1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Công nghệ chế tạo máy 1 chương 8 phay

47 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 8: Phay
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tài
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy
Thể loại Chương của sách giáo trình
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dụng cụ cắt Các loại dao phay − Dao phay mặt đầu, Dao phay có độ cứng vững cao và có nhiều lưỡi cắt hơn so với dao tiện.. Dao phay mặt trụ nằm ngang:Dao phay trụ dùng để gia công mặt phẳ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA CÔNG NGHỆ

BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍCÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY 1

Chương 8: PHAY

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

GV: TS Nguyễn Văn Tài

nvtai@ctu.edu.vn

SĐT: 0932998287

NHÓM SV THỰC HIỆN: NHÓM 2

1 Tiết Vũ Sĩ Thanh B1900135

2 Lê Văn Thiệu B1903932

3 Bùi Hữu Nguyên B1903875

4 Cao Thanh Sơn B1903716

Trang 2

Nội dung bài báo cáo:

I Gia công phay.

II Dụng cụ cắt.

III .Đồ gá

IV Phay bánh răng thẳng, răng nghiên.

V Khả năng gia công, chế độ cắt và thời gian gia công cơ bản.

Trang 3

1 Khái niệm:

- Gia công phay kim loại được hiểu đơn giản là phương pháp cắt gọt phôi

trong gia công cơ khí Trong gia công phay, 2 chuyển động tạo hình chủ yếu bao gồm:

• Chuyển động chính hay còn gọi là chuyển động cắt là chuyển động dao

phay quay tròn

• Chuyển động chạy dao hay còn gọi là chuyển động tiến dao

I Gia công phay

Trang 4

2 Đặc điểm:

• Lưỡi cắt của dao không tham gia liên tục, phôi ngắn hơn, lưỡi cắt bị nung nóng gián đoạn nên khả năng chịu tải tốt hơn,

• Nhiều lưỡi cắt cùng làm việc, tốt độ phay cao hơn bào,

• Thực hiện được nhiều biện pháp nâng cao năng suất,

• Phải được chế tạo sao cho có độ cứng cao,

• Có thể gia công được nhiều chi tiết có hình dạng khác nhau

I Gia công phay

Trang 5

3 Phân loại và cấu tạo:

Phân loại theo công dụng:

• Máy phay vạn năng

• Máy phay nhiều trục

• Máy phay giường

• Máy phay chuyên dùng

• Trong đó, máy phay CNC được sử dụng

rộng rãi trong sản suất

Hình 1.2 Máy phay CNC

I Gia công phay

Trang 6

Phân loại theo trục chính của máy phay gồm:

• Máy phay đứng: là loại máy phay có trục chính vuông góc với bàn máy

• Máy phay nằm ngang: là loại máy phay có trục chính song song với bàn máy

Hình 1.3 Máy phay đứng và máy phay ngang

I Gia công phay

Trang 7

Phân loại theo cấu tạo bàn máy của máy phay:

• Máy phay công xôn, máy phay thân cố định, máy phay thân ngang, máy phay gường, máy phay đặt biệt

Hình 1.4 Máy phay thân cố định và máy phay giường

I Gia công phay

Trang 8

II Dụng cụ cắt

Các loại dao phay

− Dao phay mặt đầu,

Dao phay có độ cứng vững cao và có nhiều lưỡi cắt hơn so với dao tiện

Dao phay có thể chế tạo liền khối như dao phay trụ, dao phay răng lăn,… Hoặc cũng có thể được chế tạo rời giữa phần thân và phần lưỡi cắt Cho phép giảm thời gian khi gá dao, mài dao, điều chỉnh dao, đảm bảo bộ phận cắt luôn có các góc theo tiêu chuẩn

Trang 9

1.Dao phay mặt đầu:

Dùng để gia công mặt phẳng trên máy phay ngang hoặc đứng Hoặc gia công các mặt phẳng bậc Gồm hai loại chính: Dao phay đầu răng chấp và dao phay đầu rang liền

Làm việc êm dịu, ít bị rung động, cho phép nâng cao tốc độ cắt, độ nhẵn bề mặt cao

Hình 2.1b Dao phay mặt chắp Hình 2.1c Dao phay mặt đầu răng liền Hình 2.1a: Dao phay mặt đầu phay bậc

II Dụng cụ cắt

Trang 10

2 Dao phay mặt trụ nằm ngang:

Dao phay trụ dùng để gia công mặt phẳng trên máy phay ngang Dao phay trụ có:

Trong đó, dao phay răng trụ xoắn được sữ dụng nhiều hơn do cắt êm dịu, lực cắt giảm và ít thay đổi so với dao răng thẳng

Hình 2.2a Dao phay trụ răng thẳng; Hình 2.2b Dao phay trụ răng xoắn; Hình 2.2c Dao phay trụ răng tổ hợp;

10

II Dụng cụ cắt

Trang 11

3 Dao phay đĩa:

Dùng để phay rãnh và cắt đứt, cũng có thể dung để phay mặt bậc thang

Khi phay rãnh thường dùng dao phay rãnh có đường kính nhỏ, có thể dùng dao phay có 3 mặt với lưỡi cắt theo chu vi và theo hai mặt

Khi phay cắt đứt dùng dao phay có đường kính lớn và mõng

Dao phay dĩa có thể được ghép đôi hoặc nhiều dao để phay rãnh, phay bậc chính xác

H 2.3a Dao phay có 3 mặt cắt H 2.3b Dao phay cắt đứt H 2.3c Dao phay cắt bậc

II Dụng cụ cắt

Trang 12

4 Dao phay ngón:

Thường dùng để gia công phay rãnh, bậc

Hình 2.4 Dao phay ngón

II Dụng cụ cắt

Trang 13

4 Dao phay ngón:

• Thường có hai loại chính:

+ Loại vừa có lưỡi cắt mặt đầu vừa có lưỡi cắt mặt trụ nên có thể ăn dao theo chiều sâu và theo chiều tiến của máy, dùng để phay rãnh, phay bậc Phần lưỡi cắt từ 2 đến 6 lưỡi.

+ Loại chỉ có lưỡi cắt mặt trụ chỉ có thể ăn dao theo chiều tiến của máy Để gia công rãnh thì phải khoang mồi hoặc phay rãnh hỡ trước khi gia công.

Hình 2.4: Dao phay ngón có lưỡi cắt mặt đầu

II Dụng cụ cắt

Trang 14

5 Dao phay góc:

Hình 2.5: Dao phay góc

II Dụng cụ cắt

Trang 15

6 Dao phay góc:

• Có các răng cắt không song song cũng không vuông góc với trục dao cắt Dùng để phay các bề mặt góc như các rãnh, mặt vác, răng dao doa,

… Dao phay gốc gồm hai loại chính:

+ Dao phay góc đơn

+ Dao phay góc kép

Hình 2.5: Dao phay góc

II Dụng cụ cắt

Trang 16

7 Dao phay định hình:

Hình 2.6: Dao phay định hình

II Dụng cụ cắt

Trang 17

• Ngoài ra còn có dao định hình phay rãnh chữ T.

Hình 2.7a Dao phay bánh răng Hình 2.7b Dao phay rãnh chữ T

II Dụng cụ cắt

Trang 20

III Đồ gá

1.Bu lông, bích kẹp, tấm kẹp 2.Ke gá

3.Ê-tô, má kẹp 4.Ụ chia độ

−Ụ chia độ trực tiếp

−Ụ chia độ gián tiếp

−Ụ chia độ vạn năng

5 Mâm chia

Trang 21

1 Bu lông, bích kẹp, tấm kẹp:

Hình 3.1a Gá bằng bulong, bích kẹp, tấm kê Hình 3.1b Gá bằng bulong, bích kẹp, tấm kê

III Đồ gá

Trang 22

Bu lông, bích kẹp, tấm kẹp

 Bu long, bích kẹp, tấm kẹp dùng để kẹp trực tiếp các chi tiết lớn hoặc các chi tiết có hình dạng phức tạp trên bàn máy

 Bích kẹp gồm: Bích kẹp thẳng và bích kẹp vạn năng cong

Nguyên tắc khi gá phôi:

 Mặt trước phôi phải được canh chỉnh không bị cập kênh,

 Bu lông gá trên mặt gần phôi để tăng hiệu quả kẹ,

 Bích kẹp đặt ngay ngắn, không xiên lệch và đặc tại vị trí có đủ độ cứng vững trên phôi,

 Khi xiết bu long kẹp chặt phải từ từ và phân đều tất cả vị trí

III Đồ gá

Trang 23

2 Ke gá:

Dùng để gá các tấm mỏng, chi tiết có chiều cao lớn

Có hai loại chính:

• Ke gá đơn giản: 2 mặt định vị với nhau một góc và cố định với nhau

• Ke gá vạn năng: 2 mặt định vị có thể điều chỉnh các góc độ khác nhau 0 đến

Hình 3.2a Ke gá đơn giản; Hình 3.2b Ke gá vạn năng

III Đồ gá

Trang 25

4 Ụ chia độ:

- Dùng để gá gia công các chi tiết có dạng tròn cần chia thành các phần bất kì đều nhau hoặc không đều nhau Bao gồm các loại: Ụ chia độ trực tiếp, giá tiếp và ụ chia độ vạn năng

- Ụ chia độ trực tiếp: Là kiểu ụ chia đơn giản, dùng để gá gia công các chi tiết đơn giản Giữa tay quay ụ chia với trục chính có quan hệ chuyển động trực tiếp

a = A/Z

• Trong đó:

a: Số rãnh cần quay trong mỗi lần chia

Z: Là số phần cần chia đều trên phôi

A: Là số rãnh hiện có trên rãnh chia

III Đồ gá

Trang 26

Hình 3.4a Ụ chia trực tiếp

III Đồ gá

Trang 27

- Ụ chia gián tiếp: Tay quay ụ chia với trục

chính ụ chia có quan hệ chuyển động gián

tiếp thông qua thông qua cơ cấu giảm tốc là

trụ vít – bánh vít ( N=40)

Hình 3.4b Ụ chia gián tiếp

III Đồ gá

Trang 28

- Ụ chia vạn năng:

+ Ngoài trục chính ra, còn có thêm trục phụ để mở rộng khả năng chia trên ụ chia và khả năng công nghệ của máy phay Trục chính có thể xoay nghiên so với vị trí nằm ngang 1 góc đến và xuốn dưới 1 góc đến + Công dụng: Dùng để gia công bánh rang, thanh răng, dao phay, dao doa, khắc thước, khắc vạch trên các vòng du xích; phay rãnh trên mặt côn, mặt trụ, thanh xoắn,…

III Đồ gá

Trang 29

4 Ụ chia độ

Hình 3.4c Ụ chia độ vạn năng

- 1: vô lăng; 2: thân; 3: nòng; 4: mũi

tâm vát; 5: đai ổ khóa; 6:

Thanh đỡ chi tiết; 7: Trục chính ;

8:đĩa chia độ trực tiếp; 9: thân đế;

Trang 30

5 Mâm chia:

Dùng để gá phay các mặt cong đơn giản, rãnh cong, rãnh, bậc tròn, chia

độ Mâm chia bao gồm các loại:

• Mâm chia chuyển động bằng tay

• Mâm chia chuyển động tự động

Hình 3.5a Mâm chia chuyển động bằng tay Hình 3.5b Mâm chia chuyển động tự động

III Đồ gá

Trang 31

1 Chuẩn bị:

• Chọn dao phay bánh răng: Có thể chọn dao phay đĩa modun hoặc dao phay ngón

modun, dao phay định hình hay dao phay lăn răng,… Có đủ độ bền khi gia công chi tiết.

• Tính toán tổng hợp các thông số khi gia công như: modum, số răng, đường kính

vòng chia, vòng đỉnh vòng đáy, chiều cao, góc ăn khớp của bánh răng; vận tốc cắt,

bước tiến dao, phân độ;…

IV Phay bánh răng thẳng, bánh răng nghiên

Trang 32

• Chọn máy phay: máy phay ngang.

• Đồ gá: đầu phân độ vạn năng; vít kẹp, bích kẹp tấm kẹp; ê tô, má kẹp,…

• Dụng cụ đo như: ê ke, thước cặp, đồng hồ so.

Hình 4.2 Các dụng ụ đồ gá

IV Phay bánh răng thẳng, bánh răng nghiên

Trang 33

2 Các bước gia công:

• Kiểm tra hai mũi tâm trùng nhau,

• Gá chi tiết để xác định hai mũi tâm,

• Cố định đầu di động trên bàn máy,

• Gá phôi lên đầu phân độ,

• Điều chỉnh vị trí tương đối giữa dao và phôi cho phù hợp và sao đó chỉnh bàn

máy sao cho lưỡi cắt đi qua tâm phôi,

• Rà dao chạm mặt chi tiết,

• Đưa dao ra và quay tay quay để di chuyển bàn dao đi lên sao cho chiều sâu cắt

bằng với chiều cao rang.

IV Phay bánh răng thẳng, bánh răng nghiên

Trang 34

• Phay răng thứ nhất,

• Dùng mâm phân độ để điều chỉnh và phay răng thứ hai

• Tiếp tục như vậy cho đến khi hoàn tất bánh rang

• Sao khi gia công xong, dùng dụ cụ đo để kiểm tra lại

IV Phay bánh răng thẳng, bánh răng nghiên

Trang 35

Video tham khảo

Trang 36

V Khả năng gia công, chế độ cắt:

1 Phay mặt phẳng:

• Có thể dùng các loại dao như dao phay hình trụ, dao phay mặt đầu, dao phay ngón và dao phay đĩa.

a) Đối với dao phay mặt đầu:

• Dao phay mặt đầu được sử dụng phổ biến trong gia công quy mô lớn, với nhiều

• Tùy vào chế độ cắt và hướng tiến dao, người ta chia làm hai loại:

• Phay nghịch: Chiều dày phôi biến đổi từ nhỏ đến lớn nên quá trình cắt ít bị va đập nhưng dễ gây hiện tượng trượt khi bắt đầu cắt, tăng bề mặt nhấp nhô.

Trang 37

• Phay thuận: Chiều dài phôi biến đổi ngược lại, không gây hiện tượng trượt nên năng suất gia công cao hơn ( 50 % ) Tuy nhiên dễ gây va đập lúc bắt đầu cắt đối với phôi thô, nên dao dễ mòn.

Hình 5.1a Phay nghịch và phay thuận

V Khả năng gia công, chế độ cắt:

Trang 39

• Các phương pháp phay rãnh then:

• Phay rãnh then bằng dao đĩa ba mặt trên máy phay ngang,

• Phay rãnh then bằng dao phay ngón trên máy phay đứng,

V Khả năng gia công, chế độ cắt:

Trang 40

Hình 5.2a Phay rãnh then bằng dao phay 3 mặt cắt Hình 5.2b Phay rãnh then bằng dao phay ngón

V Khả năng gia công, chế độ cắt:

Trang 41

3 Phay trục then hoa:

- Có thể thực hiện bằng một hoặc hai dao khác nhau tùy vào yêu cầu gia công

• Đối với sản xuất đơn chiếc: Dùng dao phay đĩa cắt 2 mặt bên, sao đó dung dao phay định hình cắt mặt đáy trụ của rãnh hoặc dùng dao phay định hình cắt 1 lần cả 3 mặt của rãnh then Cho năng suất thấp

• Trong sản xuất hang loạt: Dùng phương pháp bao hình bằng dao phay lăn then hoa trên máy phay lăn răng Cho năng suất cao chất lượng ổn định

V Khả năng gia công, chế độ cắt:

Trang 42

Hình 5.3 Phay then hoa bằng phương pháp bao hình

V Khả năng gia công, chế độ cắt:

Trang 43

4 Phay ren:

a) Phay ren bằng dao phay đĩa:

Dễ dẫn đến sai số dạng ren Để tránh sai số dạng ren, cần chế tạo lưỡi cắt

có dạng cong, nên rất phức tạp

Trên thực tế, người ta vẫn chấp nhân sai số dạng ren với phạm vị cho phép.b) Phay ren bằng dao răng lượt:

Gồm nhiều lưỡi cắt thẳng ghép lại Đạt độ chính xác cao và năng suất cao

V Khả năng gia công, chế độ cắt:

Trang 44

5 Phay các mặt định hình:

- Phay các mặt định hình bằng dao định hình mà đường sinh là các đường thẳng như: các rãnh hình chữ nhật, rãnh cung tròn, rãnh then hoa, bánh rang,…

- Do vân tốc cắt của các điểm trên lưỡi cắt không giống nhau nên dao mòn không đều, dao khó chế tạo, vận tốc cắt không cao nên năng suất thấp

- Độ chính xác phụ thuộc vào dao

Hình 5.5 Phay răng bằng dao định hình

V Khả năng gia công, chế độ cắt:

Trang 45

VI THỜI GIAN NGUYÊN CÔNG

6.Thời gian nguyên công

• Thời gian nguyên công đối với mỗi sản phẩm được tính theo công thức:

+ là thời gian gia công cơ bản ( thời gian máy)

+ là thời gian phụ ( thời gian gá, chọn chi tiết, mở máy, chọn chế độ cắt, dịch chuyển ổ dao,…

+ =0,11 là thời gian phục vụ chỗ làm việc ( thời gian sửa chữa, mài dao, kiểm tra,…)

+ = 0,05 là thời gian nghỉ ngơi tự nhiên của công nhân

Trang 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• Bài giảng công nghệ chế tạo máy- TS Nguyễn Văn Tài.

Ngày đăng: 11/02/2023, 16:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w