Tổ chức thực hiện: Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa ra các hình ảnh liên quan đến các thế hệ máy tính điện tử từ khi xuấthiện đến nay SGK H.1; HS quan sát tranh và trả lời c
Trang 1TRƯỜNG TH&THCS TÂN VINH Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Lương
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Nêu được các khái niệm Lịch sử và môn Lịch sử
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Giải thích được vì sao cần học Lịch sử
sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồnkhác nhau để hoàn thành nhiệm vụ
b Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu lịch sử: thông qua quan sát, sưu tầm tư liệu, bước đầu nhận diện vàphân biệt được các khái niệm lịch sử và khoa học lịch sử, các loại hình, các nguồn tàiliệu cơ bản của khoa học lịch sử
- Nhận thức và tư duy lịch sử: bước đầu giải thích được mối quan hệ giữa các sựkiện lịch sử với hoàn cảnh lịch sử, vai trò của khoa học lịch sử đối với cuộc sống
- Vận dụng: biết vận dụng được cách học môn Lịch sử trong từng bài học cụ thể
+ Khơi dậy sự tò mò, hứng thú đối với bộ môn lịch sử
+ Có thái độ đúng đắn khi tham quan các di tích, bảo tàng…
- Chăm chỉ: cố gắng trong các hoạt động học tập
- Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong học tập và cuộc sống
- Nhân ái: sẵn sàng học tập, giúp đỡ các thành viên trong nhóm…
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Đối với giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành choHS
Trang 2- Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn vớinội dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2 Đối với học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi , khao khát muốn tìm hiểu những điều
ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để HSbắt đầu một tiết học mới Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới
b Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của Gv
c Sản phẩm: Học sinh trình bày được tất cả các mọi sự vật hay con người đều
biến đổi theo thời gian nghĩa là đều có quá khứ và đó chính là lịch sử Từ đó học sinhdần dần hình thành khái niệm lịch sử
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra các hình ảnh liên quan đến các thế hệ máy tính điện tử từ khi xuấthiện đến nay (SGK H.1); HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
?: Hãy chỉ ra những điểm thay đổi theo thời gian của máy tính điện tử; theo em sựthay đổi theo thời gian như vậy được hiểu là gì
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV.
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả: HS trình bày cá nhân theo quan điểm và
hiểu biết của từng học sinh
Dự kiến sản phẩm:
Hãy chỉ ra những điểm
thay đổi theo thời gian
của máy tính điện tử?
- Năm 1946 Chiếc máy tính điện tử đầu tiên trên thế giới
là “ENIAC” Ra đời trong chiến tranh thế giới thứ 2(6/1943) nặng khoảng 30 tấn, chiếm chỗ 150m2, có thểtính 3000 phép chia -5000 phép cộng
- Giai đoạn 1971-1980, máy tính thế hệ thứ 4: so vớichiếc máy tính đầu tiên thì máy tính này có hình dángnhỏ gọn hơn nhiều, trọng lượng nhẹ hơn và chức năngcông dụng nhiều hơn
- Hiện nay: máy tính xách tay ra đời với hình dáng, kích
cỡ nhỏ gọn hơn rất nhiều, mẫu mã đa dạng, màu sắcphong phú, chức năng công dụng được cải tiến và thuậntiện cho con người trong việc thực hiện các công việc củamình
Theo em sự thay đổi theo
thời gian như vậy được
Trang 3Dẫn vào bài mới: Như vậy, các em thấy rằng chiếc máy tính đầu tiên và chiếc máy
tính hiện nay đã có rất nhiều sự thay đổi (như chúng ta đã phân tích), sự thay đổi củamáy tính theo thời gian được gọi là lịch sử Vậy có bao giờ các em tự đặt ra câu hỏi.Lịch sử là gì? Vì sao ta phải học lịch sử và học như thế nào? Cô và các em sẽ tìmhiểu Bài 1…
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu lịch sử là gì?
a Mục tiêu: HS hiểu được lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ và lịch
sử là một môn khoa học nghiên cứu phục dựng lại quá khứ Môn Lịch sử là môn họctìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người trên cơ sở nhữngthành tựu của khoa học lịch sử
b Nội dung: HS quan sát tranh, kết hợp với tư liệu SGK, hoàn thành PHT số 1
c Sản phẩm: Học sinh trình bày được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử và nhiệm vụ
của môn lịch sử
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát tư liệu SGK (Tr9), tranh
ảnh về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 kết
hợp với sự hiểu biết của bản thân để hoàn thành
Theo em, sự kiện khởi
nghĩa Hai Bà Trưng năm
- Môn Lịch sử là môn học tìm hiểuquá trình hình thành và phát triểncủa xã hội loài người từ khi conngười xuất hiện trên Trái Đất chođến ngày nay
Trang 4dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả sau khi
đã trao đổi với bạn cùng bàn
?:Cuộc khởi nghĩa này diễn
ra vào năm bao nhiêu
?:Ai là người lãnh đạo cuộckhởi nghĩa
?:Cuộc khởi nghĩa diễn ra ởđâu, diễn biến, kết quả….Theo em, sự kiện
khởi nghĩa Hai Bà
- Môn Lịch sử là môn họctìm hiểu quá trình hìnhthành và phát triển của xãhội loài người từ khi conngười xuất hiện trên TráiĐất cho đến ngày nay
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả;
GV nhận xét, đánh giá
- GV nhấn mạnh:
+ Lịch sử là những gì có thật đã xảy ra trong quákhứ và lịch sử của xã hội loài người là những hoạtđộng của co người từ khi xuất hiện đến ngày nay.Môn Lịch sử mà các em học chỉ nghiên cứu lịch sửloài người
+ Những hình ảnh được chụp, được ghi chép lạinhư khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40; Bác Hồ đọctuyên ngôn độc lập…(GV đưa tranh) hoặc nhữngcâu chuyện như Bác Hồ đến thăm Đề Hùng (PhúThọ) năm 1954…đó chính là lịch sử, chính nhờnhững câu chuyện, hình ảnh đó mà lịch sử đượclưu giữ lại Các nhà khoa học tiến hành sưu tập,nghiên cứu các tài liệu đó và phục dựng lại lịch sửmột cách chân thực nhất Đó là khoa học lịch sử
Trang 5- GV chuyển ý: Vậy có bao giờ các em tự đặt ra
câu hỏi: Vì sao chúng ta phải học lịch sử? học lịch
sử để là gì không? Để trả lời cho những câu hỏi
trên Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu mục 2 Vì sao
phải học lịch sử? …
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải học lịch sử?
a Mục tiêu:HS nêu được vai trò của lịch sử và đặt ra yêu cầu phải hiểu rõ lịch sử
dân tộc để hiểu biết về nguồn gốc, truyền thống lịch sử nước nhà
b Nội dung: HS quan sát tranh, kết hợp với tư liệu SGK, video hoàn thành yêu cầu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 2; hoạt động
Em biết được nguồn gốc
của bản thân, gia đình
thông qua ai hoặc những
phương tiện nào?
Việc em biết được nguồn
gốc của bản thân, gia đình
sẽ có ý nghĩa như thế nào?
Qua đó, em sẽ có thái độ
như thế nào đối với những
người trong gia đình của
Câu 1: Hãy giới
thiệu về gia đình của
- Để đúc kết những bài học kinhnghiệm về sự thành công và thất bạitrong quá khứ, để phục vụ hiện tại
và xây dựng cuộc sống mới trongtương lai
Trang 6đình…) viên trong gia đình
- Ông bà, cha mẹ làmgiáo viên, bác sĩ, côngnhân…
Câu 2: Em biết được
nguồn gốc của bản
thân, gia đình thông
qua ai hoặc những
phương tiện nào?
- Thông qua lời kể,những câu chuyện củaông, bà, cha, mẹ
- Thông qua những hìnhảnh, video được lưu giữlại…
Câu 3: Việc em biết
được nguồn gốc của
Câu 4: Qua đó, em
sẽ có thái độ như thế
nào đối với những
người trong gia đình
của mình?
- Kính trọng, biết ơn đếnông bà, cha mẹ
- Yêu thương mọi ngườitrong gia đình…
- Tự hào về truyền thốngcủa gia đình
Bước 4: HS khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ
sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS
- GV nhấn mạnh: Như vậy, mỗi người sinh ra đều
có nguồn gốc xuất thân, đó là nguồn gốc của giađình, dòng họ Khi một dòng họ xây dựng nhà thờlập gia phả… đều phải nghiên cứu về cội nguồn xaxưa của dòng họ Đây chính là lịch sử của dònghọ
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát đoạn video sự kiện: Chủtịch HCM đọc tuyên ngôn độc lập tại Quảngtrường Ba Đình (2/9/1945); hình ảnh và câu nóicủa Hồ Chí Minh (SGK Tr10); thảo luận nhómtheo kĩ thuật “Khăn trải bàn”; thời gian 5 phút;theo yêu cầu sau:
Trang 7Hình ảnh Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
Câu 1: Đây là sự kiện
gì; diễn ra ở đâu? vào
thời gian nào?
Câu 2: Sự kiện này có ý
nghĩa như thế nào đối
với dân tộc Việt Nam?
Câu 3: Quan sát câu
nói: “Dân ta phải biết sử
ta/Cho tường gốc tích
nước nhà Việt Nam”.
Cho biết ý nghĩa của hai
câu thơ trên
Câu 4: Theo em, việc
Bước 2: Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ, hoàn
thành nội dung vào bảng phụ
Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả (GV mời
2 nhóm treo lên bảng, các nhóm còn lại treo sảnphẩm xung quanh lớp học)
- Ở Quảng Trường BaĐình (Hà Nội)
câu nói: “Dân ta
phải biết sử ta/Cho
tường gốc tích
nước nhà Việt
Nam” Cho biết ý
nghĩa của hai câu
- Hai câu thơ: nhằm nhấnmạnh vai trò của lịch sửdân tộc và đặt ra yêu cầucần phải hiểu rõ về nguồngốc, truyền thống của dântộc Việt Nam
Trang 8thơ trên.
Câu 4: Theo em,
việc biên soạn các
- Hiểu được tổ tiên, ôngcha đã sống, lao động, đấutranh như thế nào để cóđược đất nước như ngàynay
- Học lịch sử giúp chúng tagiúp chúng ta hiểu đượcnhững gì nhân loại đã tạo
ra trong quá khứ Từ đó,
có ý thức giữ gìn, phát huynhững giá trị tốt đẹp docon người trong quá khứ
để lại
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả;
bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS
- GV khai thác mục: Kết nối với ngày nay bằngcách đặt câu hỏi để HS trong lớp cùng trao đổi,tranh luận, phản biện:
Hình ảnh Bác Hồ nói chuyện với các cán bộ, chiến
sĩ ở Đền Hùng (19/9/1954)
Câu 1: Theo em, tại sao Bác Hồ lại chọn Đền
Hùng để căn dặn các chiến sĩ?
Câu 2: Câu nói ấy có ý nghĩa như thế nào?
Câu 3: Nếu em là 1 trong những chiến sĩ sau khi
được nghe câu nói ấy của Bác tại Đền Hùng, em sẽnói với Bác và các chiến sĩ khác như thế nào?
Trang 9Hoặc là 1 học sinh, em sẽ làm gì để xứng đáng với
lời căn dặn đó của Bác
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Bác Hồ chọn Đền Hùng vì: Đây chính là
đền thờ Vua Hùng - vị vua đã sáng lập ra nước ta
Đây là 1 địa danh lịch sử, có ý nghĩa đối với dân
tộc Việt Nam…
Câu 2: Giúp ta thấy được truyền thống dựng nước
hào hùng của cha ông ta từ xưa đến này mà còn
giáo dục các thế hệ mai sau phải biết ơn, phát huy
những truyền thống tốt đẹp đó
Câu 3: HS có thể trả lời theo suy nghĩ của bản
thân (GV nên khuyến khích HS phát huy những
suy nghĩ mang tính chất tích cực, để giáo dục học
sinh phẩm chất yêu nước, lòng biết ơn, tự hào dân
tộc…)
- GV nhấn mạnh: Qua bài học hôm nay, chúng ta
thấy rằng: Lích sử chính là những gì đã diễn ra
trong quá khứ nhưng luôn gắn liền với hiện tại, với
đời sống của mỗi người Học lịch sử không chỉ để
biết những gì xảy ra trong quá khứ, cội nguồn, lịch
sử dân tộc, lịch sử loài người mà còn góp phần xây
dựng và bảo vệ tổ quốc, xây dựng thế giới hòa
bình, ổn định và phát triển trong hiện tại và tương
lai Cô hy vọng, các em sẽ là những thế hệ sẽ tiếp
nối, phát huy những truyền thống lịch sử vẻ vang
của dân tộc Việt Nam Muốn làm được điều đó,
các em hãy chăm chỉ học tập, yêu thương mọi
người, yêu lao động, thiên nhiên…
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức
đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới
b Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ (có thể theo nhóm nhỏ 4
học sinh hoặc cá nhân tùy vào nội dung câu hỏi)
c Sản phẩm: hoàn thành bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ (Câu 1: thảo luận nhómnhỏ, trao đổi, phản biện; câu 2: cá nhân)
Câu 1: Nhà chính trị nổi tiếng của La Mã cổ đại Xi-xê-rông đã nói: “Lịch sử là
thầy dạy của cuộc sống” Em có đồng ý với nhận xét đó không? Vì sao?
Câu 2: Hãy cùng chia sẻ với cả lớp về cách học lịch sử của bản thân mình (học
qua các nguồn, hình thức nào, học như thế nào, em thấy cách học nào hiệu quảnhất…)
Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả
Trang 10Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Có thể có nhiều luồng ý kiến trái chiều, có những nhóm đồng ý hoặc
không đồng ý; GV chia lớp theo những nhóm có ý kiến giống nhau; GV nên kháithác lí do vì sao HS đồng ý hoặc không đồng ý, chấp nhận cả những lí do ngoài SGKhay kiến thức được kình thành của HS GV chốt nội dung
- Đồng ý với ý kiến vì:
+ Lịch sử cho ta biết về quá khứ của một dân tộc, nền văn hóa và truyền thống củamột dân tộc, chủ quyền của đất nước Qua đó nhắc nhở ta hãy nhớ về quá khứ củadân tộc mình, phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc và hơn hết nhắc nhở
ta đấu tranh bảo vệ đất nước
+ Lịch sử còn để đúc kết những bài học kinh nghiệm về sự thành công và thất bại củaquá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai Chính vì vậylịch sử xứng đáng được coi là thầy dạy của cuộc sống
Câu 2: Một số cách học lịch sử:
- Đọc sách giáo khoa sau đó tự tóm tắt kiến thức chính vào vở
- Đọc sách trước khi lên lớp và đọc lại vào buổi tối
- Ghi các sự kiện vào giấy nhớ và dán lên khu vực bàn học
- Vẽ sơ đồ tư duy, chỉ ghi ý chính, có thể mô tả bằng hình ảnh
- Học cùng bạn bè trong giờ ra chơi
Bước 4: HS khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và
khen ngợi HS
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống
b Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ
c Sản phẩm: bài tập nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS liệt kê 3 môn học mà mình yêu thích; Sau đó, yêu cầu HS trao đổiquan điểm của bản thân về nội dung sau: Theo em, các bạn thích học những mônkhác có cần phải biết lịch sử không? Vì sao?
Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả
Dự kiến sản phẩm: HS sẽ trả lời theo quan điểm cá nhân của mỗi em GV hãy lắng
nghe và tôn trọng những suy nghĩ của các em Tuy nhiên, cần hướng các em đến tầmquan trọng của việc lịch sử…
- Ai cũng cần biết lịch sử bởi tầm quan trọng và ý nghĩa của lịch sử trong cuộcsống, đặc biệt đối với học sinh Lịch sử giúp ta nhìn lại quá khứ, biết ơn người đitrước và phấn đấu cho tương lai.
- Mỗi môn học, ngành học đều có lịch sử hình thành và phát triển của nó Nếuchúng ta hiểu và biết được lịch sử của các ngành nghề thì sẽ giúp chúng ta làm tốthơn ngành nghề mà chúng ta yêu thích Vì vậy, học lịch sử là để đúc rút kinhnghiệm , những bài học về sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ cho hiệntại và tương lai…
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và
khen ngợi HS
Trang 11Ngày soạn:8/9/2022
Ngày giảng:
Tiết 2,3 Bài 2 DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ PHỤC DỰNG LẠI LỊCH SỬ
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Phân biệt được các nguồn tư liệu chính: hiện vật, chữ viết, truyền miệng, gốc…
- Trình bày được ý nghĩa, giá trị của các nguồn sử liệu đó
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồnkhác nhau để hoàn thành nhiệm vụ
+ Biết sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian
+ Biết đọc, ghi và tính thời gian theo quy ước chung của thế giới
+ Biết sưu tầm, phân tích, khai thác một số nguồn tư liệu đơn giản, phát triển kĩnăng, vận dụng kiến thức đã học
3 Về phẩm chất
- Yêu nước: Tôn trọng quá khứ, có ý thức bảo vệ các nguồn sử liệu lịch sử
- Trách nhiệm: Biết quý trọng thời gian, sắp xếp thời gian một cách hợp lí, khoahọc cho cuộc sống và sinh hoạt của bản thân
- Chăm chỉ: cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt
- Trung thực: có tính chính xác, trung thực trong quá trình học tập và cuộc sống
- Nhân ái: sẵn sàng học tập, giúp đỡ các thành viên trong nhóm…
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập,
- Bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học
- Tranh ảnh hoặc video (nếu có) liên quan đến nội dung bài học
2 Học sinh
Trang 12- Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học: một số truyềnthuyết, câu chuyện lịch sử và di tích lịch sử ở địa phương.
- SGK, vở ghi…
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu
những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứngkhởi để HS bắt đầu một tiết học mới Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới
b Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm:HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d Tổ chức thực hiên:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát H1 Mặt trống đồng Ngọc Lũ, hiện vật tiêu biểu củanền văn minh Việt cổ; trả lời các câu hỏi:
?: Hãy nêu hiểu biết và cảm nhận của em về hiện vật trên (GV có thể gợi mở thêmcho HS)
?: Theo em, các nhà khoa học dựa vào đâu để phục dựng lại lịch sử (quá khứ)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV.
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả: HS trình bày cá nhân theo quan điểm và
hiểu biết của từng học sinh
Dự kiến sản phẩm:
Hãy nêu hiểu biết và cảm nhận của
em về hiện vật trên? - Đây là mặt trống đồng Ngọc Lũ, một hiệnvật tiêu biểu của nền văn minh Đông Sơn
Hoa văn trên mặt trống mô tả phần nào đờisống vật chất, tinh thần của người Việt cổ.Theo em, các nhà khoa học dựa
vào đâu để phục dựng lại lịch sử
(quá khứ)
- Tùy theo hiểu biết của HS (hiện vật mà cácnhà khoa học tìm thấy, tranh ảnh, ghi chép từthời xa xưa…) GV ghi nhận các câu trả lờicủa HS, có thể ghi lên góc phải của bảng
Giáo viên dẫn vào bài mới: để dựng lại lịch sử thì các nhà khoa học dựa vào
những hiện vật mà họ tìm thấy, dựa vào các bức tranh, hoặc ghi chép từ thời xaxưa….Để xem câu trả lời của các bạn có chính xác không? Và liệu rằng các nhà khoa
Trang 13học còn dựa vào những tư liệu nào khác để phục dựng lại lịch sử Cô và các em sẽcùng tìm hiểu bài 2
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Tiết 1( tiết 2)
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu tư liệu hiện vật
a Mục tiêu: HS nêu được tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật…còn lưu giữ
lại trong lòng đất hay trên mặt đất cũng như nêu được ý nghĩa của loại tư liệu này
b Nội dung: HS quan sát tranh, kết hợp với tư liệu SGK, hoàn thành PHT số 1
c Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát một số tư liệu hiện vật
đã chuẩn bị hoặc H2,3 SGK (Tr11 để hoàn
thành PHT số 1; thực hiện trao đổi cặp đôi, thời
gian 5 phút
Những tư liệu hiện vật
được tìm thấy ở đâu?
Việc tìm thấy những tư
liệu hiện vật này chứng
Qua đó, em hiểu thế nào
là tư liệu hiện vật?
Bước 2: HS trao đổi với bạn cùng bàn, thực
hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung vào PHT
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Những tư liệu hiện Được tìm thấy ở Hoàng
1 Tư liệu hiện vật
- Tư liệu hiện vật là những đồvật…của người xưa còn lưu giữ lạitrong lòng đất hoặc trên mặt đất,nếu biết khai thác thì ta có thể biết
cụ thể về đời sống vật chất và phầnnào về đời sống tinh thần củangười xưa
Trang 14- Đền, chùa, di tích lịchsử…
sử trải dài 13 thế kỉ với các di tích và tầng vănhóa xếp tầng lên nhau (từ khoảng thế kỉ VII-VIII đến thời nhà Nguyễn Đó là các nền móngnhà, các lỗ chân (cột gỗ, đường, cống tiêu, thoátnước, giếng và nhiều di vật như gạch “GiangTày quân”, đầu ngói hình thú, ngói úp trang tríđôi chim phượng bằng đất nung) được khai quật
ở di tích Hoàng thành Thăng Long đều là những
tư liệu hiện vât quý giá, là minh chứng sinhđộng cho bề dày lịch sử- văn hóa Hoàng thànhThăng Long, chứng tỏ nơi đây từng là kinh đôsầm uất của nước ta
- Những tư liệu hiện vật như “ngói úp trag tríđôi chim phượng bằng đất nung” cho thấynhững văn hóa rất tinh xảo, chứng tỏ trình độ kĩ
Trang 15thuật đã phát triển Từ đó, thấy được đời sống
tinh thần rất phong phú của người xưa nhưng đó
là hiện vật “câm” và thường không nguyên vẹn
đầy đủ
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu tư liệu chữ viết
a Mục tiêu: HS rút ra được khái niệm và ý nghĩa của tưliệu chữviết
b Nội dung: HS quan sát H4 và đoạn (trích Di chúc, Hồ Chí Minh toàn tập), kết
hợp với tư liệu SGK, trả lời các câu hỏi của GV
c Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát H4 và đọc đoạn (trích
Di chúc, Hồ Chí Minh toàn tập); chú ý tới các
từ, cụm từ chìa khóa (gian khổ hi sinh, nhất
định thắng lợi hoàn toàn, đó là một điều chắc
chắn, đi khắp Nam Bắc, chúc mừng đồng bào,
cán bộ…); hoạt động cá nhân, hoàn thành vào
PHT, thời gian 3 phút
Câu 1: Đoạn tư liệu
trên cho em biết về
những thông tin gì?
Câu 2: Theo em,
những tấm bia ghi tên
người đỗ Tiến sĩ xưa
ở Văn Miếu (Hà Nội)
cho em biết những
thông tin gì? Nó có
phải là tư liệu chữ
viết không? Vì sao
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung theo yêu cầu của GV
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả
2 Tư liệu chữ viết
- Là những bản ghi, tài liệu chéptay hay sách được in, khắc chữ…
- Nguồn tư liệu này ghi chép tươngđối đầu đủ về đời sống của conngười Tuy nhiên, tư liệu chữ viếtthường mang ý thức chủ quan củatác giả tư liệu
Trang 16Yêu cầu Sản phẩm
Câu 1: Đoạn tư liệu
trên cho em biết về
những thông tin gì?
- Đoạn tư liệu thể hiệntrí tuệ, niềm tin của chủtịch HCM về cuộckháng chiến chống Mĩcứu nước của nhân dân
ta cũng như những tìnhcảm và ước mong củaBác Hồ đối với toànĐảng, toàn dân ta
Câu 2: Theo em,
những tấm bia ghi
tên người đỗ Tiến
sĩ xưa ở Văn Miếu
(Hà Nội) cho em
biết những thông
tin gì? Đây có phải
là tư liệu chữ viết
không? Vì sao
- Những tấm bia ghi tên
người đỗ Tiến sĩ xưa ởVăn Miếu (Hà Nội) cho
ta biết tên, tuổi, năm đỗcủa những Tiến sĩ trongcác khoa thi từ thời Lê
sơ đến thời Lê TrungHưng (1442-1779)
- Đây là tư liệu chữ viết
Vì, qua đó các nhà sửhọc biết được nhữngthông tin quan trọng vềcác Tiến sĩ của nướcnhà và nền giáo dục củanước ta thời kì đó
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết
quả; GV nhận xét, đánh giá
GV nhấn mạnh:
- Như vậy, đoạn tư liệu trên được chủ tịch HCM
viết trong Di chúc của mình Nhờ đó, chúng tabiết được sự hi sinh gian khổ, khó khăn củanhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiếnchống Mĩ, đồng thời thấy được niềm tin nhấtđịnh thắng lợi của chủ tịch HCM và mong muốncủa Bác; Những tấm bia ghi tên một cách kháchquan những người đỗ Tiến sĩ (tên, tuổi, nămsinh, năm đỗ Tiến sĩ, quê quán,…) giúp cho cácnhà khoa học và chúng ta biết và hiểu đượcnhững thông tin về các Tiến sĩ và nền giáo dụccủa nước nhà Vì vậy, cả hai tư liệu trên đềuthuộc tư liệu chữ viết Tư liệu chữ viết còn lạiđến ngày nay hết sức phong phú và đa dạng,chiếm quá nửa các tư liệu hiện có
- Về sự ra đời của chữ viết: lúc đầu chữ lànhững kí hiệu rời rạc Sau đó, được chắp nối,ghép hoàn chỉnh theo những quy tắc (ngữ pháp)
Trang 17nhất định (Để hiểu về lịch sử ra đời chữ viết,
các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn ở Chương
III-Xã hội cổ đại) Từ khi có chữ viết, con người
bắt đầu ghi chép những sự vật hiện tượng thành
những câu chuyện hay bộ sử đồ sộ Chữ có thể
được khắc trên xương, trên mai rùa, trên bia đá,
chuông đồng, đất sét, lá cây và sau này được in
trên giấy
- Nhờ có chữ viết mội việc trong đời sống cho
đến những suy nghĩ, tư tưởng…của con người
đều có thể được ghi chép và lưu giữ cho muôn
đời sau Tuy nhiên, tư liệu chữ viết chịu ảnh
hưởng nhiều nhất của quan điểm thế giới quan
của tác giả, làm mất đi tính trung thực, khách
quan khi phản ảnh hiện thực lịch sử Vì vậy, khi
sử dụng các tư liệu chữ viết phải thận trọng để
tìm ra hiện thực lịch sử khách quan trong đó
- GV yêu cầu HS hình thành khái niệm: Thế nào
là tư liệu chữ viết?
Tiết 2( tiết 3)
2.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu tư liệu truyền miệng
a Mục tiêu: HS hiểu được tư liệu truyền miệng là gì và nêu được một số ví dụ cụ
thể về loại tư liệu này
b Nội dung: HS chuẩn bị những nội dung theo yêu cầu của GV (ở nhà); chia lớp
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS kể tên 1 số truyền thuyết hoặc
truyện cổ tích mà em biết
- GV đặt câu hỏi: Quan sát H5 (SGK) giúp em
liên tưởng đến truyền thuyết nào trong dân
gian? (Thánh Gióng)
3 Tư liệu truyền miệng
- Là những câu chuyện dân gian(thần thoại, truyền thuyết, cổ tích),được truyền miệng từ đời này sangđời khác
- Loại tư liệu này thường khôngcho biết chính xác về thời gian vàđịa điểm, nhưng phần nào phản ánhhiện thực lịch sử
Trang 18- GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị (1 phút) tại lớp
và hoàn thành yêu cầu đã giao (ở nhà); GVnhắc lại yêu của mỗi nhóm
+ N1,2: Tìm hiểu về truyền thuyết Thánh Gióng(đóng kịch hoặc trình bày về nội dung)
+ N3,4: Tìm hiểu về truyền thuyết Sơn Tinh,Thủy Tinh (đóng kịch hoặc trình bày về nộidung)
- Sau khi các nhóm diễn kịch hoặc trình bày tómtắt nội dung, GV hỏi: Hãy chỉ ra các yếu tố lịch
sử thông qua mỗi truyền thuyết đó?
Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn
thành nội dung theo yêu cầu của GV
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả (có thể
nói về nội dung, ý nghĩa của truyện hoặc đóngkịch)
Các yếu tố lịch sử
của truyền thuyết
Sơn Tinh, Thủy
Tinh
Phản ánh cuộc đấutranh chống thiên tai và
lũ lụt của nhân dân tathông qua hình tượngcủa Sơn Tinh (đại diệncho sức mạnh của nhândân) và Thủy Tinh (đạidiện cho thiên tai, lũlụt…)
Trang 19Tinh Thủy Tinh có
phải là tư liệu
từ đời này sang đờikhác
Bước 4: HS các nhóm khác nhận xét, đánh giá
kết quả; GV nhận xét, đánh giá
- GV nhấn mạnh một số nội dung như các yếu
tố lịch sử (như ở phần dự kiến sản phẩm) và yếu
tố hoang đường kì ảo của truyền thuyết hoặc
truyện cổ tích thường không cho biết chính xác
về thời gian, địa điểm, nội dung cũng có thể bị
thêm bớt, thậm chí nhuốm màu thần thoại,
hoang đường Mở đầu các câu chuyện bao giờ
cũng có cụm từ “ngày xửa ngày xưa…”; “ở một
nơi nào đó” Chính vì vậy khi khai thác nguồn
tư liệu này, các nhà nghiên cứu cần “bóc tách”
lớp vỏ huyền thoại để tìm ra cái cốt lõi, nhân tố
lịch sử trong các câu chuyện đó Đồng thời, phải
biết kết hợp với các tư liệu khác tin cậy hơn như
(tư liệu hiện vật, chữ viết….) GV có thể giới
thiệu thêm cho HS 1 số tư liệu truyền miệng
như: ca dao, hò, vè, câu đối…
Hoạt động 4: Tìm hiểu tư liệu gốc
a Mục tiêu: HS phân biệt được tư liệu gốc, tư liệu chữviết, tư liệu hiện vậtvà
tưliệu truyền miệng; đồng thời hiểu được tư liệu gốc là những tư liệu cung cấp nhữngthông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện nào đó
b Nội dung:Có thểkhaithácchính các tư liệu chữviết, hìnhảnh đã được sửdụngở
các mục trên (thuộc tư liệu gốc)
c Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS tìm hiểu 3 loại tư liệu trên, GV yêu
cầu HS quan sát lại các H1,2,3,4,5 và đọc tư
liệu SGK (Tr13); HS thảo luận nhóm, thời gian
4 phút
- GV đặt câu hỏi:
?: Theo em, các tư liệu đã tìm hiểu ở các
H1,2,3,4,5 có cùng nguồn gốc, xuất xứ không
?: Em hiểu thế nào là tư liệu gốc Lấy ví dụ cụ
4 Tư liệu gốc
- Là tư liệu cung cấp những thôngtin đầu tiên và trực tiếp về sự kiệnhoặc thời kì lịch sử nào đó Đây lànguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khitìm hiểu lịch sử
Trang 20Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn
thành nội dung theo yêu cầu của GV
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả
đó Đây là nguồn tư liệuđáng tin cậy nhất khi tìmhiểu lịch sử
- Ví dụ: Bản thảo viết tay
“Tuyên ngôn độc lập” ;
“Lời kêu gọi toàn quốckháng chiến” hoặc “Dichúc” của chủ tịch HồChí Minh…
Bước 4: HS nhóm khác nhận xét, đánh giá kết
quả; GV nhận xét, đánh giá
- GV nhấn mạnh: Cả ba loại tư liệu trên đểu có
những nguồn gốc, xuất xứ khác nhau Có loạiđược tạo nên bởi chính những người tham giahoặc chứng kiến sự kiện, biến cố đã xảy ra, hay
là sản phẩm của chính thời kì lịch sử đó - đó là
tư liệugốc Những tài liệu được biên soạn lại dựatrên các tư liệu gốc thì được gọi là những tư liệu phái sinh Tư liệu gốc bao giờ cũngcó giá
trị, đáng tin cậy hơn tư liệu phái sinh
- GV có thể mở rộng: Các nhà nghiên cứu lịch
sử có vai trò như thế nào? Vì sao họ được vínhư những “thám tử”? (Hs trao đổi, tranh luận)
Dự kiến sản phẩm: Muốn biết và dựng lại lịch
sử trong quá khứ, các nhà nghiên cứu phải đitìm tòi các bằng chứng (cũng chính vì thế mà họđược ví như “thám tử”), tức là các tư liệu lịch
sử, sau đó khai thác, phân tích, phê phán, vềcác tư liệu đó, giải thích và trình bày lại lịch sử
Trang 21theo cách của mình.
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã
được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới
b Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS quan sát tranh và hoàn thành nhiệm vụ
c Sản phẩm: hoàn thành bài tập
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ, hoạt động cá nhân, thờigian 3 phút
Câu 1: HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- Cho biết đây thuộc loại tư liệu lịch sử gì?
- Hãy đọc và nêu 3 thông tin mà em tìm hiểu được
H Bia chủ quyền biển đảo Trường Sa tại đảo Nam Yết
Câu 2: Theo em, đoạn tư liệu và các H2,3,4,5 trong bài học; hình ảnh tư liệu nào
thuộc tư liệu gốc?
Câu 3: H4 ngoài là tư liệu chữ viết còn có thể là loại tư liệu nào?
Bước 2: HS hoạt động cá nhân và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1:
- Đây thuộc loại tư liệu chữ viết
- 3 thông tin:
+ Quần đảo Trường Sa trực thuộc tỉnh Khánh Hòa
+ Phái bộ quân sự thị sát nghiên cứu đến viếng quần đảo này ngày 22 tháng 8năm 1956
+ Dưới sự hướng dẫn của Hải quân Việt Nam
Câu 2: Đoạn tư liệu và H2,3,4 là tư liệu gốc
Câu 3: Ngoài là tư liệu chữ viết, H4 còn thuộc loại tư liệu hiện vật
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và
khen ngợi HS
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống
b Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ
c Sản phẩm: bài tập nhóm
Trang 22Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: (HS có thể lựa chọn 1 trong 2 câu sau); thời gian 5-7phút
Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả
- Các công trình kiến trúc: chùa chiền,đền, miếu… hoặc 1 con người cụ thể…
Câu 2: Hãy viết 1 đoạn văn ngắn về
lịch sử ngôi trường em đang học (Tên
ngôi trường, thành lập từ khi nào?
Thay đổi như thế nào theo thời
gian? )
- Tùy theo năng lực của HS, chỉ cần HSviết được 5-7 dòng, nội dung đầy đủ theoyêu cầu không sai lỗi dùng từ, đặt câu (Có thể cho HS về nhà hoàn thiện)
Bước 4: Các HS khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và
khen ngợi HS
Trang 23- Cách tính thời gian trong lịch sử.
- Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử
sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồnkhác nhau để hoàn thành nhiệm vụ
b Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệulịch sử
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Nêu được một số khái niệm về thời gian trong lịch sử
+ Biết được 1 số cách tính thời gian trong lịch sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên
kỉ, âm lịch, dương lịch, Công lịch, trước Công nguyên, Công nguyên, dương lịch, âmlịch, ;
+ Giải thích vì sao vì sao phải xác định được thời gian trong lịch sử
- Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt
- Trung thực: có tính chính xác, khoa học trong quá trình học tập và cuộc sống
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn
lọc tư liệu dạy học
2 Đối với học sinh:
- Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học
- SGK, vở ghi…
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: khởi động:
Trang 24a Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu những
điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng khởi để
HS bắt đầu một tiết học mới Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới
b Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát H1 Một tờ lịch treo tường (hoặc tờ lịch HS chuẩnbị);
- HS đọc các thông tin trong tờ lịch và trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Trên tờ lịch có ghi mấy ngày, đó là ngày bao nhiêu.
Câu 2: Vì sao trong cùng tờ lịch lại ghi hai ngày khác nhau.
Câu 3: Ngoài việc ghi số ngày thì còn có những thông tin nào khác không (HS liệt
kê những thông tin đó)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV.
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả: HS trình bày cá nhân theo quan điểm và
hiểu biết của từng học sinh
Dự kiến sản phẩm:
Trên tờ lịch có ghi mấy ngày, đó là ngày
bao nhiêu? - Trên tờ lịch có ghi 2 ngày (ngày mùng 2và ngày 26)
Vì sao trong cùng tờ lịch lại ghi hai ngày
khác nhau? - Đây là cách tính thời gian và ghi thờigian trên tờ lịch theo cả ngày âm lịch và
Công lịch (Dương lịch)Ngoài việc ghi số ngày thì ở bên góc phải
còn có những thông tin nào khác không
(HS liệt kê những thông tin đó)?
- - Còn có 1 số thông tin như: ngàyQuý Sửu, tháng Bính Thân, năm Tân Sửu
Giáo viên dẫn vào bài mới:
Các em có thể biết được hôm nay là thứ mấy, ngày tháng năm nào là do xemthông tin trên thờ lịch Nhưng trên tờ lịch có ghi hai ngày khác nhau, ở góc phải tờ
Trang 25lịch còn ghi thêm như: ngày Quý Sửu, tháng Bính Thân, năm Tân Sửu, Vì sao lạinhư vậy? Việc xác định thời gian, là một trong những yêu cầu bắt buộc của khoa họclịch sử Từ xa xưa, người ta đã rất quan tâm và phát minh ra nhiều cách tính thời giankhác nhau: đồng hồ, lịch, Tại sao lại có nhiều cách tính thời gian khác nhau? Đểhiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay - Bài 3: Thờigian trong lịch sử.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
b Nội dung: HS quan sát tranh, kết hợp với tư liệu SGK, hoàn thành PHT số 1
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thời
gian 3 phút, hoàn thành vào PHT số 1: Hãy
lập đường thời gian những sự kiện quan
trọng của cá nhân em trong hai năm gần
đây (Lịch sử phát triển của cá nhân trong 2
năm gần đây, sự kiện nào diễn ra trước ghi
trước, sự kiện nào diễn ra sau ghi sau )
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn
thành nội dung vào PHT số 1
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả
- Các dân tộc trên thế giới đã sáng tạo ranhiều cách đo thời gian khác nhau…
Trang 26đổi của sự vật theo thời gian và trả lời câu
hỏi: Vì sao phải xác địnhthời gian trong lịch sử?(Lịch sử là những gì đã xảy ra
trong quá khứ theo trình tự thời gian Muốnhiểu và dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả
sự kiện theo đúng trình tự của nó)
->Việc sắp xếp các sự kiện theo trình tự là 1trong những yêu cầu bắt buộc của khoa họclịch sử, nhằm dựng lại lịch sử chân thựcnhất Các sự kiện lịch sử bao giờ cũng diễn
ra theo trình tự thời gian Vì thế, muốn phụcdựng lại quá khứ theo đúng những gì đãdiễn ra, phải xác định được trình tự thờigian diễn ra của các sự kiện Đồng thời, việcxác định thời gian của các sự kiện còn giúp
ta biết được sự kiện đó đã xảy ra cách đâybao lâu để thấy được giá trị và những hạnchế của nó
Trình bày hiểu
biết của em về -cát là một dạng đồng- Đồng hồ
Trang 27những cách đo
thời gian trên hồ, dụng cụ đo thờigian gồm hai
bình thủy tinh đượcnối với nhau bằngmột eo hẹp,
để cát mịn chảy từbình này sang bìnhkia qua eo nối, vớimột tốc độ nhấtđịnh Khi cát từ bìnhnày đã chảy hết vàobình kia, đồng hồ cátđược dốc ngược lại
để cát chảy theochiều ngược lại…
- Đồng hồ nước:cũng có nguyên tắchoạt động giống nhưđồng hồ cát
- Đồng hồ mặt trời:
có một mâm tròntrên đó vẽ nhiềuvòng tròn đồng tâm.Dùng 1 que gỗ cắm
ở giữa mâm rồi để
ra ngoài ánh nắngmặt trời Bóng củacây que đến vòngtròn nào thì xác địnhđược lúc đó là mấygiờ
Bước 4: HS nhóm các khác nhận xét, đánh
giá kết quả; GV nhận xét, đánh giá (HSkhác nhận xét theo kĩ thuật 321: cho 3 lờikhen, 2 hạn chế, 1 lời góp ý hoặc 1 câu hỏi)
- GV có thể khai thác thêm nội dung:Ngoài ra, em còn biết đến những cách đothời gian (hiện nay) nào khác không?(Đồng hồ đeo tay, đồng hồ quả lắc, đồng
hồ treo tường…)
- GV nhấn mạnh: Để tính được thời gian
từ xưa loài người đã sáng tạo ra nhiều loạicông cụ như đồng hồ, đồng hồ cát (nguyêntắc cũng như đồng hồ nước), đồng hồ đobằng ánh sáng mặt trời Hiện nay, nhờ sựphát triển KH-KT thì con người đã phát
Trang 28minh ra rất nhiều cách đo thời gian như
đồng hồ quả lắc, đồng hồ đeo tay… với
nhiều chất liệu, màu sắc, kiểu dáng đa
dạng… và tính chính xác rất cao
2.2Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tính thời gian trong lịch sử
a Mục tiêu:
- HS nêu được khái niệm thế nào là thập kỉ, thếkỉ, thiên niên kỉ,
- Các cáchtính thời gian và thực hành trong từng trường hợp cụ thể
b Nội dung:Dựa vào gợi ý nội dung kênh hình, tư liệuởtrên, GV có thểgiải thích
đơn giản giúp HS hiểu được cách tính âm lịch và dương lịch, cũng như vai trò củacác loại lịch trong đời sống
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát tư liệu SGK
(Tr15) kết hợp H1; hoạt động cặp đôi, kĩ
thuật Think-pair-share, hoàn thành vào
PHT, thời gian 5 phút
- HS làm việc cá nhân, thời gian 2 phút
- Sau đó, HS trao đổi cặp đôi (bạn bên
cạnh), thời gian 2 phút
- Share: HS được mời chia sẻ, GV gọi ngẫu
nhiên theo STT, HS nêu ý kiến không trùng
lặp với ý kiến của HS khác, thời gian 1
gian trên thế giới
hay không? Vì sao?
Hiện nay, ở Việt
Nam sử dụng cách
tính thời gian nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn
thành nội dung theo yêu cầu của GV
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả
2 Các cách tính thời gian trong lịch sử.
- Từ xa xưa con người đã nghĩ ra cách làmlịch Có hai loại lịch: âm lịch và dương lịch
- Về sau, dương lịch đã được hoàn chỉnh vàthống nhất để các dân tộc đều có thể sửdụng đó là Công lịch
- Ngoài ra, còn có cách phân chia thời gianthành thập kỉ (10 năm), thế kỉ (100 năm) vàthiên niên kỉ (1000 năm), tính từ năm đầutiên của các khoảng thời gian đó
Trang 29Người Ai Cập,Lưỡng Hà, TrungQuốc cổ đại …thìtính theo âm lịch;còn người La Mã
và nhiều dân tộcchâu Âu thì tínhtheo dương lịch
Theo em, có cần
thiết phải thống
nhất cách tính thời
gian trên thế giới
hay không? Vì sao?
Cần thiết phảithống nhất để cácdân tộc đều có thể
sử dụng, đó làCông lịch Vì xãhội ngày càng pháttriển, việc giao lưutrao đổi giữa cácdân tộc, khu vựcngày càng mở rộng Hiện nay, ở Việt
Nam sử dụng cách
tính thời gian nào?
- Ở Việt Nam,Công lịch đượcdùng chính thứctrong các văn bản
và cơ quan nhànước, tuy nhiên âmlịch vẫn được phổbiến rộng rãi trongnhân dân (Sử dụng
cả hai loại lịch: lịchdương và lịch âm)
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá
kết quả; GV nhận xét, đánh giá (HS khácnhận xét theo kĩ thuật 321: cho 3 lời khen,
2 hạn chế, 1 lời góp ý hoặc 1 câu hỏi)
Câu 1: Người Việt Nam hiện nay đón tết
Nguyên đán theo loại lịch nào? Ngoài ViệtNam, còn có những nước nào trên thế giớiđón tết Nguyên đán giống Việt Nam?
Câu 2: Muốn biết năm 2000 TCN cách
năm 2020 bao nhiêu năm thì em sẽ tínhnhư thế nào?
Câu 3: Theo em, thế kỉ XXI bắt đầu và kết
thúc vào năm nào?
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Người Việt Nam hiện nay đón tết
Nguyên đán theo âm lịch Ngoài Việt Nam,còn có Trung Quốc, Hàn Quốc, Triều Tiên,
Trang 30Mông Cổ….(các nước châu Á)
Câu 2: Lấy năm 2000 cộng với 2021 là
4021 năm
Câu 3: Thế kỉ XXI bắt đầu năm 2001 và
kết thúc vào năm 3000
- GV nhấn mạnh và giải thích thêm:
+ Dựa vào quan sát và tính toán, người xưa
đã tính được quy luật chuyển động của Mặt
Trăng quay quanh Trái Đất, Trái Đất quay
quanh Mặt Trời và làm ra lịch
+ Âm lịch là hệ lịch được tính theo chu kì
chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất
+ Dương lịch là hệ lịch được tính theo chu
kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt
Trời
+ Công lịch lấy năm ra đời của Chúa
Giê-su (người sáng tạo ra Thiên Chúa, là năm
đầu tiên của Công nguyên) Trước năm đó
là 1 năm trước Công nguyên (TCN)
+ Ngoài cách tính thời gian theo giờ, ngày,
tháng, năm thì còn có cách phân chia thời
gian thành thập kỉ (10 năm), thế kỉ (100
năm), thiên niên kỉ (1000 năm), tính từ năm
đầu tiên của các khoảng thời gian đó
(H3-Tr15)
3 Hoạt động 3: luyện tập:Thực hiện tại nhà
a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức đã
được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới
b Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS quan sát tranh và hoàn thành nhiệm vụ
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi “Ai nhanh hơn”, GV đặt câu hỏi, HS hoạtđộng nhóm, thời gian 3 phút; GV mời 2 nhóm thi bằng cách mỗi thành viên của 2nhóm sẽ ghi lên bảng 1 ngày nghỉ lễ dương lịch hoặc âm lịch ở nước ta; trong thờigian 2 phút; sau thời gian đó, nhóm nào ghi được nhiều và chính xác hơn thì giànhchiến thắng; các nhóm khác nhận xét và bổ sung (GV có thể lựa chọn 1 trong 2 yêucầu sau)
Câu 1: Hãy kể những ngày nghỉ lễ theo âm lịch và dương lịch ở nước ta
Câu 2: Em hãy nêu một số câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về cách tính thời gian
của người xưa theo âm lịch ở Việt Nam mà em biết ?
Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Ngày lễ, tết dương lịch
Trang 311 tháng 1 Tết Dương Lịch
14 tháng 2 Lễ tình nhân (Valentine)
3 tháng 2 Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
27 tháng 2 Ngày Thầy thuốc Việt Nam
19 tháng 5 Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh
1 tháng 6 Ngày Quốc tế Thiếu nhi
28 tháng 6 Ngày Gia đình Việt Nam
27 tháng 7 Ngày Thương binh Liệt sĩ
19 tháng 8 Ngày Cách mạng tháng Tám thành công
2 tháng 9 Ngày Quốc khánh nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
13 tháng 10 Ngày Doanh nhân Việt Nam
14 tháng 10 Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam
20 tháng 10 Ngày thành lập Hội Phụ nữ Việt Nam
20 tháng 11 Ngày Nhà giáo Việt Nam
22 tháng 12 Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam
Câu 2:Một số câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về cách tính thời gian của người
xưa theo âm lịch ở Việt Nam:
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
- Mưa chẳng qua ngọ, gió chẳng qua mùi
- Rét tháng ba, bà già chết cóng
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và
khen ngợi HS
4 Hoạt động 4: vận dụng:
a Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống
b Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
Trang 32d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: (HS có thể lựa chọn 1 trong 3 câu sau ); thời gian 3phút
Câu 1: Tính từ năm 40 (khởi nghĩa
Hai Bà Trưng) cho đến 2021 là bao
nhiêu năm?
Câu 2: Sinh nhật của em là ngày nào?
Nó được tính theo âm lịch hay dương
lịch
- Câu 3: Theo em, thời gian có
quan trọng không? Vì sao? Em sẽ làm
gì để không lãng phí thời gian?
Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Tính từ năm 40 (khởi nghĩa
Hai Bà Trưng) cho đến 2021 là bao
nhiêu năm?
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà trưng cách đây
1981 năm (Lấy năm 2021 trừ 40 là 1981năm)
Câu 2: Sinh nhật của em là ngày nào?
Nó được tính theo âm lịch hay dương
lịch
- HS trả lời theo cá nhân
Câu 3: Theo em, thời gian có quan
trọng không? Vì sao? Em sẽ làm gì để
không lãng phí thời gian?
Câu 3: (gợi ý) Thời gian rất quan trọng.
Vì thời gian là hữu hạn, khi đã trôi qua thìkhông bao giờ quay trở lại
- Em sẽ sắp xếp thời gian trong học tập vàcuộc sống 1 cách khoa học (có thể lênlịch cho từng công việc trong ngày); sửdụng thời gian vào những việc có ích nhưhọc tập, đọc sách, giúp đỡ bạn bè, mọingười; không lãng phí thời gian vàonhững việc vô ích như chơi game, fb…
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và
khen ngợi HS
IV HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ Ở NHÀ:
- Hoàn thành nội dung phần ôn tập và vận dụng
- Đọc trước bài 5 nguồn gốc loài người, sưu tầm những di tích, di vật liên quanđến người cổ xưa tại địa phương
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 33Ngày soạn:20/9/2022
Ngày giảng:
CHƯƠNG 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Tiết 5 Bài 4: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất
- Xác định được dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam
sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồnkhác nhau để hoàn thành nhiệm vụ
+ Liên hệ với thực tế cuộc sống ngày nay, vận dụng 1 số kiến thức trong bài
để giải quyết 1 số vấn đề thực tiễn
3 Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong các hoạt động cá nhân, nhóm; việc bảo vệmôi trường sống, tình cảm đối với tự nhiên và nhân loại
- Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt
- Trung thực: có tính chính xác, khoa học trong quá trình học tập và cuộc sống
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọnlọc tư liệu dạy học
- Lược đồ dấu tích của quá trình chuyền biến từ Vượn người thành người ởĐông Nam Á (treo tường)
Trang 34- Một số hình ảnh công cụ đồ đá, răng hoá thạch, các dạng người trong quátrình tiến hoá phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bàihọc.
- Trục thời gian về quá trình tiến hoá từ loài Vượn người thành Người tinhkhôn trên thế giới và ở Việt Nam
2 Đối với học sinh:
- Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học
- SGK, vở ghi…
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động1: khởi động
a Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu
những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứngkhởi để HS bắt đầu một tiết học mới Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới
b Nội dung: HS quan sát tranh, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS chia sẽ suy nghĩ của bản thân: (Có thể chiếu hìnhảnh)
- Người châu Phi, châu Á và châu Âu có màu da như thế nào? Theo em, họ cóchung một nguồn gốc không? Nếu có thì loài người có nguồn gốc từ đâu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV.
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả: HS trình bày cá nhân theo quan điểm và
hiểu biết của từng học sinh
Dự kiến sản phẩm:
- Người châu Phi, châu Á và châu Âu có
màu da như thế nào? - Người châu Phi: da đen- Người châu Á: da vàng
- Người châu Âu: da trắng
- Theo em, họ có chung một nguồn gốc
không? Nếu có thì loài người có nguồn
gốc từ đâu?
- HS có thể trả lời theo suy nghĩ của bảnthân; GV ghi nhận các câu trả lời và ghilên bảng
Giáo viên dẫn vào bài mới: Như vậy, cô thấy rằng các em đã đưa ra rất nhiều
suy nghĩ của bản thân đối với câu hỏi cô đặt ra (có thể liệt kê 1 số đáp án của HS).Việc đi tìm lời giải đáp cho câu hỏi này là vấn đề khoa học không bao giờ cũ Cácnhà khoa học đã chứng minh rằng loài người có nguồn gốc từ loài Vượn cổ (Vượnngười) Vậy quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người diễn ra như thế nào? Vànhững dấu tích nào của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở ĐôngNam Á và Việt Nam? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 4…
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình tiến hóa từ Vượn người thanh người
a Mục tiêu: HS biết nhận ra sự tương ứng của các dạng người trong quá trình
tiếnhoá với mốc thời gian trên trục thời gian
b Nội dung: GV giới thiệu sơ đồ(trục thời gian) vềquá trình tiến hoá từ
Vượnngười thành người (tr.16, SGK) Sau đó, HS quan sát tranh, kết hợp với tư liệuSGK, HS quan sát thảo luận cặp đôi, hoàn thành PHT số 1
Trang 35c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
SINH Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát quá trình tiến hóa từ Vượn
người thành người (Tr16), hoạt động cá nhân, thời
gian 2 phút, hoàn thành PHT số 1
H1 Các dạng người trong quá trình tiến hóa
Quá trình tiến hóa từ Vượn
người thành người đã trải qua
các giai đoạn nào? Cho biết
niên đại tương ứng của các
đoạn nào? Cho
biết niên đại
tương ứng của
các giai đoạn
đó?
- Cách đây khoảng 6 triệu năm,
đã có 1 loài Vượn người sinhsống
- Từ loài Vượn người, mộtnhánh đã phát triển thành Ngườitối cổ xuất hiện khoảng 4 triệunăm trước
- Đến khoảng 15 vạn năm trướcthì Người tối cổ biến đổi thànhNgười tinh khôn
Trang 36Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; GV
nhận xét, đánh giá
- GV nhấn mạnh: với sự xuất hiện của Người tinh
khôn, quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người
đã hoàn thành (không phải như các tôn giáo haytruyền thuyết của 1 số dân tộc trên thế giới cho rằng:loài người là do đấng thần linh nào đó sáng tạo ra)…
Nhiệm vụ 2:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát H1 Các dạng người trongquá trình tiến hóa; HS hoạt động cặp đôi, thời gian 4phút và trả lời câu hỏi;
- GV có thể mở rộng giới thiệu kĩ hơn về quá trìnhtiến hóa, gợi ý để HS tìm và so sánh sự khác nhaugiữa các dạng người Từ đó rèn luyện kĩ năng nhậnxét, phản biện cho HS (HS trình bày quan điểm, suynghĩ của bản thân và có thể đặt câu hỏi để trao đổi vớicác HS khác, GV )
So sánh khác nhau giữa các
dạng người trong quá trình tiến
hóa (Vượn người, Người tối cổ,
Người tinh khôn)
Bước 2: HS thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả
tiến hóa (Vượn
người, Người tối
cổ, Người tinh
khôn)
- Vượn người: có thể đi bằnghai chi sau; đầu rất nhỏ, tránthấp, lớp lông dày, thể tích hộp
sọ trung bình 400 cm3 (hộp sọnhỏ)
- Người tối cổ hoàn toàn đibằng hai chân;đầu nhỏ, tránthấp và bợt ra sau, hàm nhô vềphía trước, cơ thể còn bao phủbởi một lớp lông mỏng, thể tíchhộp sọ trung bình: từ 650 cm3đến 1200cm3 (lớn hơn so vớiVượn người)
- Người tinh khôn: hình dáng,cấu tạo cơ thể cơ bản giốngngười ngày nay; trán cao, hàmkhông nhô về phía trước, lớp
Trang 37lông mỏng không còn; thể tíchhộp sọ trung bình khoảng1400cm3
Bước 4: HS nhóm các khác nhận xét, đánh giá kết
quả; GV nhận xét, đánh giá
- GV nhấn mạnh: Sự xuất hiện của người tinh khôn
đánh dấu quá trình chuyển biến từ Vượn người thành
người đã hoàn thành Những phát hiện gần đây ở
Đông Phi đã dẫn đến quan điểm cho rằng nơi đây là 1
trong những “cái nôi” của loài người
2.2Hoạt động 2: Tìm hiểu những dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam
a Mục tiêu: HS xác định được các dấu tích (di cốt hoá thạch, công cụ) của
Ngườitối cổ, Hiểu được quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông NamÁ và Việt Nam diễn ra liên tục
b Nội dung:Dựa vào gợi ý H2 đến H5 và tư liệu SGK (Tr18,19); GV chia lớp
thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát tư liệu SGK (Tr18,19) kết
hợp H2,3,4,5; hoạt động nhóm, hoàn thành vào
PHT 2, thời gian 5 phút
H2. Lược đồ dấu tích của quá trình chuyển biến từ
Vượn người thành người ở Đông Nam Á
1,2 Quan sát H2 lược đồ và tư liệu để
tìm ra những bằng chứng chứng tỏkhu vực Đông Nam Á đã diễn raquá trình tiến hóa từ Vượn ngườithành người Qua đó, chứng tỏ điềugì?
2 Những dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành ở Đông Nam Á và Việt Nam.
- Ở khu vực Đông Nam Á:
+ Dấu tích Vượn người đã được tìmthấy ở Mi-an-ma, In-đô-nê-xi…+ Dấu tích Người tối cổ được tìmthấy ở khắp Đông Nam Á Điềunày chứng tỏ quá trình tiến hoá từVượn người thành người ở ĐôngNam Á là liên tục
- Ở Việt Nam: đã tìm thấy răng củaNGười tối cổ ở hang ThẩmKhuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn),công cụ được ghè đẽo thô sơ ở AnKhê (Gia Lai), Núi Đọ (ThanhHóa)… Việt Nam là quê hương củamột dạng Người tối cổ
Trang 383,4 Dựa vào thông tin H3,4,5 (Tr 19),
việc phát hiện ra công cụ đá vàrăng hóa thạch của Người tối cổ ởViệt Nam chứng tỏ điều gì?
Bước 2: HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hoàn
thành nội dung theo yêu cầu của GV
+ Nhóm 1,2: HS tìm và chỉ trên Lược đồ các địa
điểm các di chỉ tìm thấy di cốt Vượn người, Ngườitối cổ, Người tinh khôn và công cụ đồ đá, trong đócần đặc biệt ghi nhớ các địa điểm ở Việt Nam.Đồng thời, HS đọc và khai thác đoạn tư liệu (tr 18),gạch chân dưới những từ khoá quan trọng giúp trảlời câu hỏi
+ Nhóm 3,4: Đọc thông tin, khai thác kênh hình,thống nhất ý kiến trả lời của nhóm
Bước 3: HS các nhóm trình bày và báo cáo kết quả
(Có thể trình bày trên lược đồ, tranh ảnh)
+ Dấu tích Người tối cổđược tìm thấy ở khắp ĐôngNam Á, gồm di cốt hóathạch hoặc công cụ đá, tiêubiểu là văn hóa A-ni-at(Mi-an-ma), bản Mai Tha(Thái Lan), Tam-pan (Ma-lai-xi-a), Pa-la-oan )phi-líp-pin) Người tối cổ được tìmthấy ở Gia-va (In-đô-nê-xi-a)… - Điều này chứng tỏquá trình tiến hoá từ Vượnngười thành người ở ĐôngNam Á là liên tục ở ViệtNam đã tìm thấy răng củangười tối cổ ở hang ThẩmKhuyên, Thẩm Hai (LạngSơn), công cụ đs được ghèđẽo thô sơ ở An Khê(GiaLai), Núi Đọ (ThanhHóa)… Việt Nam là quê
Trang 39hương của một dạng Ngườitối cổ (họ xuất hiện từ rấtsớm, họ đã biết ghè đẽocông cụ bằng đá sắc bénhơn để sử dụng.)
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả;
GV nhận xét, đánh giá
- GV có thể giới thiệu thêm với HS một số tranh về
hoá thạch xương, răng và công cụ đá của Người tối
cổ đã chuẩn bị sẵn
3 Hoạt động 3: luyện tập:
a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung kiến thức
đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới
b Nội dung: GV đặt câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụcho HS và chủyếu cho làm việccá nhân đểhoànthành bài tập.Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo (có thể chọn
1 trong 2 câu hỏi)
Câu 1: Từ những thông tin và hình ảnh trong bài học, hãy cho biết những bằng chứngnào chứng tỏ ở khu vực Đông Nam Á và Việt Nam diễn ra quá trình tiến hóa từVượn người thành người?
Câu 2: Lập bảng thống kê các di tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á theo nội dungsau: tên quốc gia, tên địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ
Tên quốc gia Tên địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ
Bước 2: HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1 Đây là một câu hỏi có tính khái quát Từnhững bằng chứng về các dicốt, công
cụ tìm thấy ở Đông Nam Á và Việt Nam ở trên có thể thấy các di tích được phần bốđều khắp ở khu vực Đông Nam Á, từ lục địa tới hải đảo Đồng thời, GV có thể gợi ý
để HS thấy được quá trình chuyển biến từ Vượn thành người ở khu vực này diễn raliên tục, không có đứt đoạn, từ Vượn người đến Người tối cổ rồi Người tinh khôn
Đó là một quá trình phát triển liên tục qua các giai đoạn
Câu 2
Tên quốc gia Tên địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ
Trang 40a Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống
b Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS hoàn thành nhiệm vụ
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: (HS về nhà làm)
Câu 1: Hãy sưu tầm tư liệu (chữ viết, hình ảnh) và giới thiệu quá trình phát triển củangười nguyên thủy trên thế giới hoặc ở Việt Nam
Câu 2: Lấy chủ đề chiếc rìu đá đầu tiên của nhân loại , hãy phát biểu cảm nghĩ của
em về óc sáng tạo, tinh thần lao động cần mẫn, kiên trì của người tối cổ
Rìu đá A-sơ-lin (Pháp, khoảng 1,8 triệu
năm trước) Rìu đá An Khê (Việt Nam, khoảng800.000 năm trước)
Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: HS trình bày sản phẩm, kết quả
Dự kiến sản phẩm:
- Câu 1: HS sưu tầm theo nhóm
- Câu 2: HS có thể phát biểu theo suy nghĩ và quan điểm của cá nhân
Gợi ý: Qua hình ảnh chiếc rìu đá, em nhận thấy, Người tối cổ đã có óc sáng tạo trongviệc vận dụng đá để làm công cụ sinh hoạt săn bắt, hái lượm, trồng trọt Mặc dù, cáccông cụ còn nhiều thô sơ nhưng cho thấy Người tối cổ đã có những bước tiến bộ banđầu
Bước 4: HS các khác nhận xét, đánh giá kết quả; bổ sung; GV nhận xét, đánh giá và
khen ngợi
IV HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ:
- Đọc trước bài 5
V RÚT KINH NGHIỆM