CHỦ ĐỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT Thời gian thực hiện 5 tuần ( Từ 05122022 đến 06012023 ) I Mục tiêu của chủ đề Các lĩnh vực – mục tiêu thực hiện trong chủ đề Các lĩnh vực Mục tiêu mới Mục tiêu thực hiện t.CHỦ ĐỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT Thời gian thực hiện 5 tuần ( Từ 05122022 đến 06012023 ) I Mục tiêu của chủ đề Các lĩnh vực – mục tiêu thực hiện trong chủ đề Các lĩnh vực Mục tiêu mới Mục tiêu thực hiện t.
Trang 1CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT Thời gian thực hiện 5 tuần ( Từ 05/12/2022 đến 06/01/2023 )
I Mục tiêu của chủ đề:
.Các lĩnh vực – mục tiêu thực hiện trong chủ đề
Các lĩnh vực Mục tiêu mới Mục tiêu thực hiện tiếp tục Ghi chú
- Hô hấp: Hít vào, thở ra
- Tay: + Đưa 2 tay lên cao, raphía
trước, sang 2 bên (kết hợp vớivẫy bàn
Trang 2+ Đứng, lần lượt từng chân cocao đầu
gối
MT2: Trẻ biết chơi các
trò chơi học tập, trò
chơi vận đông, trò chơi
dân gian và tuân thủ
sàn
- Đi lùi liên tiếpkhoảng 3m
* TDGH: Đi lùi về phía sau
- Ném trúng đích thẳng đứngbằng 1 tay
- Trẻ biết trèo lên
xuống 5 gióng thang
+ Trèo qua ghế dài 1,5m x
30cm
+ Trèo lên xuống 5 gióng thang
TDGH: Trèo qua ghếdài 1,5m x 30cm
+ Bật liên tục về phía trước
-Trò chuyện với trẻ mọilúc mội nơi
- Hoạt động chiều
Trang 3MT18: Trẻ biết
bật-nhảy từ trên cao xuống
(cao 30-35cm)
+ Bật- nhảy từ trên cao xuống
(cao 30-35cm) + Bật- nhảy từ trên caoxuống (cao 30-35cm)
- Thông qua các trò chơivới 2 bàn tay
- Cân, đo, khám sức khỏe định
kỳ 3 lần/năm học và theo dõisức khỏe của trẻ bằng biểu đồtăng trưởng
- Phối hợp với cha mẹ trẻ làm tốt công tác tuyên truyền để chăm sóc đặc biệt đối với trẻ SDD thể nhẹ cân, SDD thể thấpcòi, trẻ béo phì thừa cân
- Cân đo cho trẻ
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
MT 36: Trẻ biết quan
tâm đến những thay đổi
của sự vật, hiện tượng
xung quanh với những
sự gợi ý, hướng dẫn của
cô giáo như đặt câu hỏi
về những thay đổi của
sự vật hiện tượng “Vì
sao lá cây bị ướt?”
- Đặc điểm bên ngoài của convật, cây, hoa, quả gần gũi, íchlợi và tác hại đối với con người
-Cách chăm sóc và bảo vệ
con vật, cây
* Hoạt động học:PTNT: Một số con vậtnuôi trong gia đình,
- Con vật nuôi sốngdưới nước
- Trò chuyện về một sốcon vật sống trong rừng-Trò chuyện về một sốcon côn trùng – Chim
MT 37: Trẻ nhận
biết được một số
đặc điểm nổi bật và
ích lợi của con vật,
cây, hoa, quả gần
gũi
- Đặc điểm bên ngoài của convật, ích lợi và tác hại đối vớicon người
- Biết so sánh sự giống và khácnhau của con vật
* Hoạt động học:PTNT: Một số con vậtnuôi trong gia đình,
- Con vật nuôi sốngdưới nước
- Trò chuyện về một sốcon vật sống trong rừng-Trò chuyện về một sốcon côn trùng – Chim
MT 40: Trẻ biết quan
sát, phán đoán mối liên
hệ đơn giản giữa con
- Quan sát, phán đoán mối liên
hệ đơn giản giữa con vật, cây
* Hoạt động học:PTNT: Một số con vậtnuôi trong gia đình,
Trang 4vật, cây với môi trường
sống
với môi trường sống
- Con vật nuôi sốngdưới nước
- Trò chuyện về một sốcon vật sống trong rừng-Trò chuyện về một sốcon côn trùng – Chim
MT 41: Trẻ biết phân
loại các đối tượng theo
một hoặc hai dấu hiệu
Phân loại cây, hoa, quả, con vậttheo1- 2 dấu hiệu
* Hoạt động học:PTNT: Một số con vậtnuôi trong gia đình,
- Con vật nuôi sốngdưới nước
- Trò chuyện về một sốcon vật sống trong rừng-Trò chuyện về một sốcon côn trùng – Chim
MT 66: Trẻ biết đếm
trên đối tượng trong
phạm vi 10 và đếm theo
khả năng.MTDT
Đếm trên đối tượng trong phạm
vi 10 và đếm theo khả năng LQVT: Thêm bớt trongphạm vi 5
* LQVH:Thơ: Gà mẹđếm con, Đàn ong vàngchăm chỉ
MT87: Trẻ sử dụng
được các từ chỉ sự vật,
hoạt động, đặc điểm,…
Kể lại sự việc có nhiều tình tiết LQVH: Truyện: cá rô
con lên bờ; Cáo , Thỏ
- Kể lại truyện đã được nghe LQVH: Truyện: cá rô
con lên bờ; Cáo , Thỏ
và Gà trống
MT93: Trẻ biết đọc Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục LQCC: Thơ: Gà mẹ
Trang 5thơ, ca dao, đồng dao,
giai điệu, lời ca, hát rõ
lời và thể hiện sắc thái
của bài hát qua giọng
hát, nét mặt, điệu bộ (
MTDT)
- Hát đúng giai điệu, lời ca vàthể hiện sắc thái, tình cảm củabài hát
- Làm quen với âmnhạc: VĐ: Gà trống,Mèo con và Cún con;
Cá vàng bơi; Cháuthương chú bộ đôi; Đốbạn;Con chuồn chuồn
Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để
gõ đệm theo nhịp điệu bài hát
- Làm quen với âmnhạc: VĐ: Gà trống,Mèo con và Cún con;
Cá vàng bơi; Cháuthương chú bộ đôi; Đốbạn;Con chuồn chuồn
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệmtheo nhịp, tiết tấu chậm
- Làm quen với âmnhạc: VĐ: Gà trống,Mèo con và Cún con;
Cá vàng bơi; Cháuthương chú bộ đôi; Đốbạn;Con chuồn chuồn
MT 108: Trẻ chú ý
nghe, tỏ ra thích thú (hát,
- Nghe và nhận ra các loại nhạckhác nhau (nhạc thiếu nhi, dân
- Làm quen với âmnhạc: VĐ: Gà trống,
Trang 6trẻ thích đọc thơ, ca dao , đồngdao thích nghe kể và thích kểtheo.
Mèo con và Cún con;
Cá vàng bơi; Cháuthương chú bộ đôi; Đốbạn;Con chuồn chuồn.Thơ: Gà mẹ đếm con,Đàn ong vàng chăm chỉTruyện: cá rô con lênbờ; Cáo , Thỏ và Gàtrống
- Tạo hình: Vẽ con Vịt,
Vẽ con Thỏ, Nặn consâu
đường nét
- Tạo hình: làm quà tặngchú bộ đội
- T/h Con cá bằng lácây
- Tạo hình: Vẽ con Vịt,
Vẽ con Thỏ, Nặn consâu
- Tạo hình: làm quà tặngchú bộ đội
Biết biểu lộ cảm xúc của mình * Quan sát trẻ vui chơi
ở các ngóc, giao tiếp vớibạn bè, cô giáo
- Trò chuyện trao đổivới phụ huynh trong giờđón trả trẻ
MT 121: Trẻ thích - Biết bảo vệ, chăm sóc con vật * Trò chuyện với trẻ
qua các hoạt động
Trang 7chăm sóc cây, con vật
thân thuộc
nuôi sống gần gũi trong giađình
MT 123: Trẻ biết chú ý
nghe khi cô và bạn nói
- Lắng nghe ý kiến của ngườikhác, sử dụng lời nói và cử chỉ
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ NHÁNH I: Một số động vật nuôi trong gia đình
Thời gian thực hiện: Từ ngày 05 /12 đến 09 /12/2022
Hoạt
Đón
trẻ * Đón trẻ- Vệ sinh, thông thoáng phòng học.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ của trẻ
- Cho trẻ nghe nhạc theo chủ đề (Gà trống, mèo con và cún con, Cá vàng bơi, Cháu thương chú bộ đội, con chuồn chuồn )
- Cho trẻ chơi với đồ chơi
* Điểm danh
*Thể dục sáng: + Hô hấp: Gà gáy
-Tay1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang -Chân2:Đứng 1 chân đưa lên cao, gập gối
- Bụng2: Quay người sang 2 bên
về một số con vật nuôi trong gia đình
T2, C2.B1.B1
- PTNTToán:Tách nhóm có số lượng 4 làm
2 phần
- PTTM Âm nhạc:
DVĐMH : Gàtrống, Mèo con và Cún con
N: “Chú mèo con”
TC: Tiếng kêu 2 chú mèo
Trang 8- Góc xây dựng: Xây dựng trang trại chăn nuôi
- Góc phân vai: Nấu ăn, bán hàng thức ăn gia súc.
- CTC
- HĐCMĐ:
Trò chuyện về con chó
- TCCL:
+ Đố biết con gì
+ lộn cầu vồng+ Kéo co
- CTC
- HĐCMĐ:
Trò chuyện về con mèo
- TCCL:
+ Bắt Vịt trên cạn
-TC DG: chi chi chành chành
- CTC
- HĐCMĐ:
Trò chuyện vềcon Gà
CCL:
+ Bắt Vịt trên cạn
+Chi chi chành chành + Bật tách khép chân
- CTC
-Vẽ trên sân trường ( Vẽ các con vật nuôi trong giađình)
- Trò chơi vận động: Đố biết con gì
- Bắt Vịt trên cạn
-Nu na nu nống
-PTNT:làmquen chữ cáii,
-Nêu gươngcuối ngàyVSTT
-PTNN-Thơ: Gà mẹđếm con
- Nêu gươngcuối ngàyVSTT
+ Dạy trẻtập đánhrăng, lau mặt
- Nêu gươngcuối ngàyVSTT
- Ôn vậnđộng: Gàtrông, mèocon và cúncon
HĐLĐNêu gươngcuối tuần
Mục đích – Yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Qua trò chuyện trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật (cấu tạo, tiếng kêu, thức ăn, nơi sống,thói quen, vận động, lợi ích ), cách chăm sóc và bảo vệ một số con vật nuôi trong giađình gần gũi với trẻ, mối liên hệ đơn giản của các con vật nuôi trong gia đình với môitrường sống, với vận động, cách kiếm ăn
- Biết bật xa 35 – 40cm
- Biết sử dụng trí tưởng tượng để xắp xếp và tạo hình con cá bằng lá cây
- Biết vẽ và phối hợp các nét cong, nét thẳng, nét xiên để vẽ con vịt
- Biết tách nhóm có số lượng 4 làm 2 phần
- Biết tập thể dục thường xuyên có lợi cho sức khoẻ Biết tên các động tác của bài tập thểdục sáng, biết tập các động tác theo hướng dẫn của cô
-Biết các góc chơi, về đúng góc chơi và làm quen với các vai chơi trong các góc chơi,có
nề nếp trong khi chơi Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ.Biết chơi cùng nhau theo nhóm,thể hiện hành động của vai chơi mà mình đãnhận
- Trẻ nhận xét được các việc tốt, chưa tốt mà bạn và mình đã và chưa làm được trongngày, trong tuần
Trang 9- Trẻ hào hứng phấn khởi trong giờ nêu gương.
- Rèn kỹ năng chơi ở các góc, phát triển óc sáng tạo của trẻ
- Rèn thói quen cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi qui định
3 Thái độ:
-Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các con vật nuôi gần gũi với trẻ.
- Giáo dục trẻ có ý thức học tập tốt, có nề nếp trong các giờ thể dục
- Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn đồ dùng đồ chơi, cất dọn đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy
định
- Giáo dục trẻ có ý thức tự giác, tinh thần phấn đấu thi đua cùng các bạn, đoàn kết, phối
hợp cùng bạn trong khi chơi
Thứ,
ngày-HĐ
NỘIDUNG MỤC ĐÍCHYÊU CẦU PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN
Kĩ năng:
- Trẻ có kĩ năngtập các động táctay,chân,bụng,bật ,đồng thời có kĩnăng đếm theođộng tác
Thái độ:
- Trẻ chú ý khitham gia tập
- Tạo thói quenthể dục sáng chotrẻ
+ 2 tay tay giơ thẳng qua đầu, đưa 2 tay vềphía trước, đưa 2 tay sang ngang bằng vai, hạ
2 tay xuống tay xuôi theo người tập ( 3 l x4 n)
- Chân2: Đứng 1 chân nâng cao gập gốiĐứng thẳng 2 tay trống hông, chân phải nângcao, đầu gối gập vuông góc, CB, Chân tráinâng cao đâu gối vuông góc, CB tập 3lx4n
- Bụng1 :Đứng nghiêng người sang 2 bênĐứng 2 tay trống hông, nghiêng người sangbên trái, nghiêng sang bên phải Tập 3lx4 n-Bật 2:Nhảy tại chỗ
Hoạt động 3 ; Hồi tĩnh.cô cho trẻ đi nhẹ nhàng
quanh sân tập
Trang 10- Trẻ biết cácnhóm chơi trongcác góc chơi đó.
- Biết đóng vaibán hàng, nấu ăn
- Biết xây dựngtrang trại chănnuôi theo ýtưởng của trẻ
- Phát triển ngônngữ mạch lạc chotrẻ
c/Giáo dục:
- Biết chơi đoànkết, nhường nhịnbạn bè
- Biết cất dọn đồdùng, đồ chơiđúng nơi quyđịnh
* Hoạt đông 1: Trò chuyện về chủ đề: Hỏi trẻ
chủ đề đang học,trò chuyện với trẻ thông quachủ đề
-> Trò chuyện giáo dục trẻ
* Hoạt động 2: Thỏa thuận trước khi chơi:
Cô cho trẻ thăm quan lớp học, cô giới thiệu tớitrẻ các góc chơi trong lớp học?
- Góc xây dựng hôm nay cô đã chuẩn bị
những đồ chơi gì?
- Với rất nhiều các con vật nuôi như thế nàycác con dự định sẽ làm gì?
- Xếp hình trang trại như thế nào?
- Các bạn có ở trang trại chăn nuôi sẽ cónhững gì không? ( các chuồng con vật, câycối )
- Chúng mình phải xếp sao cho thật phù hợpnhé?
- Tương tự các góc chơi khác cô cùng trẻ thỏathuận góc chơi
- Góc phân vai:
- Góc nghệ thuật:
- Góc học tập:
- Góc thiên nhiên:
=> Những ai chơi ở góc này, các con chơi gì ?
Ai đóng vai gì ? Chơi như thế nào ?
- Cô mời các con về góc chơi lấy đồ chơi rachơi
* Qúa trình chơi:
- Cô quan sát động viên nhắc nhở,động viên trẻchơi ngoan chơi giỏi
-Hoạt động 3: Nhận xét quá trình chơi:
- Cô đi đến từng góc chơi để nhận xét: Tuyêndương góc chơi ngoan chơi giỏi , nhắc nhở gócchơi chưa tốt lần sau cố gắng
Trang 11- Mời các góc đến tham quan góc chơi có sảnphẩm đẹp để học tập.
Dự kiến các trò
chơi
- Đố biết con gì (Trò chơi mới)
- Bắt Vịt trên cạn (Trò chơi mới)
; Nhảy lò cò.nu na nu nống, chi chi chành chành, lộn cầu vồng
- Trẻ so sánh, nhận xét được những điểm giống nhau và khác nhau rõ nét của những con vật nuôi trong gia đình
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát,
so sánh cho trẻ
3.Thái độ:
- Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình
I Chuẩn bị : - Đồ dùng của cô: Hình chiếu
một số con vật nuôi trong gia đình ( con gà, con vịt, con mèo, con chó), nhạc bài hát “ Gà trống, mèo con và cún con, chú gà chú vịt, con gà trống”
- Đồ dùng của trẻ: Tranh lô tô các con vật, 10 chiếc vòng
II Tiến hành :
Hoạt Động1: Trò chuyện gây hứng thú
- Cho cả lớp hát bài “Gà trống, mèo con và cún con” trò chuyện với trẻ chủ đề
-> Khái quát, giáo dục trẻ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số vật nuôi
+ Con mèo gồm có những phần nào?
+ Phần đầu con mèo có những bộ phận nào?+ Có mấy mắt? Mắt có màu gì?
+ Phần mình con mèo có những bộ phận nào?+ Con mèo có mấy đuôi? Mấy chân?
+ Chân mèo có gì?
+ Mèo thích ăn gì nhất?
- Mọi người nuôi mèo để làm gì?
- Các bạn có được trêu đùa với mèo không? Vì sao?
+ Không biết mèo kêu như thế nào?
+ Chúng mình cùng làm tiếng mèo kêu nào?-> Khái quát
- Quan sát con Chó.
Trang 12- Cô đọc câu đố
Thường nằm đầu hèGiữ nhà cho chủNgười lạ nó sủaNgười quen nó mừng
- Đó là con gì?
- Cho trẻ xem hình ảnh con chó
+ Con gì đây? Con chó màu gì?
- Khi mọi người trong gia đình về chó thường như thế nào?
- Các bạn có yêu thương con chó không?
- Nếu không phải chó nhà mình nuôi thì có đượclại gần không? Vì sao?
-> Cô khái quát lại
+ So sánh con chó, con mèo.
- Trẻ nêu điểm giống nhau và khác nhau của con chó và con mèo
+ Không biết vịt kêu như thế nào?
- Chúng mình cùng làm tiếng vịt kêu nào?
-> Cô khái quát lại
+ Quan sát con Gà.
- Cô có hình ảnh con gì đây?
Trang 13+ Con gà trống có màu sắc như thế nào?
+ Không biết con gà trống có cấu tạo như thế nào?
+ Không biết gà mái kêu như thế nào?
+ Gà trống gáy như thế nào?
- Chúng mình cùng làm những chú gà gáy nào?( Cho trẻ hát vận động bài: Con gà trống)
+ Gà thuộc nhóm gia cầm hay gia súc?
-> Cô khái quát lại
- Trò chơi 1: “ Con gì biến mất”: Cô có hình ảnh
về các con vật trên hình chiếu khi cô nói “ trời tối” trẻ nhắm mắt lại, khi cô nói “ trời sáng” trẻ
mở mắt ra và đoán xem con gì đã biến mất
- Cho trẻ chơi trò chơi
- Trò chơi 2: “ Thi xem đội nào nhanh”: Cô chiatrẻ thành 2 đội , lần lượt từng thành viên của 2 đội sẽ bật qua 4 chiếc vòng lên chọn tranh lô tô con vật và dán lên bảng, đội số 1 sẽ chọn hình
Trang 14ảnh những con vật có 2 chân, đẻ trứng để dán lên bảng, đội số 2 sẽ chọn những con vật có 4 chân, đẻ con dán lên bảng Trong thời gian một bản nhạc đội nào dán được nhiều hơn, chính xáchơn đội đó sẽ thắng cuộc
- Cho trẻ chơi trò chơi
- Trẻ biết mặctrang phục phùhợp vớt thờitiết đề bảo vệsức khỏe
- Trẻ nhận biết
và xác địnhđúng tay phải,tay trái của bé
- Biết chơi tròchơi,
- Kĩ năng:
Phát triển kĩnăng quansát,kĩ năngchơi trò chơi
- Thái độ:
Trẻ chú ý khitham gia hoạtđộng
I.Chuẩn bị : Sân chơi sạch sẽ , trang phục trẻ
gọn gàng , đồ dùng đồ chơi ngòai trời( bóng ,vòng ,phấn),dây thừng
- Trò chơi cho trẻ chơi
II.Hướng dẫn :
Hoạt Động 1 :Trò chuyện, ổn định tổ chức
- Cô trò chuyện với trẻ trước khi ra sân phải tắtgì? Khi ra sân các cháu phải như thế nào?
Cô cho trẻ ra sân , ổn định tổ chức
- Hát bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân, tròchuyện chủ đề qua bài hát
-> Khái quát, giáo dục trẻ Hoạt Động 2: QSCMĐ: Quan sát thời tiết
- Cho trẻ nối đuôi nhau rồi dẫn trẻ ra ngoài trời
và tìm nơi an toàn, sạch sẽ và cho trẻ quan sátbầu trời, thời tiết trong ngày
- Cho trẻ nêu lên nhận xét của mình sau khiquan sát bằng các câu hỏi gợi ý của cô:
+ Hôm nay cô cho lớp mình quan sát gì nào?Thế thời tiết hôm nay như thế nào các con?+ Nhìn các đám mây con thấy như thế nào?+ Có màu gì? Hôm nay các con thấy có lạnhkhông?
+ Trời lạnh dần con phải mặc quần áo như thếnào? Ra đường phải làm gì?
- Chúng mình đang thấy cơ thể như thế nào?
- Cùng nhìn xem các cây lá có đung đưa không?
=> Cô khái quát, giáo dục trẻ
Hoạt động 3 : Chơi có luật :
+ Trò chơi mới: Đố biết con gì.
Cô làm động tác mô phỏng vận động của cáccon vật kết hợp với những tiếng kêu của chúng
và đố trẻ biết đó là con vật gì?
- Chơi 2, 3 lần
Trang 15- Cô bao quát và nhắc nhở trẻ chơi.
- Thông báo sắp hết giờ chơi, trẻ cất dọn đồchơi, rửa chân tay
- Cô điểm danh và cho trẻ vào lớp
HĐC - Ôn: trò
chơi có
luật
- Trẻ biết chơitrò chơi - Cô cho trẻ tham gia trò chơi,- Cô bao quát trẻ khi chơi
-VSTT
- Hát 1 số bài hát đã học trong chủ đề
- Trẻ tự nhận xét về những hành động trongngày, trẻ đã làm gì tốt và làm gì không tốt
- Trẻ hứa sửa đổi bản thân như thế nào chongoan
để làm một sảnphẩm đơn giản – Trẻ biết phốihợp các kĩnăng vẽ để tạothành bức tranh
có màu sắc hàihòa , bố cụccân đối
– Trẻ biết tôkín màu khôngchờm ra ngoàiđường viền cáchình vẽ
- Cho trẻ hát bài hát : Một con vịt
- Các con vừa hát bài hát gì? Con vịt là con vật nuôi ở đâu
- Chúng mình có yêu quý các con vật không?
=> Chúng mình phải biết yêu quý, chăm sóc bảo
vệ các con vật nuôi trong gia đình Cô giáo cũng rất yêu quý các con vật, và cô đã vẽ con vịt, chúng mình cùng quan sát nhé
Hoạt động 2: Quan sát đàm thoại
- Cả lớp cùng quan sát xem cô có bức tranh vẽ con vật gì?