Đây là một môn học công nghệ cốt lõi trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí. Các kỹ sư cơ khí thường gặp nhiều cơ cấu khác nhau trong thực tế. Họ sẽ có thể phân tích, xác định và giải thích các cơ cấu và máy khác nhau trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Trong việc bảo trì các loại máy khác nhau, một kỹ sư phải có kiến thức vững chắc về các nguyên tắc cơ bản của cơ cấu và máy. Môn học này đề cập đến các ứng dụng của các kiến thức nên tảng của cơ học kỹ thuật và độ bền của vật liệu vào thiết kế máy. Môn học này được thiết kế để giới thiệu cho sinh viên về các chi tiết máy khác nhau và mối quan hệ cơ học hoặc làm việc giữa các chi tiết máy tạo nên một cơ cấu. Các chi tiết máy được đề cập bao gồm chi tiết liên kết (mối ghép ren, mối ghép hàn), chi tiết truyền động (đai, xích, bánh răng, cam), chi tiết đỡ nối (vòng bi, trục và các bộ phận liên quan). Các thành phần máy được đề cập ở trên, được tính toán và thiết kế để lựa chọn các kích thước cho các chi tiết này. Môn học này giúp cho sinh viên có khả năng giải quyết các bài toán kỹ thuật về tính toán động học máy, trình tự thiết kế các chi tiết máy. Từ đó sinh viên sẽ vận dụng các kiến thức trong môn học để giải quyết các vấn đề về thiết kế máy khi thực hiện đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp.
Trang 1NỘI DUNG:
1 Nghiên cứu nguyên lý cấu tạo, động học và động lực học của cơ
cấu và máy.
2 Nghiên cứu kết cấu và tính toán các chi tiết máy, cụm chi tiết máy
theo các chỉ tiêu khả năng làm việc.
GV: Đỗ Văn Hiến BM: Cơ sở Thiết kế máy Khoa: Cơ khí Chế tạo máy
Trang 2Chương NỘI DUNG Tuần
Trang 3Tài liệu tham khảo:
Cơ học máy – Lại Khắc Liễm – ĐHBK TP.HCM
Nguyên lý máy – Bùi Xuân Liêm – ĐHSPKT TP.HCM
Cơ sở Thiết kế máy & Chi tiết máy – Trịnh Chất
1 Nguyên lý máy
2 Chi tiết máy Cơ sở Thiết kế máy & Chi tiết máy – Nguyễn Hữu Lộc
Bài tập Chi tiết máy – Nguyễn Hữu Lộc Bài tập Nguyên lý máy – Tạ Ngọc Hải
Trang 4CẤU TẠO VÀ XẾP LOẠI CƠ CẤU
Chương 01:
I Khái niệm chung
II Bậc tự do của cơ cấu
1.1 Máy và chi tiết máy 1.2 Khâu, chuổi động và khớp động 1.3 Cơ cấu và lược đồ cơ cấu
III Phân tích cấu tạo và Xếp loại cơ cấu
2.1 Định nghĩa 2.2 BTD của cơ cấu phẳng 2.3 Ràng buộc thừa và BTD thừa 2.4 BTD của cơ cấu không gian
3.1 Cấu tạo cơ cấu 3.2 Nhóm Atxua 3.3 Xếp loại cơ cấu 3.4 Thay thế khớp loại cao bằng khớp loại thấp
Trang 51.1 Máy và Chi tiết máy
I Khái niệm chung
Sản phẩm nhân tạo của con người tạo:
1.1.1 Máy:
ĐN:
sức lao độngnăng suất lao độngthay thế một phần hoặc toàn bộ công việc của con người
Trang 6+ Máy thông tin
+ Máy điều khiển tự động
+ Máy công tác
Trang 71.1.2 Chi tiết máy:
Trang 8+ Theo khả năng chuyển động: khâu cố định và khâu động
+ Theo vật liệu chế tạo: khâu rắn, khâu mềm và khâu tạo từ chất lỏng
Non-rigid link:
timing belt
Rigid links:
pulleys, cam, crank, etc.
Trang 91.2.2 Khớp động: là chỗ hai khâu nối động với nhau
Theo thành phần tiếp xúc
Phân loại
Theo BTD bị hạn chế:
Khớp loại caoKhớp loại thấp
Khớp loại k hạn chế k bậc tự do (k=1 5)
Chú ý: Khi tạo thành khớp động khả năg chuyển động bị hạn chế
Trang 101.2.2 Chuỗi động:
ĐN: Tập hợp các khâu liên kết với nhau bằng các khớp động
+ Chuỗi động đơn giản và chuỗi động phức tạp
Phân loại:
+ Chuỗi động kín và chuỗi động hở
+ Chuỗi động phẳng và chuỗi động không gian
Trang 111.3 Cơ cấu và lược đồ cơ cấu
slider
crankjoints
1.3.1 Cơ cấu:
Cơ cấu là một chuỗi động, trong đó có một khâu cố định và chuyểnđộng theo một quy luật nhất định Khâu cố định được gọi là giá
Phân loại cơ cấu: tương tự như phân loại chuỗi động
1.3.2 Lược đồ cơ cấu:
Lược đồ khâu
Lược đồ khớp động
Lược đồ cơ cấu
Trang 12II Bậc tự do của cơ cấu
2.1 Định nghĩa
BTD của cơ cấu là số khả năng chuyển động độc lập, hay là số thông
số cần để xác định vị trí của cơ cấu trong không gian
Hip abduction angle ()
Hip flexion angle ()
Knee flexion angle ()
3DOF leg
Trang 132.2 BTD của cơ cấu phẳng
- Giả sử cơ cấu phẳng có n khâu động được liên kết bằng p 5 khớp loại 5
và p 4 khớp loại 4
- Trước khi nối động có: 3n BTD
- Sau khi nối động BTD bị hạn chế: (2p 5 + p 4 )
BTD của cơ cấu: W = 3n-(2p 5 +p 4 )
VD 01: Tính BTD của cơ cấu phẳng
VD 02:
Trang 142.3 Ràng buộc thừa, BTD thừa
- Tính BTD của cơ cấu hình bình hành:
Trang 152.4 BTD của cơ cấu không gian
(k=1 5)
- Trước khi nối động có: 6n BTD
-Sau khi nối động BTD bị hạn chế:
(5p 5 +4 p 4 +3 p 3 +2 p 2 +p 1 )
BTD của cơ cấu:
W = 6n-(5p 5 +4p 4 + 3p 3 +2p 2 +p 1 )
2.5 Ý nghĩa của BTD
Trang 16III Phân tích cấu tạo cơ cấu
3.1 Cấu tạo cơ cấu & Nhóm Atxua
CƠ CẤU
Trang 17Không chứa chuổi động kín
+ Nhóm loại 2
+ Nhóm loại 3
Chứa chuổi động kín
Trang 183.2 Xếp loại & phân tích cấu tạo cơ cấu
Xếp loại:
Nguyên tắc tách nhóm tĩnh định
Loại của cơ cấu là nhóm Atxua lớn nhất có trong cơ cấu
Trang 19VÍ DỤ: Tính BTD, phân tích cấu tạo và xếp loại cơ cấu sau:
Trang 203.3 Thay thế khớp loại cao bằng khớp loại thấp
• BTD của cơ cấu không đổi
• Tính chất chuyển động của cơ cấu không đổi
VD: Thay thế khớp cao bằng khớp thấp ở cơ cấu cam cần lắc đáy bằng
Trang 21Tính BTD & phân tích cấu tạo và xếp loại của
A
B C
D E
Hình 1.1
Hình 1.2
BÀI TẬP:
Trang 23BÀI TẬP VN:
4d
3d
3d
Trang 24KIỂM TRA