1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nguyên lý máy chap 7

24 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý máy chương 7
Tác giả Đỗ Văn Hiến
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM
Chuyên ngành Cơ sở Thiết kế máy
Thể loại Chuyên đề môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 5,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là một môn học công nghệ cốt lõi trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí. Các kỹ sư cơ khí thường gặp nhiều cơ cấu khác nhau trong thực tế. Họ sẽ có thể phân tích, xác định và giải thích các cơ cấu và máy khác nhau trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Trong việc bảo trì các loại máy khác nhau, một kỹ sư phải có kiến thức vững chắc về các nguyên tắc cơ bản của cơ cấu và máy. Môn học này đề cập đến các ứng dụng của các kiến thức nên tảng của cơ học kỹ thuật và độ bền của vật liệu vào thiết kế máy. Môn học này được thiết kế để giới thiệu cho sinh viên về các chi tiết máy khác nhau và mối quan hệ cơ học hoặc làm việc giữa các chi tiết máy tạo nên một cơ cấu. Các chi tiết máy được đề cập bao gồm chi tiết liên kết (mối ghép ren, mối ghép hàn), chi tiết truyền động (đai, xích, bánh răng, cam), chi tiết đỡ nối (vòng bi, trục và các bộ phận liên quan). Các thành phần máy được đề cập ở trên, được tính toán và thiết kế để lựa chọn các kích thước cho các chi tiết này. Môn học này giúp cho sinh viên có khả năng giải quyết các bài toán kỹ thuật về tính toán động học máy, trình tự thiết kế các chi tiết máy. Từ đó sinh viên sẽ vận dụng các kiến thức trong môn học để giải quyết các vấn đề về thiết kế máy khi thực hiện đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp.

Trang 2

1 Nguyên lý làm việc

+ Làm việc theo nguyên lý ăn khớp (trực tiếp)

+ Chuyển động và công suất được truyền từ trục BR dẫn sang trục

BR bị dẫn nhờ vào sự ăn khớp của các răng trên BR

2 Phân loại

Theo sự phân bố giữa các trục:

Hai trục song song

Hai trục giao nhau

Hai trục chéo nhau

TĐBR Trụ chéo

Trang 3

Theo biên dạng răng:

Theo tính chất di động của tâm bộ truyền:

Ngoài ra để biến đổi chuyển động quay  chuyển động

tịnh tiến dùng TĐ BR – Thanh răng

Trang 4

3 Ưu nhược điểm

 Khả năng tải lớn kích thước nhỏ gọn

 Tỉ số truyền không thay đổi

 Tuổi thọ cao, làm việc tin cậy

 Hiệu suất cao (0,97 đến 0,98)

 Ưu điểm

 Nhược điểm

 Công nghệ cắt răng phức tạp, yêu cầu về độ chính xác chế tạo

 Có nhiều tiếng ồn khi làm việc với vận tốc lớn

Trang 5

II Bộ truyền bánh răng trụ:

1 Thông số hình học

h r

 Biên dạng răng thân khai biên dạng gốc

 Hai bánh răng ăn khớp nhau phải có cùng môđun (m), được tiêu

chuẩn hóa  hạn chế số lượng dao cắt và dùng dao tiêu chuẩn

+ Góc prôfin =20 o

+ Chiều cao răng h r =2m

+ Bán kính góc lượn chân răng r i =0,4m

+ Khe hở hướng tâm c=0,25m

Trang 6

Số răng z

Trang 8

3 Tính theo độ bền tiếp xúc

3.1 Bộ truyền BT răng thẳng

Mục đích: + Tính toán H ≤ [H ] nhằm đề phòng tróc rỗ mặt răng

+ Nhằm hạn chế mòn và dính răng

Điều kiện tính toán:

+ Tính tại tâm ăn khớp

+ Coi sự tiếp xúc các răng như sự tiếp xúc 2 hình trụ có bán kính cong ρ 1 , ρ 2

Trang 9

+ Tải trọng riêng tính toán

+ Bán kính cong tương đương

Z là hệ số xét đến tổng chiều dài tiếp xúc

hệ số tải trọng khi tính về độ bền tiếp xúc

Trang 10

+ Thay các công thức vào công thức

 là hệ số xét đến hình

dạng bề mặt tiếp xúc

Công thức kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc BR:

Công thức thiết kế độ bền tiếp xúc BR (HGT):

Công thức thiết kế độ bền tiếp xúc BR:

Trang 11

3.2 Bộ truyền BT răng nghiêng và răng V

Đặc điểm tính toán:

Quá trình ăn khớp êm, tải trọng động giảm:

Chiều dài tiếp xúc lớn:

 Đường tiếp xúc nằm chếch trên mặt răng

Tải trọng phân bố không đều:

 Bánh răng tương đương

Trang 12

Tính sức bền bộ truyền BTRN:

+ Tính ứng suất tiếp xúc:

Trang 13

4 Tính theo độ bền uốn

4.1 Bộ truyền BT răng thẳng

Mục đích: Tính toán F ≤ [F ] nhằm đề phòng dạng hỏng gãy răng

Điều kiện tính toán:

+ ỨS uốn lớn nhất khi cặp răng chịu toàn bộ lực F n và điểm đặt lực xa nhất + Coi như một đôi răng ăn khớp

Thiết lập công thức:

+ Công thức kiểm nghiệm độ bền uốn:

+ Tính sức bền phía chịu kéo

+ Sai số của việc di chuyển điểm đặt lực Yđược xét đến

+ Công thức thiết kế bộ truyền BR theo độ bền uốn:

Trang 14

4.2 Bộ truyền BT răng nghiêng

+ Tính ứng suất uốn:

Trang 15

1 Thông số hình học

2 Lực tác dụng

III Bộ truyền bánh răng côn:

Trang 16

3 Tính theo độ bền tiếp xúc

4 Tính theo độ bền uốn

Trang 19

 Nhận xét:

• Dấu TST của hệ BR thường (-1)k với k là cặp BR ăn khớp ngoài

tích của số răng của các BR bị động

uhệ thống= (-1)k

tích của số răng của các BR chủ động

• Tỷ số truyền của hệ BR thường

Tính n 3 =?

 Ví dụ 01:

 Lưu ý:

• Đối với hệ BR thường không gian (BR côn, TV-BV),

ta vẫn dùng công thức trên, tuy nhiên (-1) k không có

nghĩa Khi cần xác định chiều quay của các bánh răng

ta xác định trực tiếp trên hình

Trang 20

b Hệ BR ngoại luân:

• Áp dụng phương pháp chuyển động tương đối nghĩa là khi đó đứng trên cần C quan sát chuyển động

toàn bộ hệ thống quay với vận tốc góc: -c

• Khi đó vận tốc góc của các khâu

Trang 21

Ví dụ 02: Cho hệ BR như hình vẽ với các số liệu như sau: z 1 =40,

Trang 22

Cho hệ BR như hình vẽ với các số liệu như sau: z 1 =25,

vòng quay của trục 1 là n 1 =1420 (v/p) Hãy

Trang 23

Cho hệ BR như hình vẽ với các số liệu như sau: z 1 =132,

Ngày đăng: 03/02/2023, 20:37