1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn tốt nghiệp) tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã quang minh, huyện bắc quang, tỉnh hà giang

73 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Phụ Trách Nông Nghiệp Xã Quang Minh, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang
Tác giả Nguyễn Thị Tuyển
Người hướng dẫn TS. Dương Hoài An
Trường học Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1: MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Sự cần thiết của nội dung thực tập (9)
    • 1.2. Mục tiêu (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (10)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (10)
    • 1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện (11)
      • 1.3.1. Nội dung thực tập (11)
      • 1.3.2. Phương pháp thực hiện (12)
    • 1.4. Thời gian và địa điểm thực tập (12)
    • 1.5. Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập (12)
  • Phần 2: TỔNG QUAN (14)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (14)
      • 2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập (14)
      • 2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập (18)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (18)
      • 2.2.1. Vai trò của cán bộ nông nghiệp trong phát triển nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam (18)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của các nước trên thế giới (20)
      • 2.2.3. Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của địa phương khác (22)
  • Phần 3: KẾT QỦA THỰC TẬP (29)
    • 3.1. Khái quát về cơ sở thực tập (29)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên (29)
      • 3.1.3. Những thành tựu đã đạt đƣợc của xã (0)
      • 3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập (46)
    • 3.2. Kết quả thực tập (47)
      • 3.2.1. Tóm tắt kết quả thực tập (47)
      • 3.2.2. Nội dung thực tập và công việc cụ thể tại cơ sở thực tập (55)
      • 3.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế (65)
      • 3.2.4. Đề xuất giải pháp (67)
  • Phần 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (69)
    • 4.1. Kết luận (69)
    • 4.2. Kiến nghị (70)
      • 4.2.1 Đối với Đảng và Nhà nước (70)
      • 4.2.2. Đối với UBND xã Quang Minh (71)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (72)

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ TUYỂN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Tên đề tài TÌM HIỂU CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP XÃ QUANG MINH, HU[.]

Trang 1

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

Khóa học: 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn: TS Dương Hoài An Cán bộ cơ sở hướng dẫn: Vũ Tiến Duật

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế và Phát Triển nông thôn và thầy giáo hướng dẫn TS

Dương Hoài An tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Tìm hiểu chức

năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang”

Để hoàn thành được khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình nghiên cứu và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS Dương Hoài An đã tận tình, chu đáo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy – HĐND – UBND và các đoàn thể trong xã Quang Minh đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp trong thời gian tôi thực tập tại cơ quan

Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù đã cố gắng để thực hiện đề tài, nhưng do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế Vì vậy, bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót.Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Tuyển

Trang 4

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã Quang Minh ( 2014 – 2016) 23 Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động xã Quang Minh giai đoạn (2014 - 2016) 26 Bảng 3.3: Nguồn nhân lực tại UBND xã Quang Minh năm 2017 27 Bảng 3.4: Tình hình sản xuất ngành trồng trọt của xã Quang Minh qua 3 năm

2014 - 2016 30 Bảng 3.5: Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm (2014 - 2016) 33

Trang 5

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của xã Quang Minh 40

Trang 6

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết của nội dung thực tập 1

1.2 Mục tiêu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 3

1.3.1 Nội dung thực tập 3

1.3.2 Phương pháp thực hiện 4

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 4

1.5 Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập 4

Phần 2: TỔNG QUAN 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 6

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 10

2.2 Cơ sở thực tiễn 10

2.2.1 Vai trò của cán bộ nông nghiệp trong phát triển nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam 10

2.2.2 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của các nước trên thế giới 12

2.2.3 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của địa phương khác 14

Phần 3: KẾT QỦA THỰC TẬP 21

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 21

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

Trang 7

3.1.3 Những thành tựu đã đạt được của xã 35

3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 38

3.2 Kết quả thực tập 39

3.2.1 Tóm tắt kết quả thực tập 39

3.2.2 Nội dung thực tập và công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 47

3.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 57

3.2.4 Đề xuất giải pháp 59

Phần 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

4.1 Kết luận 61

4.2 Kiến nghị 62

4.2.1 Đối với Đảng và Nhà nước 62

4.2.2 Đối với UBND xã Quang Minh 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 8

STT Viết tắt Nguyên nghĩa

1 ANQP An ninh quốc phòng

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết của nội dung thực tập

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội cung cấp nhiều loại sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội, là thị trường rộng lớn của nền kinh tế, cung cấp nguồn nhân lực và tạo nên tích lũy ban đầu cho phát triển đất nước Hầu hết các nước đều dựa vào sản xuất nông nghiệp để tạo sản lượng lương thực, thực phẩm cần thiết đủ để nuôi sống dân tộc mình và tạo nền tảng cho các ngành, các hoạt động kinh tế phát triển Để ngành nông nghiệp phát triển bền vững và tạo ra những bước tiến bộ trong quá trình sản xuất, đòi hỏi đội ngũ Cán bộ nông nghiệp (CBNN) từ trung ương đến địa phương cần có rất nhiều tố chất, năng lực về mọi mặt để điều hành một ngành nông nghiệp ngày càng phát triển và hiện đại hóa trong thị trường mở hiện nay

Cán bộ phụ trách nông nghiệp đóng vai trò quan trọng vào quá trình đào tạo rèn luyện tay nghề cho nông dân, tư vấn giúp nông dân nắm bắt được các chủ trương, chính sách về nông, lâm nghiệp của Đảng và Nhà nước (NN) mang lại nhiều kiến thức và kỹ thuật, thông tin về thị trường để thúc đẩy sản xuất cải thiện, đời sống Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất để tăng thu nhập, thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân về kiến thức, kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch

vụ để hỗ trợ nông dân sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường

Nhận thức vai trò quan trọng của CBNN, chính phủ đã ban hành một số nghị định như: Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 112/2011/NĐ-

CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị

Trang 10

trấn Để các tổ chức chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp Và Phát triển nông thôn có cơ sở tuyển chọn, hợp đồng hoặc điều động, hướng dẫn hoạt động đối với đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật về công tác trên địa bàn xã.

Xã Quang Minh là một xã chủ yếu sản xuất nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo, chủ yếu bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp Tuy nhiên, trong sản xuất nông nghiệp người nông dân còn chưa thay đổi được tư duy mà vẫn làm nông nghiệp theo kinh nghiệm là chính, chưa thực hiện theo quy trình, kỹ thuật nuôi trồng, chăm sóc mà CBNN hướng dẫn Vì vây, tôi mong muốn tìm ra những tiềm năng phát triển và những mặt còn hạn chế về phát triển kinh tế - xã hội Tìm hiểu những công việc mà CBNN phải thực hiện từ đó tìm ra những thế mạnh để phát triển hơn nữa và những mặt còn hạn chế của CBNN cấp xã để tìm ra hướng khắc phục, hướng đi đúng để phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương Xuất phát từ lý

do trên,Tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của

cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.2.1 Về chuyên môn

- Nắm được vị trí, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và từng cán bộ trong cơ quan

Trang 11

- Phát hiện những ưu, nhược điểm về năng lực cán bộ cấp xã trong việc phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương

- Khái quát những vấn đề chung nhất về CBNN cấp xã

- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của CBNN cấp xã

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của CBNN đang gặp phải hiện nay

1.2.2.2 Về thái độ, kỹ năng làm việc

- Phải có tinh thần và thái độ làm việc nghiêm túc, làm việc theo kế hoạch đã

được quy định trong thời gian thực tập

- Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao, làm đến nơi đến chốn, chính xác, kịp thời do đơn vị thực tập phân công

- Năng động, chủ động, sáng tạo, trách nhiệm cao trong công việc

- Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và phong trào tại đơn vị thực tập

- Phải luôn học tập trau dồi kiến thức để nâng cao trình độ về chuyên môn

- Nhiệt tình, chủ động, trách nhiệm với những công việc

1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.3.1 Nội dung thực tập

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, văn hóa, an ninh tại xã Quang Minh

- Tìm hiểu hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp của xã

- Tham gia trực tiếp các hoạt động chỉ đạo sản xuất nông nghiệp và một

số nội dung khác khi UBND yêu cầu

Trang 12

- Tham gia các hoạt động xã hội do UBND xã tổ chức trong thời gian thực tập

1.3.2 Phương pháp thực hiện

1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập số liệu, thông tin thứ cấp: Các thông tin thứ cấp được lấy từ các nguồn thông tin khác nhau như sách, Internet, báo cáo tổng kết của xã, các nghị định, thông tư, quyết định của NN

1.3.2.2 Phương pháp kế thừa

Trên cơ sở các tài liệu của xã, kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, các báo cáo tổng kết của cơ quan quản lý NN ở Trung ương và địa phương có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu của đề tài được chọn lọc và xử

lý theo yêu cầu đề tài

1.3.2.3 Phương pháp thống kê

Tổng hợp các tài liệu, số liệu đã thu thập, chọn lọc các tài liệu cần thiết

1.3.2.4 Phương pháp khảo sát thực địa

Trực tiếp xuống từng hộ gia đình, tham quan các mô hình kinh tế của các hộ tiêu biểu

1.3.2.5 Phương pháp quan sát

Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và xử lí công việc của các cán

bộ công nhân viên chức nhằm học hỏi kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập

Thời gian: Từ ngày 14/08/2017 đến ngày 21/12/2017

Địa điểm: UBND Xã Quang Minh, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang

1.5 Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập

- Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế của cơ sở thực tập, tích

cực, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc

- Giữ gìn và bảo vệ tài sản chung của cơ sở thực tập

Trang 13

- Tham gia lao động công ích, hoạt động tình nguyện, hoạt động xã hội vì cộng đồng phù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của cơ sở thực tập

- Chủ động tiếp cận công việc và sẵn sàng hỗ trợ người hướng dẫn thực tập để có thể hoàn thành các công việc chung, tự khẳng định năng lực của bản thân

Trang 14

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

2.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp

- Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản, công nghệ sau thu hoạch Theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:

+

Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai

+

Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi[12]

Trang 15

2.1.1.2 Khái niệm nông thôn, nông dân

- Khái niệm nông thôn

Khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị

các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã" [10]

- Khái niệm nông dân

Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp Nông dân chủ yếu sống bằng ruộng vườn, sau đó đến ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai Người nông dân lao động nặng nhọc nhưng hiệu quả công việc và năng suất lao động lại thấp [13]

2.1.1.3 Tổng quan về đội ngũ cán bộ

Theo Luật Cán bộ, Công chức, năm 2008, điều 4:

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước (NN), tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương

mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,

Trang 16

chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách NN Đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

- Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách NN[5]

2.1.1.4 Chức năng của cán bộ nông nghiệp cấp xã

Theo Thông tư số 06/2012/TT-BNV (ngày 30 tháng 10 năm 2012):

Chức năng của CBNN cấp xã là làm công tác chuyên môn thuộc biên chế của UBND cấp xã, có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý NN về lĩnh vực công tác được phân công và thực hiện các nhiệm

vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao [11]

2.1.1.5 Nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp cấp xã

Theo Thông tư số 04/2009/TT-BNN (ngày 21/12/2009):

- Giúp UBND (Ủy ban nhân dân) cấp xã tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn

- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách của Đảng và NN về nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Tổng hợp, hướng dẫn kế hoạch sản xuất nông nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, phát triển rừng hàng năm, hướng dẫn nông dân thực hiện

Trang 17

các biện pháp kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt

- Xây dựng kế hoạch, huy động lực lượng và tổ chức thực hiện phòng trừ dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, tổ chức thực hiện việc tu bổ, bảo

vệ đê điều, đê bao, bờ vùng, công trình và cơ sở hậu cần chuyên ngành, bảo

vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, chống chặt phá rừng và khắc phục hậu quả thiên tai hạn hán, bão lũ, úng, lụt, sạt lở, cháy rừng, biện pháp ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều bảo vệ rừng, công trình và cơ sở hậu cần chuyên ngành tại địa phương

- Giúp UBND cấp xã giám sát việc xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ, công trình nước sạch nông thôn và mạng lưới thủy nông Việc sử dụng nước trong công trình thủy lợi và nước sạch nông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật

- Phối hợp hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, thống kê rừng, kiểm kê rừng, diễn biến tài nguyên rừng, diễn biến số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn cấp xã theo quy định Tổng hợp tình hình thực hiện tiến độ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp

- Hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề, làng nghề truyền thống nông thôn, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và phát triển các ngành nghề mới nhằm giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của người lao động, cải thiện đời sống của nhân dân địa phương

- Giúp UBND cấp xã thực hiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp xã theo quy

Trang 18

2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

- Thông tư số 04/2009/TT- BNN: Hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã

- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Thông tư số 06/2012/TT- BVN của Bộ nội vụ: Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn

- Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Quyết định số 592/QĐ-UBND V/v ban hành tiêu chí xã NTM tỉnh

Hà Giang năm 2016 - 2020

- Nghị Quyết số 209/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 về việc ban hành chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang

- Báo cáo số 85/BC-UBND về kết quả sản xuất nông lâm nghiệp 9 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 2017

Và các văn bản hướng dẫn của các Sở, ban, ngành có liên quan

Trang 19

các tổ chức quần chúng với người dân trong xã, phường, thị trấn Cán bộ

cơ sở là những người gần dân nhất, là những người trực tiếp tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của NN đến với nhân dân, đồng thời tham mưu cho cấp trên về mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, biến tinh thần của các chủ chương, chính sách đó thành hành động quần chúng, làm cho quần chúng hiểu và tổ chức quần chúng thực hiện tốt các chủ chương, chính sách đó

Như vậy, nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn không thể thiếu đội ngũ CBNN cơ sở trực tiếp thực hiện triển khai các chủ chương, chính sách Các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn tại địa phương mình

Nhưng ở nước ta đội ngũ cán bộ còn có nhiều hạn chế nhất là mặt năng lực đặc biệt là CBNN ở cấp cơ sở Vì vậy nâng cao năng lực của bộ máy quản

lý NN, năng lực của đội ngũ CBNN là nội dung then chốt và chiến lược để tạo nên cục diện phát triển mới Nội dung này đòi hỏi quyết sách táo bạo và đồng

bộ trên cả ba mặt: Phát triển nguồn nhân lực, tăng cường tổ chức, và cải cách thể chế luật pháp

Hiện nay phần lớn đội ngũ CBNN cấp cơ sở của nước ta được lấy từ nhiều nguồn khác nhau nên trình độ học vấn, trình độ chuyên môn không đảm bảo vì những trường hợp khác đều tìm cách thoát ly khỏi địa phương, hoặc họ không muốn làm việc trong hệ thống chính quyền cấp xã Do vậy

cán bộ cơ sở chủ yếu làm việc theo kinh nghiệm là chính, “lâu ngày kiến

thức phổ thông bị rơi rụng, kiến thức chuyên môn của cán bộ được bồi dưỡng mang tính chắp nhặt… nên hạn chế tầm nhìn chiến lược về phát triển nông nghiệp, nông thôn đối với địa phương”

Mặt khác trình độ của phần lớn cán bộ quản lý nông nghiệp ở cơ sở chưa cập với yêu cầu, nói nhiều, làm ít, sợ trách nhiệm, thiếu những

Trang 20

người có đủ năng lực trình độ để đảm đương nhiệm vụ, tâm huyết, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm không đảm bảo yêu cầu trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước nói chung và yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng

Đội ngũ cán bộ quản lý nông nghiệp cơ sở hiện nay thì cán bộ chuyên trách là do dân bầu cử, còn cán bộ công chức là do được tuyển dụng, phân công Cán bộ làm việc theo nhiệm kỳ nên kinh nghiệm chuyên sâu còn thấp vì ở mỗi chức vụ cán bộ cơ sở phải tham gia học tập những lớp bồi dưỡng phù hợp với chức vụ của mình

2.2.2 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của các nước trên thế giới

Nhật Bản là quốc gia có nền nông nghiệp phát triển vào loại bậc nhất thế giới Để đạt được kết quả như vậy Nhật Bản đã thành công trong chính sách giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn ở Nhật Bản theo hướng thâm canh với trình độ cơ giới hóa, hóa học hóa, thủy lợi hóa và điện khí hóa vào hàng bậc nhất trên thế giới như:

Đối với nông nghiệp

Nhật bản đã tiến hành sự gắn kết giữa công nghiệp và nông nghiệp trong đó công nghiệp phục vụ cho nông nghiệp phát triển và ngược lại nông nghiệp trở thành thị trường tích lũy cho công nghiệp Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật nông nghiệp với chính sách phát triển sản xuất có chọn lọc và hoàn thiện cơ cấu nông nghiệp Thực hiện chính sách cải cách ruộng đất Phát triển HTX nông nghiệp bằng cách ban hành các chính sách để giúp đỡ nhân dân phát triển

Thứ nhất, Nhật Bản tập trung đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật nông

nghiệp với chính sách phát triển sản xuất có chọn lọc và hoàn thiện cơ cấu nông nghiệp Để việc áp dụng khoa học - công nghệ, cơ giới hoá có hiệu quả, các viện nghiên cứu đã tăng cường liên kết với các trường đại học, các hệ

Trang 21

thống khuyến nông, các tổ chức của nông dân để giúp nông dân tiếp cận công nghệ, trang thiết bị tiên tiến giúp tăng năng suất, chất lượng, đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định

Thứ hai, cùng với việc áp dụng khoa học kỹ thuật nông nghiệp, cải cách

ruộng đất đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, mở rộng việc mua bán nông phẩm và tăng nhanh tích luỹ Khi sản xuất hàng hoá lớn phát triển, Nhật Bản tập trung đất đai, mở rộng quy mô sản xuất, phát triển nông hộ lớn hoặc trang trại để tạo điều kiện cơ giới hoá, tăng năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh

Thứ ba, HTX nông nghiệp Nhật Bản có vai trò hết sức quan trọng trong

phát triển nông nghiệp vì đây là tổ chức được thành lập gắn liền với các hoạt động, đời sống của người nông dân với mục đích cải thiện đời sống và làm cho cuộc sống của người nông dân thêm ấm no, hạnh phúc Chính phủ Nhật Bản rất coi trọng thể chế HTX và ban hành nhiều chính sách giúp đỡ phát triển và mở rộng nhằm thông qua đó có thể giúp người nông dân thoát khỏi cảnh đói nghèo và cùng tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới

Thứ tư, Nhật Bản luôn có chính sách hỗ trợ kịp thời để khuyến khích

phát triển nông nghiệp như: Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp các trang thiết bị, vật tư cho nông nghiệp, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại, cho vay vốn tín dụng

Đối với nông thôn

Thứ nhất, với phương châm “ly nông bất ly hương” Nhật Bản đã thực

hiện thành công đưa công nghiệp về nông thôn Nhật Bản đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng nhà máy nhằm thu hút được nhiều lao động nông nghiệp Cùng với chính sách giữ giá nông sản cao Nhật Bản đã xoá bỏ được khoảng cách thu nhập giữa nông thôn và đô thị

Trang 22

Thứ hai, xây dựng các tổ chức HTX dựa trên nền tảng làng xã nông

thôn, do vậy Nhật Bản đã phát huy được sức mạnh của các tổ chức cộng đồng

cư dân nông thôn, lấy sức mạnh cộng đồng biến đổi tâm lý thụ động, chia rẽ, dựa dẫm của cư dân nông thôn thành tinh thần thi đua, ý thức kỷ luật, thói quen hợp tác Từng bước giao cho HTX các chức năng xã hội, tham gia thị trường để các HTX đẩy mạnh các hoạt động mang tính cộng đồng, cải thiện cuộc sống nông thôn tốt đẹp hơn

Đối với nông dân

Thứ nhất, tạo điều kiện để nông dân sản xuất giỏi có thể tích luỹ phát triển

quy mô sản xuất, trở thành nông dân chuyên nghiệp sản xuất hàng hoá lớn Thông qua tổ chức hợp tác, trang bị cho họ kỹ năng sản xuất, quản lý nông hộ, năng lực tiếp thu khoa học - công nghệ và nắm bắt thị trường thành thạo

Thứ hai, các HTX và các HTX dịch vụ nông nghiệp là trợ thủ đắc lực,

là công cụ bảo vệ quyền lợi, đào tạo nghề, giúp người nông dân có vị thế trong đời sống chính trị - xã hội Các tổ chức HTX và nông hội của Nhật Bản hoạt động thành công do chúng được tổ chức trên cơ sở thực sự là của dân, vì dân và do dân Với tinh thần tổ chức như vậy nên chúng tạo cho nông dân tinh thần tự chủ, tự giác của mình trong quá trình xây dựng và quản lý tổ chức[15]

2.2.3 Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của địa phương khác

Tại ĐBSCL

Mô hình Cánh đồng mẫu lớn (CĐML) đầu tiên được triển khai và áp dụng ở ĐBSCL, tại An Giang do Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang thực hiện từ năm 2010, đến nay đã trở thành một trong những điển hình tiêu biểu nhất trong việc thực hiện chủ trương của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tháng 3/2011, mô hình CĐML được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phát động xây dựng, nhân rộng tại các tỉnh ĐBSCL Ngay trong vụ hè năm 2011, toàn khu vực ĐBSCL đã có 13 tỉnh, với 6.400 hộ tham

Trang 23

gia xây dựng CĐML, đạt 7.800 ha Đến vụ đông xuân 2011-2012, diện tích CĐML đã tăng lên 15.500 ha trong đó 8 tỉnh phát triển mạnh gồm: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Kiên Giang, Cần Thơ, Trà Vinh Mặc dù mới trong giai đoạn thử nghiệm, nhưng mô hình CĐML ở ĐBSCL bước đầu

đã mang lại những kết quả tích cực:

Một là, mô hình CĐML đã gắn kết 4 nhà: Nhà nông, nhà doanh nghiệp,

nhà khoa học và NN với nhau, điều mà trong sản xuất nông nghiệp trước đây không thể thực hiện được Ở đây, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm đến cùng với người nông dân từ cung ứng vật tư đến thu mua sản phẩm, chế biến tiêu thụ, giảm được chi phí trung gian, giá thành sản xuất, tăng lợi nhuận và tăng thu nhập cho hộ nông dân, giải quyết được vấn đề cơ bản là nỗi lo của nhà nông về việc tiêu thụ sản phẩm lúa gạo Các cán bộ khoa học có điều kiện trực tiếp giúp nông dân ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất

hàng nông sản để thực hiện: “3 giảm, 3 tăng” (giảm lượng giống gieo sạ,

giảm lượng thuốc trừ sâu, giảm lượng phân đạm, tăng năng suất lúa, tăng chất

lượng lúa, tăng hiệu quả kinh tế) “1 phải, 5 giảm” (phải dùng giống lúa xác

nhận, giảm lượng nước vừa đủ, giảm thất thoát sau thu hoạch, giảm lượng giống gieo sạ, giảm sự dụng thuốc bảo vệ thực vật, giảm phân bón), hoặc tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, Hộ nông dân không còn sản xuất theo kinh nghiệm cổ truyền, manh mún, nhỏ lẻ… Đặc biệt, qua mô hình CĐML có thể thấy, cơ bản đảm bảo được các mặt: Nguồn cung đầu vào ổn định (giống, phân, thuốc bảo vệ thực vật), chất lượng được nâng cao (do kiểm soát canh tác bằng quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt), được gắn kết đầu ra bằng hợp đồng kinh tế Tổng lượng hàng hóa thu được (lúa hàng hóa - gạo thương phẩm) chất lượng, ổn định, xây dựng được thương hiệu xuất khẩu Các chính sách hỗ trợ được phân chia từ gốc đến ngọn mà không bị rơi rụng qua các khâu trung gian… Một mô hình khép kín tương đối hoàn chỉnh đó đã và sẽ giúp các

Trang 24

doanh nghiệp sản xuất, chế biến các sản phẩm phục vụ nông nghiệp, doanh nghiệp thu mua, chế biến, xuất khẩu lúa gạo, ngân hàng, trang trại, hợp tác xã nông dân… liên kết lại, chấm dứt sản xuất manh mún, cạnh tranh thiếu lành mạnh, hướng đến một mô hình các tập đoàn sản xuất nông nghiệp hiện đại trong tương lai

Hai là, từ CĐML sẽ dần dần hình thành những người nông dân mới,

biết sản xuất lúa theo đơn đặt hàng, theo nhu cầu tiêu thụ, xuất khẩu đặc biệt

là ghi chép quy trình sản xuất và chi phí vào sổ theo tiêu chuẩn VietGAP Người nông dân tính toán được giá thành mỗi vụ, chi phí đầu vào, đầu ra sản xuất, từ giống, phân bón, thuốc trừ sâu… đến ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, biết gắn sản xuất với thị trường, sản xuất ra sản phẩm chất lượng, an toàn đạt hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng Khi nông nghiệp phát triển người nông dân sẽ thực hiện 3 không: Không cấy lúa (mà reo mạ), không gặt đập bằng tay (mà bằng máy liên hợp), không phơi lúa (mà sấy), thì ngày công lao động sẽ giảm, người nông dân sẽ

có thêm điều kiện để nâng cao kiến thức về mọi mặt Đó sẽ là một trong

những điều kiện góp phần xây dựng nông thôn mới Mô hình liên kết “chuỗi

giá trị” CĐML không chỉ giải quyết đầu vào và đầu ra cho cây lúa, mà còn

hướng tới chất lượng và hiệu quả, hướng dẫn người nông dân làm ăn lớn và hội nhập là xu hướng đi lên hiện đại của nền sản xuất nông nghiệp

Ba là, xây dựng mô hình sản xuất theo hướng CĐML là con đường

ngắn nhất tiến tới hình thành vùng nguyên liệu quy mô lớn thông qua mối liên kết bốn nhà, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về năng suất giữa các hộ nông dân, các thửa ruộng, các vùng sản xuất, đảm bảo lịch thời vụ gieo sạ đồng loạt theo từng vùng, áp dụng quy trình sản xuất theo hướng thực hành tốt (GAP)

trên cơ sở các kỹ thuật đã được ứng dụng rộng như “3 giảm, 3 tăng” hay “1

phải, 5 giảm”, ứng dụng được cơ giới hóa trong sản xuất, từ khâu quy hoạch,

Trang 25

đến phơi sấy đúng quy trình, đảm bảo số lượng và chất lượng gạo xuất khẩu

ổn định, từ đó xây dựng được thương hiệu hàng hóa cho gạo Việt Nam

Do diện tích canh tác bình quân của từng hộ nông dân ta rất nhỏ, chỉ khoảng 1,08 ha/hộ trong khi việc sản xuất lúa ngày càng hiện đại, những cánh đồng lớn, những vùng nguyên liệu đủ sức cung ứng cho chế biến xuất khẩu

của mô hình CĐML là kiểu “ tích tụ ruộng đất ” rất linh hoạt, hay còn gọi là

“ tích tụ ruộng đất mềm ” từ vài nghìn đến vài chục nghìn ha là yêu cầu tất yếu

Bốn là, đảm bảo nguồn hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp Doanh

nghiệp được lợi vì đảm bảo về nguồn hàng cho xuất khẩu, cả về số lượng và chất lượng Hộ nông dân cũng được lợi vì không phải chịu cảnh ép giá của tư thương khi lúa thu hoạch rộ CĐML tạo điều kiện để hình thành thương hiệu cho lúa gạo Việt Nam xây dựng vùng sản xuất đủ tiêu chuẩn CĐML từng bước giúp nông dân sản xuất theo đơn đặt hàng và theo kế hoạch cụ thể Nước

ta hiện nay có 210 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu gạo, nếu mỗi doanh nghiệp xây dựng cho mình vùng nguyên liệu rộng 10 nghìn ha thì sẽ có ít nhất

210 nghìn ha sản xuất lúa nguyên liệu, chiếm khoảng 12,7% diện tích canh tác Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với ngành xuất khẩu gạo Việt Nam

Năm là, về mặt xã hội ý nghĩa hết sức nhân văn của mô hình là tạo

dựng cánh đồng lớn nhưng không dẫn đến tích tụ đất đai, không buộc người nông dân phải rời khỏi mảnh ruộng nhà mình để đi làm thuê, làm mướn, sẽ có nhiều hộ nông dân trên cánh đồng lớn được bình đẳng về ứng dụng tiến bộ kỹ thuật cho quy trình sản xuất, được biết rõ lợi nhuận từ mảnh ruộng của mình sau mỗi vụ gieo trồng Chính CĐML là mô hình thỏa mãn được phần lớn các yêu cầu của một nền nông nghiệp mới, nông thôn mới, tầng lớp nông dân mới

Mô hình CĐML thực hiện ở ĐBSCL thời gian qua đã đạt được những thành công, song đó mới chỉ là sự thể nghiệm bước đầu, một cách làm mới, xóa

bỏ hình thức sản xuất nhỏ lẻ của kinh tế hộ nông dân của nước ta Tuy vậy, để

Trang 26

mô hình nhân rộng một cách vững chắc, như định hướng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: đến hết năm 2012 có từ 40 đến 80 nghìn ha, năm 2013 đạt

100 đến 200 nghìn ha, tiến tới vùng sản xuất lúa nguyên liệu một triệu ha vào

năm 2015, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp:

Trước hết, phải có sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp, nhất là

doanh nghiệp NN Các doanh nghiệp cần tham gia với tinh thần đồng hành và sẻ chia tích cực vì lợi ích cao nhất của người nông dân, vì sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp nước nhà Tùy từng vùng sản xuất mà có đầu tàu, làm hạt

nhân liên kết, tập hợp “các nhà” lại, nhưng phải có tính nhân văn, minh bạch,

công khai Chính lợi ích sẽ gắn kết các nhà và khi mà mọi nhà trong mô hình đều

có lợi ích thiết thực thì đương nhiên mô hình sẽ tồn tại và phát triển

Hai là, để xây dựng được CĐML, phải bất đầu từ nhận thức của người

nông dân về sự đồng thuận sản xuất, hợp tác làm ăn, không phá vỡ hợp đồng… Bên cạnh đó, NN phải có chính sách khuyến khích, có chế tài xử phạt phù hợp, kịp thời đối với tất cả doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức vi phạm hợp đồng, để bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và hộ nông dân

Ba là, tăng cường công tác khuyến nông, tập huấn, hướng dẫn ứng

dụng, chuyển giao thành tựu khoa học nông nghiệp hiện đại cho nông dân Bên cạnh đó là chính sách về đào tạo nguồn nhân lực, chính sách ưu đãi đối

với các kỹ sư nông nghiệp, như mô hình “ Bạn của nông dân” mà công ty cổ

phần Bảo vệ thực vật An Giang ứng dụng trong xây dựng mô hình CĐML những năm qua

Bốn là, mô hình CĐML hiện mới là thí điểm, để mô hình phát triển hơn

nữa, chính quyền địa phương phải tham gia tích cực, trực tiếp chỉ đạo, huy động lực lượng để xây dựng CĐML Cần huy động cả hệ thống chính trị ở cơ

sở để phổ biến rộng rãi chủ trương, sự cần thiết, tính hiệu quả của việc xây dựng CĐML gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới Đồng thời, làm rõ

Trang 27

trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của mỗi bên khi tham gia, từ chính quyền đến HTX, doanh nghiệp, hộ nông dân để tạo ra mối liên kết chặt chẽ và bền vững trong quá trình thực hiện Về lâu dài, phải tính đến việc đào tạo đội ngũ quản lý mô hình chuyên nghiệp, củng cố lại hoạt động các HTX sản xuất nông nghiệp trong hệ thống liên minh HTX hiện nay

Ngoài ra, cần tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp chung tay xây dựng nông thôn mới bằng hình thức liên kết xây dựng CĐML, với tư cách vừa là

“ bà đỡ ” hỗ trợ nông dân, vừa là người hưởng lợi từ chương trình liên kết, trong

quá trình xây dựng phải được thảo luận dân chủ để có sự đồng thuận cao của chính quyền HTX, doanh nghiệp, các hộ dân trong các cánh đồng được lựa chọn

về cơ cấu, thời vụ, loại giống, phương thức sản xuất, tiêu thụ

Năm là, NN phải đầu tư hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh để tạo điều kiện

thận lợi cho sự liên kết bốn nhà trong CĐML Điều này gắn chặt với công tác triển khai xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

mà Đảng, NN cùng nhân dân cả nước đang chung tay xây dựng Ưu tiên đầu

tư thủy lợi và tạo điều kiện phát triển mô hình CĐML trên toàn vùng ĐBSCL Đặc biệt là thiết kế lại đồng ruộng để thuận lợi cho cơ giới hóa, hoàn thiện thủy lợi nội đồng, nâng cấp giao thông đến cánh đồng, hỗ trợ nông dân mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, thu hoạch, ưu tiên bảo hiểm nông nghiệp, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào CĐML, tích tụ đất đai quy

mô hợp lý

Sáu là, cần có sự kết nối chặt chẽ giữa hộ nông dân sản xuất trong

CĐML với doanh nghiệp và thị trường, đây là vấn đề khó nhất để mở rộng CĐML Vì vậy, NN cần mở ra nhiều hướng để xử ký vấn đề trên Trong điều kiện đó, cần nghiên cứu, tổng kết thực tiễn để đa dạng hơn các phương thức tiêu thụ như: nông dân tham gia cổ phần trong doanh nghiệp kinh doanh gạo, đấu thầu tiêu thụ CĐML ở giai đoạn lúa chín, một bộ phận nông dân ở CĐML

Trang 28

trở thành thương lái làm dịch vụ vận chuyển, thu mua lúa cho doanh nghiệp… giúp doanh nghiệp chuyên tâm hơn trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm Đồng thời, NN cũng cần chú ý đến việc cấp hạn ngạch xuất khẩu gạo cho doanh nghiệp tham gia vào mô hình [14]

Trang 29

PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1 Khái quát về cơ sở thực tập

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

- Xã Quang Minh nằm ở phía Đông Nam của huyện Bắc Quang cách trung tâm huyện 8 km, tổng diện tích đất tự nhiên là 5.001,35 ha, xã có ranh giớ i giáp các đi ̣a phương sau:

 Phía Đông giáp xã Vô Điếm và xã Kim Ngọc

 Phía Tây giáp Thị trấn Việt Quang

 Phía Nam giáp xã Hùng An

 Phía Bắc giáp xã Việt Vinh

- Trụ sở xã được đặt tại trung tâm xã (thôn Minh Tâm), với cơ sở hạ tầng được Đảng và NN quan tâm đầu tư với một nhà xây ba tầng khang trang,

có đầy đủ phòng, các trang thiết bị làm việc cho cán bộ, công chức, có phòng họp rộng có sức chứa là hai trăm người, khuôn viên công sở được bố trí hợp

lý, nằm cạnh trục đường liên xã Quang Minh - Vô Điếm, từ công sở đến điểm cuối cùng của xã (Lung Cu) là 12 km

C nhiệt độ thấp nhất là tháng 12 chỉ có 14,2oC, tháng cao nhất là tháng 6 nhiệt độ (27,9oC) Độ ẩm trung bình năm là 83,0% Lượng mưa cả năm là 2.447,4mm phân bố không đồng đều trong năm Mưa tập trung vào

Trang 30

khoảng tháng 6, 7, 8, lượng mưa trung bình hàng năm là 1.404,2mm, nên khí hậu Hà Giang mang sắc thái riêng là khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao

3.1.1.3 Đặc điểm địa hình, thủy văn

- Địa hình: Xã có địa hình đặc trưng cơ bản của vùng đồi núi thấp, độ dốc không lớn trung bình từ 5 - 20o, địa hình dốc từ tây sang đông Tuy nhiên địa hình vẫn tương đối bằng phẳng, đồi núi dạng bát úp, mái núi có độ dốc không lớn lắm, có vài núi cao so với mực nước biểm như Pù Ngọm (409m), Khâu Moi (468,4m), núi đá Lung Chúng (268m), núi đá giữa hồ Quang Minh

(207m)

- Thủy văn: Xã Quang Minh có sông Lô chảy qua dài 28,9 km có giá trị vận chuyển đường thủy và có 23 con suối lớn nhỏ lưu lượng nước tương đối lớn có thể sử dụng vào trong sản xuất nông nghiệp, là tiềm năng về tài nguyên nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất

3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu

 Tài nguyên đất

Đối với xã tập trung chủ yếu phát triển kinh tế từ nông nghiệp thì tài nguyên đất là rất quan trọng, xã Quang Minh có lợi thế về diện tích đất được thể hiện qua bảng sau:

Trang 31

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã Quang Minh năm 2014 – 2016

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) 2015/2014 2016/2015 BQ Tổng diện tích đất TN 1

Trang 32

Qua bảng số liệu 3.1: Ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của xã là5.001,35 ha, trong đó: Diện tích đất nông nghiệp chiếm nhiều nhất (năm 2014) là 4.266,54 ha, có xu hướng tăng dần qua các năm, đất lâm nghiệp chiếm diện tích nhiều thứ hai là 2.938,89 ha (năm 2014) có xu hướng tăng dần lên 2.961,45 ha (năm 2016) tăng lên 22,56 ha, đất nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ thấp chỉ khoảng 1,40% (năm 2014), diện tích đất phi nông nghiệp

là449,42 ha (năm 2014) chiếm diện tích nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên

Từ đó ta thấy được rằng, xã Quang Minh là xã có diện tích đất chủ yếu là đất nông nghiệp, còn lại các loại đất khác chiếm tỷ lệ nhỏ

Từ kết quả số liệu qua ba năm ta thấy rằng, có sự thay đổi về số lượng các loại đất qua từng năm, cụ thể:

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp qua ba năm từ năm 2014 đến năm

2016 tăng 0,40% Trong đó: Đất trồng cây hàng năm bình quân chung qua

ba năm giảm 0,06% Nhưng bình quân đất trồng cây lâu năm lại tăng lên 1,60% từ năm 2014 đến năm 2016 Nguyên nhân vì các cây trồng hàng năm như: Lúa, ngô, khoai, sắn, các cây rau màu khác… đem lại năng suất thấp, chủ yếu trồng để phục vụ nhu cầu cho gia đình, còn cây lâu năm chủ yếu là cây ăn quả và cây công nghiệp, được xã tập trung phát triển những cây trồng

có thế mạnh, từng bước chuyển đồi cơ cấu cây trồng để phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa

- Diện tích đất lâm nghiệp qua ba năm từ năm 2014 là 2.938,89 ha đến năm 2016 tăng lên 2.961,45 ha, bình quân chung chiếm 0,38% trong tổng diện tích đất tự nhiên Vì diện tích đất của xã chủ yếu là đồi núi, diện tích rừng là đa

số, nên người dân phát triển theo hướng trồng các loại cây cung cấp gỗ để làm nguyên liệụ sản xuất giấy, sợi, như: cây Keo, cây Bồ đề …và khai thác các sản phẩm lâm nghiệp khác cung ứng cho thị trường giúp người dân có thêm nguồn thu nhập, nâng cao đời sống

Trang 33

- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản cũng tăng dần theo từng năm, năm

2014 là 69,78 ha đến năm 2016 là 71,67 ha tăng lên 2,89 ha Là do người dân đã chú trọng cải tạo ao nuôi, đầu tư nuôi thêm các loại cá có giá trị kinh tế cao như

cá bỗng, cá trắm cỏ, cá vược, cá rô phi đơn tính

- Diện tích đất phi nông nghiệp bình quân chung qua ba năm tăng, từ năm

2014 đến năm 2016 chiếm 0,51% trong tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp tăng vì xã hội phát triển nên các ngành nghề phi nông nghiệp cũng ngày càng phát triển và đem lại thu nhập cao hơn một số ngành khác nên người dân có

xu hướng chuyển đổi đất khác sang đất phi nông nghiệp cao

- Đất chưa sử dụng qua ba năm giảm dần theo từng năm, năm 2014 là 285,39 ha đến năm 2016 diện tích là 246,59 ha giảm 38,8 ha do người dân đã khai thác, đưa vào sử dụng để phát triển các ngành nghề nông nghiệp, công trình dịch vụ, kinh doanh… để phát kinh tế - xã hội của địa phương

 Tài nguyên nước

Xã có nguồn nước khá phong phú với Hồ Quang Minh, suối Mám, ngòi Nặm Đâm phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp của nhân dân Đã xây dựng được công trình cấp nước sinh hoạt từ khe nguồn của thôn Minh lập, Pù Ngọm và thôn Nái Nước sinh hoạt chủ yếu lấy từ các suối nhỏ và các giếng khoan, giếng đào của các hộ gia đình

 Tài nguyên rừng

Tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã năm 2016 là 2.961,45 ha, chiếm 59,21% diện tích đất tự nhiên toàn xã, trong đó rừng sản xuất 2.750,30 ha, đất rừng phòng hộ 211,15 ha

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Tình hình dân số và lao động

Xã Quang Minh có tổng dân số năm 2016 là 9.936 nhân khẩu, toàn xã

có 20 thôn bản cùng 16 dân tộc anh em cùng chung sống gồm có Kinh, Tày,

Trang 34

Nùng, Dao, Mông, La chí, Hoa, Pà Thẹn, Bố Y, Ngạn, Pù Péo, Thái với số liệu trên cho thấy lực lượng lao động của xã rất rồi dào

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động xã Quang Minh

giai đoạn (2014 - 2016)

Chỉ tiêu ĐVT 2014 2015 2016

Tốc độ phát triển (%) 2015/2

(Nguồn: UBND xã Quang Minh, 2016) Ghi chú: 1 Nông nghiệp, 2 Thương mại, 3 Dịch vụ, 4

Công nghiệp

Qua bảng 3.2 ta thấy:

- Tổng số nhân khẩu năm 2016 là 9.936 người tăng 0,97% so với năm

2015 tương đương tăng lên 95 người Tổng số nhân khẩu qua các năm tăng bình quân 0,56%/năm, mức độ tăng ít cho thấy công tác về dân số kế hoạch hóa trên địa bàn xã được thực hiện tốt và có hiệu quả

- Tổng số lao động tỉ lệ thuận với tổng số nhân khẩu trên toàn xã, tổng số lao động tăng qua các năm, với mức độ tăng bình quân là 0,95%/năm Năm 2014 tổng số lao động trên toàn xã là 5.739 người, đến năm 2016 tăng lên 5.849 người (tăng 110 người) Số lao động được phân bổ qua các ngành, cụ thể là:

+ Lao động nông nghiệp nhìn chung qua các năm giai đoạn 2014 – 2016

số lao động nông nghiệp có xu hướng tăng dần bình quân tăng 0,48%/năm Số

Trang 35

lao động nông nghiệp tăng là do chưa có nhiều các ngành nghề khác nên người dân tại xã chủ yếu là tập chung phát triển sản xuất nông nghiệp

+ Lao động ngành thương mại dịch vụ bình quân tăng 3,68% và lao động ngành tiêu thủ công nghiệp bình quân tăng 3,91% cả hai ngành này đều

có xu hướng tăng cao hơn so với ngành nông nghiệp qua các năm giai đoạn 2014- 2016 là do có sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế tăng tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ và ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giảm ngành nông nghiệp vì đem lại lợi nhuận thấp và dễ bị ảnh hưởng bởi khí hậu thời tiết Còn lại, là số lao động của các ngành

3.1.2.2 Thực trạng nguồn nhân lực tại xã Quang Minh

Xã Quang Minh có đội ngũ cán bộ còn khá trẻ với 24 cán bộ công chức

và 10 công chức không chuyên trách và bán chuyên trách

Bảng 3.3 Nguồn nhân lực tại UBND xã Quang Minh năm 2017

(người)

Cơ cấu (%)

(Nguồn: UBND xã Quang Minh, 2017)

Qua bảng số liệu 3.3 cho thấy: Đội ngũ cán bộ xã tương đối trẻ chủ yếu trong độ tuổi 30 - 40 tuổi chiếm 50%, chủ yếu là nam giới chiếm 62,5% còn

nữ giới chỉ chiếm 37,5%

Trang 36

- Đội ngũ cán bộ trong xã chủ yếu là dân tộc tày chiếm tỷ lệ cao nhất lên đến 87,5%, dân tộc kinh chỉ chiếm 8,3%, còn lại dân tộc khác chỉ có một người

- Tuy nhiên, với đội ngũ cán bộ còn trẻ như vậy nhưng trình độ chuyên môn tương đối cao, với 54,2% cán bộ, công chức đạt trình độ Đại học, trình

độ cao đẳng chiếm 37,5%, còn lại tỷ lệ cán bộ có trình độ trung cấp chỉ chiếm

tỷ lệ nhỏ Với đội ngũ cán bộ còn khá trẻ nhưng lại có trình độ cao đây cũng

là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của xã

3.1.2.3 Văn hóa - xã hội

 Công tác giáo dục - đào tạo

-

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo trong những năm qua có bước chuyển biến rõ nét về quy mô trường lớp, chất lượng giáo dục - đào tạo được nâng lên, có 03/05 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, gồm: Trường Mầm non Quang Minh, Trường trung học cơ sở Quang Minh đạt chuẩn Quốc gia và trường tiểu học Minh lập

-

Năm học 2015 - 2016 toàn xã có 5 trường học với 84 nhóm, lớp trên 1.583 học sinh Cấp THCS có 14 lớp trên 378 học sinh, cấp tiểu học 33 lớp trên

593 học sinh, mầm non 37 nhóm trên 612 học sinh

-

Năm học 2016 - 2017 trẻ từ 0 - 2 tuổi là 136/337 cháu, trẻ 3-5 tuổi là 494/519, trẻ 5 tuổi đi mẫu giáo là 168/168 cháu, trẻ từ 6-14 tuổi đến trường là 1.269/1.286, trẻ 6 tuổi đến vào lớp 1 là 185/185 Trong năm trường, trường tiểu học Minh Lập được công nhận trường chuẩn Quốc gia, đưa tổng số trường đạt chuẩn Quốc gia của toàn xã là 3/5 trường Duy trì và giữ vững xã đạt chuẩn phổ cập cho trẻ 5 tuổi

 Công tác y tế - dân số và trẻ em

-

Trong năm 2016, đã tổ chức khám chữa bệnh được 8.078 lượt người (khám tại trạm 3.367 lượt người, khám tại cộng đồng 4.771 lượt người), số bệnh nhân điều trị nội trú 54 lượt người Tổ chức truyền thông gián tiếp được 38 lần, truyền thông trực tiếp được 20 thôn, tổng số người nghe là 7.576 người

Ngày đăng: 15/02/2023, 08:48

w