1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và vai trò máy tạo nhịp hai buồng trong điều trị rối loạn nhịp chậm tại Bệnh viện Chợ Rẫy

7 106 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 417,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và vai trò máy tạo nhịp hai buồng trong điều trị rối loạn nhịp chậm tại Bệnh viện Chợ Rẫy nhằm giúp các y bác sĩ có một cái nhìn tương đối tổng quát về đặc điểm của các trường hợp rối loạn nhịp chậm được điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy. Từ đó sẽ góp phần giúp các bạn tiếp cận một cách kịp thời các trường hợp rối loạn nhịp chậm và có những chiến lược điều trị tương đối thích hợp.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

VÀ VAI TRÒ MÁY TẠO NHỊP HAI BUỒNG

TRONG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP CHẬM TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Huỳnh Văn Minh*, Nguyễn Tri Thức*

TÓM TẮT

Giới thiệu: Rối loạn nhịp chậm là một trong những nguyên nhân gây chết đột ngột do tim Điều trị bằng

cấy máy tạo nhịp tim không những chỉ điều trị loạn nhịp chậm, mà cả nhịp nhanh và một số loạn nhịp khác Đề

tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và vai trò máy tạo nhịp hai buồng trong điều trị rối

loạn nhịp chậm tại bệnh viện Chợ Rẫy”mong muốn giúp các y bác sĩ có một cái nhìn tương đối tổng quát về

đặc điểm của các trường hợp rối loạn nhịp chậm được điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy Từ đó sẽ góp phần giúp quí đồng nghiệp tiếp cận một cách kịp thời các trường hợp rối loạn nhịp chậm và có những chiến lược điều trị tương

đối thích hợp

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu Toàn bộ 197 bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn nhịp

chậm (HCNXBL và blốc nhĩ thất) có chỉ định và được cấy máy tạo nhịp (một buồng thất phải và hai buồng) tại

khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Chợ Rẫy trong thời gian làm nghiên cứu

Kết quả: - Tỉ lệ rối loạn nhịp chậm tăng dần theo lứa tuổi Nữ giới rối loạn nhịp chậm nhiều hơn nam

(62,9% so với 37,1%, p<0,01), tỉ lệ nam/nữ = 1/1,69 - Triệu chứng cơ năng thường gặp và nổi bật nhất là: mệt (59,4%), choáng váng, chóng mặt (31%) và ngất (29,4%) - Tỉ lệ bệnh lý kết hợp cao nhất là: tăng huyết áp 22,3%, kế đến là đái tháo đường 7,6% và bệnh động mạch vành 7,1% - Điện tâm đồ: rối loạn nhịp chậm chiếm tỉ

lệ cao nhất theo thứ tự là blốcnhĩ thất độ III (56,9%), hội chứng nút xoang bệnh lý (39,6%) - Biến đổi của các thông số: trong thời gian nghiên cứu thì ngưỡng kích thích, nhận cảm và trở kháng đềuthay đổi trong giới hạn thông số kỹ thuật cho phép theo khuyến cáo - Thời gian cấy máy trung bình: 74,2 phút Trong đó thời gian cấy máy hai buồng dài hơn một buồng.Tỉ lệ biến chứng chung là 13,7% và tỉ lệ biến chứng cao hơn có ý nghĩa khi thời gian làm thủ thuật kéo dài hơn 60 phút Về huyết động, phân suất tống máu; đường kính thất trái cuối tâm trương, thể tích tống máu đều giảm một cách có ý nghĩa sau cấy máy 06 tháng Cung lượng tim và chỉ số cung lượng tim đều tăng có ý nghĩa sau cấy máy tạo nhịp

Kết luận: Khi cấy máy tạo hai buồng sẽ giúp cải thiện cung lượng tim và chỉ số cung lượng tim Ngoài ra

không có sự khác biệt có ý nghĩa nào khác về tỉ lệ suy tim, rung nhĩ, tử vong, đột quỵ và chất lượng sống

Từ khoá: máy tạo nhịp hai buồng, rối loạn nhịp chậm

ABSTRACT

CLINICAL, PARACLINICAL CHARACTERS AND EFFICIENCIES OF DUAL CHAMBERS PACEMAKER IN BRADYCARDIAC TREATMENT AT CHO RAY HOSPITAL

Huynh Van Minh, Nguyen Tri Thuc

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 2 - 2014: 168-174

Background: Bradycardia is one reason causing sudden death Implanting pacemaker has efficaciencies not

only in bradycardiac arrhythmias but also others arrhythmias “Clinical, paraclinical characters and efficiencies of

dual chambers pacemaker in bradycardiac treatment at Cho Ray hospital” was made to provide characters of

* Khoa Nội tim mạch BV Chợ Rẫy

Trang 2

bradycardiac patients treated in Cho Ray hospital From this study, we hope it will be useful to approach and make

decision in bradycardiac arrhythmias treatment

Method: Experimental study 197 patients was diagnosed, indicated and implanted one or dual chambers

pacemaker in Internal cardiovascular department of Cho Ray Hospital during study

Results: - Female bradycardia incidence higher than male (62.9% vs 37.1%, p<0.01), incidence of

bradycardia increased by age - Most frequently synptoms wasfatigue (59.4%), dizziness (31%) and syncope (29,4%) - Most frequent Co-diseases washypertension (22.3%), next was melitus diabetes (7.6%) and coronary artery disease (7.1%) - On ECG: most frequent bradycardia was complete heart block (56.9), next was sick cinus syndrom (39.6%) - During study, Pacing threshold, sensing and impedance was changing in normal ranges - Mean implanting time was 74.2 minutes and was longer in dual chamber pacemaker implantation.Mean complication rate was 13.7% and was higher if implanting time was longer 60 minutes (p<0.05) - left ventricular ejection fraction, left ventricular end diastolic diameter and stroke volume decreased after six months (p<0.05) Cardiac output and cardiac index increased after pacemaker implantation (p<0.05)

Conclusion: Dual chambers pacemakers will improve cardiac output and cardiac index There is no different

incidence of heart failure, atrial firillation, mortality, stroke and quality of life in group one chamber versus dual chambers

Keywords: dual chambers pacemaker, bradycardiac

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rối loạn nhịp chậm là một trong những

nguyên nhân gây chết đột ngột do tim Tại

Mỹ, ở bệnh nhân trên 65 tuổi thì tần suất hội

chứng nút xoang bệnh lý 1/ 600 dân/ năm và

bloc nhĩ thất là 200/ 1.000.000 dân/ năm Điều

trị bằng cấy máy tạo nhịp tim không những

chỉ điều trị loạn nhịp chậm, mà cả nhịp nhanh

và một số loạn nhịp khác Tạo nhịp ba buồng

đã đóng góp một phương pháp điều trị có

hiệu quả trong suy tim nặng có mất đồng bộ

Bệnh viện Chợ Rẫy đã ứng dụng phương

pháp điều trị rối loạn nhịp chậm bằng cấy

máy tạo nhịp từ đầu những năm 1980 Đề tài

“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

và vai trò máy tạo nhịp hai buồng trong điều

trị rối loạn nhịp chậm tại bệnh viện Chợ

Rẫy”mong muốn giúp các y bác sĩ có một cái

nhìn tương đối tổng quát về đặc điểm của các

trường hợp rối loạn nhịp chậm được điều trị

tại bệnh viện Chợ Rẫy Từ đó sẽ góp phần

giúp quí đồng nghiệp tiếp cận một cách kịp

thời các trường hợp rối loạn nhịp chậm và có

những chiến lược điều trị tương đối thích hợp

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Toàn bộ 197 bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn nhịp chậm (HCNXBL và blốc nhĩ thất) có chỉ định và được cấy máy tạo nhịp (một buồng thất phải và hai buồng) tại khoa Nội Tim mạch Bệnh

viện Chợ Rẫy trong thời gian làm nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu Loại nghiên cứu: Nghiên cứu lâm sàng có can thiệp

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Một số đặc điểm chung

Phân bố theo tuổi

Tuổi nhỏ nhất: 22, cao nhất: 97, trung bình: 67,7 ± 16,54 (95%CI: 65,4 - 70,1), trung vị: 71 tuổi Tuổi trung bình của nữ cao hơn nam (69,7 so với 64,3, p<0,05)

Phân bố theo giới

Nữ giới rối loạn nhịp chậm nhiều hơn nam (62,9% so với 37,1%, p<0,001), tỉ lệ nam/nữ = 1/1,69 Không có sự khác biệt về giới giữa 2

Trang 3

nhóm máy tạo nhịp 1 buồng và 2 buồng trong

nghiên cứu

Triệu chứng cơ năng rối loạn nhịp chậm

Triệu chứng Số lượng (n) Tỉ lệ (%)

Choáng váng, chóng mặt 61 31,0

Bệnh lý kết hợp

Bệnh lý kết hợp Số lượng Tỉ lệ (%)

Bệnh động mạch vành 14 7,1

Rối loạn lipid máu 10 5,0

Các kiểu loạn nhịp và ngất

Kiểu loạn nhịp Tổng số BN Số BN ngất Tỉ lệ ngất

Blốc nhĩ thất độ II,

100 Blốc nhĩ thất độ II,

33,3 Blốc nhĩ thất độ III 112 27 24,1

Blốc nhĩ thất cao độ 3 1 33,3

Hội chứng nút xoang

35,9

Không có sự khác biệt về tỉ lệ ngất giữa các

nhóm rối loạn nhịp chậm (p>0,05)

Kết quả về kỹ thuật

Ngưỡng kích thíchnhĩ và thất

Ngưỡng kích thích thất (nhóm 1 buồng)

Ngưỡng kích thích thất trong nhóm một

buồng ở thời điểm 1 cấy máy, 1 tháng, 3 tháng

và 6 tháng lần lượt là 0,66; 0,72; 0,71; 0,8 volt

Ngưỡng tạo nhịp có xu hướng tăng, tuy nhiên

sự tăng này tương đối ổn định và luôn nhỏ

hơn 1V

Ngưỡng kích thíchnhĩ, thất (nhóm 2 buồng)

Ngưỡng kích thích nhĩ ở các thời điểm khi cấy máy, sau cấy máy 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng lần lượt là 0,77; 0,6; 0,67; 0,86 volt và thất là 0,66; 0,75; 0,72; 0,82 volt Ngưỡng tạo nhịp ở nhĩ và thất trong nhóm hai buồng có xu hướng tăng nhẹ sau 6 tháng Riêng ngưỡng nhĩ giảm sau một tháng rồi sau đó tăng lên lại Các giá trị này tương đối ổn định và luôn nhỏ hơn 1,5V

Nhận cảm

Nhận cảm ở thất (nhóm 1 buồng)

Nhận cảm ở thất trong nhóm một buồng ở các thời điểm khi cấy máy, sau cấy máy 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng lần lượt là 10,3; 13,5; 15,6; 14,3 milivolt Nhận cảm có xu hướng tăng có ý nghĩa sau 6 tháng Tuy nhiên sự tăng

Trang 4

này ổn định, có ý nghĩa tích cực và đảm bảo

nhận cảm lớn hơn 5 mV

Nhận cảm ở nhĩ và thất (nhóm 2 buồng)

Nhận cảm ở cả nhĩ và thất trong nhóm hai

buồng ở các thời điểm khi cấy máy, sau cấy máy

1 tháng, 3 tháng, 6 tháng lần lượt là 3,4; 3,6; 3,5,

3,8 và 10,1; 13,4; 13,8; 14,4 milivolt Nhận cảm ở

cả 2 buồng đều tăng sau 6 tháng, trong đó nhận

cảm ở nhĩ luôn lớn hơn 2 mV

Trở kháng

Trở kháng nhóm 1 buồng

Trở kháng của máy 1 buồng ở các thời điểm

khi cấy máy, sau cấy máy 1 tháng, 3 tháng, 6

tháng lần lượt là 885,7; 662,7 638,6; 613,4 ohm

Trở kháng giảm nhanh sau 1 tháng và sau đó

tiếp tục giảm không đáng kể cho đến thời điểm 6

tháng (p<0,001)

Trở kháng nhóm 2 buồng

Trở kháng của nhĩ và thất ở nhóm máy 2

buồng ở các thời điểm khi cấy máy, sau cấy máy

1 tháng, 3 tháng, 6 tháng lần lượt là 645,7; 523,1;

519,8; 473 ohm và 921,8; 641,7; 640,6; 607,5 ohm

Trở kháng của cả nhĩ và thất giảm rõ sau 1 tháng

và tiếp tục giảm không đáng kể cho đến 6 tháng

Thời gian cấy máy

Thời gian cấy máy trung bình là 74,2 phút Trong đó nhóm 1 buồng trung bình là 66,7 phút

và 2 buồng là 87,3 phút, thời gian cấy máy trung bình hai buồng dài hơn máy một buồng và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê

0 20 40 60 80 100 120

Loại máy

Biểu đồ: Thời gian cấy máy

Biến chứng và sự liên quan giữa thời gian thủ thuật và biến chứng

Số bệnh nhân Biến chứng

1 buồng (n=125)

2 buồng (n=72)

Tổng (n=197)

Ngưng tim trong lúc làm thủ

Giật cơ khi ngưỡng kích

Viêm nội tâm mạc nhiễm

Tràn dịch màng tim 2 0 2 Tràn khí màng phổi 1 1 2

p χ2=4,386, p=0,036

Trang 5

Tỉ lệ biến chứng 13,7%, trong đó nhóm cấy

máy 1 buồng 17,6%, nhóm 2 buồng 6,9%

(p<0,05)

Bảng: Liên quan giữa thời gian thủ thuật và biến

chứng

Thời gian cấy

máy

Tổng số BN Số biến

chứng

Tỉ lệ biến chứng

OR=3,53

Tỉ lệ biến chứng cao hơn có ý nghĩa khi

thời gian làm thủ thuật kéo dài >60 phút

(p<0,01), nguy cơ biến chứng ở nhóm này cao

gấp 3,53 lần so với nhóm có thời gian làm thủ

thuật ≤ 60 phút

Quả huyết động trước và sau cấy máy

Chỉ số tim ngực trên X quang

Trước cấy máy tạo nhịp, 50,8% bệnh nhân có

chỉ số tim ngực > 50% Sau cấy máy 6 tháng tỉ lệ

này giảm xuống còn 21,3% Không có sự khác

biệt về sự thay đổi chỉ số tim ngực giữa nhóm 1

buồng và nhóm 2 buồng

Tần số tim

Tần số tim ở các thời điểm khi cấy máy, sau

cấy máy 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng lần lượt là 55,4;

70,4; 71,9; 72,2 lần/phút So với trước cấy máy tạo

nhịp, tần số tim tăng có ý nghĩa sau 1 tháng

(p<0,001) ở cả 2 nhóm và ổn định cho đến 6

tháng

Siêu âm tim

Biến đổi đường kính thất trái tâm trương (LVDd)

Đường kính thất trái cuối tâm trương ở các

thời điểm khi cấy máy, sau cấy máy 1 tháng, 3

tháng, 6 tháng lần lượt là 51,9; 49,3; 48,9; 48,2

mm So với trước cấy máy tạo nhịp, đường kính

thất trái cuối tâm trương giảm có ý nghĩa sau 6

tháng (p<0,001)

Biến đổi phân suất tống máu (EF)

Phân suất tống máu ở các thời điểm khi cấy

máy, sau cấy máy 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng lần

lượt là69,6; 64,3; 64,4; 64,7% So với trước cấy

máy, phân suất tống máu của thất trái giảm có ý

nghĩa sau 6 tháng (p<0,001)

Biến đổi thể tích tống máu (SV)

Thể tích tống máu ở các thời điểm khi cấy máy, sau cấy máy 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng lần lượt là 96; 84; 83,2; 83,2 ml.So với trước cấy máy tạo nhịp, thể tích tống máu của thất trái giảm có

ý nghĩa sau 6 tháng (p<0,001)

Biến đổi cung lượng tim (CO)

Cung lượng tim ở các thời điểm khi cấy máy, sau cấy máy 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng lần lượt là 4,24; 5,89; 5,92; 5,63 lít/phút Cung lượng tim tăng

có ý nghĩa sau cấy máy 6 tháng ở cả nhóm 1 buồng và nhóm 2 buồng, trong đó tăng nhiều hơn ở nhóm 2 buồng

Biến đổi chỉ số cung lượng tim (CI)

Chỉ số cung lượng tim ở các thời điểm khi cấy máy, sau cấy máy 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng lần lượt là 2,73; 3,93; 3,91; 3,98 lít/phút/m2 Sau cấy máy 6 tháng chỉ số cung lượng tim tăng lên một cách rõ rệt (p<0,001), trong đó tăng nhiều hơn ở nhóm 2 buồng

Tỉ lệ rung nhĩ mới xuất hiện sau 6 tháng theo dõi

Sau cấy máy 6 tháng, nhóm hai buồng không

có trường hợp rung nhĩ mới xuất hiện Trong khi nhóm một buồng chỉ có một trường hợp

KẾT LUẬN Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân rối loạn nhịp chậm

Đặc điểm lâm sàng

- Tỉ lệ rối loạn nhịp chậm tăng dần theo lứa tuổi Nữ giới rối loạn nhịp chậm nhiều hơn nam (62,9% so với 37,1%, p<0,01), tỉ lệ nam/nữ = 1/1,69

- Triệu chứng cơ năng thường gặp và nổi bật nhất là: mệt (59,4%), choáng váng, chóng mặt (31%) và ngất (29,4%)

- Tỉ lệ bệnh lý kết hợp cao nhất là: tăng huyết

áp 22,3%, kế đến là đái tháo đường 7,6% và bệnh

Trang 6

Đặc điểm cận lâm sàng

- Điện tâm đồ: rối loạn nhịp chậm chiếm tỉ lệ

cao nhất theo thứ tự là blốc nhĩ thất độ III

(56,9%), hội chứng nút xoang bệnh lý (39,6%)

- 50,8% bệnh nhân có chỉ số tim ngực > 50%

trên X quang

Hiệu quả của máy tạo nhịp 2 buồng trong

điều trị rối loạn nhịp chậm

Về kỹ thuật

- Biến đổi của các thông số: trong thời gian

nghiên cứu thì ngưỡng kích thích, nhận cảm và

trở kháng đều thay đổi trong giới hạn thông số

kỹ thuật cho phép theo khuyến cáo

- Thời gian cấy máy trung bình: 74,2 phút

Trong đó thời gian cấy máy hai buồng dài hơn

một buồng

- Tỉ lệ biến chứng chung là 13,7% và tỉ lệ biến

chứng cao hơn có ý nghĩa khi thời gian làm thủ

thuật kéo dài hơn 60 phút

Về huyết động

- Chỉ số tim ngực trên XQ; phân suất tống

máu; đường kính thất trái cuối tâm trương; áp

lực động mạch phổi tâm thu và thể tích tống

máu đều giảm một cách có ý nghĩa sau cấy máy

06 tháng

- Cung lượng tim và chỉ số cung lượng tim

đều tăng có ý nghĩa sau cấy máy tạo nhịp

- Chất lượng cuộc sống cải thiện rõ rệt sau

cấy máy 06 tháng Điều này là niềm mong mỏi

của tất cả các thầy thuốc lâm sàng cũng như của

các nhà sản xuất máy tạo nhịp khi có thể đem lại

hiệu quả điều trị cao nhất cho người bệnh

So sánh giữa nhóm cấy máy hai buồng và

nhóm một buồng thất phải

Trong nghiên cứu chỉ có một sự khác biệt

duy nhất có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tạo

nhịp một buồng thất (VVIR) và tạo nhịp hai

buồng (DDDR) là cung lượng tim và chỉ số cung

lượng tim tăng lên rõ rệt sau cấy máy Đây cũng

là lợi ích quan trọng nhất mà máy tạo nhịp hai

buồng mang lại trong thời gian nghiên

cứu.Ngoài ra không có sự khác biệt có ý nghĩa nào khác: tỉ lệ suy tim, rung nhĩ, tử vong, đột quỵ và chất lượng cuộc sống

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Adán V., Crown L.A (2003), Diagnosis and treatment of sick sinus syndrome, Am Fam Physician, 67(8), pp.1725-1732

2 AndersenH R., Nielsen J.C et al (1997),Long-term follow-up of patients from a randomised trial of atrial versus ventricular pacing for sick-sinus syndrome, Lancet, (350), pp 1210-1216

3 Bendictt D.G., Remole S.C (1994), Sick Sinus syndrome,Arrhythmias, Philadelphia: WB Saunders,

pp.225-249

4 Bernstein A.D (1991), The NASPAE/BPEG Pacemaker Code, Tex Heart Inst J, 18 (4), pp 299-300

5 Bhandari S., Talwar K.K., Kaul U., Bhatia M.L (1986), Value of physical and pharmacogical tests in predicting intrinsic and extrinsic sick sinus syndrom, Int J Cardiol, 12 (2), 203-212

6 Bruce LW, et al (2009), The DAVID (Dual Chamber and VVI Implantable Defibrillator) II Trial, JACC, 53, pp 872-879

7 Burney K., Burchard F., Papouchado M et al (2004), Cardiac pacing systems and implantable cardiac defibrillators (ICDs):

a radiological perspective of equipment, anatomy and complications, Clin Radiol, 59(8), pp.699-708

8 Carlsten J., Holmstrom N., Hagel P (1994), Oxygen pressure

as biosensor for rate adaptive cardiac pacing, Pacing Clin Electrophysiol, 17(11), pp.1939-1943

9 Coma Samartín R., Sancho-Tello de Carranza M.J., Ruiz Mateas F., Leal Del Ojo González J., Fidalgo Andrés M.L (2010), Spanish Pacemaker Registry 7th Report of Spanish Society of Cardiology Working Group on Cardiac Pacing (2009), Rev Esp Cardiol, 63 (12), pp.1452-1467

10 Huỳnh Văn Minh (2008), "Bệnh cơ tim", Giáo trình sau đại học, Tim mạch học, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr 155 – 168

11 Huỳnh Văn Minh (2009), "Điện tâm đồ trong máy tạo nhịp",

Từ điện sinh lý đến chẩn đoán lâm sàng, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr 624 – 640

12 Huỳnh Văn Minh (2010), "Suy mạch vành", Giáo trình sau đại học, Tim mạch học, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr 118 – 128

13 Huỳnh Văn Minh (2010), "Suy tim", Giáo trình sau đại học, Tim mạch học, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr 36 – 58

14 Huỳnh Văn Minh (2010), "Tăng huyết áp", Giáo trình sau đại học, Tim mạch học, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr 11 – 35

15 Huỳnh Văn Minh và cộng sự (2011), “Nhận xét qua 350 trýờng hợp tạo nhịp vĩnh viễn tại bệnh viện trung ýõng Huế", Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, số đặc biệt tháng 8, tr 35-38

16 Kenneth AE., Neal GK., Lau CP (2011), Clinical cardiac pacing, defilbrilaion, and synchronization therapy, 4 th edition, Elservier Inc

17 Nguyễn Mạnh Phan (1996), “Một số nhận xét bước đầu qua

80 trường hợp cấymáy tạo nhịp vĩnh viễn”, Y học thực hành,

2, tr 25-30

18 Nguyễn Mạnh Phan (1996), “Nhận xét về tình hình cấy máy tạo nhịp tim tại Việt Nam”, Y học thực hành, 2 , tr 35-40

19 Phạm Hữu Văn (2005), Nghiên cứu điều trị loạn nhịp tim chậm bằng máy tạo nhịp tại bệnh viện 115 thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II, Học viện quân y,

TP Hồ Chí Minh

20 Phạm Hữu Văn (2010), "Nhận xét ngưỡng kích thích tạo nhịp

Trang 7

nhịp vĩnh viễn”, Chuyên đề Tim mạch học, Hội Tim mạch

TpHCM, số 10, tr.8 -16

21 Phạm Hữu Văn (2010),“Nghiên cứu biến đổi ngưỡng kích

thích, huyết động trong điều trị rối loạn nhịp chậm bằng

cấymáy tạo nhịp tim”, Luận án Tiến sĩ y khoa, Học viện quân

y, TP Hồ Chí Minh

22 Phạm Quốc Khánh (2010), Khuyến cáo về thăm dò điện sinh

lý và điều trị can thiệp các rối loạn nhịp tim, Hội tim mạch

học Việt Nam

Ngày nhận bài: 07/03/2013 Ngày phản biện đánh giá bài báo: 20/08/2013 Ngày bài báo được đăng: 30/05/2014

Ngày đăng: 21/01/2020, 08:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w