1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn tốt nghiệp) tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã kim xuyên, huyện kim thành, tỉnh hải dương

73 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Kim Xuyên, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
Tác giả Trần Thị Thúy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Yến
Trường học Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kim Xuyên là một xã thuần nông mà sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế xã và chủ yếu bao gồm: trồng trọt và chăn nuôi … trong đó cán bộ phụ trách nông nghiệp luôn

Trang 1

TRẦN THỊ THÚY

TÊN ĐỀ TÀI:

“TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ

PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ KIM XUYÊN,

HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Khóa học : 2013 - 2017

Trang 2

TRẦN THỊ THÚY

TÊN ĐỀ TÀI:

“TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ

PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ KIM XUYÊN,

HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng

Khóa học : 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Yến

Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Nguyễn Hữu Hiến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

với tên đề tài: “ Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách

nông nghiệp xã Kim Xuyên, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương”

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình

của cô giáo Nguyễn Thị Yến, sự giúp đỡ của lãnh đạo, các ban ngành đoàn

thể, các nhân viên cán bộ của UBND xã Kim Xuyên và người dân

Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm Khoa cùng toàn thể các thầy cô

Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, đặc biệt là cô Nguyễn Thị Yến đã trực

tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này Cô đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những thiếu sót và sai lầm của mình giúp em chỉnh sửa kịp thời

để hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất Cô luôn động viên, theo dõi sát sao và cũng là người thúc đẩy em trong mọi công việc

để em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình đúng theo kế hoạch và thời gian cho phép của Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

Trong thời gian thực tập tại địa phương cho phép em gửi lời cảm ơn

chân thành tới Chủ tịch UBND xã Kim Xuyên, chú Nguyễn Hữu Hiến và các

Ban ngành đoàn thể, các nhân viên cán bộ UBND xã Kim Xuyên đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ cho bài báo cáo Ngoài ra, còn chỉ bảo tận tình, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác, đó là những ý kiến hết sức bổ ích cho em sau này khi

ra trường

Em cũng xin cảm ơn người dân xã Kim Xuyên đã tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập ở địa phương

Trang 4

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên em trong những lúc khó khăn

Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã có những cố gắng nhưng do thời gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Trần Thị Thúy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vii

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3.1.Mục tiêu chung 2

1.3.2.Mục tiêu cụ thể 2

1.4.Yêu cầu 3

1.5 Ý nghĩa của đề tài 4

1.5.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 4

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 5

1.6 Nội dung và phương pháp thực hiện 5

1.6.1 Nội dung thực hiện 5

1.6.2 Phương pháp thực hiện 5

1.6.2.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin 5

1.6.2.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 6

1.7 Thời gian và địa điểm, nhiệm vụ, chức năng thực tập 6

1.7.1 Thời gian thực tập 6

1.7.2 Địa điểm thực tập 7

1.7.3 Nhiệm vụ, chức năng của cơ sở thực tập 7

1.7.4 Nhiệm vụ, chức năng của sinh viên thực tập 7

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9

2.1 Cơ sở lý luận 9

Trang 6

2.1.1 Một số khái niệm 9

2.1.2 Vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ nông nghiệp xã 13

2.1.3 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 15

2.2 Cơ sở thực tiễn 16

2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác 16

2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương 19

Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 20

3.1 Khát quát về cơ sở thực tập 20

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của cơ sở thực tập 20

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 24

3.1.2 Những thành tựu đã đạt được của cơ sở thực tập 31

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 32

3.2 Kết quả thực tập 33

3.2.1 Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể được giao tại cơ sở thực tập 33

3.2.1.1 Nội dung thứ nhất: Tham gia một số cuộc họp của UBND xã Kim Xuyên 33

3.2.1.2 Nội dung thứ hai: 34

3.2.1.3 Nội dung thứ ba: 34

3.2.1.4 Nội dung thứ tư: 34

3.2.1.5 Nội dung thứ năm: 35

3.2.1.6 Nội dung thứ sáu: 35

3.2.1.7 Nội dung thứ bảy: 35

3.2.1.8 Nội dung thứ tám: 36

3.2.1.9 Nội dung thứ chín: 36

3.2.1.9 Nghiên cứu tài liệu 37

3.2.2 Tóm tắt kết quả thực tập 37

Trang 7

3.2.2.1 Đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Kim Xuyên 37

3.2.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp của địa phương năm 2017 40

3.2.2.3 Công việc cụ thể của cán bộ khuyến nông cấp xã 41

3.2.2.4 Công việc cụ thể của cán bộ thú y cấp xã 50

3.2.2.5 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 56

3.2.4 Đề xuất giải pháp 57

Phần 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

4.1 Kết luận 60

4.2 Kiến nghị 61

4.2.1 Đối với Đảng và Nhà nước 61

4.2.2 Đối với UBND xã Kim Xuyên 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Diện tích đất tự nhiên của xã Kim Xuyên 2015 – 2017 22

Bảng 3.2 Tốc độ tăng trưởng bình quân 2015 – 2017 23

Bảng 3.3 Kết quả hoạt động của cán bộ KNVCX 2015 – 2017 49

Bảng 3.4 Kết quả hoạt động của cán bộ thú y cấp xã 2015 – 2017 55

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1 BHXH Bảo hiểm xã hội

7 CNH Công nghiệp hóa

8 HĐND Hội đồng nhân dân

11 KNVCX Khuyến nông viên cấp xã

12 PTNT Phát triển nông thôn

13 PCCC Phòng cháy chữa cháy

14 TP Thành phố

15 THCS Trung học cơ sở

17 UBND Ủy bân nhân dân

18 TĐTTBQ Tốc độ tăng trưởng bình quân

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội cung cấp nhiều loại sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội, là thị trường rộng lớn của nền kinh

tế, cung cấp nguồn nhân lực và tạo nên tích lũy ban đầu cho phát triển đất nước

Lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng, nông nghiệp đóng vai trò to lớn trong phát triển kinh tế Hầu hết các nước đều dựa vào sản xuất nông nghiệp để tạo sản lượng lương thực, thực phẩm cần thiết đủ để nuôi sống dân tộc mình và tạo nền tảng cho các ngành, các hoạt động kinh tế phát triển

Trong thời đại xu thế hội nhập là tất yếu như hiện nay sự cạnh tranh trong nội bộ ngành với bên ngoài khá gay gắt Để nông nghiệp Việt Nam ngày một phát triển, có khả năng cạnh tranh với hàng hóa các nước thì yêu cầu đặt ra là người nông dân phải có kiến thức về sản xuất, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, nắm được các yêu cầu và quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn, thông tin thị trường

Một trong những kênh thông tin giúp người dân có được những điều đó là

hệ thống các cán bộ nông nghiệp Không chỉ là người bạn của riêng nhà nông, cán bộ nông nghiệp còn góp phần đảm bảo cho nhu cầu cơ bản mà vô cùng quan trọng trong cuộc sống của tất cả mọi người – lương thực, thực phẩm Chinh phục khoa học và trực tiếp đưa những thành quả đó vào cuộc sống, vào từng vụ mùa, vào từng bữa ăn hằng ngày của mọi người – đó là niềm kiêu hãnh của cán bộ nông nghiệp Một ý tưởng đột phá trong nghề, một nghiên cứu ứng dụng hoàn hảo cho khí hậu Việt Nam có thể đem đến tương lai khởi sắc cho người nông dân, nâng cao năng lực và phát huy vai trò của cán bộ nông nghiệp chính là góp phần cho sự phát triển thêm bền vững của nền nông nghiệp đất nước

Trang 11

Kim Xuyên là một xã thuần nông mà sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế xã và chủ yếu bao gồm: trồng trọt và chăn nuôi … trong đó cán bộ phụ trách nông nghiệp luôn được chính quyền xã quan tâm đầu tư hỗ trợ nhất là cán bộ khuyến nông, thông qua các trương trình hỗ trợ giống, tập huấn kỹ thuật cho nông dân, cho vay vốn phát triển sản xuất

Vậy một câu hỏi đặt ra là: Đội ngũ cán bộ nông nghiệp ở cơ sở họ đã phát huy được hết vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình hay chưa? Có giải pháp gì

để họ nâng cao được năng lực của mình hay không? Xuất phát tự thực tiễn trên tôi đã chọn xã Kim Xuyên, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương để thực hiện đề

tài của mình về : “Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách

nông nghiệp xã Kim Xuyên, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương”

1.2 Mục đích của đề tài

- Củng cố kiến thức, nâng cao khả năng tiếp cận cũng như làm việc trực

tiếp với môi trường thực tế: “Học đi đôi với hành”

- Thâm nhập vào môi trường thực tế

- Nâng cao nhận thức vai trò và trách nhiệm đối với ngành nghề mình đang học

- Biết tổ chức và thực hiện công việc của cá nhân trong thời gian thực tập tại xã Kim Xuyên

1.3.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3.1.Mục tiêu chung

Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp tại xã Từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp trong thời gian tới

1.3.2.Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp tại xã Kim Xuyên, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

Trang 12

- Tìm hiểu mức độ thực hiện chức năng và hoàn thành nhiệm vụ của cán

bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Kim Xuyên

- Tìm hiểu tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Kim Xuyên

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, những nguồn lực, thuận lợi

và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của xã Kim Xuyên

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Kim Xuyên

1.4.Yêu cầu

 Về chuyên môn:

- Không ngừng học hỏi và nâng cao kiến thức, vận dụng kiến thức đã học vào tìm hiểu về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp trong UBND xã Kim Xuyên, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

- Xác định những thông tin cần cho bài khóa luận, từ đó giới hạn được phạm vi tìm kiếm, giúp cho việc tìm kiếm thông tin đúng và chính xác

- Xác định kỹ năng nghiên cứu và đánh giá thông tin, biết xử lí, đánh giá tổng hợp và phân tích kết quả thông tin tìm kiếm được

- Có kỹ năng diễn đạt và trình bày thông tin tìm được phục vụ cho công tác học tập và nghiên cứu

- Khả năng xử lí số liệu, tổng hợp, tổng quan các nguồn lực thông tin tìm kiếm được Sử dụng thông tin có hiệu quả, biết cách vận dụng những thông tin tìm được và giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra

 Về thái độ:

- Luôn có ý thức kỷ luật tốt, nghiêm túc và nhiệt tình trong công việc, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, chịu khó học hỏi kinh nghiệm khi làm việc, sửa chữa vướng mắc vận dụng những gì học được vào thực tiễn

 Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc:

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cư xử đúng mực, thân thiện với mọi người, chấp hành tốt nội quy, quy chế tại cơ quan Tích cực nghiên cứu học tập và

Trang 13

- Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị Thực tập ngoài trường không chỉ để học tập chuyên môn mà còn là dịp tốt để tập làm việc trong tập thể, đặc biệt trong lĩnh vực giao tiếp và ứng xử

- Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan nhưng không can thiệp vào những việc nội bộ của cơ quan thực tập

- Hòa nhã với các nhân viên tại nơi thực tập

- Phong cách, trang phục luôn chỉnh tề, phù hợp và lịch sự

 Về kỷ luật:

- Chấp hành phân công của khoa, quy chế thực tập của nhà trường và các quy định nơi thực tập

- Đảm bảo có tính kỷ luật cao, có trách nhiệm trong công việc

- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người hướng dẫn tại nơi thực tập

- Luôn trung thực trong lời nói và hành động

 Về kết quả đạt được:

- Tạo mối quan hệ tốt với mọi người trong cơ quan thực tập

- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của nhà trường

- Cần đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích lũy được kinh nghiệm trong thời gian thực tập

- Không được tự tiện sử dụng các thiết bị ở nơi thực tập

- Không tự ý sao chép dữ liệu hoặc các phần mềm của cơ quan thực tập

 Yêu cầu khác:

- Ghi nhật ký thực tập đầy đủ để có tư liệu báo cáo

1.5 Ý nghĩa của đề tài

1.5.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Nghiên cứu tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Kim Xuyên là cơ hội cho sinh viên khảo sát thực tế, áp dụng cơ sở lý thuyết vào

Trang 14

thực tiễn, học hỏi kinh nghiệm truyền thống của địa phương là hình thức tập luyện trước khi ra trường

- Nâng cao kiến thức đã học và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

- Vận dụng, phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của bản thân trong quá trình thực tập

1.6 Nội dung và phương pháp thực hiện

1.6.1 Nội dung thực hiện

- Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại xã Kim Xuyên, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

- Tìm hiểu về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương

- Tìm hiểu về Ban Chỉ Đạo xã Kim Xuyên, các văn bản, hệ thống văn bản của Tỉnh, Thành Phố và bản thân BCĐ văn bản của xã

- Tìm hiểu các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới mà xã đã thực hiện triển khai trong những năm gần đây

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới

- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp từ đó rút ra kinh nghiệm

Trang 15

tài liệu đã công bố Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng

- Trong phạm vi đề tài em thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại UBND xã Kim Xuyên

+ Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Kim Xuyên

+ Báo cáo tiến độ, công tác quản lý, kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn qua các giai đoạn Số liệu thống kê của UBND xã thu thập ở trên báo, trên internet liên quan tới nông thôn

 Thu thập số liệu sơ cấp

Phương pháp quan sát: Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và

xử lý công việc của các cán bộ, công chức

1.6.2.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

- Từ các nguồn số liệu thu thập đã được thống kê của UBND xã Sau đó tiến hành tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp này tổng hợp các số liệu thu thập được sau đó xử lý, biểu diễn số liệu trên các bảng biểu, phân tích đánh giá tình hình thực hiện

- Phương pháp đối chiếu so sánh: Phương pháp này xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng của đề tài, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúng đắn, cũng như giúp cho việc phân tích số liệu được khoa học, khách quan, phản ánh đúng những nội dung cần thu thập

- Tiếp cận có sự tham gia của cán bộ phụ trách nông nghiệp

1.7 Thời gian và địa điểm, nhiệm vụ, chức năng thực tập

1.7.1 Thời gian thực tập

- Từ ngày 15-01-2018 đến hết ngày 30-5-2018

- Tháng 1: Tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến đề tài và xây dựng đề cương

Trang 16

- Từ ngày 25/1-30-5: Về địa phương “Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Kim Xuyên, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương”

1.7.2 Địa điểm thực tập

- Địa điểm: Tại UNBD xã Kim Xuyên, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

- Số điện thoại cố định: 0220 720 265

1.7.3 Nhiệm vụ, chức năng của cơ sở thực tập

UBND cấp xã là cấp thấp nhất trong hệ thống cơ quan nhà nước ở nước

ta, là cấp có bộ máy đơn giản nhất nhưng lại là cấp quản lý gần dân nhất, sát nhân dân nhất, có quan hệ trực tiếp, thường xuyên với nhân dân Chất lượng

và hiệu quả hoạt động của các cơ quan cấp xã có vai trò và vị trí quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương UBND có chức năng và nhiệm vụ như sau:

1 Tổ chức và đảm bảo việc thi hành hiến pháp và pháp luật trên địa bàn xã

2 Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

3 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên uy quyền

4 Chịu trách nhiệm trên chính quyền địa phương cấp huyện về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã

5 Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy động các nguồn lực xã để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã

1.7.4 Nhiệm vụ, chức năng của sinh viên thực tập

1 Thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy, quy chế của cơ sở thực tập, tích cực, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc

Trang 17

2 Làm việc như một nhân viên thực thụ theo giờ giấc quy định, chấp hành mọi phân công của nơi thực tập

3 Giữ gìn và bảo vệ tài sản chung của cơ sở thực tập

4 Tham gia lao động công ích, hoạt động tình nguyện, hoạt động xã hội vì cộng đồng phù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của cơ sở thực tập

5 Tham gia công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong cộng đồng và xã hội

6 Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật

Trang 18

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm

- Công chức chính quyền cấp xã: Là công dân Việt Nam trong biên chế,

được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện

theo nhiệm vụ quy định của Hiến pháp và Pháp luật

- Cán bộ, công chức chính quyền cấp xã: Là công dân Việt Nam trong

biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, làm việc tại Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân do được bầu để giữ chức vụ, hoặc được tuyển dụng giao giữ chức danh chuyên môn nghiệp vụ

thuộc UBND cấp xã

- Cán bộ nông nghiệp: Là người làm công tác nghiệp vụ chuyên môn

trong một cơ quan hoặc một tổ chức quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các

ngành khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp

- Cán bộ nông nghiệp cấp xã: Là những người trực tiếp chỉ đạo hoặc

trực tiếp làm công tác trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn cấp xã Đây là những người trực tiếp tiếp cận với nông dân và tổ chức chỉ đạo hoặc triển khai

các hoạt động nông nghiệp cho nông dân

- Khuyến nông: Là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân,

đồng thời giúp họ hiểu được những chủ trương, chính sách về nông nghiệp những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin

về thị trường để họ có đủ khả năng tự giải quyết được các vấn đề của gia đình

và cộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí

góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới

Trang 19

Ở đây các cán bộ nông nghiệp cấp xã được chia làm hai loại: Cán bộ lãnh đạo, quản lý (chủ tịch UBND xã); Cán bộ chuyên môn nông nghiệp cấp

xã (cán bộ khuyến nông xã, cán bộ thú y xã, cán bộ kiểm lâm địa bàn)

- Những yêu cầu cơ bản đối với CBNN cấp xã

+ Có tinh thần thật sự yêu mến quê hương, biết thương yêu quý trọng mọi người đặc biệt là nông dân

+ Có trình độ hiểu biết và đã qua đào tạo nghiệp vụ, có trình độ chuyên môn về một trong những ngành cơ bản để sản xuất nông nghiệp ở địa phương như: Trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lầm nghiệp, thủy sản,…

+ Có đạo đức, tác phong lành mạnh, khiêm tốn, kiên trì, chịu khó học hỏi kinh nghiệm của những bậc lão nông tri điền, các kinh nghiệm hay của người khác + Biết làm giàu cho bản thân, gia đình mình và có tinh thần thương yêu, giúp đỡ những người xung quanh mình cùng làm giàu

+ Biết vận động và tổ chức nông dân thực hiện đúng các yêu cầu của trương trình dự án nông nghiệp

+ Trực tiếp triển khai một số trương trình khuyến nông trọng điểm theo

sự phê duyệt của Phòng Nông Nghiệp và PTNT

+ Báo cáo định kỳ, báo cáo đề xuất cho trưởng trạm (hoặc phó trạm) về tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp và các hoạt động khuyến nông trên địa bàn xã + Tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước về công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; tuyên truyền phổ biến các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thông tin về thị trường giá cả, các tấm gương điển hình tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh, phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản; hướng dẫn và cung cấp thông tin đến người sản xuất bằng nhiều hình thức như thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức hội nghị, hội thảo, hội thi và các hình thức thông tin tuyên truyền khác

Trang 20

+ Thực hiện việc theo dõi, phát hiện, chuẩn đoán, xác định bệnh của động vật, thực vật; thông báo kịp thời tình hình dịch bệnh, tham gia đề xuất các chủ trương, biện pháp phòng, chống, ngăn chặn, dập tắt các ổ dịch bệnh trên địa bàn xã

+ Thực hiện và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi phục vụ cho nông dân trên địa bàn xã

+ Tổ chức tham quan, học tập các điển hình sản xuất tiên tiến; xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật nông, lâm, ngư nghiệp cho nông dân, ngư dân

- Quan niệm về năng lực CBNN cấp xã

Năng lực là những kiến thức, kỹ năng, hành vi và thái độ mà CBNN cấp

xã tích lũy được, có được thông qua quá trình học tập, rèn luyện, hoạt động nông nghiệp thực tế tại cơ sở và biết vận dụng nó vào công việc để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Những yêu cầu về năng lực CBNN cấp xã cần phải có:

- Về kiến thức:

+ Kiến thức về mặt kỹ thuật: CBNN cấp xã cần được đào tạo và có kiến thức về các lĩnh vực trong phạm vi trách nhiệm công tác của mình Vì các hoạt động ở nông thôn tương đối toàn diện và đa ngành (trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, thủy sản,…) nên CBNN cấp xã không chỉ hiểu sâu về một chuyên ngành nào đó mà cần biết rộng về các chuyên ngành khác, có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu đa dạng của nông dân

+ Kiến thức về kinh tế – xã hội và cuộc sống nông thôn: CBNN cấp xã cần có kiến thức về kinh tế (như lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý sản xuất, hoạch toán kinh tế, lập dự án đầu tư…) để có thể tư vấn

hỗ trợ nông dân Ngoài ra CBNN cấp xã cần hiểu được những vấn đề liên quan đến xã hội và đời sống nông thôn địa bàn mình đang công tác, đặc biệt là phong tục tập quán, truyền thống văn hóa và những giá trị tinh thân của người dân

Trang 21

+ Kiến thức về quy định, chính sách của nhà nước về nông nghiệp: CBNN cấp xã phải nắm băt được những chủ trương, chính sách của nhà nước

về sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là những chính sách cụ thể áp dụng đối với địa phương nơi phụ trách

+ Kiến thức về giáo dục người trưởng thành, nông dân: Do đối tượng của CBNN cấp xã là những người nông dân, đa số là người lớn tuổi, trình độ dân trí thấp, nên CBNN phải biết cách tiếp cận và có phương pháp phù hợp giáo dục người lớn tuổi, đặc biệt là phải biết cách vận động, lôi cuốn nông dân tham gia vào các trương trình, dự án nông nghiệp

- Yêu cầu phẩm chất đạo đức:

+ Chịu đựng gian khổ, sẵn sàng làm việc ở những vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh, điều kiện khó khăn với tinh thân vì nhân dân

+ Thật thà, thẳng thắn và nhiệt tình là niềm tin, chỗ dựa cho nông dân sản xuất cũng như trong đời sống, người CBNN không những được cán bộ cấp trên tín nhiệm mà còn được nông dân tin tưởng khi đưa ra lời khuyên + Hòa nhã, cần cù, giản dị, khiêm tốn, người CBNN là tấm gương tốt trong sản xuất để người dân noi theo

+ Có lòng yêu mến đối với bà con nông dân và tính hài hước nhẹ nhàng trong công việc CBNN cần biết thông cảm với những ước muốn và tình cảm của người dân, đồng thời khi làm việc cũng cần phải biết tôn trọng và lắng nghe ý kiến của họ

+ Tin tưởng vào năng lực của chính mình và quyết tâm làm được điều gì

đó để góp phần vào sự nghiệp phát triển nông thôn

- Các chỉ tiêu để đánh giá năng lực của CBNN cấp xã

+ Trình độ đào tạo: Đại học, cao đẳng, trung cấp, chính quy, tại chức… + Ngành nghề đào tạo: Trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, thủy sản…

Trang 22

+ Kinh nghiệm làm việc, kiến thức thực tế, sự hiểu biết

+ Điều kiện làm việc: Văn phòng, trang thiết bị, thông tin liên lạc… + Kết quả, hiệu quả làm việc

2.1.2 Vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ nông nghiệp xã

- Vai trò của cán bộ nông nghiệp: Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất, tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, thủy sản

+ Hướng dẫn xây dựng mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với đặc điểm của từng địa phương và nhu cầu của người sản xuất Tham gia xây dựng các mô hình công nghệ mới, công nghệ cao trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, thủy sản Thực hiện chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mô hình trình diễn ra diện rộng

+ Thực hiện tư vấn và cung cấp dịch vụ trong các lĩnh vực: Tập huấn, đào tạo, cung cấp thông tin, chuyển giao khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường, giá cả, đầu tư tín dụng, xây dựng dự án, cung cấp vật tư kỹ thuật, thiết bị và các hoạt động khác có liên quan đến nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo quy định của pháp luật Tư vấn, hỗ trợ phát triển, ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông lâm sản, thủy sản

+ Thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức và không được làm những việc đã bị cấm theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ công chức Chấp hành sự phân công công tác của lãnh đạo Trạm, sau khi hoàn thành công tác được giao, phải báo cáo kết quả với trưởng hoặc phó trạm

+ Nghiêm chỉnh chấp hành quy chế làm việc và những quy định khác của cơ quan Thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng Căn cứ chương trình công tác của Trạm, mức khoản chi hành chính, mỗi cán bộ xây dựng chương trình công tác hàng tuần, tháng, quý, năm

Trang 23

- Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có vai trò hết sức quan trọng trong xây dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, trong hoạt động thi hành nhiệm vụ, công vụ Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và hệ thống chính trị nói chung, xét đến cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở Có thể nói, đây là vấn đề đặc biệt quan trọng đã được Đảng và Nhà nước quan tâm trong suốt quá trình từ khi xây dựng Nhà nước dân chủ nhân dân đến nay.Cán bộ nói chung có vai trò rất quan trọng, cán bộ cơ sở nói riêng có vị trí nền tảng cơ sở…Cơ sở xã, phường, thị trấn mạnh hay yếu một phần quan trọng phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn

- Cán bộ, công chức cấp xã góp phần quyết định sự thành bại của chủ trương, đường lối và nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước Không có đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở vững mạnh thì dù đường lối, chủ trương chính trị

có đúng đắn cũng khó biến thành hiện thực Cán bộ, công chức cấp xã vừa là người trực tiếp đem các chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật Nhà nước giải thích cho nhân dân hiểu rõ và thi hành, vừa là người phản ánh nguyện vọng của quần chúng nhân dân đến với Đảng và Nhà nước để có sự điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho đúng và phù hợp với thực tiễn Ở khía cạnh này, họ có vai trò là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với quần chúng nhân dân

- Cán bộ, công chức cấp xã có vai trò quan trọng trong quản lý và tổ chức công việc của chính quyền cơ sở Nhiệm vụ của họ là thực thi công vụ mang tính tự quản theo pháp luật và bảo toàn tính thống nhất của thực thi quyền lực của nhà nước thông qua việc giải quyết các công việc hàng ngày có tính chất quản lý, tự quản mọi mặt ở địa phương Họ còn có vai trò trực tiếp đảm bảo kỷ cương phép nước tại cơ sở, bảo vệ các quyền tự do dân chủ, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Thông qua hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nhân dân thể hiện được quyền làm chủ và trực tiếp thực hiện quyền tự quản của mình

Trang 24

- Chức năng của cán bộ nông nghiệp: Là khả năng mà cán bộ nông nghiệp có thể làm được với chức vụ hiện tại

+ Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của mình theo Nghị định 71/1998/NĐ-CP: Những vấn đề cán bộ, công chức phải được biết, tham gia ý kiến và giám sát, kiểm tra; chủ trương, giải pháp để thực hiện nghị quyết, chính sách, pháp luật có liên quan; kế hoạch công tác của Trạm; các biện pháp cải tiến tổ chức, lề lối làm việc, chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà; kế hoạch đào tạo, tuyển dụng, bồi dưỡng cán bộ, công chức; chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức; nội quy, quy chế; phong trào thi đua, khen thưởng,

kỷ luật

+ Có quyền trình bày ý kiến, đề xuất những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình, có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp trên; thẳng thắn

tự phê bình, có trách nhiệm đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản,

đề án của cơ quan

- Nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp: Là những công việc cần làm để đảm bảo chức năng của vị trí công việc không bị sai lệch

+ Cán bộ có nhiệm vụ báo cáo kết quả công tác của mình và tình hình kết quả công tác được giao định kỳ 6 tháng và 1 năm bằng văn bản cho trưởng trạm Bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời luôn luôn cải tiến lề lối, phương pháp làm việc, cập nhật thông tin

+ Khi đi công tác phải báo cáo chương trình, nội dung công việc sẽ làm

và khi kết thúc phải báo cáo kết quả với trưởng trạm Phối hợp chặt chẽ trên tinh thần hợp tác với các cán bộ, công chức trong và ngoài Trạm để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

2.1.3 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập

- Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Về nhiệm vụ công chức kiểm lâm địa bàn cấp xã

Trang 25

- Thông tư số 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn xã

- Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 “Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”

- Thông tư 05/2014/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực trồng trọt

- Thông tư 21, 22/2014/ TT-BNNPTNT quy định một số nội dung về phân công và thẩm quyền quản lý vật tư nông nghiệp

- Thông tư 48/2014/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý, xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, công bố tiêu chuẩn quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Thông tư 58/2012/TT-BNNPTNT Ban hành danh mục bổ sung thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày mùng 4/06/2010 của thủ tướng Chính phủ về duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác

Trong lịch sử phát triển của các nước trên thế giới, mỗi quốc gia khác nhau điều đó có nghĩa là đường lối và bước đi của quá trình công nghiệp hóa

Trang 26

– hiện đại hóa ở mỗi nước, mỗi khu vực không thể rập khuôn như nhau Song sự giống nhau về các nhân tố đó là các nước quan tâm đến bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, điều đó có nghĩa là thực hiện thành công sự phát triển kinh tế –

xã hội nhanh hay chậm ở mỗi nước Do đó mỗi quốc gia phải có một chính sách

về kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng…Sử dụng đội ngũ cán bộ sao cho phù hợp tránh

sự “Đào tạo xong để đó” trong khi các vùng núi, vùng sâu vùng xa, biên giới và hải đảo đang rất cần những người có trình độ khoa học kỹ thuật

Mỹ: Là một nước có nền kinh tế – xã hội phát triển nhất hiện nay và

tiến hành công nghiệp hóa từ một nền nông nghiệp (90% dân số làm nông nghiệp) trong thời gian 80 năm Mỹ đã tiếp thu được kinh nghiệm của quá trình công nghiệp hóa ở Châu Âu, đồng thời có những chính sách sử dụng thông qua đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, hợp lý phục

vụ cho phát triển kinh tế xã hội, nhập khẩu các quy trình công nghệ nên đã hoàn thiện sự nghiệp CNH – HĐH tốt hơn

Nhật bản: Là nước đầu tiên thực hiện công nghiệp hóa ở các vùng

Châu Á, công nghiệp hóa ở Nhật Bản bắt đầu xuất hiện ở cuối thế kỷ XIX và phát triển ở thế kỷ XX Tiến hành CNH – HĐH từ một nền nông nghiệp cổ truyền tự cung tự cấp sản xuất manh mún với những hộ nông dân quy mô nhỏ Chính phủ Nhật đã quan tâm đến đội ngũ cán bộ KHKT Họ có những chính sách sử dụng cán bộ và cơ cấu ngành nghề hợp lý, luôn quan tâm đến quá trình bồi dưỡng KHKT Do đó Nhật Bản đã nhanh chóng trở thành cường quốc thứ 2

về kinh tế trên thế giới công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, kinh tế giữa các thành thị và nông thôn đều phát triển, thành công của công nghiệp hóa nói chung

và công nghiệp hóa ở Nhật Bản nói riêng đã áp dụng quá trình công nghiệp hóa hiện cổ điển mà các nước phương Tây đã trải qua nhưng có sáng tạo

Nội dung phát triển kinh tế – xã hội của Nhật bao gồm nhiều mặt cùng ứng dụng những thành tựu KHKT tiến bộ như giống cây trồng, vật nuôi, hóa

Trang 27

chất phục vụ nông nghiệp, các công trình tiên tiến như thủy lợi hóa Nhật Bản

đã nhanh chóng ứng dụng thiết bị và cơ giới hóa, họ tích cực du nhập máy móc nông nghiệp vào thử nghiệm rồi chế tạo máy móc vừa và nhỏ phù hợp với đặc điểm ngành nông nghiệp của Nhật Bản

Thái lan: Thái Lan có điều kiện tự nhiên và khí hậu tương tự miền nam

Việt Nam với nền nông nghiệp tiên tiến ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất Khoảng 60% lực lượng lao động phục vụ cho ngành nông nghiệp Lúa là cây trồng quan trọng nhất của Thái Lan Là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, mang lại cho quốc gia này hàng tỷ USD/năm Tốc độ tăng trưởng GDP 7,8% (2010) giúp Thái Lan trở thành nền kinh tế phát triển nhanh nhất Châu Á Khuyến nông Thái Lan được chia làm 2 cấp: Quản lý Nhà nước cấp Trung ương, có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo, điều phối và hỗ trợ cho các đơn

vị địa phương thực hiện các trương trình, dự án khuyến nông Cấp quản lý hành chính cấp địa phương có nhiệm vụ xúc tiến, phát triển nông dân, tổ chức nông dân, doanh nghiệp cộng đồng trên địa bàn tỉnh quản lý, điều phối các hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về nông nghiệp

Cấp khuyến nông Trung ương 16 phòng ban và 6 trung tâm khu vực vùng có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo, điều phối và hỗ trợ cho các đơn vị địa phương thực hiện các chương trình, dự án khuyến nông

- Một số kinh nghiệm về sử dụng bồi dưỡng đội ngũ cán bộ KHKT phục

vụ cho phát triển kinh tế – xã hội nông thôn ở một số nước Châu Á:

+ Cán bộ KHKT triển khai tập huấn các ứng dụng công nghệ cho sản xuất, phát triển ngành nghề khai thác tiềm năng sẵn có tại địa phương

+ Quá trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn ở các nước thường xảy

ra mất cân đối giữa các cán bộ KHKT ở nông thôn và trung tâm thành phố, thành thị nếu chúng ta không có chính sách đãi ngộ thích hợp thì chúng ta sẽ không thu hút được đội ngũ cán bộ KHKT đã qua đào tạo, đó là sự lãng phí lớn

về vật chất và ngày càng tạo ra khoảng cách lớn giữa thành thị và nông thôn

Trang 28

2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương

- Nhà nước cần quan tâm hơn vào kinh phí hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông và nông nghiệp

- Cần phải có các tài liệu khuyến nông hỗ trợ cho quá trình sản xuất của người dân

- Thường xuyên mở các lớp tập huấn cho nông dân

- Phối hợp thường xuyên trong các cuộc khảo sát học tập, nghiên cứu, phát triển các cách tiếp cận khuyến nông đối với các vùng miền khác nhau

- Không chỉ khuyến nông xã có trách nhiệm và nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo, điều phối và hỗ trợ cho các đơn vị địa phương thực hiện các chương trình

dự án khuyến nông mà phải có sự phối hợp cùng nhau thực hiện công việc hướng dẫn từ trung tâm khuyến nông quốc gia, khuyến nông huyện, tỉnh

- Phải thường xuyên công tác kiểm tra sâu bệnh hại và tư vấn cho dân các loại thuốc bảo vệ thực vật Phải thường xuyên họp và tổ chức giao ban tại các thôn bản vào hàng tuần

- Phải thường xuyên thực hiện các trương trình xây dựng nông thôn, nông nghiệp, tổ chức các lớp tập huấn về trồng trọt, chăn nuôi…cho các xóm của xã

- Cần phải khắc phục những điểm yếu kém, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức xã nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, xây dựng nông thôn mới

- Cần phải hoàn thiện các kỹ năng của cán bộ nông nghiệp, khuyến nông, thú y trong công tác chuyên môn

- Cần phải có các công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nông nghiệp, khuyến nông, thú y cấp xã phải được quan tâm thường xuyên, đúng mực

Trang 29

Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Khát quát về cơ sở thực tập

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của cơ sở thực tập

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

 Vị trí địa lý

Xã Kim Xuyên thuộc huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, có diện tích khoảng 8,93km², dân số 8.606 người, với mật độ dân số trung bình 964 người/km²; phía Tây giáp xã Tuấn Hưng; phía Đông và Đông Nam giáp xã Phúc Thành, Kim Anh; phía Nam giáp xã Ngũ Phúc; phía Bắc giáp xã Việt Hưng và sông Kinh Môn (tức sông Vận) là ranh giới tự nhiên với xã Thượng Quận bên kia sông thuộc huyện Kinh Môn; phía Nam giáp sông Rạng cũng là ranh giới tự nhiên với xã Thanh Lang huyện Thanh Hà Xã có quốc lộ 5 và đường sắt Hà Nội - Hải Phòng chạy qua dọc xã theo hướng Đông Tây dài khoảng 3,5km, chia xã thành hai nửa; nửa phía bắc có thôn Phương Duệ (còn gọi là Ròi), nửa phía nam có thôn Thiện Đáp (còn gọi là Giúp) và thôn Quỳnh Khê (còn gọi là Quỵnh) nằm ở hai bên Ven đường cũng hình thành những khu dân cư mới

 Địa hình

Kim Xuyên nằm trong khu vực đồng bằng, địa hình bằng phẳng, có diện tích canh tác là 362ha, trong đó 1/3 là đồng cao, 2/3 là bãi vừa và trũng Trong xã, có hệ thống sông ngòi nội đồng, gồm sông Má Làm (thuộc thôn Quỳnh Khê), sông Cái Than (thuộc thôn Thiện Đáp) và sông Đìa (thuộc thôn Phương Duệ) nối với nhau, lưu thông dòng chảy ra hai sông lớn là sông Kinh Môn và sông Rạng, thuận tiện cho việc tưới tiêu, điều hòa nước sản xuất nông nghiệp và rất thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế với các huyện trong và ngoài khu vực

Trang 30

 Thổ nhưỡng

Loại đất chủ yếu ở xã Kim Xuyên là đất Feralit vàng đỏ chiếm 65% diện tích đất Đất phù xa được bồi hàng năm thích hợp với sản xuất nông nghiệp đặc biệt là trồng lúa

 Khí hậu thủy văn

- Khí hậu

Kim Xuyên thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có độ nóng và độ ẩm cao Có 4 mùa rõ rệt: Xuân, hạ, thu, đông Mùa hè thì nắng nóng còn vào mùa đông, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lạnh và ẩm ướt Dó đó, ít nhiều ảnh hưởng tới đời sống của nông dân trong vùng

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 22 – 23 °C, sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 5°C Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 27,7°C và trung bình tháng thấp nhất là 16°C

+ Nắng: Số giờ nắng trong năm là 1.600 – 1.700 giờ Tháng 5,6,7,8 có số giờ nắng cao nhất (170 – 200 giờ) và tháng 2,3 có số giờ nắng thấp nhất (40 – 50 giờ)

+ Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.453mm, tập chung chủ yếu vào tháng 6,7,8,9 (chiếm 85% lượng mưa cả năm)

+ Độ ẩm: Độ ẩm trung bình hằng năm 85% Độ ẩm có sự biến thiên theo mùa, độ ẩm cao nhất vào tháng 7,8 (86 – 87%) và độ ẩm thấp nhất vào tháng 3 (70%)

+ Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu là gió Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10) và gió Đông Bắc (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Do nằm giáp Hải Phòng nên xã thường chịu ảnh hưởng của bão

- Thủy văn

Là một xã thuần nông, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, thủy lợi giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong sản xuất Chế độ thủy văn của xã chịu ảnh hưởng chính của 3 con sông gồm sông Má Làm (thuộc thôn Quỳnh Khê),

Trang 31

sông Cái Than (thuộc thôn Thiện Đáp) và sông Đìa (thuộc thôn Phương Duệ) thuận tiện cho việc tưới tiêu, điều hòa nước sản xuất nông nghiệp

 Tài nguyên nhân văn

Xã Kim Xuyên là một xã chủ yếu là dân tộc kinh sinh sống và làm việc, giàu truyền thống cách mạnh, yêu nước, cần cù chịu khó, đội ngũ cán bộ trẻ,

có trình độ, năng động nhiệt tình là điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng xã Kim Xuyên trở nên giàu mạnh, văn minh

 Đất đai

- Diện tích đất tự nhiên

Bảng 3.1 Diện tích đất tự nhiên của xã Kim Xuyên 2015 – 2017

STT Mục đích sử dụng Diện tích (ha)

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tổng diện tích đất tự nhiên 868,7 868,7 868,7

Đất sản xuất lúa nước 326,44 324,79 323,5 Đất trồng cây hằng năm 74,98 74,32 75,86 Đất trồng cây lâu năm 21,78 21,64 20,02 Đất nuôi trồng thủy sản 26,95 27,12 27,36 Đất nông nghiệp khác 0,11 0,1 0,09

Đất giao thông 101,25 102,03 102,11 Đất ở 76,13 76,19 76,25 Đất thủy lợi 12,08 12,08 12,08 Đất chuyên dùng khác 227,82 228,7 231,05

( Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế – xã hội của UBND xã Kim xuyên)

Trang 32

Bảng 3.2 Tốc độ tăng trưởng bình quân 2015 – 2017

Đất sản xuất lúa nước - 0,004 Đất trồng cây hằng năm 0,005 Đất trồng cây lâu năm - 0,04 Đất nuôi trồng thủy sản 0,007 Đất nông nghiệp khác - 0,11

Đất giao thông 0,004

Đất chuyên dùng khác 0,007

(Nguồn: Dựa vào số liệu bảng 3.1)

Nhận xét: Tốc độ TTBQ năm 2015 – 2017 thay đổi không đáng kể + Trong đó:

Đất nông nghiệp giảm 0,003%

Đất phi nông nghiệp tăng 0,005%

Đất chưa sử dụng giảm 0,65%

+ Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đất nông nghiệp giảm là do giá cả nông sản giảm, điều kiện thời tiết không thuận lợi gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó trên địa bàn xã hiện nay đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp và công ty, đa số những người trong độ tuổi lao động đều đi làm công nhân để kiếm thêm thu nhập cho gia đình Vì vậy dẫn đến tình trạng ruộng đất

bỏ hoang không sử dụng ngày càng nhiều, chủ yếu là đất sản xuất lúa nước

Trang 33

giảm 0,004%, đất trông cây lâu năm giảm 0,04% và đất nông nghiệp khác giảm 0,11%

+ Đất phi nông nghiệp tăng là do xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, cụ thể là: đất giao thông tăng 0,004%, đất ở tăng 0,0007% và đất chuyên dùng khác tăng 0,007%

3.1.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

 Đặc điểm về tình hình kinh tế

Kim Xuyên là một xã thuần nông trong đó cây lúa là cây mũi nhọn để phát triển kinh tế của địa phương Trong những năm qua dưới sự phấn đấu nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân, xã Kim Xuyên đã đạt được nhiều thành tích quan trọng, đặc biệt là thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia

về xây dựng nông thôn mới Sau nhiều năm phấn đấu, xã Kim Xuyên đã tổ chức lễ đón Bằng danh hiệu “Xã đạt chuẩn nông thôn mới” vào ngày 11 tháng

8 năm 2016 Trong đầu năm 2017 đến giờ xã đã đạt được những thành tích đáng kể thúc đẩy phát triển kinh tế

- Về nông nghiệp

+ Cây lúa: Được sự chỉ đạo của Đảng ủy – HĐND xã, sự phối hợp với

HTX dịch vụ nông nghiệp, thời tiết vụ chiêm xuân điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp, nóng nhiều lượng mưa ít làm ảnh hưởng đến công tác sản xuất nông nghiệp nhất là sản xuất vụ lúa chiêm xuân, song cán bộ xã và nông dân

đã cố gắng khắc phục cấy đảm bảo năng suất lúa

Năng suất lúa cả năm đạt: 3.746,5 tấn

Năng suất trung bình đạt: 57,86 tạ/ha = 208 kg/sào

Tổng sản lượng cả mầu quy thóc ước đạt: 4.100 tấn

+ Cây ngô: Tổng diện tích ngô vụ Xuân là 12,5 ha Năng suất trung bình đạt 47 tạ/ha, tổng sản lượng ước đạt 58,75 tấn Diện tích gieo trồng ngô vụ Mùa là 04 ha, năng suất trung bình ước đạt 45 tạ/ha, sản lượng ngô vụ mùa

Trang 34

+ Rau màu, đậu đỗ: Tổng diện tích 20 ha (trong đó : 12 ha trồng các loại rau: bắp cải, su hào, súp lơ,…; 6 ha trồng khoai lang, khoai tây; 02 trồng ha

đỗ xanh, đỗ đen, đỗ tương)

+ Cây chất bột: Sắn dây: 12 ha

+ Các khâu dịch vụ nông giang, điện nước, trông đồng, đánh bắt chuột, HTX dịch vụ nông nghiệp chỉ đạo phục vụ tốt

+ UBND xã chỉ đạo HTX dịch vụ nông nghiệp cùng các thôn xóm chỉ đạo nhân dân làm thủy lợi hội đồng, nạo vét mương máng, đắp bờ vùng bờ thừa, phục vụ tốt cho công tác sản xuất nông nghiệp

- Về chăn nuôi, thú y, phòng chống dịch bệnh

+ UBND xã triển khai công tác tiêm phòng, vệ sinh, phòng trừ dịch bệnh, từ đó làm giảm được các dịch bệnh, dịch cúm gia cầm Tổ chức tiêm phòng vác xin cho đàn gia súc, gia cầm, tiêm phòng dại cho đàn chó Từ đó làm giảm dịch bệnh tại địa phương

+ Năm 2017 do ảnh hưởng giữa cung và cầu, giá cả bấp bênh, giá thức

ăn, thuốc chữa bệnh đắt từ đó ảnh hưởng đến tốc độ chăn nuôi của nhân dân địa phương Đặc biệt là giá thịt lợn giảm xuống dẫn đến các hộ chăn nuôi lợn chịu thua lỗ, đã ảnh hưởng lớn đến đàn gia súc, gia cầm

Đàn lợn: 4100 con (So với năm 2016 giảm 900 con)

Trong đó: Lợn thịt 3.646 con; lợn nái: 312 con

Đàn gia cầm: 31.500 con

Tổng đàn trâu: 17 con

Tổng đàn bò toàn xã: 41 con

Diện tích đất nuôi trồng thủy sản: 27,36 ha, sản lượng cá đạt 204 tấn

Số trang trại hiện có 02 trang trại chăn nuôi

+ Tổng số diện tích đã phun khử trùng tiêu độc là 50 lít (với diện tích 2.500 m²/lít); kết quả tiêm phòng đàn gia súc: Tụ huyết trùng trâu, bò: 42 con,

Trang 35

lở mồm long móng: 320 con, dịch tả lợn 410 con, tụ dấu lợn: 406 con, phòng dại đàn tró: 1.062 con

- Về quản lý đất đai

+ Năm 2017 đã phát hiện 03 hộ xây dựng nhà trái phép trên đất chuyển đổi, UBND xã đã thành lập tổ công tác tháo rỡ 02 trường hợp và 01 trường hợp lập biên bản yêu cầu gia đình tự tháo rỡ công trình xây trái phép

+ Năm 2017 đã làm thủ tục được 85 hồ sơ cấp giấy chứng nhận và làm

hồ sơ cho các hộ có giấy chứng nhận đóng dấu chữ ký của Chủ tịch UBND

tỉnh Hải Hưng (trước đây) để làm các thủ tục cấp đổi lại cấp mới, chuyển

nhượng cho các hộ gia đình theo đúng quy định về luật đất đai

- Thu – chi ngân sách

- Công tác xây dựng nông thôn mới

+ Duy trì chế độ tu sửa, bảo quản đường xá, làm tốt công tác bảo vệ đường giao thông thôn xóm Khơi thông hệ thống mương máng, công trình tiêu thoát nước trong khu dân cư, hạn chế ngập úng trong mùa mưa bão

+ Xây dựng 0,8km đường bê tông giao thông nội đồng đoạn từ Cửa Kho đến Chiềng Nam

+ Xây dựng hạ tầng khu dân cư số 7

+ Xây dựng 02 phòng học trường tiểu học Kim Xuyên

+ Triển khai xây dựng điểm trường mầm non thôn Quỳnh Khê đã được quy hoạch

Trang 36

 Đặc điểm về tình hình xã hội

- Về y tế và chăm sóc sức khỏe

+ Duy trì chế độ trực tại trạm y tế đảm bảo 24/24 trong ngày Quan tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Thực hiện tốt lịch khám chữa bệnh cho nhân dân Hàng tháng đã cử cán bộ trạm xuống các thôn tổ chức khám bảo hiểm y tế cho các đối tượng từ đó giảm bớt việc đi lại cho nhân dân + Trạm y tế làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh, nắm bắt kịp thời không để dịch lớn xảy ra trên địa bàn

+ Năm 2017 tổng số khám 6.523 lượt người, trong đó khám bảo hiểm y

tế 3015 lượt, khám phụ khoa và khám đông y: 1.653 lượt, khám sức khỏe

định kỳ cho học sinh tổng số: 1.856 học sinh (Trong đó: Trường tiểu học:

711 em; Trung học cơ sở: 394 em; Mầm non: 691 cháu)

+ Quản lý tốt bệnh xã hội: 11 người

+ Tổ chức tiêm phòng vắc xin theo quy định như tiêm vắc xin phòng lao,

ho gà, bạch hầu, uốn ván, sởi, viêm gan B, viêm não Nhật Bản…

Ngày đăng: 15/02/2023, 08:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chính phủ (2014), Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2014 Quy định tổ chức các cơ quan chuên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2014 Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
3. Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà, Nguyễn Thị Tuyết La, Nguyễn Trọng Đắc (2005). Giáo trình phát triển nông thôn. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà, Nguyễn Thị Tuyết La, Nguyễn Trọng Đắc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
4. Quốc hội (2008), Điều 4 Luật số 22/2008/QH12 của Quốc hội: Luật cán bộ công chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều 4 Luật số 22/2008/QH12 của Quốc hội: Luật cán bộ công chức
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2008
5. UBND xã Kim Xuyên. Báo cáo kết quả thực hiện kinh tế xã hội năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo kết quả thực hiện kinh tế xã hội năm 2016
Tác giả: UBND xã Kim Xuyên
Năm: 2016
6. UBND xã Kim Xuyên. Báo cáo kết quả thực hiện kinh tế xã hội năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện kinh tế xã hội năm 2017
Tác giả: UBND xã Kim Xuyên
Năm: 2017
7. UBND xã Kim Xuyên. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòng, và phương hướng nhiệm vụ các năm 2015 – 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòng, và phương hướng nhiệm vụ các năm 2015 – 2017
Tác giả: UBND xã Kim Xuyên
Năm: 2017
8. UBND xã Kim Xuyên. Báo cáo về quy hoạch, bố trí dân cư 2015 - 2017 và định hướng đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về quy hoạch, bố trí dân cư 2015 - 2017 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: UBND xã Kim Xuyên
Năm: 2015-2017
9. Vũ Đình Thắng (2006). Giáo trình kinh tế nông nghiệp. NXB Hà Nội. II. TÀI LIỆU INTERNET Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2006

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w