8 GIÁO TRÌNH TRANG TRÍ THỜI TRANG BÀI 1: TRANG TRÍ CƠ BẢN Mục tiêu - Hiểu được lịch sử phát triển của nghệ thuật trang trí - Trang trí được các hình cơ bản và trang trí đường diềm - Vẽ
Trang 11
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN : TRANG TRÍ THỜI TRANG NGHỀ : THIẾT KẾ THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Nam Định, năm 2018
Trang 22
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 33
LỜI GIỚI THIỆU
Trang phục là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Trang phục giúp cho con người hòa hợp với môi trường tự nhiên Trang phục tô điểm cho người mặc, làm đẹp thêm cuộc sống Vì thế ngành công nghiệp Thời Trang là ngành sản xuất ra những sản phẩm mặc và làm đẹp cho con người đang ngày một phát triển
Ở Việt Nam ngành công nghiệp Dệt – May – Thời trang thu hút ngày càng nhiều lao động Nhu cầu học nghề may và thiết kế thời trang để tham gia vào ngành công nghiệp thời trang đang thu hút nhiều bạn trẻ Giáo trình Trang trí thời trang biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu và giảng dạy của giáo viên, học sinh, sinh viên trong và ngoài trường Giáo trình đề cập đến phương pháp xây dựng bố cục trang trí, phác thảo màu và sử dụng chất liệu trong trang trí thời trang, nhìn nhận về bố cục thâm mỹ và có năng lực tự chủ về nghề nghiệp
Mặc dù đã hết sức cố gắng trong quá trình biên soạn, nhưng tài liệu không tránh khỏi nhưng thiếu sót nhất định, rất mong được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp để tái bản tài liệu lần sau được hoàn chỉnh hơn phục vụ tốt cho công tác giảng dạy của Nhà trường
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Khoa May – Thời trang Trường cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Xin chân thành cảm ơn!
Nam Định, ngày 13 tháng 04 năm 2015
Tác giả biên soạn
Phạm Thị Lâm
Trang 44
MỤC LỤC
LỜI GIỚITHIỆU……… 3
MỤC LỤC……… 4
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC……… 5
Bài 1:Trang trí cơ bản 8
1.1 Lịch sử phát triển nghệ thuật trang trí……… 8
1.1.1 Nguồn gốc của trang trí……… 8
1.1.2 Trang trí nguyên thủy và cổ đại……… 13
1.1.3 Trang trí hiện đại.……… 26
1.2 Màu sắc……… 31
1.2.2 Những nguyên tắc cơ bản của màu sắc……… 33
1.2.3 Vòng màu cơ bản……… 37
1.3 Trang trí hình cơ bản……… 38
1.3.1 Trang trí hình tròn ……… 38
1.3.2 Trang trí hình vuông, chữ nhật 44
1.3.3 Trang trí hình tam giác ……… 48
1.4 Chép vốn cổ dân tộc ……… 50
1.5 Trang trí đường diềm……… 52
1.6 Nghệ thuật cách điệu hoa lá, côn trùng, động vật………… 52
1.6.1 Phương pháp vẽ cách điệu……… 52
1.6.2 Cách điệu côn trùng, hoa lá, động vật……… 53
Bài 2:Trang trí thời trang……… 59
2.1 Trang trí vải hoa 59
2.1.1 Các loại bố cục 59
2.1.2 Phương pháp vẽ trang trí vải hoa……… 64
2.2 Tranh chất liệu……… 65
2.2.1 Các loại nguyên vật liệu ……… … 65
2.2.2 Phương pháp ghép chất liệu……… 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 75
Trang 5+ Xây dựng bố cục trang trí, phác thảo màu và sử dụng chất liệu
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm : Làm chủ ý tưởng, tìm tòi, trang trí nghệ thuật phù hợp
Nội dung mô đun
Bài 1:Trang trí cơ bản
1 Mục tiêu:
- Trình bày được kiến thức cơ bản nghệ thuật trang trí
- Sử dụng được các thủ pháp nghệ thuật trang trí
2 Nội dung:
1.1 Lịch sử phát triển nghệ thuật trang trí
1.1.1 Nguồn gốc của trang trí
1.1.2 Trang trí nguyên thủy và cổ đại
1.1.3 Trang trí hiện đại
Trang 66
1.6.1 Phương pháp vẽ cách điệu
1.6.2 Cách điệu côn trùng, hoa lá, động vật
Bài 2:Trang trí thời trang
1 Mục tiêu:
- Trình bày kiến thức về trang trí thời trang
- Trang trí được các loại vải hoa, thể hiện được tranh ghép chất liệu
Điều kiện thực hiện mô đun
1 Phòng học thiết bị chuyên môn hóa nhà xưởng: Phòng học chuyên biệt đầy đủ ánh sáng
2 Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu
3.Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:
- Bàn vẽ thiết kế + Palete pha màu
- Ma nơ canh nam, nữ
- Màu vẽ: màu bột, màu nước, màu vẽ trên vải
- Chất liệu ghép tranh
- Vải vụn các chất liệu và màu sắc (thực hành nghệ thuật sắp đặt)
- Bút vẽ màu: bút vẽ tỉa, bút phanh sô
Nội dung và phương pháp, đánh giá:
1 Phạm vi áp dụng mô đun:
Mô đun Trang trí thời trang được sử dụng cho đào tạo trình độ Cao đẳng Thiết kế thời trang
2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun:
- Đối với giáo viên, giảng viên:
+ Thuyết trình, phát vấn, trực quan sinh động
+ Quan tâm, kiểm soát quá trình học tập của học sinh
+ có thái độ nghiêm túc chống tiêu cực trong đánh giá, kiểm tra
Trang 77
- Đối với người học:
+ Phải ngồi học theo sơ đồ lớp để giáo viên kiểm soát lớp
+ Có mặt ở lớp đầy đủ theo quy chế
+ Tự nghiên cứu các vấn đề giáo viên giao ở nhà hoặc trên thư viện + Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của giáo viên
+ Trao đổi cần thiết có thể qua email hoặc qua điện thoại
Trang 88
GIÁO TRÌNH TRANG TRÍ THỜI TRANG BÀI 1: TRANG TRÍ CƠ BẢN
Mục tiêu
- Hiểu được lịch sử phát triển của nghệ thuật trang trí
- Trang trí được các hình cơ bản và trang trí đường diềm
- Vẽ được vốn cổ dân tộc và cách điệu được thiên nhiên
- Nghiêm túc, sáng tạo trong học tập
Nội dung
1.1 Lịch sử phát triển nghệ thuật trang trí
1.1.1 Nguồn gốc của trang trí
Sự Ra Đời Của Nghệ Thuật Trang Trí
Trang trí có từ bao giờ? Ở đâu? Tại sao? Do khởi đầu người ta đã muốn làm đẹp hay chỉ để đánh dấu? - Đó là những băn khoăn của giới sử học nghệ thuật
Thiên nhiên - Người thầy vĩ đại
Ai cũng phải tiếp xúc với thiên nhiên từ lúc mới ra đời vì một lẽ thường tình: con người là sản phẩm cao cấp của tự nhiên và luôn sống trong thiên nhiên (đất, nước, không khí, nắng, gió, bóng đêm ) Ngược lại, thiên nhiên là người thầy
Nét vẽ màu trên sỏi Cách
đây khoảng 10.000 năm,
Pháp
Nét khắc trang trí trên sừng hươu Tìm thấy
trong hang Isturitz vùng núi Pyerenee miền nam nước Pháp Khoảng 12.000 TCN Bảo tàng cổ vật Quốc gia Pháp
Trang 9Kết cấu đối xứng là bài học thứ hai nhưng rất trọng yếu vì đó là cơ sở của trang trí Đối xứng cũng là kết cấu cơ bản của tuyệt đại đa số sinh vật: lá ở hai bên cành cây, người có hai tay, hai chân, hai mắt, hai tai đối xứng; động vật có 2 hoặc 4 chân; côn trùng có 6, 8 hay 10 chân; thậm chí nhiều hơn như cuốn chiếu
và rết thì chân vẫn là số chẵn (con vật nào có số chân lẻ 3, 5, 7 chắc là cực cực hiếm hoặc dị dạng, đáng dùng làm ảo thuật) Cũng có những bộ phận chỉ là độc
Trang 1010
nhất nhưng lại mọc lên ở chính giữa trục dọc cơ thể và do đó vẫn mang tính đối xứng: sừng tê giác, vòi voi, mào gà, u bò hay đuôi của nhiều loài vật như vậy trang trí đối xứng chính là mô phỏng cuộc sống một cách điển hình, có chọn lọc
Kết cấu sole là bài học thứ 3 mà thiên nhiên mang lại Có thể gọi đây là sự
“lệch pha” của kết cấu đối xứng Cành cây vẫn ngần ấy cái lá và lá cây vẫn ngần
ấy đường gân nhưng không đối diện từng cặp nữa mà so le nhau một cách đều đặn, lần lượt Chính nhờ bài học này mà cách làm trang trí trở nên nhịp nhàng, sinh động hơn, đỡ cứng nhắc khô khan, nhất là ở hình loại diềm tường
Kết cấu toả tròn là bài học quý báu thứ tư mà trang trí học được ở các bông hoa
nở nhìn chính diện hay các vòng sóng lan toả khi ta ném hòn sỏi xuống nước
Kết cấu này bao giờ cũng có một tâm điểm chung cho mọi chi tiết toả đều bao quanh vòng trong, vòng ngoài Nếu đối xứng và so le mang tính nối tiếp, chạy dài thì toả tròn hấp dẫn hơn nhiều do có lực hút vào tâm và sức lan toả gợi lại ánh xạ của các vì tinh tú Do đó, kết cấu toả tròn thường được ưu tiên làm trọng tâm cho các loại hình trang trí: vuông, tròn, chữ nhật, tam giác hoặc làm điểm nhấn cho đường diềm
Xiếc bò
Tranh tường trong cung điện Knossos Khoảng 1500 TCN Đảo Crete, Hy Lạp
Trang 1111
Sự lặp đi lặp lại là phương án chủ yếu mà nghệ thuật trang trí thường xuyên sử dụng Bài học này do con người học đuợc, khi quan sát các loại dây leo: dây có thể dài bao nhiêu cũng được nhưng bao giờ cũng chỉ kèm theo vài chi tiết phụ trợ như lá, tay cuốn, chồi nách, nụ và hoa mà lại với khoảng cách khá đều đặn Cũng đạt hiệu quả tương tự khi người ta quan sát vẩy cá hay những gợn sóng lăn tăn đều đều đến vô tận Các nguyên nhân trên lý giải tầng tầng lớp lớp sóng nước dưới đáy bệ tượng A di đà (Việt nam) hay diềm tranh tường của nền văn minh cổ Minoen (Hy Lạp) Và như thế chỉ cần vài hoạ tiết cơ bản là ta
có thể nhân rộng các đồ án trang trí trên bất cứ diện tích tối đa nào Điều này cho thấy trang trí không đòi hỏi giá trị độc lập và độc nhất như một tác phẩm nghệ thuật mà đóng vai phụ trợ, làm nền, làm diềm
Từ mô phỏng tới sáng tạo
Các hình hình học của thiên nhiên
Thiên nhiên hấp dẫn ta bởi tính vừa độc đáo, vừa phổ biến của các hình hình học cơ bản: Hình tròn của trăng rằm và mặt trời, hình ống trụ của thân tre nứa, nhóm đường song song của gân lá tre, hình lục lăng của tổ ong, hình sin của thân rắn lượn, hình xoáy trôn ốc của trôn ốc, hình xương cá, hình giọt nước, đường cung tròn của lá cây v.v đều rất đẹp, lại rất cô đọng mà hoàn toàn tự nhiên Đó là những gợi ý tuyệt hảo để con người mô phỏng và đưa vào trang trí
Mặt trống đồng
Ngọc Lũ Việt Nam
Khoảng 500 TCN
Thố gốm Phùng Nguyên cao 20cm, đường kính miệng 24cm, đáy 16cm Do Nguyễn Kim Dung và Tăng Chung phát hiện năm 2002 tại di chỉ Xóm Rền
Thố gốm Phùng Nguyên cao 22cm, đường kính miệng 28,5cm, chân đế 16,8cm
Trang 1212
Các hình hình học do con người tạo ra
Có những hình không có trong tự nhiên mà do con người sáng tạo trên cơ
sở quan sát và tuyệt đối hoá hình thể của tự nhiên Các nhà khoa học đã chứng minh không có góc vuông tuyệt đối ngoài thiên nhiên Nhưng thiên nhiên cũng
có những gợi ý góc vuông khi những đường song song cắt nhau theo hai hướng hoàn toàn đối lập Và do vậy, con người đã có thể tạo ra những hình tuyệt đối vuông, tuyệt đối tam giác đều và các biến thể của chúng như hình bình hành, hình thoi, hình thang cân Bản thân chúng đầy tính trang trí khi có các góc đều nhau và các cạnh đối lập song song và đều nhau
Nhờ có trí tuệ, con người đã mày mò, liên kết, lồng ghép các hình, nét và chấm đơn lẻ thành các tổ hợp trang trí rất hấp dẫn, trông rất quen mà cũng rất lạ Những tổ hợp này nâng cao giá trị cho vật dụng, nhạc cụ, vũ khí và trang phục của các bộ lạc nguyên thuỷ và đôi khi đẹp đến mức trở thành báu vật của các bảo tàng lịch sử nghệ thuật (mặt trống đồng Đông Sơn của Việt Nam là một thí
dụ điển hình)
Trang trí đẹp gây ra những ảo giác kỳ lạ: đồ vật sang trọng hẳn lên, đôi khi mang sức mạnh tâm linh, thánh thần, ít nhất thì tác giả vô danh ngàn xưa cũng dồn hết tâm trí vào đó khi tạo tác và để lại dấu ấn sáng tạo bất diệt Trang trí đẹp đôi khi còn biến đổi hiệu quả chất liệu: đá mềm như vải, mặt đồng lung linh như mây khói, khúc xương khô xoắn xuýt mơ mộng ngàn xưa sống động đến tận ngày nay
Trang trí có từ bao giờ? Tại sao?
Thích trang hoàng và làm đẹp là bản tính của con người, không chỉ cho bản thân mà còn cho mọi vật dụng quanh mình Điều này xuất hiện từ buổi bình minh của lịch sử nhân loại khi con người có trí khôn Cùng với khả năng sử dụng lửa và công cụ, đây là điểm ưu việt nữa cho thấy tính hơn hẳn của loài người so với loài vật trên bước đường tiến hoá Bằng chứng còn lại đến ngày nay là vô vàn công cụ lao động sơ khai của người nguyên thuỷ được trau chuốt
và trang trí tối giản nhưng không kém phần thú vị
Mẫu trang trí xa xưa nhất
Trang 1313
Đó là tổ hợp các vạch khắc song song bắt chéo nhau, tạo thành các ô hình thoi đều đặn và liên tiếp trên mặt phẳng được mài nhẵn của một khối đất sét đã khô cứng Rõ ràng đấy là sản phẩm nhân tạo, dù hết sức sơ khai Vấn đề đáng chú ý
ở chỗ những vạch nét này là cố tình, có tính toán, bởi nếu chỉ là vạch nét khắc chơi thì chắc khó lòng cách đều, càng khó lòng song song và chẳng thể tạo ra các ô hình thoi Tất nhiên những vạch nét trên đây rất sơ khai nhưng có chủ định
và sự lặp đi lặp lại cho thấy cảm quan có tính trang trí của con người đã xuất hiện từ rất sớm ở buổi bình minh của lịch sử Bằng phương pháp đồng vị phóng
xạ cácbon C14, các nhà khảo cổ đã xác định được niên đại của nhóm cổ vật trong đó có khối đất khắc vạch trang trí: cách đây những 77.000 năm! Phát hiện chấn động nói trên do tiến sĩ Mỹ Christopher Henshilwood (Đại học New York) công bố năm 2002 sau 10 năm cùng các đồng nghiệp Nam Phi khai quật hang động ở Blombos (Nam Phi)
Trên khắp thế giới còn có vô số hình trang trí khác, dù không xưa bằng nhưng niên đại cũng rất “đáng nể” được công bố tại Pháp, Ấn Độ, Trung Quốc v.v
1.1.2 Trang trí nguyên thủy và cổ đại
Loài người đã tiến những bước rất dài trên con đừơng vạn dặm của nghệ thuật trang trí Ngày nay, kho trang trí của nhân loại rộng mênh mông với vô số thành tựu Thế mà ngoảnh lại thời xa xưa mông muội, đôi khi chúng ta vẫn phải giật mình: tại sao những con người thô sơ đến vậy, chưa có dụng cụ tinh xảo (chỉ dùng đá nhọn, mũi dùi đồng, thỏi đất màu ) lại có thể thao tác và vẽ nên những đồ án trang trí hấp dẫn đến thế? Câu trả lời cũng mơ hồ không kém
nhưng rất khó bác bỏ: tài năng sáng tạo của con người có những đỉnh cao đột xuất không nhất thiết tỉ lệ thuận với trình độ phát triển xã hội Có như vậy thì con người ngày nay và cả mai sau mới phải mãi mãi ngả mũ cúi chào ánh hào quang của tranh tường Ai Cập, hoa văn gốm cổ Trung Quốc, tranh vách đá sa mạc Sahara và các vòng trang trí đồng tâm trên mặt trống đồng Ngọc Lũ, Hoàng
Hạ của Việt Nam
Trang 1414
a Mỹ thuật thời nguyên thủy
Thời kỳ: Mỹ thuật nguyên thủy
Thời gian: từ 40.000 đến 10.000 năm TCN
Đặc điểm địa lý, văn hóa, xã hội
1 Công cụ sản xuất thô sơ, đời sống săn bắt hái lượm
2 Xã hội chưa phân chia giai cấp, cuộc sống bầy đàn chế độ mẫu hệ
3 Các vết tích Mỹ thuật nguyên thủy tìm thấy ở Nam Âu, châu Á và châu Phi
3 Giả thiết có nguồn gốc xuất hiện từ nhu cầu cuộc sống: do lao động, phục
vụ nhu cầu tín ngưỡng ma thuật hay để giải trí
Hội họa
Nội dung: Các hình vẽ thú vật (bò, ngựa, hươu ) trên thành và trần hang động và chân thực, hình khắc trên đất sét rồi đắp lên thành hang Hình người sinh hoạt nhưng sơ lược, khái quát
Màu sắc: Dùng màu sắc tự nhiên Ví dụ: hình đàn bò rừng trong hang Altarmira, hình đàn ngựa rừng trong hang Latxcô.v.v
Trang 15 Chất liệu: đá tảng to Ví dụ: ba hình thức như Đônmen: để chôn người
chết, Menhia: dùng để thờ cúng hay Crômlếch: dùng làm nơi tế lễ
b Mỹ thuật cổ đại
Thời kỳ: Mỹ thuật Ai Cập
Thời gian: Từ 4.000 năm đến thế kỷ 4 TCN
Trang 1616
Đặc điểm địa lý, văn hóa, xã hội
Vị trí địa lý: Nằm bên bờ sông Nin, vùng đông bắc Châu Phi, phía tây là
sa mạc Libya, phía đông là Hồng Hải, phía bắc là Địa Trung Hải, phía nam là Ethiopia Nên đất nước ít giao lưu với bên ngoài, văn hóa mang đậm tính chất dân tộc Đất nước chia thành hai vùng rõ rệt: thượng Ai Cập
và hạ Ai Cập
Văn hóa, tôn giáo: tín ngưỡng đa thần đóng vai trò quan trọng trong đời sống nhân dân Tin tưởng và coi trọng thế giới sau cái chết, coi đó mới là cuộc sống vĩnh hằng nên văn hóa nghệ thuật cũng gắn liền với ý nghĩa này
Xã hội: đất nước đầu tiên có giai cấp
cổ vương quốc là thời đại ưu thế của Kim Tự Tháp
Chất liệu: Kim Tự Tháp được xây bằng gạch có bậc thang, hình đơn giản Sau
đó là những khối đá tảng to xếp chồng lên nhau, càng lên cao càng thu nhỏ dần
Ví dụ như ở Gizeh (hay Giza) còn một quần thể kim tự tháp vĩ đại bao gồm ba kim tự tháp: Cheops, Kephren và Mykerinus, trong đó Cheops nổi tiếng nhất (xây dựng khoảng 2.900 năm TCN): cao 138 m, đáy hình vuông cạnh dài 225m
Thời kỳ sau
Nội dung: Người Ai Cập không xây dựng các lăng mộ đồ sộ dựa lưng vào vách núi nữa Đồ án kiến trúc đơn giản, với bộ phận kiến trúc cột rất quan trọng, có
Trang 1717
một số cột chính: cột hình cây thốt nốt, cột hình hoa súng và cột hình cây sậy, ngoài ra còn có cột hình người, khắc họa các sự tích
Chất liệu: Lăng tẩm bằng đá dựa lưng vào vách đá Ví dụ như lăng vua
Tuttankhamun, đền thờ Karnak, Et phu v.v
Nghệ thuật hội hoạ Hy Lạp hầu như không còn giữ được tác phẩm nào, các tác giả, tác phẩm danh tiếng của họ còn được lưu truyền trong sách, truyện
ta biết được tên tuổi: Apenlơ, Giơxít, Pôlinhơ, … với đề tài chủ yếu là lịch sử và thần thoại Hy Lạp Các tác phẩm được vẽ với phong cách tả thực, sinh động Ngoài ra có một nguồn tài liệu khá phong phú cho nghệ thuật vẽ hình mang tính
đồ hoạ, đó là những hình vẽ trên những chiếc bình cổ Hy Lạp Bình cổ Hy Lạp
có nhiều kiểu dáng đẹp
Điều đáng chú ý là các hình vẽ trang trí trên đồ gốm cổ Hy Lạp có hai cách trang trí: Hình vẽ đen trên nền trắng sáng hoặc hình vẽ màu đỏ trên nền gốm đen Các
hoạ sĩ trang trí lưu ý đặc biệt đến yếu tố nét, mảng trong các hình vẽ Đề tài thay đổi qua các thời kỳ: Thần thoại, duyên dáng, đa tình, lịch sử, …
Trang 1818
Trang 1919
* Lịch sử mỹ thuật Việt Nam
Mỹ thuật dân gian Việt Nam đ-ợc ghi nhận gồm các hình trang trí trên trống đồng, trên các đồ khảo cổ tới điêu khắc đình làng, chùa ở nông thôn Bắc
bộ và tranh dân gian Mỹ thuật Việt Nam trải qua các giai đoạn lịch sử sau
a/ Mỹ thuật thời tiền sử, sơ sử
Thời kỳ này chia làm ba thời kỳ là thời kỳ đồ đá, sắt, Đồng
ở thời kỳ này mỹ thuật Việt Nam cũng nh- mỹ thuật thế giới đó là xuất hiện những bức tranh khắc trên đá của những ng-ời tiền sử Họ đã biết làm ra vũ khí, công cụ để phục vụ cho cuộc sống của mình : Rìu đá, giáo mác bằng đá, những bình gốm
Rìu đá Tranh khắc trên đá cảnh săn bắn
ở giai đoạn này phát triển nhất và rõ dàng nhất đó là những chi tiết hoa văn trên thân của Trống Đồng Đông Sơn Họ đã sử dụng những đ-ờng kỷ hà, nét sổ thẳng, nét cong, nét chéo tạo lên những hoa văn trang trí, hình t-ợng trong thiên nhiên cũng đ-ợc đ-a vào đó là hình ảnh những con chim, con thú, cảnh sinh hoạt: săn bắn,
Trang 20Trong dân gian, nghề chăn tằm -ơm tơ, dệt lụa, làm đồ gốm, xây dựng đền
đài, cung điện, nhà cửa rất phát triển
Ngoài ra, nghề làm đồ trang sức bằng vàng,bạc,nghề làm giấy, nghề in bảng ghỗ, đúc đồng, rèn sắt, nhuộm vải, đều đ-ợc mở rộng Có những công trình do bàn tay ng-ời thợ thủ công Đại Việt tạo dựng nên rất nội tiếng nh- chuông Quy
Điền, tháp Bảo Thiên (Hà Nội),vạc Phổ Minh (Nam Định) v.v…
Thời Lý - Trần chịu ảnh h-ởng nhiều của Phật giáo do đó đặc điểm kiến trúc của các công trình xây dựng giai đoạn này
thể hiện rõ nhất qua việc xây dựng và trùng tu
các ngôi chùa nh-: Chùa Keo, Chùa Trấn Quốc,
Chùa Một Cột, Chùa Thầy, với các chi tiết nh-
đuôi mái cong, "l-ỡng long chầu nguyệt" Các
chùa thời Lý th-ờng có 4 cấp, xây dựng men
theo triền núi, và có mặt bằng hình vuông hoặc
hình tròn, trung tâm chùa là tháp cao có t-ợng
Phật đặt trong
Đặc biệt, thời nhà Lý có t-ợng đức Phật lớn nhất Việt Nam hiện có ở Chùa Phật Tích T-ợng tạc bằng đá hoa c-ơng xanh ngồi thiền định trên tòa sen,
Trang 2121
cao 1,87 m, kể cả bệ là 2.77 m Trên bệ và trong những cánh sen, có những hình rồng và hoa lá đặc tr-ng cho thời Lý Chùa đ-ợc đại trùng tu thời Lý và hiện còn giữ một số tác phẩm điêu khắc thời Lý, nh- 10 t-ợng thú bằng đá gồm: s- tử, voi, trâu, ngựa, tê giác, mỗi loại 2 con (mỗi con cao khoảng 2 m) nằm trên bệ hoa sen ở bậc nền thứ hai của chùa
Nghệ thuật thời Lý phong phú và đa dạng Đặc điểm dễ nhận thấy nhất của các loại hình nghệ thuật thời này là hình t-ợng con rồng( không có vẩy) , có trên các đồ dùng, trên các đĩa gốm, men, các loại gạch gốm, trên các cửa gỗ ra vào của công trình cũng th-ờng có cặp rồng cuốn Đến triều đại nhà Trần hình t-ợng con Rồng lúc này đã có sự thay đổi, Hình ảnh con rồng lúc này đã xuất hiện vẩy
Thời nhà Lý có ba trong số tứ đại khí, đó là t-ợng Phật Di Lặc chùa Quỳnh Lâm, tháp Báo Thiên (dựng năm 1057) gồm 12 tầng, chuông Qui Điền (đúc năm 1101) Đại khí còn lại là vạc Phổ Minh đ-ợc đúc vào thời Trần Các vật trên nay
đều không còn
Trang 2222
* Thời Lê:
Nhờ sự quan tâm đến việc phát triển th-ơng nghiệp nên nền nông nghiệp đã phát triển mạnh mẽ Các nghề thủ công nh-: Dệt lụa, -ơm tơ, dệt vải, nghề mộc, nghề chạm, nghề đúc đồng cũng phát triển Kinh đô Thăng Long 36 phố ph-ờng sầm uất, nhộn nhịp tồn tại phát triển đến tận ngày nay Ph-ờng Yên Thái làm giấy, ph-ờng Nghi Tàm dệt vải lụa, ph-ờng Hà Tân nung vôi, ph-ờng Hàng Đào nhuộm điều, ph-ờng Ngũ Xá đúc đồng, ph-ờng gạch và gốm sứ Bát Tràng và nhiều ph-ờng khác
Các ngành nghề thủ công truyền thống nh- ở các làng xã nh- kéo tơ, dệt lụa, đan lát, làm nón, đúc đồng, rèn sắt, làm đồ gốm v.v ngày càng phát triển Nhiều làng thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời Thăng Long là nơi tập trung nhiều ngành nghề thủ công nhất
Các công x-ởng do nhà n-ớc quản lí gọi là Cục Bách tác sản xuất đồ dùng
cho nhà vua, vũ khí, đóng thuyền, đúc tiền đồng ; các nghề khai mỏ đồng, sắt, vàng đ-ợc đẩy mạnh
Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc thời Lê Sơ biểu hiện rõ rệt và đặc sắc ở các công trình lăng tẩm cung điện tại Lam Kinh (Thanh Hóa)
Hiện nay còn lại một số dấu vết của Lam Kinh ở Thanh Hóa nh- nền cột bậc thềm một số con vật bằng đá Cung điện Lam kinh xây dựng trên một khu
đất hình chữ nhật dài 314 mét rộng 254 mét, có t-ờng thành bao bọc dày 1m
Trong các bia đá, nổi tiếng nhất là bia Vĩnh Lăng (viết về vua Lê Thái Tổ)
* Thời nhà Nguyễn
Giống các triều đại tr-ớc, thủ công nghiệp Nhà n-ớc thời Nguyễn chiếm một vị trí rất quan trọng: nó chế tạo tất cả những đồ dùng cho hoàng gia, tham gia đóng thuyền cho quân đội, đúc vũ khí, đúc tiền,
Năm 1803, Gia Long thành lập x-ởng đúc tiền Bắc Thành tiền cục ở Thăng
Long.[41] Nhà Nguyễn cũng lập các Ti trông coi các ngành thủ công Ví dụ nh- ti
Vũ khố chế tạo quản lý nhiều ngành thủ công khác nhau, gồm 57 cục: làm đất,
đúc, làm đồ vàng bạc, vẽ tranh, làm ngói, làm đồ pha lê, khắc chữ, đúc súng, làm trục xe, luyện đồng,
Trang 2323
Phần lớn nhân lực trong các x-ởng thủ công Nhà n-ớc là do triều đình tr-ng dụng thợ khéo trong các ngành nh- khảm xà cừ, kim hoàn, thêu thùa Đầu Thế
kỷ XIX có ng-ời chế đ-ợc men sứ tốt hơn của Trung Quốc nh-ng phải bỏ trốn vì
sợ bị tr-ng dụng làm cho triều đình Một số khác phải giả làm đồ Trung Quốc để không bị các quan mua rẻ hay lấy không
Từ cỏc cuộc nội chiến ở Đại Việt trước, kỹ thuật cụng nghệ của phương Tõy đó được cỏc vua chỳa đem vào Việt Nam rất nhiều Thời nhà Nguyễn vẫn
kế thừa những thứ đó du nhập ấy, nhiều cụng trỡnh được xõy dựng theo kiểu kiến trỳc Vauban của phương Tõy như thành Bỏt Quỏi, kinh thành Huế, thành Hà Nội
Kinh thành Huế nằm ở bờ Bắc sông H-ơng với tổng diện tích hơn 500 ha và
3 vòng thành bảo vệ Kinh thành do vua Gia Long bắt đầu cho xây dựng năm
1805 và đ-ợc Minh Mạng tiếp tục hoàn thành năm 1832 theo kiến trúc của ph-ơng Tây kết hợp kiến trúc thành quách ph-ơng Đông Trải qua gần 200 năm khu kinh thành hiện nay còn hầu nh- nguyên vẹn với gần 140 công trình xây dựng lớn nhỏ Kiến trúc cung đình Huế đã tiếp thu và kế thừa kiến trúc truyền thống thời Lý, Trần, Lê đồng thời tiếp thu tinh hoa của Mỹ thuật Trung Hoa nh-ng đã đ-ợc Việt Nam hóa Huế cũng đã đ-ợc hiện đại hóa bởi những công trình s- ng-ời Pháp phục vụ d-ới thời vua Gia Long Khi xây dựng hệ thống thành quách và cung điện, các nhà kiến trúc d-ới sự chỉ đạo của nhà vua đã bố trí trục chính của công trình theo h-ớng Tây Bắc- Đông Nam Yếu tố Ngũ hành quan trọng trong bố cục mặt bằng của kiến trúc cung thành t-ơng ứng với ngũ ph-ơng
Trang 2424
Sau khi tr-ờng Cao đẳng Mỹ thuật Đông D-ơng ra đời năm 1925, chính thức mới có sự đào tạo chính qui về hội họa Tr-ớc mốc thời gian này, đáng kể nhất là vốn mỹ thuật dân gian với điêu khắc đình chùa và các dòng tranh dân gian nh- tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), tranh Hàng Trống (Hà Nội), tranh Làng Sình (Huế), tranh Kim Hoàng (Hà Tây), tranh thờ Đạo Giáo (miền núi phía Bắc) Tuy nhiên kho tàng mỹ thuật dân gian Việt Nam vẫn đang tiếp tục đ-ợc khám phá
Nghề làm tranh dân gian Việt Nam (NLTDGVN ) là một nghề thủ công mĩ thuật truyền thống ở Việt Nam, chuyên làm ra các loại tranh dân gian Việt Nam,
đáp ứng nhu cầu tinh thần và thẩm mĩ xã hội NLTDGVN có từ lâu đời, gắn bó với nghề khắc ván in chữ, in tranh
Về nội dung, tranh dân gian Việt Nam có thể chia 4 nhóm:
+ Tranh thờ: đ-ợc các trung tâm làm tranh dân gian dành một tỉ lệ lớn Sử dụng ở các chùa, đền, điện, phð v¯ nh¯ dân để canh gác, trụ t¯, yểm quỷ (“Vủ
Đình - Thiên ất”, “Tiến T¯i - Tiến Lộc”, “Táo quân - Thổ công”, “Ngủ Hổ” ) Tranh làng Sình (Huế), Đồ Thế (Nam Bộ) - theo mê tín để đốt thế mạng cho ng-ời sống;
Trang 25+ Tranh minh hoạ - lịch sử: đ-ợc chọn lọc để miêu t° lí thũ (“Truyện Kiều”,
“Trê - Cóc”, “B¯ Triệu cưỡi voi”, Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo )
Trang 2626
Nghề làm tranh dân gian sử dụng nhiều loại vật liệu:
+ Giấy in tranh: giấy điệp giấy dó quét lớp điệp (x Điệp) vẽ tranh Đông Hồ], giấy trắng (tranh Hàng Trống), giấy đỏ (tranh Kim Hoàng)
+ Gỗ: khắc ván in (còn gọi “ván thuốc” bºng gỗ thị, thứ đến l¯ gỗ thụng mực
+ M¯u: m¯u “thuốc cái” bºng các vật liệu lấy tụ thiên nhiên như lá, hoa, khoáng chất (tranh Đông Hồ); màu hoá chất (các dòng tranh khác)
1.1.3 Trang trớ hiện đại
Do hoàn cảnh xã hội lúc này ngoài nhu cầu cuộc sống cũng nh- nhu cầu về tinh thần của con ng-ời ngày càng phát triển Sự đòi hỏi về nghệ thuật không còn thuần thúy nh- tr-ớc nữa Ngoài những tranh dân gian ra còn xuất hiện nhiều nghệ thuật khác
Đến nay nghệ thuật còn phải đ-ợc áp dụng vào trong cuộc sống hàng ngày
và luôn luôn có sự đổi mới
Cho nên ở thời kỳ này xuất hiện những trào l-u nghệ thuật mới
Mỹ thuật bao gồm một số lĩnh vực nghệ thuật thị giác nh-:
Trang 2727
Hội họa: nghệ thuật tạo hình trên bề mặt 2 chiều một cách trực tiếp Các tác
phẩm hội họa mang tính độc bản Hội họa đ-ợc coi là mảng quan trọng của mỹ
thuật
Đồ họa: là nghệ thuật tạo hình trên bề mặt 2 chiều một cách gián tiếp qua
các kỹ thuật in ấn, vì vậy một tác phẩm đồ họa th-ờng có nhiều bản sao
Điêu khắc: là nghệ thuật tạo hình trong không gian ba chiều (t-ợng tròn)
hoặc hai chiều (chạm khắc, chạm nổi)
Hiểu rộng ra, cái gì thuộc nghệ thuật thị giác thì cũng đ-ợc coi là thuộc mỹ thuật Đặc biệt những xu h-ớng mỹ thuật đ-ơng đại xuất hiện từ khoảng thập niên 1960 bao gồm:
Nghệ thuật Sắp đặt (Installation art)
Nghệ thuật Biểu diễn (Performance art)
Nghệ thuật Hình thể (Body art)
Nghệ thuật Đại chúng (Popart)
và nhiều loại hình khác nữa
L-u ý, tên gọi các môn nghệ thuật thị giác này ch-a thực sự thống nhất trong tiếng Việt
Giai đoạn này mỹ thuật Việt Nam có những nghành nghệ thuật chủ yếu sau:
Tranh sơn mài:
Đ-ợc coi là một trong các chất liệu hội họa ở Việt Nam Đây là sự tìm tòi và phát triển kỹ thuật của nghề sơn (nghề sơn ta) thủ công truyền thống của Việt Nam thành kỹ thuật sơn mài riêng Tuy nhiên, từ dùng để gọi sơn mài (tiếng
Anh: lacquer) th-ờng đ-ợc hiểu sang các đồ dùng sơn mỹ nghệ của Nhật, Trung
Quốc Xin l-u ý, kỹ thuật mài là điểm khác biệt lớn giữa đồ thủ công sơn mỹ nghệ và tranh sơn mài Việt Nam
Tranh sơn mài sử dụng các vật liệu màu truyền thống của nghề sơn nh- sơn then, sơn cánh gián làm chất kết dính, cùng các loại son, bạc thếp, vàng thếp, vỏ trai, v.v vẽ trên nền vóc màu đen Đầu thập niên 1930, những họa sĩ Việt Nam
đầu tiên học tại tr-ờng Mỹ thuật Đông D-ơng đã tìm tòi phát hiện thêm các vật liệu màu khác nh- vỏ trứng, ốc, cật tre, v.v và đặc biệt đ-a kỹ thuật mài vào tạo nên kỹ thuật sơn mài độc đáo để sáng tác những bức tranh sơn mài thực sự
Trang 2828
Thuật ngữ sơn mài và tranh sơn mài cũng xuất hiện từ đó Tranh có thể đ-ợc vẽ
rồi mài nhiều lần tới khi đạt hiệu quả mà họa sĩ mong muốn Sau cùng là đánh bóng tranh
Ng-ời ta th-ờng l-u ý rằng sơn mài có những điểm "ng-ợc đời": muốn lớp sơn vừa vẽ khô, tranh phải ủ trong tủ ủ kín gió và có độ ẩm cao Muốn nhìn thấy tranh lại phải mài mòn đi mới thấy hình
Hầu hết họa sĩ đồng ý rằng: kỹ thuật vẽ sơn mài khó và có tính ngẫu nhiên nên nhiều khi các họa sĩ dày dặn kinh nghiệm cũng bất ngờ tr-ớc một hiệu quả
đạt đ-ợc sau khi mài tranh
Có thể nói công nghệ sơn mài chỉ có nguyên lý chung nh-ng khác biệt trong kinh nghiệm, kỹ thuật của từng cá nhân, từng gia đình cũng nh- nó đ-ợc biến đổi kỹ thuật làm tranh khác với làm t-ợng, lại khác với trang trí đồ vật, sơn phủ hoàng kim Có thể chia làm một số công đoạn chính sau: bó hom vóc, trang trí, mài và đánh bóng
xếp vào loại tranh (trục) cuốn
(Peinture rouleau), chỉ là tranh
tín ng-ỡng, tranh thờ Không
Trang 2929
phải là tranh mỹ thuật - hiểu theo nghĩa trang trí
Tranh lụa từ MTĐD trở đi, mới gọi là "tranh mỹ thuật", tức "hội hoạ giá vẽ (Peinture chevalet), du nhập từ Ph-ơng Tây vào Việt Nam
Tranh Sơn dầu:
Là một loại họa phẩm đ-ợc làm từ sắc tố (pigment), th-ờng d-ới dạng bột
khô đ-ợc nghiền kỹ với dầu lanh (cây gai) hay dầu cù túc Tuy nhiên, việc chế màu đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn để tránh pha trộn, gây những phản ứng hóa học giữa các chất màu bởi sắc tố có thể là nguyên liệu khoáng, nguyên liệu hữu cơ hoặc nguyên liệu hóa học
Sơn dầu không thấm n-ớc, có độ dẻo và độ che phủ mạnh (dễ dàng phủ kín lớp sơn khác ở d-ới, trừ các màu có tính đặc biệt)
Cũng có lúc ng-ời ta dùng từ "màu dầu" thay cho từ "sơn dầu" với ý định chỉ chất liệu dùng trong tác phẩm
Mỹ thuật ứng dụng: dùng để chỉ các họat động sáng tạo mỹ thuật đ-ợc đ-a
vào ứng dụng trong cuộc sống th-ờng ngày Khác với khái niệm "Mỹ thuật" - phục vụ cho các cảm xúc mỹ thuật hàn lâm
Mỹ thuật ứng dụng rất th-ờng gặp và quan trọng trong cuộc sống: cách trình bày một trang báo, kiểu dáng một chiếc áo mới, kiểu dáng và cách trang trí mới trên một đồ vật
Các lĩnh vực thuộc Mỹ thuật ứng dụng bao gồm:
Trang 3030
Thiết kế đồ họa
Thiết kế tạo dáng công nghiệp
Thiết kế thời trang
Thiết kế nội thất
Nghệ thuật trang trí
Hoa văn trang trớ hiện nay rất phong phỳ , chủ yếu sử dụng những đường nột cỏ bản để tạo nờn sự đơn giản nhưng khụng kộm phần hiệu quả
Trang 3131
1.2 Màu sắc
1.2.1 Khái niệm
a) Màu hữu sắc và màu vô sắc
Căn cứ theo vòng tròn màu thì các màu trong vòng tròn màu và các màu phát triển từ chúng là các màu hữu sắc, còn các màu đen và trắng và những màu tạo nên bởi sự kết hợp giữa hai màu này đƣợc coi là màu vô sắc
b) Sắc độ
Sắc độ là thuật ngữ dùng để chỉ độ đậm nhạt của màu Trên một diện tích
bề mặt, nếu hàm lƣợng sắc tố nhiều ta đƣợc màu đậm và ngƣợc lại Nhƣ vậy thì sắc độ là hàm lƣợng sắc tố chứa trong một đơn vị diện tích hay dung tích của màu Khi lƣợng sắc tố chứa trong một đơn vị diện tích màu hay dung tích màu đạt mức độ tối đa, màu đạt độ bão hòa
c) Sắc điệu
Đây là khái niệm dùng để chỉ độ biến thiên của màu sắc Ví dụ sự biến thiên từ đỏ sang đỏ cam hay sang đỏ tím Sắc điệu là đặc chƣng của màu hữu sắc còn màu vô sắc chỉ có đặc chƣng duy nhất là độ sáng tối
c) Sắc loại
Đây cũng là đặc trƣng cơ bản của màu hữu sắc Sắc của 3 màu gốc và hai màu đen và trắng là các sắc nguyên vì nó chỉ có một loại sắc tố Sắc của các màu còn lại trên vòng tròn màu cơ bản là những màu gồm 2 sắc tố nhƣng theo tỷ lệ pha trộn khác nhau Trong tự nhiên có những màu đƣợc pha trộn từ đến năm hay
vô số màu khác nhau pha trộn làm một
d) Độ sáng tối
Độ sáng, tối của màu đƣợc đánh giá bằng sự chênh lệch của màu đó so với màu trắng hoặc đen Trong vòng tròn màu cơ bản, mỗi màu có độ sáng tối khác nhau
VDụ: Màu vàng sáng nhất, màu cam sáng hơn màu đỏ, màu chàm tối hơn màu lục…
Một màu nào đó nếu pha thêm với trắng sẽ sáng lên và ngƣợc lại pha thêm với đen sẽ tối đi
Trang 3232
e) Độ rực (độ tươi, độ chói)
Chỉ cường độ kích thích của màu đối với mắt nhìn Màu trong qua phổ mặt trời có độ kích thích mắt nhìn gần như nhau, còn các màu nhân tạo thường khác nhau về độ chói
Những màu tương đối chói là màu đỏ, màu vàng
Những màu tương đối tươi là màu cam và màu lục
Những màu tương đối trầm là màu chàm, màu tím
Do vậy khi trang trí những sợi viền lé màu trên trang phục cũng rất dễ bắt mắt
Trang 331.2.2 Những nguyên tắc cơ bản của màu sắc
Phối màu trên trang phục là sắp đặt các mảng màu của các chất liệu khác nhau, các chi tiết khác nhau của bộ trang phục Trong thiết kế thời trang thường vận dụng các màu sau đây
a) Trang phục một màu
Thường gặp trong đời sống hàng ngày Trang phục một màu cho cảm xúc nghiêm túc, lịch sự, giản dị…trang phục một màu rất thích hợp trong môi trường học đường, công sở
b) Phối hợp hai màu đối lập
Trên vòng tròn màu, màu đối lập là những màu đối xứng qua tâm, nằm trên đường kính của vòng tròn màu
c) Phối hợp hai màu tương hỗ
Trang 3434
Là những màu thuộc hai cung phần tư đứng cạnh nhau (hay cùng một nửa đường tròn) Hai màu này đối diện với nhau qua dây cung vuông góc với đường kính của nửa đường tròn Các màu tương hỗ đứng cạnh nhau sẽ tôn độ thuần của nhau đồng thời vẫn gây sự chú ý, làm cho bộ quần áo trở nên vui mắt trong khi vẫn bảo đảm sự hài hòa trang nhã
d) Phối hợp màu bộ ba
Nguyên tắc 1: Phối hợp ba màu theo nguyên tắc tam giác cân, có đỉnh là một màu nằm trên trục chính của đường tròn, hai màu kia là hai màu tương hỗ (nằm trên dây cung vuông góc với đường kính đó) tạo thành hai đỉnh thuộc cạnh đáy
Nguyên tắc 2: Phối hợp ba màu theo nguyên tắc tam giác vuông, trong đó
có hai màu là hai đỉnh tạo cạnh huyền đồng thời là đường kính bất kỳ của vòng
Trang 3636
g) Phối hợp các màu tương đồng
Phối hợp các màu tương đồng là sử dụng các màu có sắc điệu gần nhau hoặc cùng một sắc với các độ đậm nhạt khác nhau
Trên vòng màu thời trang ta chia ra làm bốn phần theo hai trục nằm ngang
và thẳng đứng đi qua các màu gốc thì các màu có thể tham gia hòa sắc tương đồng là những màu ở cùng trong cung ¼ của vòng tròn màu
Ngoài ra còn có các hòa sắc tương đồng thường gặp sau:
+ Tương đồng của các màu nóng + Tương đồng của các màu lạnh + Tương đồng của các màu cùng sắc điệu nhưng khác nhau về độ sáng tối
h) Phối hợp các màu tương phản
- Theo nguyên tắc này thì một màu sẽ đối lập với một nhóm màu hoặc một nhóm màu sẽ đối lập với một nhóm màu
- Một trong những đối lập thường gặp là khi phối hợp hai màu đối xứng nhau trên vòng tròn màu Hoặc có thể sử dụng giữa một bên là một nhóm các tương đồng thuộc nhóm lạnh và một bên là một màu thuộc nhóm tương phản là nhóm nóng Hay các màu thuộc nhóm lạnh và các màu thuộc nhóm nóng
- Tương phản sáng tối cũng rất hay gặp trong tự nhiên và trong mỹ thuật Ngoài ra thì các cặp tương phản giữa các màu hữu sắc và các màu vô sắc cũng hay được sử dụng vì chúng có tính ổn định, dễ tạo ra và nhanh chóng đạt hiệu quả
Trang 3737
1.2.3.Vòng màu cơ bản
Vòng tròn màu căn bản có 12 cung chia đều theo hình nan quạt trên diện tích hình tròn, mỗi cung có 8cấp độ màu đi dần vào tâm vòng tròn từ đậm đến nhạt 12cung x 8 cấp độ sẽ tạo ra 106 màu căn bảnvà được đánh số từ 1 đến 106
đó cũng là kí hiệu khi ta chọn màu Ví dụ: Số 1 là màu đỏ sậm nhất (C:0– M00 – Y00 – K:45) số 36 là màu vàng tươi (C:0 – M:0 – Y00 – K:0) số 84 (C:80 – M00 – Y:0 –K:0) là màu tím rượu nếp than (híc nghe mà…thèm) số 68 (C00 – M:60 – Y:0 – K:0) là màu xanh nước biển…
Vòng tròn màu căn bản được tạo ra từ 3 màu: Đỏ - Vàng - Lục lam Từ ba màu này, màu sắc được pha lẫn hai màu với nhau ( ví dụ: Đỏ + Vàng = Da cam) rồi ba màu trộn lại với nhau, cứ thế ta sẽ có hơn3.400 màu thông dụng nhất trong thiết kế đồ hoạ và nếu cứ pha , pha và pha trộn mãi bạn sẽ có hàng tytỷ sắc màu cho…riêng bạn