TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 1 MÃ 012 ĐÁP ÁN KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT LẦN 2 NĂM HỌC 2021 2022 MÔN TIẾNG ANH Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Question 1 Đáp án B[.]
Trang 1TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG 1
MÃ 012
ĐÁP ÁN KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT LẦN 2 - NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: TIẾNG ANH
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Question 1: Đáp án B “ed” được phát âm là /id/ Các phương án còn lại ‘ed” được phát âm là /d/.
Question 2: Đáp án B “ea” được phát âm là /e/ Các phương án còn lại “ea” được phát âm là /i:/.
Question 3: Đáp án A “relax” trọng âm rơi vào âm thứ hai Các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ nhất Question 4: Đáp án A “tradition” trọng âm rơi vào âm thứ hai Các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ nhất Question 5: Đáp án D Kiến thức cơ bản về câu hỏi láy đuôi
Question 6: Đáp án A Kiến thức cơ bản về câu bị động thì quá khứ
Question 7: Đáp án A Kiến thức về giới từ: to be well-known for something : nổi tiếng về cái gì
Question 8: Đáp án D Kiến thức về so sánh kép với tính từ dài.
Question 9: Đáp án C Kiến thức về trật tự của tính từ: OP SASCOMP - (white-màu trắng) Color–
(Vietnamese- của Việt nam) Origin– (cotton-chất coton) Material
Question 10: Đáp án A Kiến thức vềthì quá khứ tiếp diễn diễn đạt hành động đang diễn ra trong quá khứ thì
có hành động khác xen vào (thì QKĐ)
Question 11: Đáp án B Kiến thức về liên từ: although + mệnh đề:
Tạm dịch:Mặc dù anh ấy có đủ tiền, anh ấy từ chối mua xe mới.
Question 12: Đáp án A Kiến thức về kết hợp thì
Mệnh đề chính ở thì tương lai đơn (will take management training course) → mệnh đề chỉ thời gian ở thì hiện tại đơn/ hiện tại hoàn thành
Tạm dịch: Cô ấy sẽ tham gia khóa đào tạo về quản lý ngay sau khi dịch được kiểm soát.
Question 13: Đáp án C Kiến thức về rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ.
Chủ ngữ ở 2 vế là “ Vincent Van Gogh ”, ta lược bỏ chủ ngữ vế đầu, động từ “paint” được dùng ở thể chủ động và xảy
ra trước hành động trở thành một trong những họa sĩ nổi tiếng nhất thế giới nên ta dùng “Having Vp2” = Having painted
Tạm dịch: Đã vẽ hàng nghìn bức tranh, Vincent Van Gogh trở thành một trong những họa sĩ nổi tiếng nhất thế giới Question 14: Đáp án B Kiến thức về word form
Cấu trúc to make a donation : quyên góp, hiến tặng
Tạm dịch: Mọi người có thể giúp người nghèo túng bằng cách quyên góp tới các tổ chức từ thiện.
Question15: Đáp án A Kiến thức về phrasal verb
Các cấu trúc:
Read up on sth = read a lot about something = đọc nhiều về cái gì
Go over sth = ôn lại, kiểm tra lại cái gì
Gain insight into sth = hiểu biết rõ về cái gì
Make out = hiểu được, nhận ra được
Tạm dịch:Mary có một buổi nói chuyện về lịch sử nên cô ấy dành cuối tuần để đọc rất nhiều về Thế chiến thứ 2 Question 16: Đáp án C Kiến thức về từ vựng
A endurance (n): sự chịu đựng
B insurance (n): bảo hiểm
C assurance (n): sự chắc chắn; sự tin chắc
D reassurance (n) sự trấn an
Cấu trúc:
* Give sb assurance that + clause: cam đoan với ai rằng
Tạm dịch: Cô ấy cam đoan với tôi rằng cô ấy sẽ trả tiền cho tôi ngay lập tức.
Question 17: Đáp án A Kiến thức về idioms
Cụm từ: Put/lay one’s cards on the table (idm): chân thành, thành thật với cảm xúc, ý định của chính bản
thân ai đó
Tạm dịch: Các nhà lãnh đạo công đoàn cảm thấy rằng đã đến lúc những bộ trưởng nội các cần phải thẳng
thắn về việc xem xét những kế hoạch dài hạn của họ
Trang 2Question 18: Đáp án B Kiến thức về cụm từ cố định
Các cấu trúc:
* big deal: không có gì là quan trọng hay đặc biệt
* big cheese: người quan trọng/ có tầm ảnh hưởng
* big cake: một chiếc bánh to
* big break: cơ hội lớn
Tạm dịch: Alex mơ ước được đi diễn - anh ta đang chờ đợi cơ hội lớn đến với anh ta để có thể bước chân
vào ngành công nghiệp âm nhạc
Question 19: Đáp án C Kiến thức về cụm từ cố định
*take a risk: liều lĩnh, làm liều, mạo hiểm
Tạm dịch: Bạn không thể lúc nào cũng chắc ăn được Đôi khi phải mạo hiểm, liều lĩnh một chút.
Question 20: Đáp án C Kiến thứctừ đồng nghĩa
Tạm dịch: Món súp quá ngon nên Harry đã gọi thêm một phần ăn khác.
Question 21: Đáp án D.Kiến thứctừ đồng nghĩa
A out of control: ngoài tầm kiểm soát
B on duty: đang thực hiện nhiệm vụ
C abusing of power: lạm dụng quyền lực
D in control of a situation: kiểm soát tình hình
Tạm dịch: Mặc dù tổng giám đốc chính thức phụ trách, mọi người đều biết phó giám đốc mới thực sự là
người kiểm soát tình hình
Question 22: Đáp án C Kiến thức về từ vựng - từ trái nghĩa.
A dangerous (adj.):nguy hiểm B useful (adj.):hữu ích
C safe (adj.):an toàn D interesting (adj.):thú vị
Tạm dịch: Sản phẩm này gây nguy hiểm cho mắt và nên để xa tầm tay trẻ em
Nên Hazardous = dangerous >< safe
Question 23: Đáp án D Kiến thức về từ vựng - từ trái nghĩa.
A reforestation (n) việc trồng lại rừng B forestry (n): lâm nghiệp
C forestation (n): sự trồng cây gây rừng D deforestation (n): sự chặt phá rừng
Tạm dịch: Bởi vì cây có thể ngăn ngừa xói mòn đất, các dự án trồng rừng nên được thực hiện một cách
thường xuyên
⇒ afforestation (n): trồng cây gây rừng ><deforestation (n): sự chặt phá rừng
Question 24: Đáp án B Kiến thức về tình huống giao tiếp: Thể hiện sự không đồng ý
- Jack: “Tôi nghĩ việc nghỉ một năm trước đại học thật tốn thời gian.”
- David: “ _ Nó cho những người nghỉ một năm đó rất nhiều trải nghiệm đáng giá.”
A Tôi đồng ý với bạn => không phù hợp nghĩa
B Tôi không đồng ý lắm
C Đúng vậy => không phù hợp nghĩa
D Hân hạnh của tôi => không phù hợp nghĩa
Question 25: Đáp án C Kiến thức về tình huống giao tiếp: Đáp lại câu khen
Mike: “Phong cách trang điểm của bạn thật là lộng lẫy làm sao, Jane!”
Jane: “ ”
A Tôi e rằng không phải.=> không phù hợp nghĩa
B Bạn đúng là hay nói đùa.=> không phù hợp nghĩa
C Cảm ơn Bạn thật tuyệt khi nói vậy
D Tôi không thích những câu nói của bạn => không phù hợp nghĩa Bài đọc điền khuyết:
Question 26: Đáp án B Kiến thức đại từ quan hệ - “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “ways”
While many behaviors and practices associated with going green are designed to save money, there are certain
ways in which green living can actually be moderate to very expensive
Tạm dịch: Trong khi nhiều hành động và thực nghiệm liên quan đến việc sống thân thiện với môi trường được tạo
ra để tiết kiệm tiền, có một số cách nhất định trong đó sống xanh thực sự có thể trung bình đến rất tốn kém
Question 27: Đáp án A Kiến thức về từ chỉ lượng Much of +danh từ không đếm được ( trong ngữ cảnh của bài
mang nghĩa khẳng định: Nhiều…nên không dùng little, còn many và few + danh từ đếm được số nhiều )
Trang 3Much of the technology associated with green living provides benefits to the environment but often at a much higher
cost than their traditional counterparts.
Tạm dịch:Nhiềucông nghệ liên quan đến lối sống xanh mang lại lợi ích cho môi trường nhưng thường với chi
phí cao hơn nhiều so với các phương pháp truyền thống.)
Question 28: Đáp án C Kiến thức từ vựng
A spend /spend/ (v): tiêu, chi tiêu, sử dụng vào
B take /teɪk/ (v): cầm, nắm, giữ, lấy
C cost /kɒst/ (v): có giá, đòi hỏi, tốn (một khoản tiền)
D charge /tʃɑːdʒ/ (v): buộc, yêu cầu trả tiền cho một dịch vụ, hàng hóa
For instance, the use of solar panels can potentially save you money on your energy bills, but they can cost
thousands of dollars to install Energy-efficient appliances are designed to use less electricity and water but they often come with a high price tag.
Tạm dịch: Chẳng hạn, việc sử dụng các tấm pin mặt trời có khả năng giúp bạn tiết kiệm tiền cho hóa đơn năng lượng của mình, nhưng chúng có thể tốn hàng ngàn đô la để lắp đặt Các thiết bị tiết kiệm năng lượng được thiết
kế để sử dụng ít điện và nước hơn nhưng chúng thường đi kèm với giá cao.)
Question 29: Đáp án D Kiến thức liên từ
A Such as: như là => dùng để đưa ra ví dụ nhưng không đứng ở đầu câu
B However: tuy nhiên => nối 2 câu có ý tương phản, đối lập
C In addition: thêm vào đó => bổ sung thêm ý cho câu trước
D For example: ví dụ như => dùng để đưa ra ví dụ, có thể đứng đầu câu và có dấu phẩy phía sau
Going green can also potentially have a negative effect on the environment For example, the development of
alternative fuels is an innovation in the green movement…
Tạm dịch: Sống thân thiện với môi trường cũng có khả năng có tác động tiêu cực đến môi trường Ví dụ, sự phát
triển của nhiên liệu thay thế là một sự đổi mới trong phong trào bảo vệ môi trường…
Question 30: Đáp án B Kiến thức từ vựng
A improve (v): cải thiện B impact (v): ảnh hưởng, tác động
C impress (v): gây ấn tượng D import (v): nhập khẩu
…it can potentially increase air pollution in areas where smog is a concern, which can in turn impact the health
of those living in these areas.
Tạm dịch:…nó có thể làm tăng ô nhiễm không khí ở những khu vực tập trung nhiều khói, điều này có thể từng bước ảnh hưởng đến sức khỏe của những sinh vật sống trong khu vực.
Bài đọc ngắn
Question 31: Đáp án A
A Eating Regular Well-Balanced Meals
Câu nào sau đây có thể dùng làm tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc?
A Ăn các bữa ăn cân bằng thường xuyên B Nhảy vào chế độ ăn kiêng mới nhất
C Hướng dẫn ăn gì mỗi ngày D Chế độ ăn Địa Trung Hải
Ta thấy bài đọc chủ yếu nói về việc ăn các bữa ăn cân bằng một cách thường xuyên để có sức khỏe tốt nên
phương án A phù hợp nhất
Question 32: Đáp án D
D verified
Từ “proven” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với .
Căn cứ thông tin đoạn 1:
“ Certain diseases or conditions have proven relationships with specific nutrition or dietary elements.”
(Một số bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể đã được chứng minh có mối quan hệ với các yếu tố dinh dưỡng
hoặc chế độ ăn uống cụ thể.)
Question 33: Đáp án C
C eating much meat
Theo bài đọc, các phương pháp được Michael Pollan áp dụng không bao gồm .
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
"Eat food Not too much Mostly plants." Of those plants, you have the best chance of getting the phytonutrients you need by eating a rainbow of colours
("Ăn thức ăn Không quá nhiều Chủ yếu là thực vật" Trong số những thực vật đó, bạn có cơ hội tốt nhất để có được chất phytonutrients bạn cần bằng cách ăn thức ăn nhiều màu sắc.)
Trang 4 Dùng phương pháp loại trừ, chọn đáp án C
Question 34: Đáp án C
C You can start with the Mediterranean diet.
Điều nào sau đây là ĐÚNG về việc bắt đầu một chế độ ăn uống lành mạnh như đã nêu trong bài đọc?
A Bạn có thể bắt đầu với một số hướng dẫn về những gì để ăn trên TV.
B Bạn có thể bắt đầu với thực phẩm có chứa thực phẩm chế biến cao.
C Bạn có thể bắt đầu với chế độ ăn Địa Trung Hải.
D Bạn có thể bắt đầu với thực phẩm có tinh dầu.
Căn cứ vào thông tin cuối đoạn 3:
“If you are wondering where to begin, the Mediterranean diet is rich in many of the "healthiest" foods and avoids many of the less healthy choices.”
(Nếu bạn đang tự hỏi nên bắt đầu từ đâu, chế độ ăn Địa Trung Hải rất giàu thực phẩm "lành mạnh nhất" và tránh được nhiều lựa chọn kém lành mạnh).
Question 35: Đáp án B
B foods
Từ “that” trong đoạn 4 nói đến .
Căn cứ vào thông tin đoạn 4:
“Foods that do not include highly processed foods, refined grains, refined oils, and added sugar.”
(Những thực phẩm cái mà không bao gồm thực phẩm chế biến cao, ngũ cốc tinh chế, dầu tinh chế và đường được
bổ sung.)
“that” là đại từ quan hệ thay thế cho “foods”.
Bài đọc dài:
Question 36: Đáp án D
D The benefits and role of education technology.
Bài báo chủ yếu bàn về vấn đề gì?
A Xu hướng đi lên của nhu cầu công nghệ giáo dục B Sự phát triển của công nghệ giáo dục trong đại dịch
C Các biện pháp phát triển công nghệ giáo dục D Lợi ích và vai trò của công nghệ giáo dục
Căn cứ vào thông tin trong bài như sau:
+ “Education technology (EdTech) is one of the few industries experiencing a sharp upward demand, reinforcing its potential for profitability and the role it can play in societal wellbeing.”
(Công nghệ giáo dục (EdTech) là một trong số ít ngành có nhu cầu tăng mạnh, củng cố tiềm năng sinh lời và vai trò của nó đối với đời sống xã hội.)
+ “EdTech’s practical value has hence rapidly improved from its pre-pandemic standing Previously considered
an option for quality education and a supplement to traditional schooling systems, it is now essential for
preserving a progressing society.”
(Giá trị thực tế của EdTech do đó đã nhanh chóng được cải thiện so với vị thế trước đại dịch Trước đây được coi là một lựa chọn cho chất lượng giáo dục và bổ sung cho các hệ thống giáo dục truyền thống, giờ đây nó là điều cần thiết để bảo tồn một xã hội tiến bộ.)
+ “Investors have long identified the windows of opportunity offered by technology in the classrooms However, its recent unprecedented expansion highlights even more its sustainable profitability.”
(Các nhà đầu tư từ lâu đã xác định các cánh cửa cơ hội do công nghệ mang lại trong các lớp học Tuy nhiên, sự
mở rộng chưa từng có gần đây của nó làm nổi bật khả năng sinh lời bền vững hơn nữa.)
Như vậy, ta thấy rõ rằng chủ đề mà bài đang bàn đến là “Lợi ích và vai trò của công nghệ giáo dục”
Question 37: Đáp án A
A control
Từ “contain” trong đoạn 2 có thể có nghĩa là _.
A control /kənˈtrəʊl/ (v): kiểm soát B overcome /ˌəʊvərˈkʌm/ (v): vượt qua,
C defeat /dɪˈfiːt/ (v): đánh bại D treat /triːt/ (v): đối xử, đối đãi; chữa trị
Dựa vào ngữ cảnh trong bài:
“The global spreading of the coronavirus (COVID-19) has required drastic regulations in an effort to contain it.”
(Sự lây lan toàn cầu của virus coronavirus (COVID-19) đã đòi hỏi phải có những quy định khắt khe trong nỗ lực
ngăn chặn nó.)
Ta có: contain (v): ngăn chặn, kiểm soát ~ control
Question 38: Đáp án D
D policymakers
Trang 5Như đã đề cập trong đoạn 2, những điều sau đây bị ảnh hưởng bởi những điều chỉnh đột ngột của quy trình giáo dục, NGOẠI TRỪ .
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
“The sudden adjustments of educational processes and altered dynamics between all involved parties - schools, teachers, students and parents – are challenging familiar routines and threatening crucial public objectives.”
(Những điều chỉnh đột ngột của quy trình giáo dục và sự thay đổi động lực giữa tất cả các bên liên quan - nhà trường, giáo viên, học sinh và phụ huynh - đang thách thức những thói quen quen thuộc và đe dọa các mục tiêu công cộng quan trọng.)
Bằng phương pháp loại trừ, ta chọn D
Question 39: Đáp án B
B institutions
Từ “their” trong đoạn 4 đề cập đến _?
Theo thông tin trong câu chứa từ được quy chiếu:
“Institutions previously working with digitalized education platforms have already benefitted during the
COVID-19 crisis from their contemporary approach.”
(Các tổ chức trước đây làm việc với các nền tảng giáo dục số hóa đã được hưởng lợi trong cuộc khủng hoảng COVID-19 từ cách tiếp cận hiện tại của họ.)
Như vậy, “their” đề cập đến “các tổ chức”.
Question 40: Đáp án C
C training
Từ “coaching” trong đoạn 4 gần nghĩa với _.
C train(v): đào tạo, huấn luyện D employ (v): thuê
Theo ngữ cảnh thông tin trong đoạn 4:
“These schools smoothly mastered the sudden transition to homeschooling, easing the adjustment process for
students and parents Their early investment in equipment and software and in coaching of educational staff has
allowed them to continue their operations with minimal interruption.”
(Các trường này đã làm chủ được việc chuyển đổi đột ngột sang giáo dục tại nhà một cách suôn sẻ, giúp giảm bớt quá trình điều chỉnh cho học sinh và phụ huynh Việc đầu tư sớm vào trang thiết bị và phần mềm cũng như
huấn luyện nhân viên giáo dục đã cho phép họ tiếp tục hoạt động mà không bị gián đoạn ở mức tối thiểu.)
Ta có: coach /kəʊtʃ/ (v): hướng dẫn, huấn luyện ~ train
Question 41: Đáp án A
A Early preparing for teaching facilities and human resources.
Theo đoạn 4, những trường đó đã làm gì để tối thiểu hóa sự gián đoạn giáo dục?
A Sớm chuẩn bị về phương tiện dạy học và nguồn nhân lực
B Chuyển giao nhuần nhuyễn sang dạy học trực tuyến
C Trước đây đã làm việc với các nền tảng giáo dục số hóa
D Cải thiện nhanh chóng từ vị trí trước đại dịch
Theo thông tin đoạn 4:
“Institutions previously working with digitalized education platforms have already benefited during the
COVID-19 crisis from their contemporary approach These schools smoothly mastered the sudden transition to
homeschooling, easing the adjustment process for students and parents Their early investment in equipment and software and in coaching of educational staff has allowed them to continue their operations with minimal
interruption.”
(Các tổ chức trước đây làm việc với các nền tảng giáo dục số hóa đã được hưởng lợi trong cuộc khủng hoảng COVID-19 từ cách tiếp cận hiện tại của họ Các trường này đã làm chủ được việc chuyển đổi đột ngột sang giáo dục tại nhà một cách suôn sẻ, giúp giảm bớt quá trình điều chỉnh cho học sinh và phụ huynh Việc đầu tư sớm vào trang thiết bị và phần mềm cũng như huấn luyện nhân viên giáo dục đã cho phép họ tiếp tục hoạt động mà không bị gián đoạn ở mức tối thiểu.)
Question 42: Đáp án B
B Education technology is a more and more profitable sector to invest.
Điều nào sau đây là ĐÚNG, theo đoạn văn?
A Các nhà đầu tư không quan tâm đến công nghệ trong lớp học
Trang 6B Công nghệ giáo dục là lĩnh vực đầu tư ngày càng có lợi hơn.
C Mọi người đầu tư ít tiền hơn vào công nghệ giáo dục trong COVID - 19
D Học sinh và phụ huynh cần nhiều thời gian để điều chỉnh việc học ở nhà
Theo thông tin trong đoạn cuối:
“Investors have long identified the windows of opportunity offered by technology in the classrooms However, its recent unprecedented expansion highlights even more its sustainable profitability “So far only 2 to 3% of the 5 trillion USD spent globally on education is digital This, combined with EdTech’s sudden vital role during
COVID-19 and the significant differences seen up to now in its geographical investments, intensify the
previously unseized global growth opportunities”,says Dr Kirill Pyshkin, Fund Manager at Credit Suisse Asset Management.”
(Các nhà đầu tư từ lâu đã xác định các cánh cửa cơ hội do công nghệ mang lại trong các lớp học Tuy nhiên, sự
mở rộng chưa từng có gần đây của nó làm nổi bật khả năng sinh lời bền vững hơn nữa “Cho đến nay chỉ có 2 đến 3% trong số 5 nghìn tỷ USD chi tiêu trên toàn cầu cho giáo dục là kỹ thuật số Điều này, kết hợp với vai trò quan trọng đột ngột của EdTech trong COVID-19 và sự khác biệt đáng kể cho đến nay trong các khoản đầu tư theo khu vực địa lý, tăng cường các cơ hội tăng trưởng toàn cầu chưa từng được biết đến trước đây ”, Tiến sĩ Kirill Pyshkin, Giám đốc Quỹ tại Credit Suisse Asset Management cho biết.)
Ta thấy rõ rằng công nghệ giáo dục là lĩnh vực đầu tư ngày càng có lợi hơn
Tìm lỗi sai:
Question 43: Đáp án B Sai cách dùng thì:B start cần chia thì quá khứ vì mệnh đề phía sau “ when she was at
primary school” Start learing started learning
Question 44: Đáp án D Sai tính từ sở hữu.
Chủ ngữ chính là “Sharks” số nhiều nên tính từ sở hữu tương đương phải là their.
Question 45: Đáp án C.Sai cách dùng từ
exhausting (adj): làm kiệt sức, mệt nhoài
exhaustive (adj): toàn diện, hết mọi khía cạnh
Sửa: exhausting => exhaustive
Tạm dịch: Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu toàn diện về tác dụng của việc đeo khẩu trang trong việc làm giảm
sự lây lan của coronavirus gây ra COVID-19
Chọn câu gần nghĩa:
Question 46: Đáp án C Biến đổi cấu trúc thì quá khứ đơn sang cấu trúc ở thì hiện tại hoàn thành.
(Đã hơn 2 năm kể từ lần cuối tôi đến đó) gần nghĩa nhất với phương án C (Tôi đã không đến đó kể lần đến thăm
cách đây hơn 2 năm)
Question 47: Đáp án D Kiến thức câu gián tiếp
“I went to the supermarket to buy some vegetable yesterday,” Linda said được tường thuật là
D Linda said that she had gone to the supermarket to buy some vegetable the day before
( động từ “went” ở quá khứ đơn được lùi xuống thành “ had gone” ở quá khứ hoàn thành và trạng từ thời gian
“yesterday” đổi thành “ the day before”)
Question 48 Đáp án A Kiến thức động từ khuyết thiếu
It isn’t necessary for Sb + to-V = Sb don’t/doesn’t have to + inf: ai đó không cần thiết phải làm gì.
Kết hợp câu:
Question 49: Đáp án B Kiến thức về câu điều kiện Sử dụng unless trong câu điều kiện loại 2 ( nêu điều kiện trái
với hiện tại)
Question50: Đáp án D Kiến thức về câu đảo ngữ với Only when tình huống ở quá khứ
Only when + S+V did + S+ V (Chỉ khi…)