1. Trang chủ
  2. » Tất cả

đề cương ôn tập chi tiết môn Nguyên lý kế toán

65 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập chi tiết môn Nguyên lý kế toán
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Nguyên lý kế toán
Thể loại Đề cương ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 98 KB
File đính kèm 95170n-l195189-k225186191-to195161n.zip (96 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN STT Nội dung ôn tập Câu hỏi gợi ý Loại CH CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN 1 Các loại hạch toán và thước đo trong hạch toán Có 3 loại h.

Trang 1

T

CH CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN

1 Các loại hạch toán và thước đo trong hạch

toán:

- Có 3 loại hạch toán: Hạch toán nghiệp vụ,

hạch toán thống kê, hạch toán kế toán

- Có 3 loại thước đo được sử dụng trong hạch

toán: thước đo hiện vật, thước đo lao động và

thước đo giá trị

1 Có mấy loại hạch toán? Đó là những loại hạch toán nào? Nêu khái niệm?

Hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật là sự quan sát, phản ánh

và giám đốc trực tiếp từng nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật

cụ thể, để chỉ đạo thường xuyên và kịp thời các nghiệp

vụ đó.

Hạch toán thống kê là một môn khoa học, nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể nhằm rút ra bản chất

và tính quy luật trong sự phát triển của các hiện tượng

đó

Hạch toán kế toán là một môn khoa học phản ánh và giám đốc các mặt hoạt động kinh tế tài chính ở tất cả các doanh nghiệp tổ chức sự nghiệp và cơ quan

2 Có mấy loại thước đo? Đó là những loại thước đo nào? Nêu khái niệm?

Thước đo hiện vật: Đo lường tình hình tài sản hiện có

Trang 2

và đã tiêu hao trong quá trình sản xuất bằng phương pháp cân đo, đong đếm

+ Đơn vị Mnh: Cái, chiếc, m2 … + Nhược điểm: Không cung cấp được thông tin tổng hợp

về tình hình tất cả các loại tài sản trong đơn vị.

Thước đo lao động: Đo lường thời gian lao động hao phí trong quá trình sản xuất

+ Đơn vị tính: Ngày công, giờ công

+ Nhược điểm: Do tính chất lao động khác nhau nên không cung cấp được tính tổng hợp về tính hình hao phí lao động phát sinh trong toàn doanh nghiệp.

Thước đo giá trị: Sử dụng tiền làm đơn vị tính thống nhất

3 Nêu khái niệm và nguyên tắc kế toán?

Trang 3

4 Nêu khái niệm tài sản, nguồn vốn?

5 Phân loại tài sản, nguồn vốn?

2 Các nguyên tắc kế toán:

Nguyên tắc thực thể kinh doanh, nguyên tắc

hoạt động liên tục, nguyên tắc thước đo tiền tệ,

nguyên tắc kỳ kế toán, nguyên tắc khách quan,

nguyên tắc chi phí, nguyên tắc doanh thu thực

hiện, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất

quán, nguyên tắc công khai, nguyên tắc thận

TSCĐ( tsdn ghi âm) 750,000 9.Máy móc thiết bị( tsdh) 3,200,0005.Lợi nhuận chưa

Tổng nợ phải trả: 6+7=364+1200=1564

(2PA)

Trang 4

Tổng nv chủ sở hữu: 3+5=1300+31=1331Tổng ts =tổng tsnh+tổng tsdh=445+2450=2895Tổng nv của dn=1564+1331=2895

3 Đối tượng của hạch toán kế toán: TÀI SẢN

VÀ NGUỒN VỐN

- Khái niệm:

+ TÀI SẢN: Tài sản là tất cả những gì tồn tại

hiện hữu tại doanh nghiệp thuộc quyền kiểm

soát/sở hữu của doanh nghiệp và các khoản có

nghĩa vụ phải thu và thỏa mãn 3 điều kiện ghi

nhận tài sản

+ NGUỒN VỐN: Nguồn vốn là nguồn hình

thành tài sản, bao gồm các khoản có nghĩa vụ

phải trả, các quỹ, nguồn vốn chủ sở hữu, lợi

nhuận sau thuế chưa phân phối

- Cách phân loại tài sản, nguồn vốn:

bị(tsdn) 1,200,000 7.Vốn đầu tư của CSH

( vốn chủ sở hữu) 1,010,000

3.Phải trả người bán( nợ phải trả) 250,000 8 Quỹ đầu tư phát triển

( vốn chủ sở hữu) 50,000

4.Tiền mặt (tsnh) 173,000 9.Tiền gửi ngân hàng (tsnh) 370,0005.Quỹ khen thưởng

và phúc lợi ( nợ phảitrả) 38,000 10.Thành phẩm (tsnh) 130,000

Yêu cầu:

Cho biết tổng TSNH, tổng TSDH, tổng Nợ phải trả, Tổng Vốn chủ sở hữu, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của DN

Tổng TSNH: 1+4 +9+10=25+173+370+130=698Tổng TSDH : 2+6=1200+(-550)=650

Tổng nợ phải trả:3+5=250+38=288Tổng nv chủ sở hữu: 7+8=1060Tổng ts =tổng tsnh+tổng tsdh=698+650=1348

Tổng nv của dn=288+1060=1348

(2 PA)

Dạng 3: Cho tình hình tài sản của một doanh nghiệp như sau:

Trang 5

(Đơn vị tính: 1.000 đồng)

1 Tiền gửi ngân hàng(tsnh) 250,000 5.Hàng hóa (tsnh) 450,0002.Hàng gửi bán(tsnh) X 6.Phải trả người bán ( nợ phải trả) Y3.Phải thu của khách

hàng (tsnh) 165,000 7.TSCĐ hữu hình (tsdn) 1,200,0004.Phải trả cán bộ nhân

viên( nợ phải trả) 155,000 9 Vốn đầu tư của CSH

( vốn chủ sở hữu) 2,000,000

Yêu cầu:

1 Xác định giá trị X,Y? Biết X = 2 Y

Tổng TS = 1+2+3+5+7=250+X+165+450+1200=2065.000+X tổng NV = 4+6+9=155+Y+2000=2155.000+Y

ta có: tổng TS= tổng NV

<=> 2065.000+X=2155.000+Y

Ta lại có pt: 2065.000+X=2155.000+Y(1) X=2.Y(2)

Từ (1) và (2) suy ra X-2Y=0 X- Y=90

<=>X=180.000,Y=90.000

2 Cho biết tổng tài sản, tổng nguồn vốn

Tổng TS = 1+2+3+5+7=250+180+165+450+1200=2245 tổng NV = 4+6+9=155+90+2000=2245

(3PA)

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Trang 6

1 - Khái niệm phương pháp chứng từ

- Hình thức biểu hiện của chứng từ kế toán:

Hệ thống bản chứng từ kế toán và trình tự luân

chuyển chứng từ kế toán

- Phân loại chứng từ kế toán

1 Liệt kê các chứng từ kế toán liên quan đến quá trình mua hàng, quá trìnhsản xuất và quá trình bán hàng?

LT

2 - Các yếu tố bắt buộc phải có trong chứng từ:

- Các yếu tố bổ sung trong chứng từ:

- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

2 Nêu các yếu tố bổ sung và yếu tố bắt buộc phải có trong chứng từ?

Các yếu tố cơ bản trong chứng từ thường gồm:

1) Tên chứng từ: là sự khái quát hóa nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2) Số hiệu chứng từ 3) Tên và địa chỉ của đơn vị, cá nhân có liên quan đến nghiệp vụ: Là căn cứ quan trọng để xác định trách nhiệm vật chất đối với nghiệp vụ kinh tế, đồng thời là cơ sở đối với thanh tra về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

4) Ngày tháng và số thứ tự của chứng từ: Là cơ sở chi tiết hóa nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian, là cơ sở để thanh tra, kiểm tra tài chính 9

5) Nội dung nghiệp vụ kinh tế: Diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh, làm rõ ý nghĩa kinh tế của nghiệp vụ và của

LT

Trang 7

chứng từ 6) Quy mô của nghiệp vụ về số lượng, giá trị …: Trong mọi trường hợp, quy mô nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải ghi cả bằng số và bằng chữ.

7) Chữ ký của những người chịu trách nhiệm: Phải có ít nhất

2 chữ ký của 2 người tham gia vào việc thực hiện nghiệp vụ kinh tế, kèm theo chữ ký của người xét duyệt chứng từ nhất thiết phải có dấu của đơn vị Ngoài các yếu tố cơ bản trên, chứng từ kế toán có thể có các yếu tố bổ sung như: Hình thức thanh toán, thời gian thanh toán, phương thức thanh toán, định khoản kế toán…

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

1 - Khái niệm phương pháp tài khoản kế toán

- Nội dung và kết cấu của tài khoản

1 Kết cấu chung của tài khoản tài sản

2 Kết cấu chung của tài khoản nguồn vốn

3 Kết cấu chung của tài khoản doanh thu

4 Kết cấu chung của tài khoản chi phí

5 Kết cấu chung của tài khoản xác định kết

quả

1 Nêu kết cấu chung của tài khoản tài sản? Cách xác định số dư cuối kỳ?

2 Nêu kết cấu chung của tài khoản nguồn vốn? Cách xác định số dư cuối kỳ?

3 Nêu kết cấu của tài khoản doanh thu? Kết cấu của tài khoản doanh thu cóđiểm gì giống và khác với kết cấu tài khoản nguồn vốn?

4 Nêu kết cấu của tài khoản chi phí? Kết cấu của tài khoản chi phí có điểm gìgiống và khác với kết cấu tài khoản tài sản?

5 Thế nào là tài khoản hỗn hợp? Đó là những tài khoản nào?

LT

Trang 8

6 Kết cấu của tài khoản đặc thù:

- Kết cấu tài khoản hỗn hợp

- Kết cấu của tài khoản phân phối theo dự

toán:

- Kết cấu tài khoản điều chỉnh

6 Nêu kết cấu của tài khoản điều chỉnh? Đó là tài khoản nào?

2 Các mối quan hệ đối ứng của tài khoản

- TH1: Tài sản tăng, Tài sản giảm

- TH2: Nguồn vốn tăng, Nguồn vốn giảm

- TH3: Tài sản Tăng, Nguồn vốn tăng

- TH4: Tài sản giảm, Nguồn vốn giảm

7 Có mấy loại quan hệ đối ứng? Đó là những mối quan hệ đối ứng nào?

8 Mối quan hệ đối ứng nào làm thay đổi quy mô của tài sản, nguốn vốn?

Mối quan hệ nào không làm thay đổi quy mô của tài sản và nguồn vốn?

9 Trình bày nguyên tắc và trình tự lập định khoản kế toán?

Tổng số tiền ghi vào bên Nợ của các tài khoản

phải bằng tổng số tiền ghi vào bên Có của các

tài khoản trong cùng một định khoản

Một định khoản phức tạp có thể tách thành các

định khoản giản đơn nhưng không được gộp

Dạng 4: Công ty TNHH ABC hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng3/N phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế sau: (ĐVT: 1.000 đ)

1 Mua nguyên vật liệu nhập kho, trị giá thanh toán bao gồm thuế GTGT10% là 660.000 Doanh nghiệp chưa thanh toán cho người bán

Nợ 152 660.000(ts tăng)

Nợ 133 66.000(ts tăng)

Có 331 726.000(nv tăng)

Từ câu 1 đến câu 6

là 1 câu hỏi thi

Trang 9

các định khoản giản đơn thành 1 định khoản

phức tạp.

2 Các bước định khoản

+ Xác định đối tượng kế toán xuất hiện trong

mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh

trên chứng từ

+ Xác định biến động tăng, giảm của từng đối

tượng kế toán

+ Xác định các tài khoản kế toán sử dụng

+ Xác định tài khoản và số tiền ghi Nợ, ghi

+ Định khoản

Các bước thực hiện định khoản

Bước 1 Xác định đối tượng kế

Bước 4 Xác định TK ghi Nợ ghi

Vì: Nghiệp vụ trên tác động đến 3 đối tượng kế toán, đó là: Nguyên vật liệu,thuế GTGT được khấu trừ, và phải trả nhà cung cấp Trong đó, nguyên vậtliệu và thuế GTGT được khấu trừ là tài sản, cả 2 tài sản này đều tăng Đốitượng kế toán "Phải trả nhà cung cấp" là nguồn vốn, nguồn vốn này cũng tănglên Như vậy, Nghiệp vụ kinh tế này có mối quan hệ đối ứng Tài sản tăng -nguồn vốn tăng

2.Mua công cụ dụng cụ nhập kho, trị giá thanh toán bao gồm thuế GTGT 10%

là 33.000 Doanh nghiệp đã hanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ 153 33.000(ts tăng)

Nợ 133 3.300(ts tăng)

Có 112 36.3000( ts giảm)Vì: Nghiệp vụ trên tác động đến 3 đối tượng kế toán, đó là:Công cụ dụng cụ,thuế GTGT được khấu trừ, và tiền gửi ngân hàng cả 3 chỉ tiêu này đều là tàisản Trong đó, công cụ dụng cụ và thuế GTGT được khấu trừ là tài sản, cả 2tài sản này đều tăng Đối tượng kế toán "tiền gửi ngân hàng" là tài sản và tàisản này giảm Như vậy, Nghiệp vụ kinh tế này có mối quan hệ đối ứng Tàisản tăng - tài sản giảm

3.Mua nguyên vật liệu nhập kho, trị giá thanh toán bao gồm thuế GTGT 10%

là 440.000 Doanh nghiệp đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngânhàng

VĐ (6PA)

Từ câu 7 đến câu

15 thì

2 câu hỏi kết hợp thành

1 câu hỏi thi

Trang 10

4;Mua hàng hóa nhập kho, trị giá thanh toán bao gồm thuế GTGT 10% là220.000 Doanh nghiệp đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng.

Nợ 156 220.000(ts tăng)

Nợ 133 22.000(ts tăng)

Có 112 242.000( ts giảm)Trả lời: NV trên tác động đến 3 đối tượng kế toán Đó là, Hàng hóa (TK 156),Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133), Tiền gửi ngân hàng (TK 112); Cả 3 đốitượng này đều là tài sản Mà kết cấu của tài khoản tài sản phát sinh tăng ghibên Nợ, phát sinh giảm ghi bên có vì vậy ta có định khoản kế toán như trên

Vì nv trên tác động đến 3 đối tượng kế toán;

5.Mua hàng hóa nhập kho, trị giá thanh toán bao gồm thuế GTGT 10% là

VĐ (6 PA)

Trang 11

165.000 Doanh nghiệp chưa thanh toán cho người bán.

Nợ 153 165.000(ts tăng)

Nợ 133 16.500(ts tăng)

Có 331 181.500(nv tăng)6.Mua công cụ dụng cụ nhập kho, trị giá thanh toán bao gồm thuế GTGT 10%

là 13.200 Doanh nghiệp chưa thanh toán cho người bán

Nợ 153 13.200( ts tăng)

Nợ 133 1.320(ts tăng)

Có 331 14.520(nv tăng)7.Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên là 2.000.000 đồng

Nợ tk 141 2.000.000(ts tăng)

Có tk 111 2.000.000(ts giảm)Vì: Nghiệp vụ trên tác động đến 2 đối tượng kế toán, đó là: "Tiền mặt" và

"tạm ứng"

8Vay ngắn hạn để trả nợ khoản phải trả khác là 30.000.000 đồng

Nợ 338 30.000.000( nv tăng)

Có 341 30.000.000(nv giảm)Vì: Nghiệp vụ trên tác động đến 2 đối tượng kế toán, đó là: "vay và nợ thuêTC" và "Phải trả khác", cả 2 đều là nguồn vốn, vay và nợ thuê tài chính là

Trang 12

nguồn vốn tăng và phải trả khác là nguồn vốn giảm Vì vậy nghiệp vụ trên cómối quan hệ đối ứng nguồn vốn tăng - nguồn vốn giảm

9.Thanh toán lương còn nợ người lao động bằng tiền gửi ngân hàng, số tiền là45.000.000 đồng

Nợ 334 45.000.000

Có 112 45.000.000

Nv này có mối quan hệ đối ứng ts giảm nv giảm

10.Trích lợi nhuận sau thuế chưa phân phối bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển,

Nợ 341 300.000.000

Có 112 300.000.000

Trang 13

Ts giảm nv giảm12.Nhận vốn góp bổ sung của các thành viên bằng tiền mặt 200.000.000 đồng

Nợ 111 200.000.000

Có 411 200.000.000

Nv tăng ts tăng13.Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản 100.000.000đồng

1 Cho biết các nghiệp vụ kinh tế trên thuộc loại quan hệ đối ứng nào?

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên?

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ

Trang 14

1 Tính giá hàng mua vào

- PP thuế GTGT trực tiếp:

- PP thuế GTGT khấu trừ

P không thuế = P có thuế / (1+ thuế suất)

Chú ý: Hàng mua vào áp dụng cho cả TSCĐ,

Giá thành đơn vị = Tổng giá thành sản phẩm Sản phẩm Số lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

4 Nêu nội dung tính giá xuất kho theo phương pháp tính nhập trước xuấttrước, bình quân gia quyền, giá thực tế đích danh? Các xác định giá trị hàngtồn kho cuối kỳ?

Phương pháp Nhập trước – Xuất trước

 Nội dung: Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn

LT

Trang 15

kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

 Nội dung: Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tùy theo kỳ

dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ =( Trị giá thực tế vật

tư, sản phẩm, hàng hoá tồn kho đầu kỳ + Trị giá thực

tế vật tư, sản phẩm, hàng hoá nhập kho trong kỳ)/( Số lượng vật tư, sản phẩm,hàng hoá tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hoá nhập trong kỳ)

Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước

 Nội dung: trị giá thực tế của hàng xuất dùng kỳ này

sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.

Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước = Giá thực tế hàng

Trang 16

tồn cuối kỳ trước (hoặc đầu kỳ này)/ Số lượng hàng thực tế tồn kho cuối kỳ trước (hoặc đầu kỳ này)

Phương pháp giá thực tế đích danh  Nội dung: theo phương pháp này, hàng được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng Khi xuất hàng nào (hay lô hàng nào) sẽ xác định theo giá thực tế đích danh của hàng (lô hàng đó).

Dạng 5 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong tháng3/N, có số liệu như sau:

1 Thu mua nhập kho 5.000 kg nguyên vật liệu, tổng giá thanh toán bao gồm

cả thuế GTGT 10% 382.800.000 đồng, chưa thanh toán cho người bán

2 Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã chi bằng tiền mặt 2.000.000 đồng

Yêu cầu:

1 Xác định tổng giá thanh toán chưa bao gồm thuế của nguyên vật liệu?

Giá thanh toán chưa bao gồm thuế là = tổng giá thanh toán/ 1+ thuế suất=

382.800,000/1+10%=348.000.000

2 Xác định thuế GTGT nguyên vật liệu mua vào?

Thuế gtgt= giá thanh toán chưa thuế* thuế suất gtgt

1 PA

Trang 17

2 Tính đơn giá nhập kho của nguyên vật liệu?đơn giá nhập kho = giá trị nhập kho/ số lượng = 350.000.000/5.000 = 70.000

= tổng giá trị nhập kho/ khối lượng của hàng = 2.348.000/5.000=469.600

theo phương pháp khấu trừ, có tình hình hình về CCDC trong kỳ như sau:

(ĐVT: Đồng)

1 Mua 6 cái công cụ dụng cụ Y, đơn giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là:

19.470.000 đồng/kg Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản

2 Chi phí vận chuyển công cụ, dụng cụ nhập kho thanh toán bằng tiền mặt là:

1.800.000

1 PA

Trang 18

Yêu cầu:

1 Xác định đơn giá mua trên hóa đơn chưa có thuế GTGT của CCD?

P không thuế = P có thuế / (1+ thuế suất)= 19.470.000/(1+10%)=17.700.000

2 Xác định thuế GTGT của CCDC mua vào?

Thuế gtgt= giá thanh toán chưa thuế* thuế suấtgtgt=17.700.000*10%=1.770.000

3 Tính trị giá nhập kho CCDC?

P mua vào = P hóa đơn (không thuế) + CP thu mua (không thuế) - Cáckhoản trừ=17.700.000+1.800.000=19.500.000

4 Xác định đơn giá nhập kho của CCDC?

đơn giá nhập kho = giá trị nhập kho/ số lượng

= tổng giá trị nhập kho/ khối lượng của hàng

=19.500.000/6=3.250.000

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, như sau: (ĐVT: Đồng)

1 Mua 1 thiết bị sản xuất với giá mua bao gồm cả thuế GTGT là550.000.000, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán

2 Chi phí vận chuyển thiết bị về đến doanh nghiệp bao gồm cả thuế GTGT10% là 2.200.000, đã thanh toán bằng tiền mặt

1 PA

Trang 19

P không thuế = P có thuế / (1+ thuế suất)=2.200.000/(1+10%)=2.000.000

Thuế gtgt = giá thanh toán chưa thuế*thuế suất gtgt =2.000.000*10%=200.000

3 Xác định giá thực tế TSCĐ mua vào?

Giá thực tế TSCĐ mua vào là:

Trang 20

2 Các CPSX phát sinh trong kỳ như sau:

- Chi phí NVL chính dùng để sản xuất sản phẩm: 230.000.000;

- Chi phí NVL phụ dùng để sản xuất sản phẩm: 110.000.000;

- Chi phí nhân trực tiếp sản xuất SP: 85.000.000;

- Chi phí sản xuất chung: 50.000.000

3 Kết quả sản xuất thu được: 5.000 sản phẩm hoàn thành nhập kho Biết giátrị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 10.000.000 (Chi phí dở dang được đánh giátheo chi phí nguyên vật liệu chính)

3 Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm A?

=dở đầu kỳ+ chi phí phát sinh trg kỳ- dở cuối kỳ

= 0+475-10=465 giá thành đơn vị sp A = 465.000.000/ 5.000 = 93.000

3 Tính giá quá trình xuất kho

- PP nhập trước xuất trước: giả định là hàng

tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước

Dạng 9: Có số liệu về tình hình nhập, xuất vật liệu tại một DN sản xuất hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương

Mỗi

PP tính

Tổng Z = GTSPDDĐK + CPPSTK –

GTSPDDCK

Z đơn vị = Tổng Z / Q hoàn thành

Trang 21

thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại

cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản

xuất gần thời điểm cuối kỳ

- PP bình quân cả kỳ dự trữ

Bước 1: Đơn giá bình quân = (Tổng giá trị tồn

đầu kì + nhập trong kì)/ (Tổng số lượng tồn

đầu kì + nhập trong kì)

Bước 2: Tổng giá trị xuất trong kì = Tổng số

lượng xuất kho x Đơn giá bình quân

pháp khấu trừ trong tháng 5/N như sau (ĐVT: đồng):

I Vật liệu tồn kho đầu kỳ:

- Vật liệu A: 15.000 kg x 20.000 đồng/kg;

II Tình hình nhập, xuất vật liệu trong kỳ:

1 Mua về nhập kho 20.000 kg vật liệu A, đơn giá mua chưa thuế GTGT 10%

là 20.000 đồng/kg, chưa thanh toán cho nhà cung cấp

2 Xuất kho 20.000 kg vật liệu A để trực tiếp sản xuất sản phẩm

3 Mua về nhập kho 5.000 kg vật liệu A, đơn giá mua chưa thuế GTGT 10%

là 22.000 đồng/kg Doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản

Yêu cầu:

1 Tính trị giá vật liệu A tồn kho, nhập kho và xuất kho trong kỳ, biết DNtính giá hàng xuất kho theo Phương pháp nhập trước xuất trước?

Nhập-xuất- tồn khoTrị giá nhập trg kỳ= 20.20+5.22=510 triệu(theo thông tin nv 1 và 3)Trị giá xuất kho= 15.20+5.20=400 triệu

Trị giá tồn cuối kỳ== tòn đầu kỳ + nhập trong kỳ - xuất trong kỳ=

15.000*20.000 + 510.000.000 - 400.000.000 = 410.000.000 Cách 2: tính trị giá tồn cuối kỳ theo pp nhập trước - xuất trước = 15.000

*20.000 + 5.000*22.000 = 410.000.000

2 Tính trị giá vật liệu A tồn kho, nhập kho và xuất kho trong kỳ biết DNtính giá hàng xuất kho theo Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

giá hàng xuất kho là

1 câu hỏi thiVĐ(2 PA)

Trang 22

-Trị giá nhập kho trong kỳ = 20.000 * 20.000 + 5.000 *22.000 = 510.000.000 đồng (theo thông tin ở NV1 và 3)

-Tính trị giá vật liệu xuất trong kì đơn giá bình quân bình quân cả kỳ dự trữ

= (trị giá tồn đầu kỳ + trị giá nhập trong kỳ)/ (số lượng tồn đầu + số lượngnhập)

= (15.000*20.000 + 510.000.000)/(15.000 + 20.000 + 5.000)

=20.250-trị giá xuất trong kỳ = 20.000 * 20.250 =405.000.000-trị giá vật liệu tồn cuối kỳ = tòn đầu kỳ + nhập trong kỳ - xuất trong kỳ

=…

Giá dơn vị bình quân= (Tổng giá trị tồn đầu kì + nhập trong kì)/ (Tổng sốlượng tồn đầu kì + nhập trong kì)=

Trị giá xuất kho =20 đơn vị bình quân=

Dạng 10: Có số liệu về tình hình nhập, xuất vật liệu tại một DN sản xuất hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ trong tháng 3/N như sau (ĐVT: đồng):

I Vật liệu tồn kho đầu kỳ:

9.000 kg vật liệu X, đơn giá: 20.000 đồng/kg

II Vật liệu nhập, xuất trong kỳ:

1 Xuất 5.000 kg để trực tiếp sản xuất sản phẩm

Mỗi

PP tính giá hàng xuất kho là

Trang 23

2 Mua nhập kho 6.000 kg, đơn giá chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 18.000đồng/kg, đã thanh toán bằng chuyển khoản.

3 Xuất 3.000 kg trực tiếp sản xuất sản phẩm

Yêu cầu:

1 Tính trị giá vật liệu A tồn kho, nhập kho và xuất kho trong kỳ, biết

DN tính giá hàng xuất kho theo Phương pháp nhập trước xuất trước?

Trị giá vật liệu a nhập kho:9.000*20.000+6.000*18.000=288.000.000(đ)Trị giá vật liệu a xuất kho:5.000*20.000+3.000*20.000=16.000.000(đ)Trị giá vật liệu a tồn kho:288.000.000-16.000.000=128.000.000(đ)

2 Tính trị giá vật liệu A tồn kho, nhập kho và xuất kho trong kỳ biết DNtính giá hàng xuất kho theo Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Trị giá vật liệu a nhập kho:9.000*20.000+6.000*18.000=288.000.000(đ)giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

:(9.000*20.000+6.000*18.000)/9.000+6.000=19.200(đ)Trị giá vật liệu a xuất kho:5.000*19.200+3000*19.2000=153.600.000Trị giá vật liệu a tồn kho :288.000.000-153.600.000=134.400.000

1 câu hỏi thiVĐ(2 PA)

Dạng 11: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có tình hình vềhàng hóa A trong tháng 10 như sau:

Mỗi

PP tính

Trang 24

I Tồn kho đầu kỳ: 50.000 chiếc, đơn giá 30.000 đồng/ chiếc

II Trong tháng có phát sinh các nghiệp vụ như sau:

1 Mua 1 lô hàng hóa A về nhập kho, số lượng: 20.000 chiếc, đơn giá muachưa bao gồm thuế GTGT 10% là 31.000 đồng/ chiếc Đã thanh toán chongười bán bằng tiền gửi ngân hàng

2 Xuất hàng hóa A bán cho Công ty M, số lượng: 30.000 chiếc

3 Mua nhập kho 1 lô hàng hóa A, số lượng: 10.000 chiếc, đơn giá mua chưathuế GTGT 10% là 32.000 đồng/ chiếc, chưa thanh toán cho người bán

Yêu cầu:

1 Tính trị giá hàng hóa A tồn kho, nhập kho và xuất kho trong kỳ, biết

DN tính giá hàng xuất kho theo Phương pháp nhập trước xuất trướcNhập-xuất- tồn kho

Trị giá hàng hóa a nhập kho=

50.000*30.000+20.000*31.000+10.000*32.000=2.440.000.000(đ)Trị giá hàng hóa a xuất kho= 30.000*30.000=900.000.000(đ)Trị giá hàng hóa a tồn cuối kỳ=

20.000*30.000+20.000*31.000+10.000*32.000=1.540.000.000

2 Tính trị giá hàng hóa A tồn kho, nhập kho và xuất kho trong kỳ biết

DN tính giá hàng xuất kho theo Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Trị giá hàng hóa a nhập kho=

50.000*30.000+20.000*31.000+10.000*32.000=2.440.000.000(đ)

giá hàng xuất kho là

1 câu hỏi thiVĐ(2 PA)

Trang 25

Giá dơn vị bình quân=

(50.000*30.000+20.000*31.000+10.000*32.000)/

50.000+20.000+10.000=30.500(đ)Trị giá hang hoá a xuất kho =30.000*30500=915.000.000(đ)Trị giá hh a tồn kho 2.440.000.000-915.000.000=

Dạng 12: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có tình hình vềhàng hóa B trong tháng 6 như sau:

I Tồn kho đầu kỳ: 100.000 kg , đơn giá 50.000 đồng/kg

II Trong tháng có phát sinh các nghiệp vụ như sau:

1 Xuất hàng hóa B gửi đi bán, số lượng: 50.000 kg

1 Mua 1 lô hàng hóa B về nhập kho, số lượng: 60.000 kg, đơn giá mua chưabao gồm thuế GTGT 10% là 52.000 đồng/kg Chưa thanh toán cho người bán

2 Xuất hàng hóa bán B cho Công ty X, số lượng: 30.000 kg, giá bán chưa baogồm thuế GTGT 10% là 75.000 đồng/kg Công ty X đã thanh toán bằngchuyển khoản

Yêu cầu:

Tính trị giá hàng hóa B tồn kho và xuất kho trong kỳ theo 2 phương pháp:

Trị giá thực tế vật liệu b nhập kho:60.000*52.000=3.120.000.000(đ)Đơn giá vật liệu b nhập kho=3.120.000 000/60.000=52.000(đ)

Mỗi

PP tính giá hàng xuất kho là

1 câu hỏi thiVĐ(2 PA)

Trang 26

- Phương pháp nhập trước xuất trước;

Giá trị vật liệu b xuất kho lần 1: 50.000*50.000=2.500.000.000(đ)Giá trị vật liệu b xuất kho lần 2: 30.000*50.000=1.500.000.000(đ)Giá trị vật liệu b xuất kho trg kỳ:

2.500.000.000+1.500.000.000=4.000.000.000Giá trị vật liệu b tồn kho trg kỳ:

100.000*50.000+3.120.000.000-4.000.000.000=412.000.000(đ)

- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Giá trị bình quân cả kỳ giữ trữ=  ( gtrị vật liệu tồn đầu kỳ  + giá trị vật liệu nhập trong kỳ)/(SL tồn đầu kỳ + SL nhập trong kỳ)= 50.750

Giá trị vật liệu b xuất kho:50.000*50.750+30.000*50.750=4.060.000.000(đ)Giá trị vật liệu b tồn kho

100.000*50.000+60.000*52.000-4.060.000.000=4.060.000.000(đ)

CHƯƠNG 5: HẠCH TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU VÀ XÁC ĐỊNH KQKD

1 Kế toán quá trình mua hàng

1 Hạch toán giá trị hoá đơn

Nợ TK 152, 153, 211: giá hoá đơn k thuế

Trình bày các bút toán chủ yếu về kế toán quá trình mua hàng? LTDạng 13: Mua nguyên vật liệu của Công ty A về nhập kho, giá mua trên hóađơn bao gồm cả thuế GTGT 10% là 165.000.000 đồng, đã thanh toán bằng

1 PA

Trang 27

Nợ TK 133: thuế GTGT tương ứng

Có TK 111, 112, 331: tổng giá trị thanh toán

2 Phản ánh chi phí thu mua

Nợ TK 152, 153, 211: giá hoá đơn k thuế

Nợ TK 133: thuế GTGT tương ứng

Có TK 111, 112, 331: tổng giá trị thanh toán

3 Các khoản giảm trừ (CKTM, hàng mua

- Trường hợp mua hàng đã nhận được hoá đơn

nhưng cuối tháng hàng vẫn chưa về, thì phải

hạch toán là hàng đang đi đường

Yêu cầu:

1 Xác định trị giá nguyên vật liệu nhập kho? Xác định số chiết khấu thanhtoán được hưởng

Giá nvl nhập kho=165.000.000/1+10%=150.000.000Chiết khấu thanh toán= tổng giá thanh toán 165.000.000 chiết khấu thanhtoán 1%=1.650.000

2 Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

Yêu cầu:

1 PA

Trang 28

- Trường hợp hàng đã về nhập kho, nhưng cuối

tháng hàng vẫn chưa về thì phải ghi theo giá

tạm tính, sang tháng sau khi hàng về thì điều

chỉnh chênh lệch giữa giá tạm tính và giá thực

- Biên bản kiểm nghiệm

- Phiếu chi hoặc giấy báo của

1 Kể tên các chứng từ sử dụng và xác định trị giá nguyên vật liệu nhập kho?

Hóa đơn giá trị gia tăng(mua hàng cpvc)phiếu chi

phiếu nhập khoNgoài ra: hợp đồng kinh tế, biển bản kiểm nhận hàng nhập kho

Trị giá nvl nhập kho= giá mua chưa có thuế 30.000.000 + chi phí vận chuyển500.000

2 Định khoản nghiệp vụ trên?

Nợ 152

Nợ 133

Có 111Dạng 15: tổng trị giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% 36.000.000 đồng,chưa thanh toán cho người bán Mua về phát hiện có 2 cái bị lỗi nên trả lạicho nhà cung cấp; trừ vào số tiền còn nợ (DN hạch toán hàng tồn kho theo

PP kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT khấu trừ)Yêu cầu:

1 Kể tên các chứng từ sử dụng và xác định giá trị CCDC bị trả lại?

Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, Giá trị ccdc bị trả lại= 1 cái có giá 6 triệu (36/6=6)

2 Định khoản nghiệp vụ trên?

1 PA

Trang 29

Nợ tk 153 36000000

Nợ tk 133 3.600.000

Có tk 331 39.600.000Trả lại 2 chiếc cdcd

Nợ tk 331 13.200.000

Có tk 153 1.200.000

Có tk 133 120.000Dạng 16: Mua nguyên vật liệu của Công ty Y, trị giá mua chưa bao gồm thuếGTGT 10% là 200.000.000 đồng đã nhập kho đủ và thanh toán bằng chuyểnkhoản Sau đó DN phát hiện có 1 số nguyên vật liệu không đúng quy cách,chất lượng nên doanh nghiệp được giảm giá 2% trên tổng giá trị lô nguyên vậtliệu và đã nhận lại bằng tiền mặt (DN hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khaithường xuyên, tính thuế GTGT khấu trừ)

Yêu cầu:

1 Xác định trị giá NVL được giảm và trị giá NVL thực tế nhập kho?

Trị giá nvl giảm= 2% giá chưa thuế(200.000.000)=4.000.000 Trị giá nvl nhập kho=giá mua chưa thuế(200.000.000)- 2%( các khoản giảm trừ)=

Trị giá NVL thực tế nhập kho = giá mua chưa thuế - trị giá NVL giảm = 200.000.000 - 4.000.000 = 196.000.000

2 Đinh khoản nghiệp vụ trên?

1 PA

Trang 30

Giá trên hóa đơn

nợ tk 152 200.000.000

nợ tk 133 20.000.000

có tk 112 220.000.000 Phản ảnh khoản giảm giá

2 Sang tháng sau hóa đơn về giá mua ghi trên hóa đơn chưa thuế GTGT 10%

là 80.000.000 đồng Kế toán sẽ xử lý nghiệp vụ trên như thế nào?

1 PA

2 Kế toán quá trình sản xuất Trình bày các bút toán chủ yếu về kế toán quá trình sản xuất? 1 PA

Trang 31

- NVL xuất dùng không hết nhập lại kho

2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

- Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất

3 Tập hợp chi phí sản xuất chung

- Xuất NVL dùng chung tại phân xưởng sx

- Xuất công cụ dụng cụ xuống phân xưởng sx

- Tính tiền lương và các khoản trích theo

lương của nhân viên quản lý phân xưởng

- Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất

Bút toán tạm tính : 60.000.000

Nợ TK 153 : 60.000.000

Có TK 331: 60.000.000 Xoá bút toán tạm tính :

Nợ TK 331 : 60.000.000

Có TK 153: 60.000.000 Bút toán dạng đúng:

200 kg vật liệu chính để sản xuất sản phẩm B, đơn giá xuất kho 30.000 đồng

và 80 kg vật liệu phụ để dùng chung cho phân xưởng sản xuất, đơn giá xuấtkho 10.000 đồng

Trang 32

- Chi phí mua ngoài như tiền điện, tiền nước…

4 Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh

2 Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ngày đăng: 09/02/2023, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w