổ thời gian làm việc hợp lý; trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân viên
5.4.2 Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn
- Công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do rác thải sinh hoạt: Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt của công nhân viên được thu gom vào thùng 50 lít hợp đồng với đội
vệ sinh của xã Nhơn Sơn để thu gom và xử lý
- Công trình, biện pháp xử lý đất đá thải: Đất phủ được lưu lại bãi chứa được bố trí bên trong khu vực khai thác, đặt phía Đông Nam khai trường diện tích 10.000m2
Do có nhu cầu tiêu thụ đất phủ trong vùng cao, nên 1 phần khối lượng sẽ được bán trực tiếp cho khách hàng, phần còn lại sẽ được lưu ở bãi chứa để chờ tiêu thụ Tại khu vực dự án sẽ trữ lại lượng đất phủ để phục vụ cho quá trình cải tạo phục hồi môi trường tại khai trường dự án
b Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại: Sử
dụng kho lưu giữ chất thải nguy hại tại nhà máy chế biến của mỏ đá Núi Ngỗng với diện tích 9 m2 (Kích thước: Dài 3 m x rộng 3 m x cao 2 m) và bố trí thùng nhựa dung tích 70 lít/thùng để chứa chất thải nguy hại phát sinh tại Dự án trước khi chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom và xử lý
5.4.3 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
a Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, rung động do hoạt động của máy móc thiết bị tại mỏ: Để giảm thiểu tác động từ tiếng ồn, rung động dự án bố trí thời
gian hoạt động phù hợp theo quy định Ngoài ra, công ty thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng, máy móc thiết bị tại dự án
b Công trình, biện pháp giảm thiểu chấn động rung, đá văng, sóng không khí khi nổ mìn: Trong công tác nổ mìn phá đá, công ty sẽ thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các
quy chuẩn, quy định về an toàn trong quá trình khoan, nổ mìn; thiết lập thời gian nổ mìn và thông báo rộng rãi tới chính quyền địa phương; lắp đặt các biển cảnh báo khu vực nổ mìn; bố trí lao động kiểm tra, rà soát trong bán kính nguy hiểm trước khi nổ mìn; phối hợp các mỏ trong cụm giãn cách, không nổ mìn đồng thời, di dời lao động những người không liên quan ra khỏi vùng nguy hiểm trong quá trình nổ mìn
5.4.4 Các công trình, biện pháp giảm thiểu khác
a Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
Nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường:
- Đối với khu vực khai trường: Bổ sung lớp đất dày 1m tại đáy moong khai thác
và trồng cây Neem với mật độ 1.100 cây/ha trên toàn bộ diện tích đáy, xây dựng hệ
Trang 23thống thoát nước, tái tạo hệ sinh thái và môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu
- Đối với bãi thải trong: San gạt và trồng cây Neem với mật độ 1.100 cây/ha trên toàn bộ mặt bằng khu vực bãi thải (được tính trong chi phí cải tạo, PHMT khu vực khai trường)
Bảng 1.1: Tổng khối lượng cải tạo phục hồi môi trường
TT Công tác cải tạo, PHMT ĐVT Khối lượng
1 Công tác phủ đất, san gạt tạo mặt bằng
Đào xúc đất bằng máy đào 1,25m3
đổ lên phương tiện vận chuyển để đắp hoặc đổ ra bãi thải, bãi tập kết m3 73.400 Vận chuyển khối lượng đất phủ từ bãi thải đến moong
3
73.400 San gạt đất phủ tại moong khai thác m3 73.400
Kinh phí thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường:
- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường: 2.109.704.000 đồng
(Số tiền nêu trên chưa tính đến yếu tố trượt giá về số tiền ký quỹ trong các năm tiếp theo)
- Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Thuận
b Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
- Đối với các sự cố do cháy nổ: Thực hiện nghiêm túc các quy định về PCCC; hướng dẫn, đào tạo lao động làm việc tại dự án thực hiện các biện pháp PCCC; thường xuyên kiểm tra mức độ an toàn của hệ thống điện, các khu vực dễ cháy nổ và thiết bị PCCC
- Tai nạn lao động: Ban hành nội quy về an toàn lao động; bố trí các biện báo khu vực nguy hiểm; thường xuyên kiểm tra an toàn của các thiết bị điện; tổ chức tuyên truyền giáo dục về an toàn cho người lao động
- Các sự cố liên quan đến tai biến địa chất, sự cố môi trường: Thực hiện đảm bảo góc dốc sườn tầng khai thác, sườn tầng kết thúc, các thông số của hệ thống khai thác đã được phê duyệt; bố trí cán bộ kỹ thuật giám sát bờ moong, phát hiện các đá treo tảng lăn,… để xử lý để đảm bảo an toàn; tiến hành đo vẽ định kỳ địa hình hiện trạng; phối hợp chính quyền khắc phục khi có sự cố xảy ra
Trang 245.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.5.1 Giai đoạn thi công xây dựng
Do khối lượng xây dựng cơ bản không lớn nên sau khi mỏ được hoàn thiện thủ tục pháp lý trong năm đầu tiên, Công ty sẽ tiến hành khai thác Do vậy, báo cáo đề xuất chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành
5.5.2 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành
(1) Giám sát môi trường không khí
- Vị trí giám sát không khí + tiếng ồn
+ Điểm 1: Tại ranh giới trên hướng gió khu vực khai thác (tại thời điểm lấy mẫu phân tích);
+ Điểm 2: Tại ranh giới cuối hướng gió khu vực khai thác (tại thời điểm lấy mẫu phân tích)
- Thông số giám sát môi trường không khí: Tiếng ồn; Bụi, SO2, NO2, CO,;
- Các tiêu chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT; QCVN 05:2013/BTNMT;
- Tần suất giám sát: 3 tháng/lần
(2) Các nội dung khác
a Giám sát chất thải rắn, chất thải nguy hại
Thực hiện thống kê và lưu giữ chất thải theo quy định:
- Lượng đất đá thải lưu chứa tại bãi thải
- Thống kê chất thải nguy hại phát sinh hàng tháng, lượng chất thải được hợp đồng xử lý
- Thống kê chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng tháng, khối lượng được hợp đồng xử lý
- Tiêu chuẩn giám sát chất thải rắn:
+ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường
+ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Môi trường
b Giám sát bờ moong
Để phòng ngừa và hạn chế sạt lở bờ moong khai thác, Công ty đề ra chương trình giám sát bờ moong đặc biệt là sau những trận mưa lớn Đo vẽ địa hình hiện trạng moong khai thác với tần suất 1 lần/năm, nội dung sẽ được cập nhật trong báo cáo giám sát môi trường hàng năm của dự án
c Giám sát chấn động do nổ mìn
Theo kết quả tính toán hệ số Ds đối với quy mô bãi nổ tối đa tại mỏ thì phải thực hiện giám sát nổ mìn theo QCVN 01:2019/BCT
Trang 25+ Giám sát chấn động: thông số giám sát là giá trị vận tốc dao động phần tử cực trị (mm/s) ở dải tần số (Hz) đo tại nền đất công trình Vận tốc dao động cực trị được đo theo 3 hướng vuông góc với nhau
+ Giám sát ảnh hưởng tác động sóng không khí: thông số giám sát ảnh hưởng tác động sóng không khí đối với con người và kết cấu công trình là mức tăng áp suất không khí (áp suất dư) do sóng không khí nổ mìn lan truyền ở dải tần số nhỏ hơn 20Hz gây ra tại vị trí giám sát Đơn vị đo là Pa hoặc dB
- Thời điểm quan trắc: Giai đoạn đầu khi bắt đầu khai thác: lựa chọn bãi nổ có quy mô đợt nổ lớn nhất để đo rung và chấn động rung nhằm đánh giá tác động khi nổ mìn, lập phương án nổ mìn, điều chỉnh hộ chiếu…
- Cách bố trí đo: việc đo chấn động thực hiện ở công trình gần nhất với vị trí nổ mìn, điểm đặt là các điểm đặt bên trong công trình có bề mặt đối diện với khu vực nổ mìn
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung
+ QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp
và bảo quản tiền chất thuốc nổ
5.5.3 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường
(1) Giám sát môi trường không khí
- Vị trí giám sát không khí + tiếng ồn
+ Điểm 1: Tại ranh giới trên hướng gió khu vực khai thác (tại thời điểm lấy mẫu phân tích);
+ Điểm 2: Tại ranh giới cuối hướng gió khu vực khai thác (tại thời điểm lấy mẫu phân tích)
- Thông số giám sát môi trường không khí: Tiếng ồn; Bụi, SO2, NO2, CO,;
- Các tiêu chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT; QCVN 05:2013/BTNMT;
- Tần suất giám sát: 3 tháng/lần
(2) Các nội dung khác
a Giám sát chất thải rắn, chất thải nguy hại
Thực hiện thống kê và lưu giữ chất thải theo quy định:
- Thống kê chất thải nguy hại phát sinh hàng tháng, lượng chất thải được hợp đồng xử lý
- Thống kê chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng tháng, khối lượng được hợp đồng xử lý
- Tiêu chuẩn giám sát chất thải rắn:
Trang 26+ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường
+ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Môi trường
b Giám sát bờ moong
Để phòng ngừa và hạn chế sạt lở bờ moong khai thác, Công ty đề ra chương trình giám sát bờ moong đặc biệt là sau những trận mưa lớn
Trang 27
CHƯƠNG 1: THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1 Thông tin về dự án
1.1.1 Tên dự án
Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ Núi Ngỗng, xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận, Công suất khai thác: 300.000 m³ nguyên khối /năm tương đương 442.500 m³ nguyên khai /năm
1.1.2 Chủ dự án
- Chủ dự án: Công ty Cổ phần NCS – Núi Ngỗng
- Địa chỉ: thôn Núi Ngỗng, xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận
- Điện thoại: 02593 828 679
- Người đại diện: Nguyễn Khắc Thành Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4500634971 đăng ký lần đầu ngày 26/9/2019 thay đổi lần thứ 2 ngày 13/12/2021 được Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận cấp
1.1.3 Vị trí địa lý của dự án
a Địa điểm thực hiện dự án
Mỏ đá xây dựng Núi Ngỗng nằm ở một phần chân phía Tây, Tây Bắc dãy núi Ngỗng, thuộc xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Khu vực mỏ cách trung tâm thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khoảng 12km về phía Tây Diện tích khai thác là 9,1557 ha được giới hạn bởi các điểm khép góc có toạ độ xác định (theo
hệ VN 2000, kinh tuyến trục 108015’, múi chiếu 30) theo bảng sau:
Bảng 1.2: Tọa độ các điểm góc khu vực khai thác
Điểm mốc Hệ VN 2000, Kinh tuyến gốc 108 0 15’, múi 3 0
Vị trí tiếp giáp với ranh giới của khu vực khai thác:
- Phía Tây: đất trống, giáp ranh với nhà máy chế biến mỏ đá Núi Ngỗng do Công ty CP NCS – Núi Ngỗng làm chủ đầu tư (đang trong giai đoạn lập hồ sơ cấp phép), cách khoảng 600m là đất sản xuất của người dân;
Trang 28- Phía Đông: giáp đồi núi;
- Phía Bắc: giáp đồi núi;
- Phía Nam: giáp đồi núi, cách 500m là khu dân cư
b Các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội quanh khu vực khai thác:
- Các đối tượng tự nhiên:
+ Hệ thống giao thông: Tuyến đường vận tải nội mỏ có chiều rộng 8m, độ dốc dọc 12%, chiều dài tuyến 180m (tuyến đường từ ranh khu vực khai thác đến vị trí mở vỉa) Tuyến đường vận tải ngoài mỏ từ khu vực khai khác ra đến đường Quốc Lộ 27 chiều dài 1.500m, là đoạn đường dân sinh có sẵn, bề rộng 5m Trong đó, có 500m gần khu mỏ là đường đất, 1.000m còn lại nối ra Quốc lộ 27 là đường bê tông Từ đây theo Quốc lộ 27 đi về trung tâm thành phố Phan Rang-Tháp Chàm khoảng 15km Nhìn chung hệ thống giao thông đường bộ thuận lợi cho việc khai thác mỏ
+ Hệ thống sông, suối, ao hồ: Trong diện tích mỏ không có các dòng nước mặt thường xuyên, chỉ có các dòng chảy tạm thời vào mùa mưa Xung quanh khu vực dự
án có các hồ chứa nước của dân Về phía Tây, Tây Nam cách khu vực dự án khoảng 1,0km có dòng suối lớn chảy từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam
- Các đối tượng kinh tế xã hội:
+ Giáp ranh khu vực phía Tây dự án nhà máy chế biến mỏ đá Núi Ngỗng do Công ty CP NCS – Núi Ngỗng làm chủ đầu tư (đang trong giai đoạn lập hồ sơ cấp phép) với diện tích 1,44 ha Công suất chế biến tại nhà máy chế biến mỏ đá Núi Ngỗng
là 442.500 m3 đá nguyên khai /năm
+ Trên đoạn đường vận chuyển từ khu vực khai thác ra Quốc lộ 27A (về phía Nam) có các công trình sau: cách 700m là nhà văn hóa thôn Núi Ngỗng; cách 1,3km là trường THCS Trần Quốc Toản; cách 500m về phía Nam là khu vực đông dân cư; hộ dân gần nhất cách dự án 300 về phía Bắc khu vực khai thác (dạng nhà tạm); cách 600m (về phía Tây) là khu vực đồng ruộng
c Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của dự án:
Hiện trạng đất tại khu vực khai thác là đất đồi núi; toàn bộ đất thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân xã Nhơn Sơn
Trang 29- Làm tăng giá trị tài nguyên trên địa bàn tỉnh
- Mang lại lợi nhuận cho Công ty Cổ phần NCS – Núi Ngỗng
- Giải quyết việc làm tạo thu nhập cho công nhân lao động
b Quy mô, công suất:
Trang 30- Công suất khai thác: 300.000 m3 nguyên khối/năm tương đương 442.500 m3nguyên khai/năm
- Tổng trữ lượng khai thác của mỏ được tổng hợp như sau:
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án)
Vậy trữ lượng khoáng sản huy động vào thiết kế là: đá xây dựng là 1.816.290m3, đất phủ là 163.965 m3
- Tuổi thọ mỏ: Tuổi thọ mỏ được tính theo thời gian khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường, công thức tính như sau:
T = T1 + T2 + T3, năm
Trong đó:
- T1 là thời gian xây dựng cơ bản mỏ Thời gian xây dựng cơ bản mỏ dự kiến là
1 năm Khối lượng đá khai thác trong thời gian xây dựng cơ bản đạt 38% công suất thiết kế, tương đương 116.290 m3 (nguyên khối)
- T2: Thời gian khai thác với công suất thiết kế (năm) xác định theo công thức:
Trong đó:
Công suất khai thác thiết kế: A = 300.000m3/năm
Trữ lượng huy động vào khai thác: Qkt = 1.816.290 m3
Trữ lượng khai thác trong quá trình XDCB: QXDCB = 116.290 m3
Trang 31Bảng 1.4: Tổng hợp các thông số khai trường
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
1 Kích thước khai trường
1.2 Chiều rộng khai trường trên mặt m 130 ÷ 230
1.3 Diện tích khai trường trên mặt ha 9,1557
1.5 Chiều dài khai trường dưới đáy m 385 ÷ 406
1.6 Chiều rộng khai trường dưới đáy m 110 ÷ 188
+ Đoạn 2: Đoạn đường nội mỏ trong moong khai thác có chiều dài 180m, chiều rộng 8m
1.2.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
a Bãi thải:
Khối lượng đất đá thải
Đối tượng đổ thải là tầng đất phủ Tổng khối lượng đất, đá thải toàn mỏ là 163.965 m3 nguyên khối, tương đương 188.560 m3 nguyên khai, với hệ số nở rời trung
Trang 32bình là 1,15 Khối lượng bóc trung bình năm trong giai đoạn hoạt động đạt công suất
là 23.000 m3 nguyên khai
- Lượng đất đá thải này, một phần được sử dụng để san lấp mặt bằng nhà máy
chế biến mỏ đá Núi Ngỗng phía Tây mỏ, đắp mặt bằng cấp liệu, sử dụng vào các công tác cải tạo duy tu tuyến đường hằng năm, phần còn trong trường hợp không tiêu thụ kịp sẽ lưu tạm tại bãi thải trong Tuy nhiên, nhu cầu cung cấp vật liệu cho tuyến đường cao tốc Bắc Nam trong thời gian tới rất cao; do vậy khối lượng đất thải tồn đọng tại bãi thải theo dự đoán là rất ít Vào các năm cuối của hoạt động bóc phủ tại dự án sẽ lưu trữ lượng đất phủ tại bãi thải trong phục vụ công tác hoàn thổ môi trường
Vị trí, các thông số bãi thải
- Vị trí bãi thải: bãi thải tạm trong mỏ đặt phía Đông Nam khai trường với diện tích 1ha Vị trí bãi thải chi tiết xem tại Bản vẽ số 04- Sơ đồ Tổng mặt bằng
- Các thông số bãi thải
Dự kiến diện tích bãi thải được lựa chọn có diện tích 1ha với chiều cao đổ là trung bình 10m, thân thành 2 tầng, mỗi tầng 5m, hệ số nén là 1,1; dung tích chứa tối
đa 110.000 m³; đủ sức chứa đất đá thải của mỏ để phục vụ cho công tác PHMT sau
b Công trình thu gom và thoát nước mưa
Theo tài liệu Báo cáo kết quả thăm dò được phê duyệt, lượng nước chảy vào
mỏ chủ yếu là nước mưa rơi trực tiếp vào trong diện tích khai trường Theo kết quả tính toán tại mục 3.1.1.4 thì lượng nước mưa chảy trực tiếp vào diện tích khai trường
là 105,45m3/ngày
Dựa đặc điểm địa hình khu vực khai thác thì khi khai thác từ cote+35m lên đến cote +80m moong khai thác cao hơn địa hình xung quanh, mỏ sử dụng phương pháp khai thác lộ thiên, địa hình dương hoàn toàn, trình tự khai thác từ trên xuống, nên thoát nước mỏ hoàn toàn bằng phương pháp tự chảy về hướng Tây - Nam qua hệ thống mương rãnh thoát nước ở khai trường và đường vận chuyển
c Công trình thu gom và thoát nước thải
Tại dự án công ty sẽ sử dụng nhà vệ sinh, hầm tự hoại tại khu vực nhà điều hành của nhà máy chế biến của mỏ đá Núi Ngỗng (công nhân của cả 2 dự án của Công
ty sẽ tập trung nghỉ ngơi tại nhà điều hành được bố trí trong khu vực này), tất cả lượng nước thải sinh hoạt của công nhân sẽ thu gom và xử lý tại hầm tự hoại này
Trang 33Kích thước của các ngăn:
- Ngăn xử lý: dài 2m x rộng 2m x sâu 2,5 m
- 2 ngăn thấm rút: dài 2 m x rộng 2 m x sâu 2,5m
- Hố ga: dài 1m x rộng 0,5 m x sâu 0,5m
Nước sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B (k=1,2) được thấm rút vào đất
d Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt của công nhân
viên được thu gom vào thùng 50 lít hợp đồng với đội vệ sinh của xã Nhơn Sơn để thu gom và xử lý
- Đối với đất đá thải: Do có nhu cầu tiêu thụ đất phủ trong vùng cao, nên 1 phần khối lượng sẽ được bán trực tiếp cho khách hàng, phần còn lại sẽ được lưu ở bãi thải trong để chờ tiêu thụ Trong 2 năm cuối khai thác, lượng đất phủ được chứa trong bãi thải để phục vụ cho công tác phục hồi môi trường (san gạt đất khu vực khai thác trồng cây)
e Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn nguy hại
Toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh tại dự án sẽ được thu gom vào các thùng chuyên dụng và lưu trữ tại kho chứa chất thải nguy hại với diện tích 9m2
đặt tại khu chế biến của mỏ đá Núi Ngỗng với kết cấu: nền trán xi măng chống thấm, vách tôn, mái che bằng tôn cách nhiệt
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án
1.3.1 Nguồn nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng của Dự án
a Giai đoạn xây dựng: Dự án không xây dựng công trình, hạng mục nào nên
không sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu trong giai đoạn xây dựng
b Giai đoạn hoạt động:
- Nhu cầu xăng, dầu: Nhiên liệu sử dụng chủ yếu là xăng, dầu do các đơn vị kinh doanh tại địa phương cung cấp tại mỏ
Bảng 1.5: Dự tính lượng nhiên liệu tiêu thụ tại mỏ
STT Tên thiết bị Số lượng
(chiếc)
Định mức (l/ca)
Nhiên liệu sử dụng (l/ca)
Trang 34Như vậy; lượng nhiên liệu tiêu thụ tại dự án là 2.810l/ca; trong đó; lượng nhiên
liệu từ các thiết bị khác (không phải ô tô) là 2.270 lít/ca
- Nhu cầu điện năng: Nhu cầu sử dụng điện dự kiến trong một năm dự kiến 6.960kWh chỉ phục vụ cho công tác chiếu sáng vào ban đêm lại khu vực khai thác từ lúc 18h – 6h sáng hôm sau Chi tiết cụ thể được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.6: Tổng hợp tiêu thụ điện năng hàng năm
STT Nhu cầu sử dụng Thời gian sử dụng trong năm (giờ) Công suất
- Nhu cầu vật liệu nổ:
Lượng thuốc nổ, kíp nổ, dây truyền nổ hàng năm được tính toán trên cơ sở chỉ tiêu thuốc nổ và sản lượng khai thác hằng năm
- Dự án không đầu tư xây dựng kho vật liệu nổ riêng mà Chủ đầu tư ký hợp đồng cung cấp dịch vụ nổ mìn với đơn vị có chức năng cung cấp vật liệu nổ tại mỏ
1.3.2 Nguồn cung cấp điện nước:
- Nguồn cung cấp điện: Mỏ lắp đặt đường điện và trạm biến áp 650kVA đủ cung cấp cho các thiết bị trong mỏ hoạt động Hợp đồng cung cấp điện được ký với Điện lực Ninh Thuận chi nhánh Ninh Sơn
Trang 35- Nguồn cung cấp nước:
+ Nước sinh hoạt: Công ty mua nước bình, nước uống đóng chai để phục vụ cho việc uống của công nhân viên làm việc tại mỏ Nước sinh hoạt được mua từ nguồn nước sạch sinh hoạt tại xã Nhơn Sơn phục vụ cho quá trình sinh hoạt của công nhân tại khu chế biến của mỏ đá Núi Ngỗng
+ Nước tưới đường: được lấy từ vùng trũng tại khai trường hoặc lấy nước từ lấy nước từ các hồ chứa trong khu vực Trong trường hợp nắng hạn kéo dài, các hồ chứa không đủ nước để phục vụ tưới đường thì nước sẽ lấy tại sông Dinh
1.3.3 Danh mục máy móc, thiết bị
- Sử dụng khoan nổ mìn mìn vi sai phi điện để khai thác đá xây dựng
- Sử dụng máy xúc thủy lực gàu ngược có dung tích 1,2 m3 xúc trực tiếp lên ô tô vận chuyển đến nơi tiêu thụ
Trang 36Hình 1.2: Quy trình khai thác đá
* Thuyết minh quy trình khai thác đá:
- Bóc lớp phủ tạo mặt bằng khai thác bằng cách dùng máy gạt để gạt bỏ các lớp
phủ như thực vật, đất đá trên bề mặt, sau đó, dùng máy xúc xúc lên xe ô tô để vận
chuyển đến bãi thải
- Khoan nổ mìn: Áp dụng phương pháp nổ mìn vi sai phi điện định hướng, 4
hàng mìn, mạng nổ hình vuông (tùy thuộc vào điều kiện thực tế và vị trí thi công mà có
thể bố trí số hàng mìn lớn hơn hoặc nhỏ hơn 3 hàng, mạng nổ là hình tam giác đều
hoặc hình vuông) Nổ vi sai phi điện đối với bãi nổ dùng lỗ khoan lớn Φ105mm và nổ
mìn điện tức thời đối với bãi nổ lỗ khoan nhỏ Φ (36-42)mm
- Phân loại đá hộc bốc lên xe ô tô: Sau khi nổ mìn sẽ tạo ra các loại đá có kích
thước khác nhau, đá quá cỡ sẽ dùng đầu đập thủy lực lắp trên máy xúc thủy lực để phá
đá tạo ra những đá có kích thước phù hợp mang đi chế biến Do đó, trong quá trình phá
đá sẽ gây phát tán bụi và tạo ra nhiều đá dăm kèm theo tiếng ồn do va đập
- Xúc đá hỗn hợp lên xe ô tô: Các loại đá hỗn hợp đạt yêu cầu sẽ được máy xúc
thủy lực gàu ngược dung tích gàu 1,2m3 xúc và chất tải lên xe ô tô tự đổ tải trọng 15
tấn vận chuyển về khu chế biến mỏ đá Núi Ngỗng (Dự án riêng) Quá trình xúc đá và
vận chuyển đá sẽ tạo ra bụi, tiếng ồn gây ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân làm việc
Vì vậy, luôn trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân
Tóm lại, trong tất cả các khâu của dây chuyền khai thác đá đều tạo ra một lượng
bụi đáng kể nhất là khâu nổ mìn, kèm theo tiếng ồn, đá văng do nổ mìn và hoạt động
của các phương tiện vận chuyển Vì vậy cần đánh giá tác động để đề ra những biện
Phân loại đá hộc bốc lên xe ô tô
Xúc đá hỗn hợp lên xe ô tô
Khu chế biến (Dự án riêng)
Khoan nổ mìn phá đá
Bóc lớp phủ
- Gây ô nhiễm không
khí: bụi, khí thải (NOX,
Trang 37pháp ngăn ngừa tránh gây thiệt hại đến môi trường, phá vỡ hệ sinh thái cảnh quan khu vực
1.5 Biện pháp tổ chức thi công
1.5.1 Vị trí và phương pháp mở vỉa:
a Vị trí mở vỉa:
Để phù hợp với công nghệ khai thác, điều kiện tự nhiên mỏ đá xây dựng Núi Ngỗng được tiến hành mở moong trung tâm khu mỏ, nơi có địa hình đã được khai thác làm vật liệu san lấp, diện tích khoảng 3.000m2 tại mặt tầng cote +55m Khối lượng đá khai thác trong thời gian mở vỉa là 116.290 m3
Việc xây dựng tuyến đường hào, tạo các mặt tầng công tác được thực hiện nhờ san gạt và khoan nổ lớp đất đá phong hóa tạo nên
1.5.2 Trình tự khai thác
Trình tự khai thác được xác định phù hợp với điều kiện địa hình khu mỏ và hệ thống khai thác, khai thác từ cote +55m trở lên phần đỉnh phía Bắc trước Sau đó tiến hành khai thác khấu theo lớp bằng, cắt tầng từ trên xuống, chiều cao mỗi tầng 10m, hướng phát triển công trình từ Bắc xuống Nam Thời gian đầu tập trung khai thác phần khai trường phía Bắc trước
Bảng 1.9:Lịch kế hoạch khai thác mỏ
STT
Khối lượng nguyên khối (m 3
) Khối lượng nguyên khai (m 3
) Công suất đá Công suất đất phủ Tổng Công suất đá Công suất đất phủ Tổng
Năm 1 116.290 92.000 208.290 171.528 105.800 277.328 Năm 2 300.000 20.000 320.000 442.500 23.000 465.500 Năm 3 300.000 20.000 320.000 442.500 23.000 465.500 Năm 4 300.000 20.000 320.000 442.500 23.000 465.500 Năm 5 300.000 11.965 311.965 442.500 13.760 456.260
Trang 381.5.3 Hệ thống khai thác
Bảng 1.10: Tổng hợp các thông số hệ thống khai thác
STT Thông số Ký hiệu Đơn vị Giá trị
1 Chiều cao tầng khai
9 Bề rộng mặt tầng công tác tối thiểu Bmin m 37
[Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án khai thác mỏ đá Núi Ngỗng]
1.5.4 Biện pháp thi công tuyến đường hào vận tải trong mỏ:
Làm đường vận chuyển lên núi dạng hào bán hoàn chỉnh từ khu chế biến đá của
mỏ đá Núi Ngỗng, gần ranh giới phía Tây của mỏ để vận chuyển sản phẩm từ khu vực khai thác đến khu chế biến đá của mỏ đá Núi Ngỗng Tuyến đường men theo địa hình
tự nhiên của sườn núi Hình thức vận chuyển xuống núi có tải nên độ dốc tối đa cho phép của tuyến đường này là 12%
Tuyến hào được thiết kế nhằm phục vụ cho ôtô vận tải Huyndai HD270 và nhu cầu đi lại của mỏ Tuyến đường phải đảm bảo cho xe chạy thông suốt, và tồn tại cho đến khi kết thúc khai thác ở mức +35m Chiều dài tuyến đường khoảng 180m, bề rộng tuyến đường rộng 8m để xe có thể lưu thông 02 làn đường, san gạt theo nền địa hình tự nhiên, cấu tạo mặt đường gồm 1 lớp cát nền hoặc VLSL trên nền địa hình tự nhiên tại
mỏ và 1 lớp cấp phối đá dăm Khối lượng đào nền đường là 858m3, khối lượng đắp nền đường (VLSL) là 1.940m3, khối lượng đắp đá dăm cấp phối là 357m3
1.5.5 Biện pháp thi công các công trình phụ trên tuyến:
Rãnh thoát nước 02 bên, cọc tiêu, biển báo Góc nghiêng thành hào: Để tránh hiện tượng sạt lở ta luy hào cũng như thuận lợi cho máy xúc làm việc, khi đào hào góc nghiêng thành hào được lấy bằng góc nghiêng sườn tầng kết thúc là 450
1.5.6 Biện pháp thi công tạo mặt bằng khai thác đầu tiên:
Bóc đất phủ và bạt ngọn để chuẩn bị cho khoan nổ mìn khai thác đá nguyên liệu phục vụ cho quá trình khai thác Với tầng đất phủ cần bóc đi ở mỏ Núi Ngỗng tương đối mỏng, hệ số bóc trung bình toàn mỏ đã tính toán trong Báo cáo thăm dò địa chất
Trang 39của mỏ chỉ có 0,08 Thiết kế tập trung bóc phủ trong các năm đầu phần trên đỉnh còn lại phía Bắc để mỏ có thể đi vào khai thác ổn định đạt công suất thiết kế về sau
Sau khi mở đường hào dốc lên đến khu mở moong, phần đỉnh phía Bắc của mỏ, bóc phủ toàn bộ khu vực đỉnh, sau đó bóc phủ dần về khu vực phía Nam Tổng khối lượng bóc phủ trong giai đoạn thi công này là 92.000m3(nguyên khối)
1.5.7 Công nghệ khoan - nổ mìn:
Dự án áp dụng phương pháp nổ mìn vi sai phi điện định hướng, 4 hàng mìn, mạng nổ hình vuông Nổ vi sai phi điện đối với bãi nổ dùng lỗ khoan lớn LK 105mm
và nổ mìn điện tức thời đối với bãi nổ lổ khoan nhỏ LK 36-42mm
Bảng 1.11: Tổng hợp các thông số khoan nổ mìn lỗ khoan
STT Thông số kỹ thuật Ký
hiệu ĐVT
Lỗ khoan đường kính 105mm
Lỗ khoan đường kính
36 - 42mm
11 Lượng thuốc nổ trong lỗ khoan Q Kg 64 0,82
12 Khối lượng thuốc nổ để khai thác đá
xây dựng trung bình/năm Q1năm Kg 165.000 10.500
13 Khối lượng thuốc khai thác tính cho
[Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án khai thác mỏ đá Núi Ngỗng]
1.6 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý, thực hiện dự án
1.6.1 Tiến độ thực hiện
- Từ tháng 01 năm 2022 đến tháng 04 năm 2022: Công ty thực hiện thủ tục pháp
Trang 40lý: lập thiết kế, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, thuê đất, xin giấy phép khai thác,
- Từ tháng 06 năm 2022: bắt đầu đi vào khai thác
[Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án khai thác mỏ đá Núi Ngỗng]
Nguồn vốn đầu tư cho dự án mỏ Núi Ngỗng được dự định sử dụng từ nguồn vốn tự có của Công ty (50%) và vốn vay (50%)
1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Tổng số lao động: 47 người Trong đó:
- Trực tiếp sản xuất: 36 người