UBND, các thành viên UBND xã; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của HĐND và UB
Trang 1- -
THÀO SEO KỶ
TÊN ĐỀ TÀI
“TÌM HIỂU CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CHỦ TỊCH XÃ TẠI
XÃ LÙNG PHÌNH – HUYỆN BẮC HÀ – TỈNH LÀO CAI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2- -
THÀO SEO KỶ
TÊN ĐỀ TÀI
“TÌM HIỂU CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CHỦ TỊCH XÃ TẠI XÃ LÙNG PHÌNH – HUYỆN BẮC HÀ – TỈNH LÀO CAI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : T.S Dương Hoài An
Cán bộ hướng dẫn : Ma Seo Diu
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn” của các trường nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái nguyên nói riêng Thực tập tốt nghiệp là bước quan trọng của sinh viên cuối khóa Đây là giai đoạn rất quan trọng nhằm củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời nâng cao kỹ năng thực hành
Được sự nhất trí của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ
nhiệm khoa Kinh tế & PTNT, tôi đã tiến hành thực tập khóa luận :
”Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của chủ tịch xã tại xã Lùng Phình – huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai”
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & PTNT và đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình
của giảng viên T.S Dương Hoài An, cùng với sự giúp đỡ tận tình của đồng chí Ma Seo Diu và các cán bộ trong UBND xã Lùng Phình Tôi xin chân
thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo cùng toàn thể các cán
bộ UBND xã Lùng Phình
Với trình độ và thời gian có hạn, do đó đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô để bản đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Lùng Phình 24 Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động xã Lùng Phình 26
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống của UBND xã 12 Hình 2.2 Phân tích SWOT về chủ tịch xã 44
Trang 6DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT
Trang 7MỤC LỤC
Phần I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.2.1 Mục tiêu về chuyên môn 3
1.2.2 Mục tiêu về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc 4
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 4
1.3.1 Nội dung thực tập 4
1.3.2 Phương pháp thực hiện 4
1.4 Thời gian và địa điểm thực hiện 6
Phần II TỔNG QUAN 7
2.1 Cơ sở lý luận 7
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 7
2.1.2 Các văn bản pháp lý 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 16
2.2.1 Kinh nghiện của các địa phương khác 16
2.2.2 Bài học kinh nghiện từ các địa phương khác cho Chủ tịch UBND xã Lùng Phình 20
Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 22
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 22
3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 22
3.3 Nội dung thực tập và công việc cụ thể được giao 29
3.4 Công việc của Chủ tịch xã 34
3.5 Xã Lùng Phình có một số tiềm năng, thế mạnh 42
3.6 Những thuận lợi và khó khăn liên quan tới đến nội dung thực tập 43
3.7 Những thuận lợi, khó khăn của Chủ tịch UBND xã 44
3.8 Bài học kinh nghiệm 47
Trang 83.9 Đề xuất giải pháp 38
Phần 4 KẾT LUẬN 49
4.1 Kết luận 49
4.2 Kiến nghị 50
4.2.1 Đối với tỉnh 50
4.2.2 Đối với huyện 51
4.2.3 Đối với Chủ tịch xã 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 9Phần I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, nằm trong nhóm các nước đang phát triển và thuộc trong số các nước nghèo trên thế giới Với phần lớn dân số sống ở khu vực nông thôn, phát triển kinh tế nông thôn được xem là quan trọng nhất bảo đảm cho sự phát triển bền vững của quốc gia Nông thôn góp phần giải quyết vấn đề việc làm và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và phong phú của con người về lương thực, thực phẩm Có thể khẳng định trong quá trỉnh phát triển nông nghiệp nông thôn, cán bộ xã nói chung và chủ tịch xã nói riêng giữ vai trò đặc biệt quan trọng, giúp thúc đẩy sự phát triển đi lên
Lào Cai là một tỉnh miền núi phía Bắc nước ta, là một vùng đất còn gặp nhiều khó khăn, kinh tế tương đối chậm phát triển, vẫn còn nhiều hộ nghèo là vung sâu, vùng xa Đời sống người dân phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, điều kiện sản xuất gặp nhiêu khó khăn, đất nghèo dinh dưỡng, các điều kiện
về cơ sở hạ tầng, hệ thống thủy lợi chưa đồng bộ, khí hậu thời tiết có nhiều bất lợi do đó năng xuất cây trồng thấp,dẫn đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp không cao, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn
Xã Lùng Phình là một xã phía Bắc của huyện Bắc Hà (Lào Cai), là nơi
cư trú của các dân tộc thiểu số trong đó phần lớn là người dân tộc H'Mông ( Mông), là một xã điểm hình về sản xuất nông nghiệp và có chợ phiên họp chủ nhật hàng tuần, tuy nhiên trình độ sản xuất lại hạn chế ngoài trồng lúa nước
và ngô thì phần lớn người dân còn trồng thông gây rừng, cây dược liệu như Atisô một số loại hoa màu khác để đáp ứng nhu cầu về lương thực trong gia đình, đa phần thì người dân đều chăm nuôi gia cầm, gia súc nhưng đều là theo phương pháp truyền thống nên làm cho nền kinh tế chậm phát triển, có nhiều
Trang 10hộ nghèo do đó để giải quyết được những vấn đề này đòi phải có đội ngũ cán
bộ để chỉ đạo, hương dẫn để giúp người dân thoát nghèo, cải thiện cuộc sống Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng Trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ nói chung và cán bộ lãnh đạo, quản lý nói riêng, đánh giá và quy hoạch cán bộ là một trong những nội dung quan trọng để đảm bảo sử dụng đúng người, đúng việc, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài
Chính vì vậy, năng lực và hiệu quả hoạt động lãnh đạo, quản lý, quyết định việc tổ chức thực hiện đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa VIII đã nhấn mạnh: cán bộ có vai trò cực kỳ quan trọng quyết định đến sự thành bại của cách mạng, là nhân tố thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình đổi mới Hệ thống chính trị cơ sở mạnh hay yếu phụ thuộc vào trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã Vì vậy, cán bộ, công chức, nhất là Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được xem là “trụ cột” trong hoạt động lãnh đạo, quản lý, điều hành ở cơ sở, là nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi sự nghiệp đổi mới của đất nước
Xã là cấp chính quyền cuối cùng, gần dân nhất, trực tiếp với dân và có vai trò quan trọng trong việc triển khai chủ trương chính sách đến với dân và
là người tham mưu
Để phát triển kinh tế – xã hội và thực hiện chính sách của Đảng, của nhà nước thì chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch xã
Chủ tịch UBND là người trực tiếp áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máy hành chính ở xã, phường, thị trấn hoạt động có hiệu quả
Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức cơ
sở theo sự phân cấp quản lý
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã là lãnh đạo và điều hành công việc của
Trang 11UBND, các thành viên UBND xã; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ
về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của HĐND và UBND xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật; quản lý
và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật; ủy quyền cho phó chủ tịch UBND xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm
vi thẩm quyền của chủ tịch UBND; chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền Do
đó, việc xây dựng nền hành chính công và hoàn thiện chế độ công vụ quy định trách nhiệm và quyền hạn của đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay, đặc biệt là Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã là rất quan trọng Thực hiện những vấn đề này chính là sự khẳng định vai trò, trách nhiệm chính trị, kinh tế – xã hội, có ý nghĩa quyết định đến đời sống của nhân dân ở địa phương
Xuất phát từ thực tế trên, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu
chức năng, nhiệm vụ của chủ tịch xã tại xã Lùng Phình – huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai”
1.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.1 Mục tiêu về chuyên môn
- Khái quát những vấn đề tổng quan về xã Lùng Phình
Trang 12- Hoàn thành tốt các công việc được giao tại cơ sở thực tập
- Tìm hiểu được chức năng, nhiệm vụ của chủ tịch UBND xã Lùng Phình
- Phân tich được những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện công việc của chủ tịch UBND xã Lùng Phình
- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao năng lực, hiệu quả công việc
của chủ tịch UBND xã Lùng Phình
1.2.2 Mục tiêu về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc
- Hiểu và thực hiện tốt các kỹ năng về soạn thảo văn bản
- Học hỏi được kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng tiếp dân
- Kỹ năng tổ chức và thực hiện một cuộc họp
- Kỹ năng quan sát và thu thập thông tin
- Kỹ năng xử lý tình huống
- Có kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch các chương trình quản lý
dự án
- Cách chỉ đạo và thực hiện một công việc như một cán bộ thực thụ
- Có kỹ năng quản lý nhân sự
- Có khả năng giải quyết các loại đơn từ khiếu nại
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
1.3.1.1 Tìm hiểu khái quát về điều kiện tư nhiên, kinh tế – xã hội, an ninh – quốc phòng của xã Lùng Phình
1.3.1.2 Các công việc được thực hiện ở cơ sở thực tập
1.3.1.3 Tìm hiểu được chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch UBND xã Lùng Phình 1.3.1.4 Phân tích được nhưng thuận lợi, khó khăn trong công việc của Chủ tịch UBND xã
1.3.2 Phương pháp thực hiện
1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 13a Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin từ cấc công trình khoa học, các báo cáo tổng kết, các bài viết có liên quan đến xã Lùng Phình
- Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp, thu thập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet
b Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp quan sát: Là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu Quan sát và phân tích các công việc hàng ngày của Chủ tịch UBND xã để thu thập thông tin phục vụ đề tài
- Phương pháp phân tích SWOT: Là công cụ giúp cộng đồng xác định được những thuận lợi, khó khăn và cơ hội, thách thức tác động đến tiến trình phát triển của đối tượng nghiên cứu
Sử dụng phương pháp SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội
và thách thức Điểm mạnh thường xuất hiện ở các thời điểm hiện tại và cần phải được vận dụng và khai thác Điểm yếu vừa có tính hiện nhiên và vừa có thể là điều ta chưa biết Vì vậy, điểm mạnh và điểm yếu có quan hệ chặt chẽ với nhau, biết điểm mạnh để phát huy – đó là một lợi thế, biết điểm yếu để khắc phục – đó cũng sẽ trở thành điểm mạnh Làm được điều này thì điểm
yếu đã được khắc phục, vượt qua thành điểm mạnh
1.3.2.2 Phương pháp xử lý, phân tích và tổng hợp số liệu
a Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu
Số liệu điều tra sau khi thu thập đủ, sẽ tiến hành làm sạch biểu thức là kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra và chuẩn hóa lại các thông tin Việc xử lý thông tin là
cơ sở cho việc phân tích
b Phương pháp phân tích số liệu
Trang 14- Phương pháp thông kê mô tả
Các thông tin, số liệu được mô tả, liệt kê rõ rành theo các phương pháp thông kê
- Phương pháp thông kê so sánh
Các số liệu phân tích được so sánh qua các năm, các chỉ tiêu để thấy
được những thực trạng liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.3.2.3 Phương pháp tham vấn cán bộ lãnh đạo
1.4 Thời gian và địa điểm thực hiện
- Thời gian: bắt đầu từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018
- Địa điểm: Tại UBND xã Lùng Phình – huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai
Trang 15Phần II TỔNG QUAN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
Xã là nơi giải quyết những vụ việc, sự việc đa dạng, phức tạp, trực tiếp
tiếp xúc với nhân dân, tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, vận động nhân dân Chủ tịch UBND xã phải đáp ứng yêu cầu chung của hoạt động lãnh đạo,
quản lý, phù hợp với đặc thù ở cơ sở[9]
UBND xã là cơ quan chấp hành của HĐND xã, là cơ quan hành chính
Nhà nước ở xã
UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật và các văn bản của
cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của hội đồng nhân dân
Theo Điều 2 và 3 luật tổ chức HĐND và UBND (năm 2003) quy định về chức năng và mục đích UBND như sau:
Chức năng chủ yếu là quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực đời sống xã hội ở cơ sở bằng pháp luật, tổ chức vá chỉ đạo thi hành pháp luật, các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của chính quyền cấp trên vá nghị quyết của
HĐND cùng cấp[2]
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã
Trong lĩnh vực kinh tế, UBND xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm trình HĐND cùng cấp thông qua để trình UBND huyện phê duyệt: tổ chức thực hiện kế hoạch đó
- Lập dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương vá phương án phân bố dự toán ngân sách cấp mình, dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết vá lập quyết toán ngân sách địa phương trình HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo UBND,
Trang 16cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan Nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách Nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương, xây dựng vá quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện nước
theo quy định của pháp luật
Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và tiểu thủ công nghiệp, Ủy ban nhân dân, thị trấn thực hiện những nhiêm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dựng khoa học tiến bộ, công nghệ phát triển sản xuất và hướng dẫn người dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng vật nuôi
- Tổ chức xây dựng các công trình thủy lợi, thực hiện việc tu bổ, bảo vệ
đê điều, bảo vệ rừng, phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ, ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật để bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương
- Quản lý, kiểm tra bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theeo quy định của pháp luật
- Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thông ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát
Trang 17theo phân cấp
- Quản lý việc xây dựng, cấp giấy xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điêm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định
- Tổ chức việc bảo vệ, kiem tra xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng ở địa phương theo quy định của pháp luật
- Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật
Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa và thể dục thể thao, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
- Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu
giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;
- Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng,chống các dịch bệnh;
- Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;
Trang 18- Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa
ở địa phương
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây
dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;
- Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự,an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;
- Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của
người nước ngoài ở địa phương
Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp
luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;
- Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về
xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật
Uỷ ban nhân dân phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điều 111, 112, 113, 114, 115, 116 và 117 của Luật tổ chức HĐND & UBND và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Trang 19- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường về
việc bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội và quy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường,trật tự công cộng và cảnh quan đô thị; quản lý dân cư đô thị trên địa bàn;
- Thanh tra việc sử dụng đất đai của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật;
- Quản lý và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phường theo phân cấp; ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
- Kiểm tra giấy phép xây dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường; lập biên bản, đình chỉ những công trình xây dựng, sửa chữa, cải tạo không có giấy phép, trái với quy định của giấy phép và báo cáo cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xem xét, quyết định [8]
Tổ chức hệ thống UBND xã đây là chính quyền của các đơn vị hành
chính cấp xã, phường, thị trấn Ủy ban nhân dân cấp xã là chính quyền địa phương cấp cơ sở, gần dân nhất ở Việt Nam Ủy ban nhân dân cấp xã có từ 3 đến 5 thành viên, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên ( thường là chỉ huy trưởng BCH quân sự và Trưởng công an xã) Thường trực UBND cấp
xã gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Người đứng đầu UBND cấp xã là Chủ tịch UBND Về danh nghĩa, người này do HĐND xã bầu ra bằng phương pháp bỏ phiếu kín Thông thường, Chủ tịch UBND xã sẽ đồng thời là Phó Bí thư Đảng ủy của xã UBND xã hoạt động theo hình thức chuyên trách
Bộ máy giúp việc của UBND cấp xã gồm có 7 chức danh: Công an, quân
sự, kế toán, văn phòng, tư pháp – hộ tịch, văn hóa – xã hội, địa chính Mỗi chức danh tùy vào tình hình thực tế địa phương mà bố trí số lượng biên chế
cho phù hợp
Trang 20Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống của UBND xã
Chủ tịch UBND xã là cán bộ chủ chốt ở xã, là người đứng đầu UBND
xã, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của UBND và hoạt động quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực kinh tế – xã hội, an ninh – quốc phòng đã được phân cấp trên địa bàn xã, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND cùng cấp và trước cơ quan Nhà nước cấp trên Đồng thời trực tiếp tiếp nhận và hiện thực hóa chỉ thị, nghị quyết của chính quyền cấp huyện, có vai trò quan trọng trong quá trình
tổ chức thực hiện nghị quyết của Đảng ủy, ban thường vụ Đảng ủy xã, tổ chức quán triệt đội ngũ cán bộ, công chức xã, trực tiếp chăm lo đòi sống của nhân dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên địa bàn và là một trong những người trực tiếp xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã, bồi dưỡng và
Chủ tịch
Quân sự
Tư pháp
Công an
Địa chính môi trường
Kế toán
Văn hóa
Xã hội
Văn
phòng
Phó chủ tịch
Trang 21cung cấp cán bộ cho cấp trên Như vậy, Chủ tịch UBND xã có vai trò, chức
trách đặc biệt quan trọng về nhiều mặt mặt ở cơ sở xã [3]
Chức trách của Chủ tịch UBND xã [3]
Là cán bộ chuyên trách lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân và hoạt động quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực kinh tế – xã hội, an ninh – quốc
phòng đã được phân công trên địa bàn xã, phường, thị trấn
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân [2]
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã và
có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên
Ủy ban nhân dân xã;
- Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
- Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;
- Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
Trang 22- Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân
cấp, ủy quyền
Tiểu chuẩn đối với Chủ tịch UBND
- Tuổi đời: Tuổi đời của Chủ tịch Ủy ban nhân dân do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình đặc điểm của địa phương nhưng tuổi tham gia lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất là hai nhiệm kỳ
- Học vấn: Tốt trung học phổ thông trở lên
- Chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên đối với khu vực đồng bằng, khu vực miền núi phải được bồi dưỡng lý luận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên
- Chuyên môn, nghiêp vụ: Ở khu vực đồng bằng, có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên Với miền núi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn (tương đương trình độ sơ cấp trở lên), nếu giữ chức vụ lần đầu phải có trình
độ trung cấp chuyên môn trở lên Ngành chuyên môn phải phù hợp với đặc điểm kinh tế – xã hội của từng loại hình đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước, quản lý
kinh tế
2.1.2 Các văn bản pháp lý
- Nghị định số 37/2014/NQ-CP về Quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ban hành ngày 05 tháng
05 năm 2014
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 1 năm 2003
Trang 23Theo đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chính phủ ban hành Nghị định quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh
Chương 1 Quy định chung
Chương 2 Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Chương 3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện về tổ chức cơ quan chuyên môn cấp huyện
Chương 4 Điều khoản thi hành
- Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ban hành ngày 12 tháng 04 năm 2006
về ban hành quy chế làm việc mẫu của UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Theo quy chế này, trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao môt cơ quan, đơn vị, một người phụ trách vá chịu trách nhiệm chính Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho
cá nhân và ngược lại Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao
Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách không nhất thiết phải thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND huyện, Văn phòng HĐND và UBND huyện gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên UBND huyện để xin ý kiến
Các quyết định tập thể của UBND huyện được thông qua khi có quá nửa
số thành viên UBND huyện đồng ý
UBND huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của UBND huyện, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh, thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy chế quy định hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự gián sát của HĐND huyện trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Huyện ủy, HĐND, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
Trang 24Quyết định này có hiệu lức sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
- Luật tổ chức HĐND-UBND số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 Luật tổ chức HĐND-UBND gồm 6 chương và 140 điều quy định nhiệm
vụ và quyền hạn của từng đơn vị từ TW đến địa phương
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND-UBND các cấp trong mọi lĩnh vực: kinh tế – xã hội, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, khoa học, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên, an ninh – quốc phòng
Tổ chức hoạt động của UBND các cấp trong lĩnh vực: kinh tế, ngư nghiệp, đất đai, thủy lợi, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ
nông-lâm Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng
6 năm 2005
- Luật tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 19/06/2015 bao gồm 8 chương và 143 điều điều chỉnh các vấn đề về đơn vị hành chình và tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính Luật này có hiệu lực từ 01/01/2016
sự phát triển của địa phương
Ông Nguyễn Dương đã vận động nhân dân tự nguyện hiến 37.950m2 đất không nhận tiền đền bù để làm đường giao thông nông thôn; đóng góp công sức, tham gia san lấp lề đường giao thông, phát quang cây xanh, bụi rậm, di dời vật kiến trúc, tường rào Đồng thời, vận động bà con thực hiện chương trình thắp sáng đường quê; giữ gìn vệ sinh môi trường, đăng ký thu gom rác thải Đặc biệt, nhiều hộ chí thú làm ăn, vươn lên thoát nghèo; tích cực thực
Trang 25hiện các thiết chế văn hóa; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự xã hội Đáng nói,
xã đã thực hiện thành công 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, cơ sở hạ tầng được đầu tư đúng mức, tạo diện mạo mới cho nông thôn Cùng với đó, ông Dương đã tập trung chỉ đạo thực hiện hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng - an ninh Từ năm 2010 đến nay, xã đã triển khai nhiều mô hình, dự án phát triển sản xuất; mở nhiều lớp tập huấn, hội thảo chuyển giao khoa học kỹ thuật, đào tạo nghề cho người dân Điển hình như tập huấn gà thả vườn, cải tạo vườn xoài, chăn nuôi heo, nuôi trồng thủy sản Nhờ vậy, đời sống người dân được cải thiện rõ rệt Năm 2011, thu nhập bình quân đầu người là 7,8 triệu đồng/người/năm; đến năm 2014 hơn 21,3 triệu đồng/người/năm Tổng thu ngân sách hàng năm đều đạt kế hoạch [7]
b Tỉnh Thanh Hóa
+ Ông Hà Văn Đốc – Chủ tịch UBND xã Hà Lĩnh - huyện Hà Trung - tỉnh Thanh Hóa Đã làm được rất nhiều công việc như: Ông Hà Văn Đốc cùng với tập thể duy trì thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc đảm bảo chế độ họp, giao ban, ra các nghị quyết lãnh đạo và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương đảm bảo nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả; đảm bảo hoạt động điều hành của xã, các cơ quan chuyên môn và địa phương luôn được thông suốt Trong những năm qua, đồng chí đã cùng với tập thể lãnh đạo địa phương, lãnh đạo hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ, như: lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội đạt và vượt các mục tiêu đã đề ra, Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất hàng năm duy trì ở mức cao, thu nhập bình quân của người đạt 33,5 triệu đồng/người/năm năm 2016 Năm 2014, Hà Lĩnh nằm trong tốp về đích nông thôn mới đầu tiên của huyện Hà Trung, đảng bộ xã nhiều năm liền đạt trong sạch, vững mạnh tiêu biểu Tiêu biểu trong những vận dụng sáng tạo của đồng chí chính là đưa việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với các phong trào thi đua yêu nước, trong
đó, đặc biệt xem trọng việc xây dựng xã nông thôn mới Cuộc vận động học
Trang 26tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh kể từ ngày mới được tổ chức đến nay, bắt đầu từ việc “học tập” đã tiến một bước dài đến giai đoạn
“làm theo” Không chỉ trong toàn Đảng viên, đoàn viên, hội viên mà mở rộng đến từng gia đình, từng người dân Người Bí thư Đảng ủy không chỉ noi gương, đi đầu mà còn phải đưa việc học tập và làm theo gương Bác đến tất cả các thành phần trong hệ thống chính trị xã hội - Đồng chí Hà Văn Đốc - Bí thư Đảng ủy đã làm được điều đó Đồng chí còn là một trong những Báo cáo viên đạt thành tích cao trong hội thi Báo cáo viên giỏi cấp huyện, cấp tỉnh năm 2016
Các công việc của tập thể trước khi được quyết định, đồng chí đều đưa ra tập thể bàn bạc công khai, lấy ý kiến, phát huy tinh thần dân chủ, trách nhiệm của tập thể và cá nhân, bởi vậy khi thực hiện đều đem lại hiệu quả thiết thực
và đúng thẩm quyền Việc cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính
ở địa phương được chú trọng, triển khai nhanh, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền xã và cơ sở, không để xảy ra tình trạng thiếu trách nhiệm, gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân Đồng chí cũng dành nhiều thời gian tiếp xúc, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, kịp thời có ý kiến chỉ đạo giải quyết các băn khoăn, vướng mắc, tình trạng khiếu kiện vượt cấp không xảy ra và kịp thời quan tâm đến các đối tượng chính sách, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Với những thành tích tiêu biểu, đồng chí Hà Văn Đốc đã góp sức mình vào xây dựng quê hương Hà Lĩnh ngày càng phát triển, đổi thay và được các cấp ghi nhận Năm 2014, 2015 và 2016, đồng chí được tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; năm 2014,
2015 và 2016 được huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện tặng nhiều giấy khen
và công nhận đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở, danh hiệu công dân kiểu mẫu [6]
Trang 27c Tỉnh Lâm Đồng
Đồng chí Nguyễn Bình Trị Chủ tịch UBND xã Quảng Lập - huyện Đơn
Dương - tỉnh Lâm Đồng
Chủ tịch xã nông thôn mới đó là cách gọi gần gũi, quý mến và là sự ghi
nhận của nhân dân và cán bộ ở xã Quảng Lập - xã đạt chuẩn nông thôn mới (NTM) đầu tiên của huyện NTM Đơn Dương (Lâm Đồng) dành cho đồng chí Nguyễn Bình Trị Anh là một “thủ lĩnh” đa năng, nhiệt tình, giàu tâm huyết với công việc được đảm nhận 16 năm trước, Nguyễn Bình Trị là Bí thư Đoàn Thanh niên xã, giờ đây vẫn trẻ trung, cởi mở, xông xáo và nhiệt huyết với công việc Anh trưởng thành từ thực tiễn phong trào thanh niên và công tác quần chúng ở cơ sở, rất am hiểu tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của nhân dân Với những đóng góp tiêu biểu của một “thủ lĩnh” thanh niên “miệng nói tay làm”, ngày 1-6-2004, Nguyễn Bình Trị được nhân dân xã Quảng Lập tín nhiệm bầu giữ chức Phó Chủ tịch UBND xã Anh đã sát cánh cùng Đảng bộ, chính quyền xã Quảng Lập từng bước đưa đời sống mọi mặt của nhân dân tphát triển Tháng 1-2007, Nguyễn Bình Trị tiếp tục được cán bộ và nhân dân Quảng Lập tín nhiệm bầu giữ chức Chủ tịch UBND xã Từ tháng 6-2015 đến nay, Nguyễn Bình Trị được bầu làm Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch UBND xã (Quảng Lập là xã điểm của huyện Đơn Dương thực hiện mô hình Bí thư kiêm Chủ tịch UBND xã)
Trải qua từng vị trí công tác, Nguyễn Bình Trị đều đóng góp tích cực cho nhân dân địa phương, đặc biệt trong chương trình xây dựng NTM, anh đã cùng tập thể Đảng ủy và HĐND xã đề ra nhiều chủ trương, nghị quyết lãnh đạo đảng viên, cán bộ, nhân dân quyết tâm phát triển toàn diện xã Quảng Lập Các chủ trương về xây dựng NTM của xã đều tạo đồng thuận cao trong nhân dân; từ đó đã huy động sự đóng góp sức dân trong xây dựng NTM ở Quảng Lập Đích thân Bí thư, Chủ tịch xã đã kêu gọi bà con tiểu thương đóng góp hơn 10 tỷ đồng xây dựng chợ Quảng Lập; vận động nhân dân hiến đất, đóng
Trang 28góp tiền, ngày công làm đường giao thông nông thôn, kéo điện thắp sáng đến từng đường làng, ngõ xóm; xây dựng các công trình: Nhà văn hóa xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn; vậng động xây dựng gia đình văn hóa, thôn xóm văn hóa…
Nhờ đó, từ một xã nghèo, Quảng Lập vươn lên đạt nhiều kết quả Đến nay, xã không còn hộ nghèo, 100% hộ có điện thắp sáng; hơn 90% đường giao thông thôn, xóm được bê tông hóa; 90% gia đình xây nhà mới khang trang; 100% hộ có phương tiện đi lại và nghe nhìn; toàn xã có 3 trường học đều đạt chuẩn quốc gia; trạm y tế xã đạt chuẩn theo tiêu chí của Bộ Y tế; thu nhập bình quân đầu người đạt 48 triệu đồng/người/năm… Đặc biệt, năm
2013, Quảng Lập là xã đầu tiên của huyện Đơn Dương đạt chuẩn NTM [10]
2.2.2 Bài học kinh nghiện từ các địa phương khác cho Chủ tịch UBND xã Lùng Phình
Qua những tấm gương tiêu biểu về Chủ tịch Xã giỏi với các hoạt động như: xây dựng nông thôn mới, công tác cải cách hành chính có thể rút ra được bài học kinh nghiện cho Chủ tịch xã Lùng Phình đó là:
+ Luôn bám sát sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ + Đội ngũ cán bộ trong đơn vị phải nhiệt tình, tâm huyết, sâu sát cơ sở,
có uy tín, kinh nghiện trong công việc, phải gương mẫu đi đầu trong tất cả các phong trao
+ Sáng tạo trong cách nghĩ, cách làm, tuân thủ phương châm “Đồng thuận cao – lao động giỏi – về đích sớm”
+ Làm việc dựa trên tinh thần “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
và dân hưởng” thì nhân dân mới tin tưởng và ủng hộ
+ Là một người lãnh đạo phải giám nghĩ, giám làm
+ Phải là người đi đầu trong mọi công việc ở đơn vị cũng như ở gia đình
để làm tấm gương cho người dân học và làm theo
Trang 29+ Cần học hỏi tư duy và cánh làm việc của đồng chí Nguyễn Bình Trị để vận dụng vào quá trình làm việc giúp cho xã Lùng Phình sớm đạt 19/19 tiêu chí xây dựng nông thôn
Trang 30Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Khái quát về cơ sở thực tập
Xã Lùng Phình cách trung tâm huyện 12 km Vĩ độ: Từ 22°34’39” đến
22°37’52” vĩ độ Bắc; Kinh độ từ 104°18’56”đến 104°22’41” kinh độ Đông Phía Bắc giáp Huyện Si Ma Cai, phía Nam giáp xã Lầu Thí Ngài, Phía Đông giáp xã Bản Già, phía Tây giáp Huyện Si Ma Cai Lùng Phình có độ cao so với mặt nước biển trên 1400 m, nằm trong một vùng thung lũng có hình lòng chảo mà bao quanh là đồi núi trùng điệp ngút tầm mắt Với tổng diện tích đất
tự nhiên là 2326.66 ha
Là vùng thuộc khí hậu ôn đới nên thời tiết mát mẻ vào mùa hè và lạnh,
có sương muối, băng giá vào mùa đông, nhiệt độ trung bình năm: 20 - 25°C ,
độ ẩm không khí bình quân 80 – 85 %
Toàn xã có 307 hộ với 1553 khẩu ở 7 thôn bản Trong đó dân tộc Mông chiếm 41.9%, dân tộc Phù Lá chiếm 39.8%, còn lại là các dân tộc khác như Kinh, Tày, Hoa, Nùng
Xã Lùng Phình là một địa danh có lịch sử hình thành từ lâu đời theo tiếng quan hỏa có nghĩa là Rồng Bằng, với 7 thôn: thôn Lùng Phình, Túng Súng, Pả Chư Tỷ 1, Pả Chư Tỷ 2, Quán Hóa, Tà Chải 1, Tà Chải 2
3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
3.2.2 Đặc điểm tự nhiên
a Vị trí địa lý
Lùng Phình là một xã vùng cao về, nằm về phía Đông Bắc của huyện Bắc Hà, cách trung tâm xã huyện khoảng 12 km, có tổng diện tự nhiên là 2326.66 ha và ranh giới hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Si Ma Cai
- Phía Nam giáp xã Lầu Thí Ngài và xã Thải Giàng Phố
- Phía Đông giáp xã Bản Già
- Phía Tây giáp huyện Si Ma Cai
Lùng Phình là xã vùng cao, cách trung tâm huyện Bắc Hà khoảng 12 km,
Trang 31nằm ở phía Bắc của huyện Bắc Hà, xã thuộc chương trình 135/CP của Chính phủ Với tổng diện tích tự nhiên 2326.66 ha, trong đó đất nông nghiệp là 1505.73 đất phi nông nghiệp 171.30 ha, đất chưa sử dụng là 649.73ha Toàn
xã có 307 hộ với 1553 khẩu ở 8 thôn bản Trong đó dân tộc Mông chiếm 41.9%, dân tộc Phù Lá chiếm 39.8%, còn lại là các dân tộc khác như Kinh, Tày, Hoa, Nùng Tổng số hộ nghèo của toàn xã năm 2015 là 240 hộ chiếm 77.4% Năm 2015 theo kết quả điều tra là 240 hộ chiếm 77.4%
b Địa hình
Xã Lùng Phình nằm ở vùng thượng huyện, có độ cao trung bình 1.400 m
so với mực nước biển Nhìn tổng thể toàn xã nằm trọn trong một thung lũng được bao quanh bởi những dãy núi cao có độ dốc lớn, địa hình nội xã gồm nhiều quả đồi bát úp nằm rải rác, có những vùng bằng phẳng rộng vài trăm ha (Bãi bắn thôn Lùng Phình)
c Khí hậu
Do địa hình xã nằm ở độ cao 1400 m so với mực nước biển do đó toàn xã mang đặc trưng của khí hậu á nhiệt đới (Mát mẻ về mùa hè và lạnh, có sương muối vào mùa đông) Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô lạnh từ tháng
11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình năm 17 - 19 0C, nhiệt độ cao nhất là
30 -310C vào tháng 6 - 7; Nhiệt độ thấp nhất là 5- 70C vào tháng 12, tháng 1 Lượng mua bình quân năm 1700 - 1800 mm, phân bố không đều tập trung vào tháng 4 đên tháng 10 (Chiếm 80% lượng mưa cả năm) Xã Lùng Phình chịu ảnh hưởng của 02 luồng gió chính: Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; Gió mùa Đông - Nam từ tháng 4 đến tháng 10 và thường có mưa lớn
- Đất nông nghiệp 1505.73ha, chiếm 64.72% tổng diện tích tự nhiên
- Đất Phi nông nghiệp: 171.30 ha chiếm 7.36% tổng diện tích đất tự nhiên,
Trang 32Nhìn chung đất đai xã Lùng Phình có độ PH từ 4-6 thích hợp với nhiều loại cây trồng, do đó cần phải bảo vệ và giữ gìn tài nguyên đất
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Lùng Phình
(%) TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 2326.66
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1,5
2.4 Đất sông suối, mặt nước chuyên
Đất đồi núi chưa sử dụng 616.78
Đất núi đá không có rừng cây 32.94
(Nguồn: UBND xã Lùng Phình)
Trang 33* Nguồn nước
+ Nước mặt: Đây là nguồn nước quan trọng cung cấp cho sản xuất
và sinh hoạt của dân cư, nhất là trong mùa khô Nguồn nước mặt dồi dào
về mùa mưa và cạn kiệt về mùa khô Khả năng khai thác sử dụng vào sản xuất và đời sống hạn chế do phần lớn mặt nước các sông, suối đều thấp hơn so với mặt bằng canh tác và khu dân cư Chất lượng nguồn nước tương đối sạch Song hiện nay đa số các con suối trở thành nơi dẫn tụ chất thải sinh hoạt từ khu dân cư, chất lượng nước bị giảm đi đáng kể
ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
+ Nước ngầm: Do ảnh hưởng của hiện tượng Castơ tạo ra các hố
thoát nước mặt, độ che phủ thấp là những nguyên nhân gây ra tình trạng
mực nước phá huỷ đất, thảm thực vật ngày một suy thoái
3.2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
a Cở sở hạ tầng
- Giao thông
Từ khi có Chương trình xây dựng NTM cấp ủy, chính quyền xã đã tuyên truyền vận động nhân dân góp tiền, góp công, hiếm đất để mở đường, đổ bê tông tuyến đường liên thôn, vận động nhân dân tự đổ bê tông các tuyến đường liên gia
* Tổng chiều dài các tuyến đường: 21.569km bao gồm các loại đường sau: + Đường xã, liên xã: Tổng số 8km, số km nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn: 1.2km; đạt 15% so với tổng số;
+ Đường thôn, liên thôn: Tổng số 13.569km, số km cứng hóa đạt chuẩn: 9.2km; đạt 67.8% so với tổng số;
+ Đường ngõ xóm: 7km Thực hiện đường ngõ xóm 8/8 thôn bản nâng số
km sạch, không lầy lội vào mùa mưa: 1.5km, đạt 21.4%
-Giáo dục và đào tạo
Hiện trên địa bàn có hệ thống giáo dục gồm: 1 trường Mần Non và có 3 phân