1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

143 câu trắc nghiệm Soạn thảo văn bản hành chính EG48.045

12 71 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 143 câu trắc nghiệm Soạn thảo văn bản hành chính EG48.045
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Soạn thảo văn bản hành chính
Thể loại Tài liệu trắc nghiệm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 32,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Soạn thảo Văn bản Hành chính EG48 045 TT Câu hỏi Câu trả lời 1 Biên bản vụ việc là loại biên bản Ghi nhận lại vụ việc khách quan xảy ra 2 Biên bản có vai trò: Làm cơ sở để chủ thể quản lý giải quyết công việc đảm bảo tính chặt chẽ về thủ tục 3. Một trong những nội dung chính của quy định là: Các qui định về chế tài

Trang 1

Soạn thảo Văn bản Hành chính EG48.045

1 Biên bản vụ việc là loại biên bản Ghi nhận lại vụ việc khách quan

xảy ra 

2 Trong nội dung biên bản hội nghị, phần quan trọng nhất

là: Ý kiến phát biểu của các thành viên trong hội nghị

3 Phần mở đầu trong biên bản vụ việc, người soạn thảo

phải trình bày về: Thời gian, địa điểm diễn ra sự kiện thực tế, thành phần tham dự

4 Trong nội dung biên bản vụ việc, phần quan trọng nhất

5 Hình thức của biên bản phải đáp ứng yêu cầu: Đúng quy định của pháp luật

6 Biên bản hội nghị là loại biên bản: Ghi chép lại toàn bộ diễn biến

của đại hội, hội nghị, cuộc họp 

7 Phần mở đầu trong biên bản hội nghị, người soạn thảo

phải trình bày về: Thời gian, địa điểm diễn ra hội nghị, thành phần tham dự

8 Biên bản có vai trò: Làm cơ sở để chủ thể quản lý

giải quyết công việc đảm bảo tính chặt chẽ về thủ tục

9 Số lượng thành viên có mặt và vắng mặt là: Thông tin bắt buộc phải có trong

biên bản hội nghị 

10 Số, ký hiệu là yếu tố hình thức: Chỉ được trình bày trong biên

bản vụ việc 

11 Công văn do cấp trên ban hành: Công văn chỉ đạo, yêu cầu, đôn

đốc, nhắc nhở; Công văn hướng dẫn thực hiện văn bản hoặc công việc; Công văn chấp thuận, cho phép 

12 Ngôn ngữ của công văn từ chối phải đáp ứng yêu cầu

sau: Từ ngữ lịch sự và có sự động viên, an ủi song làm bật tính

nguyên tắc của công việc

13 Ký hiệu công văn của Tập đoàn điện lực Việt Nam do

Ban nhân sự soạn thảo được viết như sau: EVN - BNS 

14 Ký hiệu của công văn bao gồm: Chữ viết tắt tên chủ thể ban hành

nối với chữ viết tắt tên đơn vị trực tiếp soạn thảo công văn

16 Công văn do cấp dưới ban hành để: Công văn trình cấp trên đề án, kế

hoạch; Công văn đề nghị, xin ý kiến giải quyết công việc; Công

Trang 2

văn tiếp thu, phê bình

17 Dựa vào tiêu chí chủ thể ban hành, công văn được phân

loại thành: Công văn do cấp trên ban hành, cấp dưới ban hành, ngang cấp

ban hành

18 Công văn do các chủ thể ngang cấp ban hành để: Giao dịch, trao đổi ý kiến; Đề

nghị phối hợp, giải quyết công việc; Phúc đáp đề nghị của các

cơ quan, tổ chức

19 Ngôn ngữ của công văn tiếp thu ý kiến phê bình phải

đáp ứng yêu cầu sau: Mềm dẻo, khiêm tốn, nêu bật được lý do khách quan, chủ quan

20 Ngôn ngữ trong tờ trình phải đáp ứng yêu cầu sau: Là văn phong nghị luận, diễn đạt

phải rõ ràng, có lý lẽ chặt chẽ mang tính thuyết phục cao

21 Tiêu chí để phân loại văn bản hành chính là: Dựa vào chủ thể ban hành văn

bản hành chính; Dựa vào tên loại văn bản hành chính; Dựa vào tiêu chí mục đích sử dụng và ban hành

22 Đề mục số và ký hiệu của công văn do Phòng Nội vụ

soạn thảo để Chủ tịch UBND huyện A ban hành được

viết như sau:

Số: /UBND-PNV

23 Văn bản hành chính là văn bản: Có vai trò hỗ trợ hoạt động quản

lý của mọi tổ chức

24 Dựa vào mục đích sử dụng, văn bản hành chính được

chia thành: Văn bản hành chính được sử dụng để giao dịch công tác; Văn

bản hành chính được sử dụng để ghi nhận sự kiện; Văn bản hành chính được sử dụng để đặt ra quy tắc xử sự nội bộ 

25 Văn bản hành chính đáp ứng yêu cầu tính hợp lý khi: Phù hợp thực tiễn, phải được

ban hành kịp thời, phù hợp tên loại, bố cục lôgic

26 Văn bản hành chính có chất lượng khi đảm bảo: Tính hợp pháp và tính hợp lý 

27 Hình thức của văn bản hành chính phải đáp ứng yêu cầu

của: Pháp luật, Văn phòng TW Đảng và Văn phòng TW Đoàn

TNCSHCM 

28 Văn bản hành chính đáp ứng yêu cầu tính hợp pháp khi: Đúng thẩm quyền, nội dung hợp

pháp, đúng thể thức và đúng thủ tục ban hành

29 Văn bản hành chính là văn bản: Mang tính chất hỗ trợ hoạt động

quản lý mà không có tính chất

Trang 3

bắt buộc thực hiện

30 Văn bản hành chính là văn bản: Có nội dung là ý chí của chủ thể

quản lý và thông tin hỗ trợ hoạt động quản lý của mọi tổ chức

31 Hãy kể tên những hình thức văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật

gồm có: Hiến pháp, luật, bộ luật, lệnh CTN, quyết định, nghị quyết, nghị định, thông tư, thông tư liên tịch và nghị quyết liện tịch

32 Thế nào là văn bản hành chính thông thường? Văn bản không chứa quy phạm

pháp luật do các cơ quan, tổ chức ban hành để giaỉ quyết công việc cụ thể, trong trường hợp cụ thể

33 Hãy kể tên những hình thức văn bản cá biệt đang được

dùng trong các cơ quan, tổ chức hiện nay Văn bản cá biệt gồm có: quyết định cá biệt và nghị quyết cá biệt

34 Hãy cho biết nguyên tắc ban hành văn bản quy phạm

pháp luật quy định tại đâu? Quy định tại Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật năm

2015

35 Hãy cho biết nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm

pháp luật Áp dụng văn bản đang có hiệu lực; Các văn bản của cùng một

cơ quan ban hành về cùng vấn

đề thì áp dụng văn bản ban hành sau; Cùng vấn đề mà nhiều cơ quan quy định thì áp dụng văn bản của cơ quan có pháp lý cao nhất

36 Sự khác nhau giữa văn bản quy phạm pháp luật và văn

bản hành chính là gì? Văn bản QPPL ban hành theo thẩm quyền do Luật Ban hành

văn bản quy phạm pháp luật quy định; Văn bản QPPL có quy tắc xử sự chung, văn bản hành chính có quy tắc xử sự riêng; pháp luật áp dụng nhiều lần và đối tượng áp dụng có tính chất

xã hội

37 Hãy cho biết nguyên tắc quy định về hiệu lực thời gian

của văn bản quản lý nhà nước Quy định cụ thể trong văn bản; Không quy định hiệu lực trở về

trước khi quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn quy định hiện hành; Thời điểm hiệu lực của văn bản phải sau thời điểm ban

Trang 4

hành văn bản

38 Đặc điểm của văn bản quản lý nhà nước là gì? Có tính quyền lực nhà nước;

Bắt buộc thi hành; Theo hình thức và thẩm quyền quy định trong pháp luật

39 Thế nào là văn bản quy phạm pháp luật Văn bản có chứa quy phạm pháp

luật, được ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật và Văn bản có chứa quy tắc xử sự chung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc phối hợp ban hành

40 Văn bản quản lý nhà nước là gì? Văn bản do các cơ quan nhà

nước ban hành để thực hiện chức năng quản lý nhà nước và quản

lý xã hội

41 Hãy phân biệt công văn đề nghị với tờ trình Công văn là văn bản không tên

loại, còn tờ trình là văn bản có tên loại; Nội dung tờ trình được trình bày theo từng phần, mỗi phần có tiêu đề, còn công công văn là viết thư; Thể thức tờ trình là thể thức văn bản có tên loại

42 Hãy phân biệt hình thức văn bản thông báo với công văn

thông báo Thông báo là hình thức văn bản có tên loại còn công văn là văn

bản không tên loại và Thể thức thông báo là thể thức văn bản có tên loại, nội dung văn bản được phổ biến rộng rãi

43 Trong VBQLNN tính pháp lí được thể hiện như thế

nào? Phải được ban hành đúng thẩm quyền; Có nội dung hợp pháp;

Phải được ban hành đúng hình thức, trình tự do pháp luật quy định

44 Nội dung về những vấn đề gì mà văn bản của các bệnh

viện công được phép ban hành Nội dung về chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành y dược;

Những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nói chung thuộc nhóm văn bản hành chính thông thường ban hành

45 Thế nào là một văn bản QLNN hợp pháp Văn bản được ban hành đúng

Trang 5

thẩm quyền; Nội dung văn bản được trình bày đúng thể thức được quy định theo pháp luật; Nội dung văn bản đúng pháp luật

46 Thế nào là Văn bản quy phạm pháp luật có tính khả thi

cao? Đảm bảo các yêu cầu về tính mục đích, tính khoa học, tính đại

chúng và tính pháp lý; Văn bản ban hành hoàn toàn có cơ sở khoa học

47 Nội dung văn bản quản lý hành chính nhà nước cần đảm

bảo những yêu cầu nào Tính mục đích, tính đại chúng; Tính khoa học, tính pháp lý và

tính khả thi

48 Nội dung một văn bản quản lý nói chung có mấy phần Có 3 phần: Đặt vấn đê, giải

quyết vấn đề và kết luận vấn đề

49 Thế nào là tính công quyền của văn bản QPPL Nhà nước đơn phương bắt buộc

thực hiện và Nội dung văn bản quy định quyền quản lý, quyền định đoạt của các cơ quan nhà nước

50 Một trong những yếu tố để văn bản QLNN có tính khả

thi Phù hợp với điều kiện và khả năng của người thực hiện văn

bản

51 Tính mục đích đề cập đến nội dung gì Tính cần thiết quản lý, trả lời

câu hỏi ban hành văn bản để giải quyết việc gì; Tính phục vụ chính trị và kết quả thực hiện văn bản này là gì; Tính phục vụ nhân dân

52 Những loại văn bản nào của các doanh nghiệp nhà nước

được ban hành Các doanh nghiệp được ban hành các hình thức văn bản hành

chính thông thường

53 Kí hiệu văn bản có tên loại được quy định như thế nào Kí hiệu văn bản là chữ viết tắt

tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản, viết bằng chữ

in hoa, cỡ chữ 13

54 Hình thức đề ký “thay mặt” được trình bày như thế nào TM

55

56 Có thể trình bày thẩm quyền ký ở các trang khác nhau

Trang 6

57 Hiện nay, thể thức của văn bản hành chính được thực

hiện theo quy định nào sau đây? Thông tư số 01/2011/TTBNV của Bộ Nội vụ ban hành ngày 19

tháng 01 năm 2011 hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

58 Số văn bản được quy định đánh theo trình tự thời gian

như thế nào? Được đánh số bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 của năm cho đến hết

ngày 31 tháng 12 của năm đó

59 Cách ghi và trình bày số của văn bản được quy định như

thế nào? Ghi từ số 01 cho đến số cuối cùng trong năm, bằng chữ

thường, chữ số Arập, cỡ chữ 13

60 Địa danh ghi trên văn bản là gì? Là tên gọi chính thức của đơn vị

hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở; đối với những đơn vị hành chính được đặt tên theo tên người hoặc bằng chữ số thì phải ghi tên đầy đủ của đơn vị hành chính đó

61 Việc quy định các yếu tố thể thức văn bản nhằm mục

đích gì? Đảm bảo tính thống nhất trong việc soạn thảo và ban hành văn

bản; Đảm bảo tính chân thực và tính pháp lý của văn bản; Tạo thuận lợi cho việc quản lý văn bản và góp phần vào công cuộc tiêu chuẩn hóa, mẫu hóa văn bản

62 Địa danh ghi trên văn bản được quy định cụ thể tại văn

bản nào? Tại điểm a, Điều 9 Địa danh và ngày, tháng, năm

ban hành văn bản, thông

tư số 01/2011/TTBNV

63 Một văn bản như thế nào được gọi là văn bản đúng thể

thức? Thiết lập và bố trí các thành phần một cách khoa học, thích

hợp cho từng loại văn bản theo đúng quy định của nhà nước về vấn đề này

64 Thể thức văn bản là gì? Thể thức của văn bản là toàn bộ

các thành phần, các yếu tố cấu thành văn bản được thiết lập và trình bày theo đúng quy định của nhà nước

Trang 7

65 Tính khuôn mẫu của văn bản quản lý thể hiện ở điểm

nào? Tuân theo bố cục chung của mỗiloại văn bản và quy định chung

về thể thức

66 Tiêu chí để phân loại văn bản hành chính là: Dựa vào chủ thể ban hành văn

bản hành chính; Dựa vào tên loại văn bản hành chính; Dựa vào tiêu chí mục đích sử dụng và ban hành

67 Văn bản hành chính là văn bản: Mang tính chất hỗ trợ hoạt động

quản lý mà không có tính chất bắt buộc thực hiện

68 Dựa vào mục đích sử dụng, văn bản hành chính được

chia thành: Văn bản hành chính được sử dụng để giao dịch công tác; Văn

bản hành chính được sử dụng để ghi nhận sự kiện; Văn bản hành chính được sử dụng để đặt ra quy tắc xử sự nội bộ

69 Văn bản hành chính là văn bản: Có vai trò hỗ trợ hoạt động quản

lý của mọi tổ chức

70 Chữ ký của Giám đốc Công ty TNHH A trong Tờ trình

71 Văn bản hành chính có chất lượng khi đảm bảo: Tính hợp pháp và tính hợp lý

72 Văn bản hành chính là văn bản: Có nội dung là ý chí của chủ thể

quản lý và thông tin hỗ trợ hoạt động quản lý của mọi tổ chức

73 Đề mục số và ký hiệu của công văn do Phòng Nội vụ

soạn thảo để Chủ tịch UBND huyện A ban hành được

viết như sau:

Số: /UBNDPNV

74 Văn bản hành chính đáp ứng yêu cầu tính hợp lý khi: Phù hợp thực tiễn, phải được

ban hành kịp thời, phù hợp tên loại, bố cục lôgic

75 Văn bản hành chính đáp ứng yêu cầu tính hợp pháp khi: Đúng thẩm quyền, nội dung hợp

pháp, đúng thể thức và đúng thủ tục ban hành

76 Hình thức của văn bản hành chính phải đáp ứng yêu cầu

của: Pháp luật, Văn phòng TW Đảng và Văn phòng TW Đoàn

TNCSHCM

77 Số lượng thành viên có mặt và vắng mặt là: Thông tin bắt buộc phải có trong

biên bản hội nghị

78 Trong nội dung biên bản hội nghị, phần quan trọng nhất

là: Ý kiến phát biểu của các thành viên trong hội nghị

Trang 8

79 Phần chữ ký trong biên bản tối thiểu phải: Có hai chữ ký trở lên

80 Phần mở đầu trong biên bản hội nghị, người soạn thảo

phải trình bày về: Thành phần tham dự d Thời gian, địa điểm diễn ra hội nghị,

thành phần tham dự

81 Biên bản là văn bản hành chính có vai trò: Là chứng cứ giúp chủ thể quản

lý giải quyết công việc đảm bảo chặt chẽ về thủ tục

82 Ngôn ngữ trong biên bản phải đảm bảo: Tính chính xác đúng ngữ pháp,

đúng chính tả để ghi nhận đúng nội dung sự việc diễn ra

83 Biên bản hội nghị là loại biên bản: Ghi chép lại toàn bộ diễn biến

của đại hội, hội nghị, cuộc họp

84 Thư ký đọc công khai nội dung biên bản là: Thông tin bắt buộc phải có trong

biên bản hội nghị

85 Phần mở đầu trong biên bản vụ việc, người soạn thảo

phải trình bày về: Thời gian, địa điểm diễn ra sự kiện thực tế, thành phần tham dự

86 Biên bản vụ việc là loại biên bản: Ghi nhận lại vụ việc khách quan

xảy ra

87 Biên bản có vai trò: Làm cơ sở để chủ thể quản lý

giải quyết công việc đảm bảo tính chặt chẽ về thủ tục

88 Biên bản hội nghị là văn bản hành chính được ban hành

89 Hình thức của biên bản phải đáp ứng yêu cầu: Đúng quy định của pháp luật

90 Nội dung của biên bản phải đáp ứng yêu cầu: Đầy đủ, chính xác, trung thực và

khách quan

91 Số, ký hiệu là yếu tố hình thức: Chỉ được trình bày trong biên

bản vụ việc

92 Trong nội dung biên bản vụ việc, phần quan trọng nhất

93 Biên bản vụ việc là văn bản hành chính có mục đích: Ghi nhận diễn biến của vụ việc

cụ thể

94 Biên bản là văn bản hành chính được ban hành để: Ghi nhận sự kiện thực tế

95 Ngôn ngữ của công văn tiếp thu ý kiến phê bình phải

đáp ứng yêu cầu sau: Mềm dẻo, khiêm tốn, nêu bật được lý do khách quan, chủ quan

96 Tờ trình là văn ban hành chính thông dụng được sử

dụng để: Đề xuất và mong cấp trên phê duyệt một vấn đề mới phát sinh

trong hoạt động của cơ quan

97 Công văn và tờ trình có điểm giống nhau là: Đều do cấp dưới ban hành để đề

Trang 9

xuất cấp trên chấp thuận đề nghị

98 Công văn do cấp dưới ban hành để: Công văn trình cấp trên đề án,

kế hoạch; Công văn đề nghị, xin ý kiến giải quyết công việc; Công văn tiếp thu, phê bình

99 Ngôn ngữ của công văn đề xuất phải đáp ứng yêu cầu

sau: Nêu rõ lý do xác đáng, lời văn chặt chẽ, cầu thị 100

101 Ngôn ngữ của công văn từ chối phải đáp ứng yêu cầu

sau: Từ ngữ lịch sự và có sự động viên, an ủi song làm bật tính

nguyên tắc của công việc

102 Ký hiệu công văn của Tập đoàn điện lực Việt Nam do

Ban nhân sự soạn thảo được viết như sau: EVN – BNS

103 Ký hiệu công văn của Ủy ban nhân dân xã A do Văn

phòng soạn thảo được viết như sau: UBND – VP

104 Công văn là văn bản hành chính được ban hành để: Giao dịch chính thức giữa các cơ

quan, tổ chức

105 Công văn do cấp trên ban hành: Công văn chỉ đạo, yêu cầu, đôn

đốc, nhắc nhở; Công văn hướng dẫn thực hiện văn bản hoặc công việc; Công văn chấp thuận, cho phép

106 Ký hiệu của công văn bao gồm: Chữ viết tắt tên chủ thể ban hành

nối với chữ viết tắt tên đơn vị trực tiếp soạn thảo công văn

107 Tờ trình bao gồm các loại: Tờ trình độc lập và tờ trình đính

kèm với văn ban khác

108 Công văn do các chủ thể ngang cấp ban hành để: Giao dịch, trao đổi ý kiến; Đề

nghị phối hợp, giải quyết công việc; Phúc đáp đề nghị của các

cơ quan, tổ chức

109 Ký hiệu công văn của Sở Tư pháp tỉnh do Văn phòng

110 Bản chất của tờ trình là: Bản giải trình thuyết phục lãnh

đạo chấp nhận đề nghị

111 Công văn do cấp trên ban hành: Công văn chỉ đạo, yêu cầu, đôn

đốc, nhắc nhở; Công văn hướng dẫn thực hiện văn bản hoặc công việc; Công văn chấp thuận, cho phép

Trang 10

113 Dựa vào tiêu chí chủ thể ban hành, công văn được phân

loại thành: Công văn do cấp trên ban hành, cấp dưới ban hành, ngang cấp

ban hành

114 Quy chế, quy định phải đáp ứng một trong các yêu cầu: Về hình thức phải tuân theo quy

định pháp luật, quy định của tổ chức

115 Ban hành quy chế, quy định nhằm các mục đích sau: Tạo khuôn khổ, trật tự cho hoạt

động quản lý của mọi cơ quan,

tổ chức

116 Căn cứ vào nội dung và tính chất pháp lý, quy chế bao

gồm: Quy chế đặt ra quy tắc nội bộ và quy chế đặt ra quy phạm pháp

luật 

117 Khi soạn thảo phần nội dung chính của quy chế nội bộ,

người soạn thảo cần trình bày: Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, Cơ cấu tổ chức bộ máy, chế độ làm

việc

118 Phần mở đầu của quy định, thông thường người soạn

thảo phải trình bày về: Những quy định chung, Phạm vivà đối tượng áp dụng, Nguyên

tắc làm việc

119 Quy chế, quy định phải đáp ứng một trong các yêu cầu: Về nội dung phải đảm bảo tính

hợp pháp và hợp lý

120 Một trong những nội dung chính của quy định là: Các qui định về nguồn lực bảo

đảm thực hiện văn bản 

121 Quy chế, quy định là văn bản được ban hành để: Tạo khuôn khổ, trật tự cho hoạt

động quản lý của mọi cơ quan,

tổ chức

122 Bản chất của quy chế, quy định là: Đặt ra quy tắc xử sự cho những

đối tượng nhất định

123 Phần mở đầu của quy chế nội bộ, thông thường người

soạn thảo phải trình bày về: Những quy định chung, Phạm vivà đối tượng áp dụng, Nguyên

tắc làm việc

124 Một trong những nội dung chính của quy định là: Các qui định về chế tài

125 Báo cáo đột xuất phải đáp ứng yêu cầu nội dung: Ngắn gọn, rõ ràng

126 Phần mở đầu trong báo cáo chuyên đề có thể được đặt

tên là: Tình hình chung; Đánh giá chung; Đặc điểm, tình hình

127 Ban hành báo cáo nhằm các mục đích sau: Cung cấp thông tin về diễn biến

của một công việc, một hoạt động của cơ quan, đơn vị; Giúp lãnh đạo có thông tin để ra quyết định quản lí đúng đắn; Định

Ngày đăng: 14/02/2023, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w