Đề cương môn Cơ sở văn hóa Việt Nam ngắn gọn, đảm bảo đầy đủ kiến thức trong chương trình học do sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc tự tổng hợp nội dung để ôn tập. Đề cương gồm 15 câu hỏi ôn thi kết thúc học phần diễn đặt thành từng ý rõ ràng, dễ nắm bắt nội dung.
Trang 1CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAMCâu 1: Phân tích khái niệm văn hóa Phân tích các chức năng
xã hội cơ bản của văn hóa.
1 Một số quan niệm về văn hóa
- Về ngôn ngữ, văn hóa là culture trong tiếng Anh, cultura trongtiếng Pháp hay kultur trong tiếng Đức đều là liên hệ với cultus trongtiếng Hy Lạp cổ nghĩa là gieo trồng, vun xới mùa màng
- Mạnh Tử cho rằng văn hóa đồng nghĩa với giáo dục, giáo hóa conngười để chế ngự, kiềm hãm cái xấu, hướng tới điều tốt
2 Khái niệm văn hóa
Văn hóa là hệ thống các giá trị, chuẩn mực vật chất, tinh thầnđược con người sáng tạo, tích lũy trong lịch sử nhờ quá trình hoạtđộng thực tiễn Các giá trị này được cộng đồng chấp nhận, vận hànhtrong đời sống xã hội và được giữ gìn từ thế hệ này sang thế hệkhác Văn hóa thể hiện trình độ phát triển và bản sắc dân tộc
- Văn hóa mang tính hệ thống, gồm nhiều lĩnh vực
- Văn hóa mang tính chuẩn mực, là giá trị tiêu biểu cho một nềnvăn hóa
- Văn hóa mang tính thực tiễn khi được tạo ra từ cuộc sống vàthỏa mãn nhu cầu của con người trong cuộc sống
- Văn hóa mang tính xã hội, là sự kết tinh, hội tụ của cộng đồngdân cư trong gia đoạn lịch sử nhất định
- Văn hóa mang tính sáng tạo và nhân văn, văn hóa chỉ có đượcnhờ sự sáng tạo của con người và tính nhân văn của văn hóa đểphân biệt với những thứ phản văn hóa
3 Chức năng xã hội cơ bản của văn hóa
Văn hóa là đặc trưng tiêu biểu cho một xã hội, mỗi xã hội thường
có những nét đặc trưng văn hóa riêng và chính những đặc trưng ấytác động trở lại con người và xã hội, tạo nên chức năng xã hội củavăn hóa Văn hóa luôn hướng đến những giá trị chung là những điềutốt đẹp nên chức năng xã hội của văn hóa hướng tới sự phát triểnkhông chỉ về văn hóa mà còn là động lực phát triển kinh tế xã hội
a Chức năng giáo dục
- Văn hóa thông qua các hoạt động, sản phẩm của mình để tác độngđến phát triển tinh thần, thể chất của con người một cách hệ thống,
Trang 2làm cho con người dần có những phẩm chất, năng lực theo chuẩnmực xã hội.
- Các giá trị đang hình thành của văn hóa cũng tạo thành hệ thốngchuẩn mực con người hướng tới, đóng vai trò quyết định trong địnhhình nhân cách
- Văn hóa tạo nên sự phát triển liên tục của lịch sử dân tộc cũng nhưnhân loại Văn hóa duy trì và phát triển bản sắc dân tộc, là cầu nốigắn bố dân tộc, gắn kết thế hệ
- Con người với tư cách là khách thể văn hoa tiếp nhận chức năngthẩm mỹ và thanh lọc mình theo hướng vươn tới cái đẹp, khắc phụccái xấu
d Chức năng giải trí
- Văn hóa đáp ứng nhu cầu giải trí qua các hoạt động, câu lạc bộ,bảo tàng, lễ hội, ca nhạc, Sự giải trí bằng hoạt động văn hóa là bổích, cần thiết, góp phần giúp con người lao động sáng tạo hiệu quảhơn và phát triển toàn diện
Văn hóa có một đời sống riêng biệt, quy luật hoạt động riêng nhưng không nằm ngoài kinh tế và chính trị và vì sự phát triển, hoàn thiện của con người.
Câu 2: Phân tích bản sắc dân tộc của văn hóa.
Bản sắc là tính chất đặc biệt vốn có, tạo thành phẩm cáchriêng của mỗi sự vật, sự việc, vấn đề Bản sắc dân tộc của văn hóa
là những nét căn bản, nét chủ yếu, căn cốt của nền văn hóa của mộtdân tộc, được thể hiện dưới những sắc thái khác nhau như những
Trang 3truyền thuyết, tín ngưỡng thờ cúng, nghề truyền thống hay các lễhội, phong tục.
Bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam không ngừng được bồi
tụ, tích lũy trong quá trình phát triển để ngày càng phong phú trên
cơ sở tiếp thu, kế thừa, sáng tạo những nét tinh hoa văn hóa các dântộc trong khu vực và trên thế giới với những đặc trưng khác biệt, chỉriêng có ở Việt Nam để phù hợp với phong tục tập quán, quan niệmsống và điều kiện thực tế ở nước ta
Do đặc điểm môi trường tự nhiên và nền nông nghiệp lúa nước,người Việt cổ từ xa xưa đã sống định cư thành cộng đồng và hìnhthành bản sắc dặc trưng Bởi sống định cư, người ta không thể mang
tư duy chinh phục thiên nhiên một cách tuyệt đối mà phải chungsống hóa thuận cùng thiên nhiên, trân trọng các giá trị tự nhiên để
ổn định sinh hoạt, sản xuất Chính từ đó nên bản sắc dân tộc ViệtNam mang đậm nét trọng tĩnh, trọng tình Do sản xuất nông nghiệp
và đặc điểm vị trí địa lý đất nước thường phải chống lại địch hại,ngoại xâm, một cá nhân không thể nào có thể chống chọi được màngười Việt ta phải chung sống thành cộng đồng, cùng giúp đỡ nhaumọi việc Thế nên người Việt ta có quan niệm “Đông con nhiềuphúc”, và trân trọng sự hài hòa có âm có dương trong cuộc sống,nêu cao giá trị phồn thực, biểu hiện qua tín ngưỡng và những lễ hộitruyền thông Tính cộng đồng của văn hóa Việt Nam không chỉ thểhiện trong nếp sinh hoạt mà còn thể hiện trong cả tín ngưỡng, ngườiViệt ta thường thờ những nhóm thần “làm việc” chung như Tứ Bất
Tử, Ba vị Thổ công, Không chỉ trọng tĩnh, trọng tình, vai trò củangười phụ nữ trong văn hóa dân tộc Việt Nam cũng rất được đề cao.Văn hóa Việt Nam có tục lệ thờ Mẫu, bởi người phụ nữ, người mẹ làmột nhân tố quyết định rất lớn trong điều kiện sản xuất nông nghiệpcần nhiều thành viên cùng chung tay góp sức Tính trọng phụ nữtrong văn hóa Việt còn thể hiện qua sự cải biến, “âm hóa” trong tôngiáo khi giao lưu tiếp biến với văn hóa Ấn Độ, thờ Phật Bà Quan Âm,cùng với đó là tín ngưỡng bản địa, thờ phụng những thần đại diệncho những hiện tượng tự nhiên như mây, gió, mưa, nước, sấm, chớpnhiều phần là những phụ nữ
Nhờ sự sáng tạo tài tình đó mà văn hóa Việt Nam được giữ gìn
và phát triển mạnh mẽ nhưng vẫn giữ vững bản sắc dân tộc, thểhiện sức sống mãnh liệt của văn hóa Việt Nam Trong thời đại hiệnnay, văn hóa phát triển dưới bối cảnh toàn cầu hóa và kinh tế thịtrường do Đảng lãnh đạo có rất nhiều cơ hội cũng như thách thức
Sự hội nhập mạnh mẽ giúp cho văn hóa được giao lưu sâu hơn vàrộng hơn trên phạm vi toàn cầu nhưng đó cũng là thách thức lớn
Trang 4trong việc phát triển một nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc Đểlàm được điều đó, Đảng và nhà nước ta đã đề ra những chính sách,chiến lược bám sát thực tiễn và gắn liền được mục tiêu phát triểnvăn hóa với phát triển đất nước toàn diện:
- Đề cương văn hóa Việt Nam năm 1943 với phương châm dân tộc,khoa học và đại chúng để đưa văn hóa dân tộc phát triển
- Nghị quyết Trung ương 5 về văn hóa: Xây dựng nền văn hóa ViệtNam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Nghị quyết Trung ương 9 về văn hóa: Gắn chặt xây dựng văn hóavới phát triển con người
Câu 3: Phân tích đặc trưng và vị trí của nền văn hóa Đông Sơn trong tiến trình lịch sử văn hóa Việt Nam.
1 Đặc trưng của văn hóa Đông Sơn
có giá trị
Năm 1934, một nhà nghiên cứu người Áo đã đề nghị định danhnền văn hóa đó là văn hóa Đông Sơn và coi đó như nền “văn hóamẹ” đối với vùng Đông Nam Á Đây là nền văn hóa bản địa đạt trình
độ cao nhất của người Việt
- Nhà ở được tạo ra bằng các vật liệu dễ bị phá hủy theo thời gian.Hình dáng nhà có mái cong, mái tròn và nhà sàn
Trang 5- Làng xóm thời kỳ này thường phân bố ở những nơi đất cao (sườnnúi hay trên đồi) và gần các sông lớn Làng thời kì này có quý môtương đương xóm hay làng nhỏ hiện nay Ngoài ra, một số làng xómnhỏ quy tụ thành một vài khu vực cư trú đông đúc.
- Phương tiện đi lại chủ yếu là thuyền bè, vận chuyển bằng đườngsông, ven biển; ngoài ra còn có đi bộ và thuần dưỡng voi để chuyênchở
- Đỉnh cao văn hóa Đông Sơn là nghệ thuật đúc đồng, người Việthoàn toàn làm chủ nguyên liệu và công nghệ chế tạo đồng thau Đồđồng có mặt trong toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của ngườiĐông Sơn
- Trống đồng là di vật điển hình nhất của văn hóa Đông Sơn, sử dụngtrong các lễ hội; thể hiện tín ngưỡng, cuộc sống sinh hoạt của ngườiViệt cổ
- Người Đông Sơn biết chế tạo thủy tinh, làm mộc, sơn, dệt vải, đanlát, làm gốm
- Nghi lễ và tín ngưỡng gắn với nghề trồng lúa nước
- Phong tục tập quán đa dạng: nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình, cáctập tục ma chay, cưới xin
- Tư duy lưỡng phân – lưỡng hợp: có đàn ông thì có đàn bà, có âm tất
có dương; âm dương hòa hợp tạo nên sự sinh sôi, phát triển
- Nghệ thuật âm nhạc khá phát triển, nhạc cụ là trống đồng, sênh,phách, khèn
- Có sự giao lưu văn hóa rộng rãi với các nền văn hóa Sa Huỳnh,Đồng Nai, Nam Trung Hoa, các hải đảo và lục địa
2 Vị trí của nền văn hóa Đông Sơn trong tiến trình lịch sử văn hóa Việt Nam
- Văn hóa Đông Sơn có một vị trí đặc biệt, được biết đến như nềntảng cho sự ra đời của Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ - Nhànước Văn Lang – Âu Lạc
- Hiện vật của văn hóa Đông Sơn vô cùng đa dạng, phong phú vớinhiều chất liệu khác nhau như gốm, đá, thủy tinh, sắt nhưng nhiều
và tiêu biểu nhất vẫn là đồ đồng:
+ Công cụ lao động: lưỡi cày, cuốc, thuổng, xẻng, rìu, đục muôn hình muôn vẻ, có loại còn có hoa văn trên 1 hoặc 2 mặt
Trang 6+ Vũ khí nhiều cả về số lượng và chủng loại bao gồm giáo, lao,mũi tên, dao găm, kiếm, lẫy nỏ
+ Bộ đồ dùng văn hóa sinh hoạt khá đa dạng gồm các loạithạp, thố, bình, lọ, vò, chậu, bát, đĩa, muôi tiêu biểu là thạp đồngĐào Thịnh
+ Nhạc khí Đông Sơn gồm trống đồng, chuông, lục lạc Trốngđồng được lấy làm biểu tượng cho văn minh của người Việt với nhiềuhình dạng và trang trí phong phú, thể hiện quan niệm cũng như đờisống vật chất, tinh thần của người dân
+ Đồ trang sức bằng đồng có các loại vòng tay, khuyên tai,vòng ống, xà tích, trâm
Những hiện vật còn lưu lại của nền văn hóa Đông Sơn biểu trưng cho những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của người Việt
cổ Ngay từ thời kỳ đó, người Việt ta đã có một nền văn hóa tương đối phát triển và đậm đà bản sắc và văn hóa Đông Sơn được coi như nền văn hóa “mẹ”, văn hóa gốc của người Việt trong tiến trình lịch
sử văn hóa.
Câu 4: Trình bày tóm tắt những cuộc giao lưu và tiếp biển của văn hóa Việt Nam trong lịch sử Phân tích cuộc giao lưu
và tiếp biến văn hóa Việt – Hán.
Giao lưu và tiếp biến văn hóa là sự gặp gỡ, thâm nhập và họchỏi lẫn nhau giữa các nền văn hóa, trong đó có sự bổ sung, tiếpnhận và làm giàu cho nhau, dẫn đến biến đổi, phát triển và tiến bộvăn hóa
1 Tóm tắt các cuộc giao lưu và tiếp biến văn hóa
Trong lịch sử phát triển, văn hóa Việt Nam đã có nhiều cuộcgiao lưu và tiếp biến với các nền văn hóa thế giới, góp phần hìnhthành niên bộ mặt văn hóa Việt như ngày nay: đa dạng, phong phù
mà vẫn đậm đà bản sắc
a Đông Nam Á
Đông Nam Á là một cơ tầng văn hóa riêng biệt, phi Hoa, phi Ấn,
là phức thể văn hóa lúa nước với 3 yếu tố: văn hóa núi, văn hóađồng bằng và văn hóa biển Văn hóa Việt Nam giao lưu và tiếp biếnvới văn hóa Đông Nam Á từ thời kì đầu của người Việt cổ, từ đó hìnhthành nên nền tảng tạo ra những yếu tố nội sinh của văn hóa ViệtNam
Trang 7Cư dân Đông Nam Á cũng như Việt Nam đã bắt đầu trồng lúanước từ khoảng thế kỉ II – V TCN Trâu, bò được thuần hóa làm sứckéo Đồng và sắt được dùng để chế tạo công cụ, vũ khí, dụng cụnghi lễ Cư dân thành thạo nghề biển Phụ nữ có vai trò quan trọngtrong gia đình, hình thành chế độ Mẫu hệ Đời sống tinh thần phongphú, đa dạng với tín ngưỡng thờ đa thần, thờ cúng tổ tiên và tínngưỡng phồn thực.
b Trung Hoa
Giao lưu và tiếp biến giữa văn hóa Việt Nam với văn họa Trunghoa là cuộc giao lưu tiếp biến rất dài, trong nhiều thời kỳ lịch sử vàdiễn ra ở cả 2 trạng thái: cưỡng bức và tự nguyên
Giao lưu văn hóa cưỡng bức diễn ra trong những giai đoạnngười Việt bị đô hộ, xâm lược Thời Bắc thuộc (từ thế kỉ I – X) ngườiHán thực hiện chính sách đồng hóa đã để lại những dấu ấn lớn trongvăn hóa Việt Nam như chữ viết, phong tục (về các ngày lễ tết), tôngiáo Nhà Minh xâm lược (1407 – 1427) giặc minh cướp bóc và pháhoại những di sản văn hóa Việt nhằm áp đặt nền văn hóa nô dịch lênđất nước ta
Giao lưu văn hóa tự nguyện diễn ra từ thời văn hóa Đông Sơnvới những di vật của văn hóa phương Bắc như đồng tiền thời Tần –Hán, tiền Ngũ thú đời Hán và các dụng cụ sinh hoạt của quý tộc Hánnhư gương đồng, ấm đồng Sự mô phỏng mô hình Trung Hoa đượccác triều đại nhà nước quân chủ Việt đẩy mảnh: lấy Nho giáo làm gốctổ chức xã hội – chính trị và chịu nhiều ảnh hưởng của Phật giáo.Tiếp nhận các kỹ thuật rèn đúc sắt, gang, làm đê chắn sóng biển,tiếp nhận chữ Hán nhưng không bị đồng hóa mà đã sáng tạo ra cáchđọc riêng mà về sau hình thành nên chữ Nôm của dân tộc từ gốc chữHán
Bà, cộng đồng hóa và hòa trộn cùng tín ngưỡng địa phương khi thờ
“cộng đồng” thần Phật cùng với các thần trong văn hóa địa phương.Bên cạnh đó, nghi thức trong Phật giáo như chắp tay, niệm “Nam mô
A Di Đà Phật” không chỉ diễn ra trong chùa mà còn xuất hiện cả
Trang 8trong đờis ống thường ngày thể hiện sự tiếp nhận một cách dung dịcủa người Việt.
d Phương Tây
Giao lưu và tiếp biến diễn ra mạnh mẽ nhất khi thực dân Phápxâm lược và đô hộ nên có một phần mang tính cưỡng bức và ngườiViệt vừa có khuynh hướng tiếp thu vừa có khuynh hướng cưỡng lại.Diện mạo văn hóa đã thay đổi rất rõ rệt khi xuất hiện chữ Quốc ngữ;xuất hiện các phương tiện văn hóa như nhà in, máy in; xuất hiện báochí, nhà xuất bản làm cho diện mạo báo chí truyền thông ở Việt Nam
có những bước chuyển rõ rệt; các loại hình văn nghệ mới như tiểuthuyết, điện ảnh, hội họa, kịch du nhập vào Việt Nam Văn hóa ẩmthực, trang phục và kiến trúc cũng đã có những thay đổi, cách tân rõrệt nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa đậm đà
e Ngày nay
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và phát triển internet khiếncho văn hóa và các sản phẩm văn hóa ngày càng đa dạng, phongphú; sự tiếp thu văn hóa cũng diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơnrất nhiều Công cuộc đồi mới và mở cửa hiện nay là sự chủ động củadân tộc Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa để giao lưu cùng pháttriển Trong tình hình mới, giao lưu và tiếp biến văn hóa cần có sựchọn lọc kỹ càng để tiếp thu những giá trị tốt đẹp và bài trừ nhữngđiều chưa đẹp, không phù hợp mà vẫn giữa vững bản sắc dân tộc đểchúng ta giao lưu, hòa nhập chứ không hòa tan
2 Phân tích cuộc giao lưu và tiếp biến văn hóa Việt – Hán
Cuộc giao lưu và tiếp biến văn hóa Việt – Hán diễn ra từ thiênniên kỷ đầu công nguyên mang tính cưỡng bức do các đề chếphương Bắc sử dụng kết hợp sức mạnh bạo lực quân sự với sứcmạnh đồng hóa trong các cuộc chinh phạt Văn hóa Hán là một nềnvăn hóa lâu đời và có nhiều thành tựu nổi bật trong văn hóa nhânloại như những phát minh vĩ đại về nghề làm giấy, nghề in, chế tạo
la bàn, thuốc súng Văn hóa Hán đã có nhiều ảnh hưởng đối vớiViệt Nam trên nhiều phương diện
Người Việt có cơ cấu tổ chức bộ máy chính trị được học tập từ bộmáy chính trị của người Hán; cũng sử dụng Nho giáo làm nên tảngđiều hành chính trị xã hội Tuy nhiên, những quan niệm Nho giáo khi
đi vào văn hóa Việt đã có những biến đổi để phù hợp với đặc điẻm
và truyền thống dân tộc như quan niệm về chữ “trung” – “trungquân ái quốc” chứ không còn là quan niệm “vua xử thần tử, thần bất
tử bất trung” hay vị trí, vai trò của người phụ nữ cũng được đề cao
Trang 9hơn, đúng với đặc điểm “trọng tĩnh, trọng tình, trọng phụ nữ” củadân tộc Việt qua các quan niệm như “thuận vợ thuận chồng” hay
“lệnh ông không bằng cồng bà”, khác với văn hóa Hán coi người phụ
nữ hoàn toàn phụ thuộc vào người đàn ông “phu xướng phụ tùy”.Người Việt tiếp nhận kỹ thuật rèn đúc sắt, gang, cày vừa bằngtrâu bò, dùng phân bắc bón ruộng, kỹ thuật chế biến thực phẩm vàđắp đê trị thủy Người Việt tiếp nhận các giá trị tinh thần đến từ vănhóa Han như các phong tục, có thể kể đến các lễ tết: Tết NguyênĐãn trở thành Tết lớn nhất trong năm, tiếp nhận thêm Tết Hàn Thực,Tết Đoan Ngọ nhưng vẫn giữ bản sắc văn hóa Việt Chữ Hán cũngđược người Việt tiếp nhận và sử dụng nhưng với cách đọc riêng mà
về sau, người Việt còn dựa vào chữ Hán để sáng tạo nên chữ Nômcủa dân tộc
Các giá trị văn hóa Hán đã hội nhập vào văn hóa Việt, tạo nên những thay đổi, biến chuyển và làm giàu thêm cho văn hóa ta mà chúng ta không hề bị đồng hóa do bản sắc dân tộc từ nên văn hóa
“mẹ” Đông Sơn là tiền đề vững chắc cho văn hóa Việt phát triển.
Câu 5: Phân tích ảnh hưởng của các hệ phái tư tưởng triết học Trung Quốc đối với văn hóa Việt Nam.
Trung quốc là cái nôi của triết học phương Đông, nền triết họcphát triển không kém triết học Hy lạp cổ đại Triết học Trung Quốc rađời trong thời loạn lạc của xã hội, nột dung xuất phát từ quan hệthiện – ác trong phạm trù luân lý, gắn liền với các giải pháp chính trịnhằm mục đích tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ
Trang 10+ Lễ là những quy định, trật tự phân chia thứ bậc để giữ cho xãhội ổn định.
- Xuất phát từ quan niệm “Nhân chi sơ, tính bản thiện”, Khổng Tử đãđưa ra giải pháp đức trị đó là làm cho dân cư phồn thịnh, kinh tếphản triển và dân chúng được học hành Lý tưởng về một thế giớiđại đồng, thiên hạ của chung, yêu thương thân ái
- Tuy giải pháp của Khổng Tử còn thiếu thực tế nhưng ông đã cónhững cống hiến lớn:
+ Tư tưởng công bằng xã hội, an dân, lấy dân làm gốc
+ Thuyết chính danh, tam cương, ngũ thường là hệ thống quyphạm của Nho gia để trị quốc bình thiên hạ
- Những quan điểm của Nho gia đã trở thành yếu tố quan trọngtrong chính trị và xã hội ở Việt Nam như hệ tư tưởng được áp dụngtrong việc dạy học, tuyển chọn người tài; quan niệm lấy dân làm gốc
để phát triển đất nước; các giá trị về những đức tính chuẩn mực củacon người cũng được áp dụng từ Nho giáo
2 Đạo gia
- Do Trang Tử sáng lập và phát triển, cung cấp cơ sở triết học chovăn hóa Trung Quốc với hạt nhân tư tưởng là Đạo Đức kinh của Lãotử:
+ Đạo là nguồn gốc chung của thể giới, là quy luật tự nhiên,khởi thủy của sự sống
+ Đức là đặc tính của sự vật, là thể hiện của Đạo, là quy luậtbiến hoa tự thân của sự vật
- Yếu tố duy vật trong tư tưởng của Lão Tử bắt đầu từ quan niệm vũtrụ khởi nguồn từ đạo: Mọi sự vật đều gồm 2 mặt đối lập chính vàphản đấu tranh với nhau để phát triển
- Lão Tử nhìn thấy mâu thuẫn xã hội nhưng không chủ trương giảiquyết mà muốn giữ nguyên hiện trạng
+ Không nên áp đạt, can thiệm mà hãy thuận theo lẽ tự nhiên.+ Trong xã hội, con người nên biết tự giữ mình, giảm bớt dụcvọng, thay đổi hiện thực đen tối bằng cách quay về đời sống giản dị,thuần phác, gần gũi thiên nhiên
- Tuy tư tưởng chính trị sai lầm nhưng phép biện chứng của Lão Tử làmột đóng góp lớn; tư tưởng hài hòa với thiên nhiên là khởi phát
Trang 11trườngp hát nghệ thuật lãng mạn, tạo ra những phạm trù thẩm mỹ,thú chơi tao nhã như họa đạo Trung Hoa, chơi Bonsai bắt đầu ra đời
và lan truyền ra thế giới, góp phần làm cho văn hóa xã hội thêmphong phú
3 Pháp gia
- Là trường phái chủ trương dùng pháp luật để cai trị, xuất hiện từthời Xuân Thu do Hàn Phi Tử sáng lập; nội dung chính đề cập tới 3phạm trù: pháp, thuật, thế
+ Pháp là pháp luật, pháp lệnh quốc gia, là phương pháp cai trịhiệu quả nhất, dùng người theo tài năng, thưởng phạt công minh
+ Thuật là thủ đoạn cai trị, chế ngự thần dân của bậc quânchủ, phương pháp điều hành chính sự
+ Thế là quyền uy thế lực, là sức mạnh để khiến cho ngườikhác phải nghe theo sự cai trị của quân chủ
- Quan điểm “Nhân chi sơ, tính bản ác” nên không thể dùng đức trị
mà phải pháp trị
- Pháp gia cung cấp nội lực cho văn hóa Trung Quốc tự cường.Nhưng trong lịch sử cả Việt Nam và Trung Quốc, các nhà cầm quyềnthường áp dụng kết hợp cả đức trị của Nho gia và pháp trị của Phápgia
4 Mặc gia
- Là hệ phái do Mặc Tử, vốn là học trò của Khổng Tử, xuất thân từtầng lớp dưới sáng lập nên
- Xuất phát từ lập trường giai cấp, cho rằng lễ nhạc của Nho gia xa
xỉ, vô dụng, Mặc gia đề xướng 10 điều trong đó quan trọng nhất làkiêm ái, phi công, thực hiền:
+ Kiêm ái là yêu thương mọi người như nhau, không phân biệtđẳng cấp
+ Phi công là phản đối chiến tranh phi nghĩa tranh giành quyềnlực
+ Thượng hiền là quý trọng và đề cử người hiền tài, khôngphân biệt sang hèn
- Mặc gia coi trọng lao động, coi trọng tình yêu thương dù thuyếtkiêm ái mang tính lsy tưởng không được xã hội phong kiến sử dụng,
Trang 12song tư tưởn gcủa Mặc gia vẫn có nhiều ảnh hướng lớn tới lịch sử vàvăn hóa.
Câu 6: Phân tích ảnh hưởng của tôn giáo Ấn Độ đối với văn hóa Việt Nam.
1 Đặc điểm của tôn giáo Ấn Độ
- Ấn Độ là nơi sản sinh ra nhiều tôn giáo như Ấn Độ giáo, Phật giáo,đạo Jaina và đạo Sikh; Các tôn giáo ở Ấn Độ phân ra làm 2 loại: hữuthần và vô thần
- Đạo Bà La Môn (sau là Ấn Độ giáo) ra đời vào khoảng thế kỉ 15 TCNtrong hoàn cảnh xã hội bất bình đẳng về đẳng cấp rất sâu sắc vàđạo này chứng minh cho sự hợp lý của tình trạng bất bình đẳng đó
- Đạo Phật ra đời khoảng giữa thiên niên kỉ 1 TCN do thái tử XitđactaGotama khởi xướng Giáo lý cơ bản của đạo Phật là Tứ diệu đế, vôngã, duyên khởi
- Đạo Jaina xuất hiện vào khoảng thế kỉ 6 TCN, chủ trương không sátsinh một cách cực đoan và nhấn mạnh sự tu hành khổ hạnh
- Đạo Sikh xuất hiện vào khoảng thế kỷ thứ 15 với giáo lý là sự dunghòa và kết hợp giáo lý Ấn Độ giáo và giáo lý Hồi giáo
2 Ảnh hưởng của tôn giáo Ấn Độ đối với văn hóa Việt Nam
- Ảnh hưởng của Ấn Độ đến vùng văn hóa châu thổ Bắc Bộ chủ yếu
là Phật giáo theo con đường trực tiếp, về sau mới truyền gián tiếpqua Trung Hoa
- Cuối thế kỉ 2, Luy Lâu (Thuận Thành, Bắc Ninh) trở thành trung tâmPhật giáo lớn nhất ở khu vực này
- Người Việt đã tiếp nhận văn hóa Ấn Độ, đặc biệt là Phật giáo vàđạo Bà La Môn trên nền tảng văn hóa, tín ngưỡng bản địa Trên tinhthần tiếp nhận hòa bình tự nguyện các giá trị văn hóa trên nhiềuphương diện, người Việt đã sáng tạo cho mình nền văn hóa riêng,giàu bản sắc như việc âm tính hóa, cộng đồng hóa trong tôn giáo,kết hợp cân bằng âm dương với tín ngưỡng phồn thực, tôn giáo kếthợp với tín ngưỡi địa phương
Câu 7: Phân tích diện mạo văn hóa Đại Việt thời Lý – Trần.
Trang 13Cùng với sự lớn mạnh về kinh tế và chính trị, vương triều Lý –Trần đã chứng kiến một sự phát triển rực rỡ về văn hóa, là giai đoạnthịnh đạt nhất của nền văn hóa Đại Việt Trên cơ sở cốt lõi của nênvăn hóa Việt cổ, các triều đình Lý – Trần đã tự nguyện, chủ động vàcải biến những yếu tố văn hóa của khu vực, tích hợp vào nền vănhóa dân tộc.
1 Văn hóa vật chất
- Nhà Lý xây dựng nhiều cung điện, đền đài, thành lũy Kiến trúc đời
Lý phát triển mạnh, có sự hòa hợp với cảnh trí thiên nhiên xungquanh
- Nghệ thuật điêu khắc trên đá, trên gốm thể hiện phong cách đặcsắc và tay nghề thuần thục
- Các nghề thủ công phát triển như nghề dệt, gốm, mĩ nghệ…
+ Nghề dệt có nhiều thành tựu Từ vải, lụa đến gấm với đủmàu sắc và họa tiết trang trí được những người thợ dệt khéo tay nhà
Lý làm ra
+ Nghề gốm có bước phát triển dài và trình độ cao
+ Hình thành những làng nghề chuyên sản xuất một mặt hàngnhất định
- Phật giáo ở giai đoạn này có tác động đến tư tưởng, tâm lý, phongtục và nếp sống của đông đảo nhân dân, ảnh hưởng tới thơ văn vànghệ thuật
- Nho giáo trở thành tư tưởng thiết yếu cho việc xây dựng một thiếtchế quân chủ tập quyền cũng như những nguyên lý cơ bản của phéptrị nước và chế độ khoa cử
- Nho giáo ngày càng có địa vị trong xã hội từ khi Nho giáo được đưavào việc học và thi cử tuyển lựa quan lại cho bộ mái hành chính nên
đã có ảnh hưởng sâu sắc trong giáo dục đạo đức, luân lý