1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dạng Legendre Và Ứng Dụng.pdf

37 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạng Legendre Và Ứng Dụng
Tác giả Vũ Thị Ngọc Mai
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Năng Tâm
Trường học Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Toán ứng dụng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 445,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN VŨ THỊ NGỌC MAI DẠNG LEGENDRE VÀ ỨNG DỤNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội Năm 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN VŨ[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

VŨ THỊ NGỌC MAI

DẠNG LEGENDRE VÀ ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - Năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

VŨ THỊ NGỌC MAI

DẠNG LEGENDRE VÀ ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: Toán ứng dụng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌCPGS TS Nguyễn Năng Tâm

Hà Nội - Năm 2018

Trang 3

Mục lục

1.1 Giả thiết và kiến thức chuẩn bị 7

1.2 Một số ví dụ 11

1.2.1 Minh họa I 11

1.2.2 Minh họa II 14

1.2.3 Minh họa III 17

1.3 Tính chất J-transversality 18

1.4 Tính nửa liên tục dưới yếu của dạng toàn phương 21

1.5 Dạng toàn phương có chỉ số và số khuyết hữu hạn 23

1.6 Dạng toàn phương xác định dương và không kỳ dị 25

Kết luận 27 Chương 2 Dạng Legendre 28 2.1 Dạng Legendre 28

2.2 Dạng toàn phương tựa không kỳ dị 32

2.3 Cặp Legendre 37

Kết luận 41 Chương 3 Ứng dụng của dạng Legendre 42 3.1 Sơ lược về giải tích biến phân 42

3.2 Ứng dụng của dạng Legendre trong giải tích biến phân 45

Trang 4

3.2.1 Quy tắc nhân tử Lagrange 45

3.2.2 Dạng tựa Legendre 49

3.2.3 Lý thuyết tiêu điểm 52

3.2.4 Một ứng dụng của lý thuyết tiêu điểm 56

3.3 Sự tồn tại nghiệm của bài toán quy hoạch toàn phương không lồi trong không gian Hilbert 58

Trang 5

Lời cảm ơn

Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên,Đại học Quốc gia Hà Nội với sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của PGS TS.Nguyễn Năng Tâm Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự quantâm, động viên và sự chỉ bảo hướng dẫn của thầy

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới quý thầy cô Khoa Toán Cơ Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, cũngnhư các thầy cô tham gia giảng dạy khóa cao học 2015 - 2017, đã có công laodạy dỗ em trong suốt quá trình học tập tại Nhà trường

-Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các bạn đồng nghiệp thân mến đã quantâm, tạo điều kiện và cổ vũ, động viên em để em hoàn thành tốt nhiệm vụ củamình

Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2018

Học viên

Vũ Thị Ngọc Mai

Trang 6

x q → x 0 Dãy véctơ {x q } hội tụ yếu tới x 0

x q ⇒ x 0 Dãy véctơ {x q } hội tụ mạnh tới x 0

L 2 Không gian các hàm bình phương khả tích

S Đoạn aj ≤ t j ≤ b j , j = 1, , p trong không gian p chiều (a) Tập các số a1, , ar

m q Căn bậc 2 dương của độ đo của S q

i Chỉ số của dạng toàn phương Q(x)

n Số khuyết của dạng toàn phương Q(x)

A jk (s, t) Hàm bình phương khả tích Lebesgue trên S × S

R jk (t) Hàm khả tích bị chặn cốt yếu trên S

P jk (t) Hàm khả tích

Q jk (t) Hàm bình phương khả tích

H Không gian Hilbert

T Toán tử tuyến tính tự liên hợp

Trang 7

Mở đầu

Giải tích biến phân là một lĩnh vực của toán giải tích mà sử dụng biến phân,

mà là sự thay đổi nhỏ của hàm và phiếm hàm, để tìm cực đại và cực tiểu củaphiếm hàm Các phiếm hàm thường được biểu diễn bằng tích phân xác địnhcủa hàm số cùng các đạo hàm của chúng

Một trong những chương thú vị của giải tích biến phân là lý thuyết chỉ số

Nó có hai khía cạnh, lý thuyết trong toàn cục và lý thuyết trong bộ phận nhỏ.Một phần quan trọng của lý thuyết trong bộ phận nhỏ là lý thuyết chỉ số củabiến phân cấp hai Lý thuyết về biến phân cấp hai có thể được tiếp cận từnhiều quan điểm

Hestenes [5] là người đã nghiên cứu sự liên hệ giữa dạng toàn phương trongkhông gian Hilbert với lý thuyết biến phân cấp hai Một dạng toàn phương

J (x) được gọi là thỏa mãn điều kiện làm mạnh Legendre nếu nó có thể đượcbiểu diễn dưới dạng J (x) = D(x) − K(x), trong đó D(x) xác định dương vàK(x) liên tục đối với tôpô yếu Về bản chất, điều kiện này được thỏa mãn khi

và chỉ khi sự hội tụ yếu và sự hội tụ của các giá trị tương ứng của J (x) kéotheo sự hội tụ mạnh Dạng J (x) mà thỏa mãn điều kiện thứ hai được gọi làdạng Legendre

Trong Chương 3 ta sẽ thấy rằng dạng Legendre có chỉ số (âm) hữu hạn và

số khuyết hữu hạn Các số này là cơ bản trong giải tích biến phân Ví dụ sốkhuyết được dùng để miêu tả số nghiệm độc lập tuyến tính của một phươngtrình vi phân nhất định hoặc phương trình vi tích phân thỏa mãn điều kiệnbiên cho trước Chỉ số có thể được dùng để miêu tả số dao động của nghiệmcủa các phương trình vi phân này Kết quả này là hệ quả của lý thuyết tiêuđiểm

Trang 8

Sự tồn tại nghiệm của bài toán quy hoạch toàn phương là một câu hỏi quantrọng và thú vị trong lý thuyết tối ưu Trong bài toán quy hoạch toàn phươnglồi hoặc không lồi, tính chất Legendre của dạng toàn phương trong trong hàmmục tiêu là không thể bỏ qua để đảm bảo bài toán luôn có nghiệm.

Các dẫn chứng bên trên chỉ là một phần rất nhỏ trong sự liên hệ đa dạngcủa dạng Legendre với lý thuyết giải tích biến phân và minh họa một cách ứngdụng của dạng Legendre trong bài toán quy hoạch toàn phương Trong luậnvăn này, dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Năng Tâm, chúng tôi trìnhbày đề tài “Dạng Legendre và ứng dụng” dựa theo bài báo “Applications of thethoery of quadratic forms in Hilbert space to the calculus of variations” củaHestenes [5] và bài báo “On the Solution Existence of Nonconvex QuadraticProgramming Problems in Hilbert Spaces” của V.V Dong và N.N Tam [3].Mục đích của luận văn là hệ thống lại một số kiến thức cơ bản về dạngtoàn phương trong không gian Hilbert, một số tính chất cơ bản của dạng toànphương, khái niệm chỉ số và số khuyết của dạng toàn phương, khái niệm dạngLegendre, cặp Legendre, dạng tựa Legendre cùng một số ứng dụng của chúng.Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương.Chương 1 Kiến thức chuẩn bị

Chương 2 Dạng Legendre

Chương 3 Ứng dụng của dạng Legendre

Trang 9

Chương 1

Kiến thức chuẩn bị

Trước tiên, chúng tôi xin trình bày các khái niệm cơ sở nền tảng như tíchtrong, tính trực giao, tính Q-trực giao, hàm liên tục, hàm liên tục yếu, hàm nửaliên tục dưới yếu, dạng tuyến tính, dạng song tuyến tính, dạng toàn phương,tính chất J -transversality, tính nửa liên tục dưới yếu, khái niệm chỉ số và sốkhuyết của dạng toàn phương, khái niệm xác định dương và không kỳ dị củadạng toàn phương

Cho A là một không gian tuyến tính trên trường số thực Các phần tử của

A, được gọi là các véctơ, được ký hiệu bằng x, y, z, Số thực, được gọi là

số vô hướng, được ký hiệu bằng a, b, c, Tổng của hai véctơ x và y được

ký hiệu bằng x + y, và tích của x với số vô hướng b được ký hiệu bằng bxhoặc xb Lớp con B của A mà đóng kín đối phép cộng và phép nhân vô hướngđược gọi là lớp con tuyến tính của A Số chiều của B là số véctơ độc lập tuyếntính trong B trong tập lớn nhất gồm các véctơ độc lập tuyến tính Tập véctơ

x1, , xn được gọi là sinh ra lớp con tuyến tính B của A gồm tất cả các véctơ

có dạng a1x1+ · · · + anxn Nếu các véctơ x1, , xn độc lập tuyến tính, chúngtạo thành một cơ sở của lớp con B mà chúng sinh ra Một lớp con tuyến tính

B của A được gọi là tổng trực tiếp của các lớp con tuyến tính B1, , Bn nếumọi véctơ x trong B biểu diễn duy nhất thành tổng x = x1+ · · · xn với xi trong

Bi (i = 1, , n) và nếu mọi véctơ tổng như này thuộc B

Trang 10

Giả sử ta có một hàm đối xứng (x, y) ánh xạ A × A vào tập số thực, nóđược gọi là tích trong của x và y nếu nó có các tính chất sau:

(a) (x, x) ≥ 0, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = 0,

(b) (x, ay + bz) = a(x, y) + b(x, z),

(c) tất cả dãy Cauchy có giới hạn, tức là cho một dãy {xq} thỏa mãn

limp,q→∞|xp− xq| = 0,trong đó |x| = (x, x)1/2, tồn tại một véctơ x0 trong A sao cho

lim

Đại lượng |x| ≡ (x, x)1/2 được gọi là chuẩn hay độ dài của x và thỏa mãn các

hệ thức

|x| ≥ 0, |ax| = |a||x|, |(x, y)| ≤ |x||y|, |x + y| ≤ |x| + |y|

Đại lượng |x − y| ký hiệu khoảng cách từ x tới y

Hai véctơ x và y gọi là trực giao nếu (x, y) = 0 Véctơ x gọi là trực giao vớilớp con B của A nếu nó trực giao với mọi véctơ y trong B Hai lớp con B và Cgọi là trực giao nếu mọi véctơ x trong B trực giao với mọi véctơ y trong C Tậptất cả các véctơ trực giao với lớp con B được gọi là phần bù trực giao của B.Định nghĩa 1.1.1 ([5]) Dãy véctơ {xq} được gọi là hội tụ mạnh tới véctơ

x0, ký hiệu xq ⇒ x0, nếu

limq→∞|xq − x0| = 0

Nó được gọi là hội tụ yếu tới x0, ký hiệu xq → x0, nếu

limq→∞(xq, y) = (x0, y) (1.2)với mọi véctơ y trong A Nó bị chặn nếu dãy chuẩn của nó {|xq|} bị chặn

Ký hiệu aq → a0 thường được dùng để biểu thị rằng dãy số {aq} hội tụ tới

a0 Một tập con đóng của A được hiểu là tập đóng với phép hội tụ mạnh

Trang 11

Định nghĩa 1.1.2 ([5]) Hàm giá trị thực f (x) xác định trên A được gọi làliên tục nếu f (xq) → f (x0) khi xq ⇒ x0 Nó được gọi là liên tục yếu nếu

f (xq) → f (x0) khi xq → x0 Nếu

lim infq→∞ f (xq) ≥ f (x0)khi xq → x0, thì f (x) được gọi là nửa liên tục dưới yếu trên A, tức là nửa liêntục dưới trên A đối với sự hội tụ yếu

Hàm f (x) được gọi là cộng tính nếu nó thỏa mãn đẳng thức

f (ax + by) = af (x) + bf (y)

Một hàm cộng tính liên tục được gọi là tuyến tính và thường được ký hiệubằng L(x)

Ta sẽ thường xuyên sử dụng các tính chất cơ bản của sự hội tụ yếu và mạnh.Chú ý, lớp con tuyến tính đóng của A mà trên đó mọi dãy hội tụ yếu đều hội tụmạnh có số chiều hữu hạn Cũng nhắc lại rằng nếu L1(x), , Lk(x) là k dạngtuyến tính, thì lớp B gồm tất cả các véctơ x sao cho Li(x) = 0 (i = 1, , k)

là lớp con tuyến tính đóng của A Mọi dạng tuyến tính L(x) bị triệt tiêu trên

B có thể được biểu diễn dưới dạng

L(x) = h1L1(x) + · · · + hkLk(x) (1.3)Các hệ số h1, , hk là duy nhất nếu L1(x), , Lk(x) độc lập tuyến tính.Cho dạng tuyến tính L(x), khi đó tồn tại duy nhất véctơ y thuộc A sao choL(x) = (y, x)

Định nghĩa 1.1.3 ([5]) Hàm T (x) : A → A được gọi là phép biến đổi tuyếntính nếu nó liên tục và cộng tính theo nghĩa

T (ax + by) = aT (x) + bT (y) (1.4)Với phép biến đổi tuyến tính T (x) kiểu như này, tồn tại một số M sao cho

Nếu T (xq) ⇒ T (x0) khi xq → x0, thì T (x) được gọi là hoàn toàn liên tục trênA

Trang 12

Định nghĩa 1.1.4 ([5]) Một hàm giá trị thực B(x, y) xác định trên A × Ađược gọi là dạng song tuyến tính nếu nó tuyến tính theo y với mỗi x và tuyếntính theo x với mỗi y.

Với mỗi dạng song tuyến tính B(x, y) tồn tại tương ứng duy nhất một cặpphép biến đổi tuyến tính T và T∗, được gọi là liên hợp của nhau, sao cho

B(x, y) = (T (x), y) = (x, T∗(y)) (1.6)Chú ý rằng |B(x, y)| ≤ M |x||y| với M thích hợp Ngoài ra, nếu xq ⇒ x0, và

yq → y0, thì B(xq, yq) → B(x0, y0)

Định nghĩa 1.1.5 ([5]) Dạng song tuyến tính B(x, y) được gọi là hoàn toànliên tục nếu B(xq, yq) → B(x0, y0) khi xq → x0 và yq → y0, ký hiệu K(x, y).Nếu K(x, y) = K(y, x) thì K(x, y) là hoàn toàn liên tục khi và chỉ khiK(x) = K(x, x) là liên tục yếu trên A dựa theo đẳng thức

2K(x, y) = K(x, y) − K(x) − K(y)

Định nghĩa 1.1.6 ([5]) Cho dạng song tuyến tính đối xứng Q(x, y) : A×A →

R, khi đó Q(x) = Q(x, x) được gọi là một dạng toàn phương trên A ứng vớidạng song tuyến tính đối xứng Q

Với dạng toàn phương, ta có đẳng thức cơ bản

Q(ax + by) = a2Q(x) + 2abQ(x, y) + b2Q(y)

Một dạng toàn phương là một hàm liên tục theo x nhưng trong tổng quátkhông liên tục yếu Một dạng toàn phương liên tục yếu thường được ký hiệubằng K(x) và dạng song tuyến tính tương ứng được ký hiệu bằng K(x, y).Phép biến đổi tuyến tính T (x) tương ứng với dạng toàn phương đồng nhấtvới liên hợp của nó và do đó nó được gọi là tự liên hợp Do đó, việc nghiên cứudạng toàn phương tương đương với việc nghiên cứu phép biến đổi tuyến tính

tự liên hợp Khi ứng dụng vào giải tích biến phân ở phần bên dưới, có vẻ như

sẽ đơn giản hơn nếu ta phát biểu kết quả của chúng ta dưới dạng toàn phươngthay vì theo dạng phép biến đổi tuyến tính tương ứng

Trang 13

1.2 Một số ví dụ

1.2.1 Minh họa I

Ví dụ 1.2.1 ([5]) Cho A là không gian gồm các véctơ x là hàm giá trị véctơx(t) = [x1(t), , xr(t)], trong đó t = (t1, , tp) là một điểm trong không gianEuclide p chiều nằm trong khoảng cố định S : aα ≤ tα ≤ bα (α = 1, , p).Mỗi thành phần xj(t) được giả sử là hàm bình phương khả tích Lebesgue trên

S Tích trong của hai véctơ x và y xác định bởi công thức

(x, y) =

ZS

rXj=1

xj(t)xj(t)dt

1/2

Sự hội tụ mạnh là tương đương với sự hội tụ bậc hai và sự hội tụ yếu là sựhội tụ yếu trong lớp L2 gồm các hàm bình phương khả tích Lebesgue Thật ra,

xq → x0 khi và chỉ khi các tích phân

ZS

xjq(t)xjq(t)dt (q = 1, 2, 3, )

bị chặn đều và

limq→∞

Ta chứng minh ba định lý mà sẽ dùng trong áp dụng vào giải tích biến phân.Định lý 1.2.2 ([5]) Cho A là không gian như trong Ví dụ 1.2.1 Cho Ajk(s, t) (j, k =

1, , r) là r2 hàm bình phương khả tích Lebesgue trên S × S Khi đó dạng songtuyến tính

K(x, y) =

ZS

ZS

Ajk(s, t)xj(s)yk(t)dsdt (1.7)

là dạng song tuyến tính hoàn toàn liên tục trên A

Trang 14

Chứng minh Chú ý rằng

L(z) =

ZS

ZS

Ajk(s, t)zjk(s, t)dsdt

là một dạng tuyến tính trên lớp A∗gồm các hàm bình phương khả tích Lebesgue

zjk(s, t) (j, k = 1, , r) trên S × S Theo tiêu chuẩn của sự hội tụ yếu miêu tả

ở trên ta thấy rằng quan hệ xq → x0, yq → y0 kéo theo quan hệ zq → z0 trên

A∗, trong đó zqjk(s, t) = xjq(s)ykq(t) (q = 0, 1, 2, ) Do đó

L(zq) = K(xq, yq) → L(z0) = K(x0, y0),điều phải chứng minh

Định lý 1.2.3 ([5]) Cho Rjk(t) = Rkj(t) (j, k = 1, , r) là r(r + 1)/2 hàmkhả tích bị chặn cốt yếu trên S, và đặt

Q(x, y) =

ZS

Rjk(t)xj(t)yk(t)dt (1.8)

Khi đó dạng toàn phương Q(x) = Q(x, x) là nửa liên tục dưới yếu trên A khi

và chỉ khi tại hầu hết các điểm của S bất đẳng thức

Trang 15

Với mỗi số nguyên q đặt xj

Vì Q(x) là nửa liên tục dưới yếu, ta cũng có

limq→∞Q(xq) ≥ Q(x0) = 0

Do đó hệ thức (1.9) đúng tại t0 và cho nên đúng tại hầu hết các điểm trên S.Ngược lại, điều kiện (1.9) kéo theo Q(x) ≥ 0 trên A và do đó Q(x) là nửa liêntục dưới yếu trên A, như ta sẽ thấy trong Bổ đề 1.4.3 dưới đây

Định lý 1.2.4 ([5]) Dạng toàn phương Q(x) xác định bởi (1.8) thỏa mãn hệthức

trên A với h là hằng số dương khi và chỉ khi bất đẳng thức

Rjk(t)ajak ≥ hajaj (1.12)đúng hầu khắp nơi trên S

Chứng minh Kết quả này thu được bằng cách áp dụng Định lý 1.2.3 cho dạngtoàn phương

Q(x) − h|x2| =

ZS[Rjk(t) − hδjk]xj(t)xk(t)dt,

trong đó δjj = 1 và δjk = 0 (j 6= k) Điều kiện (1.12) được gọi là điều kiện làmmạnh của Legendre

Dạng toàn phương

Trang 16

trong đó dạng song tuyến tính Q(x, y) và K(x, y) tương ứng với Q(x) và K(x)được xác định bởi (1.8) và (1.7) với Ajk(s, t) = Akj(t, s) được đặc biệt quantâm Trong trường hợp r = 1, ta có dạng toàn phương đặc biệt

J (x) =

Z b a[x(t)]2dt −

Z b a

Z b aA(s, t)x(s)x(t)dsdt (1.14)

có hạt nhân đối xứng A(s, t) = A(t, s) Dạng toàn phương này đóng vai tròquan trọng trong lý thuyết Hilbert-Schmidt về phương trình tích phân có hạtnhân đối xứng

1.2.2 Minh họa II

Ví dụ 1.2.5 ([5]) Xét A là không gian gồm toàn bộ các cung x trong khônggian (t, x1, , xp) xác định bởi tập p hàm giá trị thực

x : xj(t) (a ≤ t ≤ b, j = 1, , p)liên tục tuyệt đối và có đạo hàm ˙xj(t) bình phương khả tích trên a ≤ t ≤ b.Các số a và b cố định Tích trong của x và y là

(x, y) = xj(a)yj(a) +

Z b a

˙xj(t) ˙yj(t)dt (1.15)Chuẩn |x| = (x, x)1/2 của x là

|x|2 = xj(a)xj(a) +

Z b a

˙xj(t) ˙xj(t)dt (1.16)Dựa vào các kết quả dưới đây, ta dễ dàng kiểm tra được các giả thiết trongMục 1.1 được thỏa mãn

là dạng toàn phương liên tục yếu trên A

Trang 17

Dạng toàn phương liên tục yếu loại hai được miêu tả như sau:

Định lý 1.2.7 ([5]) Cho Ω(s, t, x, ˙x, y, ˙y) xác định bởi công thức

Ω = Ajk(s, t)xjyk + Bjk(s, t)(xjy˙k + yj˙xk) + Cjk(s, t) ˙xjy˙k,

trong đó Ajk(s, t) = Akj(t, s) là hàm khả tích của s và t và Bjk(s, t) = Bkj(t, s)

là hàm bình phương khả tích của s và t, và Cjk(s, t) = Ckj(t, s) là các hàm khảtích bị chặn cốt yếu của s và t Khi đó dạng song tuyến tính đối xứng

K(x, y) =

Z b a

Z b aΩ(s, t, x(s), ˙x(s), y(t), ˙y(t))dsdt (1.19)hoàn toàn liên tục

Rjk(t) ˙xj(t) ˙xk(t)dt (1.20)

là nửa liên tục dưới yếu trên A khi và chỉ khi bất đẳng thức

Rjk(t)πjπk ≥ 0 (j, k = 1, , r) (1.21)đúng hầu khắp nơi trên a ≤ t ≤ b với mọi tập (π) 6= (0)

Điều kiện (1.21) được gọi là điều kiện Legendre

Định lý 1.2.9 ([5]) Cho D(x) là dạng toàn phương

D(x) = xj(a)xj(a) +

Z b a

Rjk(t) ˙xj˙xk(t)dt, (1.22)trong đó Rjk(t) = Rkj(t) bị chặn cốt yếu và khả tích trên a ≤ t ≤ b Khi đó bấtđẳng thức

D(x) ≥ h|x|2đúng, với h < 1 là hằng số dương, khi và chỉ khi bất đẳng thức

Rjk(t)πjπk ≥ hπjπj (1.23)đúng hầu khắp nơi trên a ≤ t ≤ b với mọi tập (π) 6= (0)

Trang 18

Điều kiện (1.23) được gọi là điều kiện làm mạnh của Legendre.

Trong phần sau ta sẽ xét phép mở rộng của Định lý 1.2.8 và 1.2.9 cho trườnghợp khi các cung phải thỏa mãn điều kiện vi phân

Dạng tuyến tính trên A ta mà khảo sát có dạng

L(x) = akxk(a) + bkxk(b) +

Z b a[Ak(t)xk(t) + Bk(t) ˙xk(t)]dt, (1.24)

trong đó A1(t), , Ar(t) là các hàm khả tích và B1(t), , Br(t) là các hàmbình phương khả tích trên a ≤ t ≤ b Liên quan tới dạng này, ta có

Định lý 1.2.10 ([5]) Dạng tuyến tính (1.24) có thể được biểu diễn duy nhấtdưới dạng L(x) = (y, x), trong đó y là cung trong A xác định bởi

yk(a) = ak + bk +

Z b a

Ak(s)ds,

˙

yk(a) = Bk(t) +

Z b t

Ak(s)ds + bk (1.25)Định lý 1.2.11 ([5]) Dạng tuyến tính (1.24) đồng nhất bằng không trên lớp

B gồm các cung trong A có xj(a) = xj(b) = 0 khi và chỉ khi tồn tại các hằng

số ck sao cho điều kiện

Bk(t) =

Z t a

Ak(s)ds + ck (k = 1, , r) (1.26)đúng hầu khắp nơi trên a ≤ t ≤ b

Ta không xét dạng toàn phương tổng quát nhất có thể xây dựng được màchỉ giới hạn vào dạng toàn phương thông thường được nghiên cứu trong giảitích biến phân Dạng toàn phương này là có kiểu (1.20) với K(x) xác định bởi(1.18) Nó thường được ký hiệu bằng

J (x) = 2q[x(a), x(b)] +

Z b a2ω(t, x, ˙x)dt, (1.27)trong đó 2q là thành phần bên phải của (1.17) và

2ω = Pjkxjxk + 2Qjkxj˙xk + Rjk˙xj˙xk (1.28)

Ngày đăng: 03/02/2023, 19:05

w