1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài Liệu Hướng Dẫn Sử Dụng Dublin Core.pdf

11 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Hướng Dẫn Sử Dụng Dublin Core.pdf
Trường học Công ty Cổ phần Công nghệ Tinh Vân
Chuyên ngành Thư viện và Thông tin
Thể loại Hướng dẫn sử dụng
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 624,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT MỤC LỤC I TỔNG QUAN VỀ METADATA & DUBLIN CORE 2 I 1 METADATA (Siêu dữ liệu) 2 I 2 DUBLIN CORE 4 Lịch sử 4 Đặc điểm của Dublin Core 4 Thuộc tính của Dublin Core 5 Ý nghĩa của Dubl[.]

Trang 1

I TỔNG QUAN VỀ METADATA & DUBLIN CORE 2

I.1 METADATA (Siêu dữ liệu) 2

I.2 DUBLIN CORE 4

Lịch sử: 4

Đặc điểm của Dublin Core 4

Thuộc tính của Dublin Core 5

Ý nghĩa của Dublin Core trong thư viện số 5

Các yếu tố của Dublin Core 5

II SỬ DỤNG DUBLIN CORE 9

II.1 CÁC QUY TẮC SỬ DỤNG 9

II.2 CÚ PHÁP CỦA DUBLIN CORE 9

II.3 ỨNG DỤNG CỦA DUBLIN CORE 10

B HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH BIÊN MỤC SIÊU DỮ LIỆU DUBLIN CORE VỚI PHẦN MỀM TÍCH HỢP LIBOL 11

I Luồng nghiệp vụ 11

II Tài liệu được đưa vào cơ sở dữ liệu 12

2.1 Tạo hệ thống thư mục quản lý file dữ liệu 12

2.2 Tải dữ liệu từ máy trạm lên máy chủ 14

2.3 Xử lý tài liệu số 15

2.4 Thực hành biên mục theo DUBLIN CORE 21

Trang 2

A LÝ THUYẾT

I TỔNG QUAN VỀ METADATA & DUBLIN CORE

I.1 METADATA (Siêu dữ liệu)

Khái niệm: Là dữ liệu về dữ liệu (data about data) hay dữ liệu có cấu trúc về

dữ liệu, bao gồm những yếu tố mô tả về đối tượng thông tin (sách, trang web, bang nhạc…)

Có thể định nghĩa: “Siêu dữ liệu là dữ liệu đi kèm với đối tượng thông tin và nó cho phép những người sử dụng tiềm năng có thể biết trước sự tồn tại cũng như đặc điểm của đối tượng thông tin này” (Dempsey và Heery, 1997).

Mục đích của Siêu dữ liệu:

- Hỗ trợ phát triển nguồn tin

- Hỗ trợ người dùng tin đánh giá thông tin mà không phải truy cập trực tiếp đến thông tin

- Giúp kiểm tra sự tồn tại của đối tượng thông tin

- Mô tả ngôn ngữ, vị trí …của thông tin

Một biểu ghi trong Metadata (siêu dữ liệu) bao gồm một hệ thống các thành

tố hay còn gọi là các yếu tố cần thiết để mô tả nguồn tin

Phân loại:

+ Trong thư viện truyền thống, siêu dữ liệu chủ yếu là các dạng mô tả hình thức và nội dung của tài liệu có trong kho thư viện, chính là các phiếu mô tả trong hộp phích, trong các cơ

sở dữ liệu thư mục – Nằm tách rời với đối tượng thông tin

+ Trong thư viện điện tử, siêu dữ liệu đã phát triển ở mức độ cao hơn với khái niệm rộng hơn, phát triển thành 5 loại siêu dữ liệu:

1 Siêu dữ liệu hành chính (Administrative)

2 Siêu dữ liệu mô tả (Desriptive)

3 Siêu dữ liệu bảo quản (Preservation)

4 Siêu dữ liệu sử dụng (Use)

5 Siêu dữ liệu kỹ thuật (Technical)

Trang 3

Các loại

SDL

1.SDL Hành

chính

Được dùng để quản lý và quản trị các tài nguyên thông tin

-Thông tin bổ sung -Bản quyền và thông tin tái bản -Tài liệu về yêu cầu truy cập hợp pháp -Thông tin định vị

-Các tiêu chí số hóa -Thông tin kiểm tra của hệ thống quản lý

2.SDL mô

tả

Được dùng để mô tả hay nhận dạng các tài nguyên thông tin

-Các biểu ghi thư mục -Các hỗ trợ tìm kiếm -Định chỉ số chuyên biệt -Chú giải của người sử dụng

3.SDL bảo

quản

Các thông tin liên quan đến quản lý việc bảo quản các tài nguyên thông tin

-Các tài liệu về tình trạng, điều kiện vật lý của tài nguyên thông tin

-Các tài liệu về công tác bảo quản các phiên bản thông tin dưới dạng vật lý và số VD: làm mới DL; Di trú dữ liệu

4.SDL Kỹ

thuật

Các thông tin liên quan đến cách thức hoạt động của hệ thống cũng như siêu dữ liệu

-Thông tin về phần cứng và phần mềm -Thông tin số hóa.VD: khổ mẫu; tỷ lệ nén; độ nén; qui trình phân bố thông tin

-Thông tin về thời gian phản hồi của hệ thống -Dữ liệu về tính xác thực

5.SDL Sử

dụng

Các thông tin liên quan đến mức độ và loại hình

sử dụng tài nguyên thông tin

-Các biểu ghi trình bày -Các thông tin liên quan về người sử dụng và việc sử dụng

-Thông tin về tái sử dụng nội dung và các phiên bản đa phương tiện

Trang 4

I.2 DUBLIN CORE

Lịch sử:

Sở dĩ được đặt tên như vậy vì tại hội thảo đầu tiên bàn về thiết kế siêu dữ liệu tại Dublin, bang Ohio, Hoa Kỳ, năm 1992 nhằm tăng cường khả năng phát hiện nguồn tin trên www, đặc biệt đối tượng thông tin dạng mã hóa HTML

Chuẩn Dublin Core là chuẩn dùng để mô tả dữ liệu trong các Metadata (siêu dữ liệu) nhằm khai thác các tài liệu trong thư viện và trên các Web size thông qua mạng Internet Khác với MARC, SDL Dublin Core được thiết kế đơn giản hơn, với 15 yếu tố mô tả (15 metadata elements) nhằm không những mô tả loại hình đối tượng thông tin trong Thư viện mà cả trong viện bảo tàng, triển lãm nghệ thuật , tin học, mã hóa văn bản và các lĩnh vực khác có liên quan,…ngôn ngữ ban đầu là tiếng Anh

Tháng 9/2001, SDL Dublin Core được công nhận là tiêu chuẩn của Mỹ có mã số ANSI/NISO Z39.50-2001

Đặc điểm của Dublin Core

- Đơn giản trong tạo lập và bảo trì: Được thiết kế nhằm phục vụ những người không

chuyên, dễ sử dụng và rẻ nhưng hiệu quả mang lại lớn

- Ngữ nghĩa thông dụng, dễ hiểu và phổ biến: Khắc phục những khó khăn trong việc hiển thị các thuật ngữ

Ví dụ: Yếu tố “Tác giả” (Creator) được gán cho người tạo lập, nhà soạn nhạc, đạo diễn trong vai trò là tác giả chính Điều này giúp cho khi người tìm tin muốn tìm thông tin theo một tác giả cụ thể nào đó, nếu đồng ý chọn yếu tố “Tác giả - Creator” là yếu tố mô tả hợp lý Với diện bao quát rộng như vậy, nếu càng khái quát, tập hợp yếu tố mô tả này sẽ tăng cường được sự có mặt và truy cập của mọi loại hình nguồn tin, cả theo qui tắc và bất quy tắc.

- Phạm vi quốc tế: Phiên bản đầu tiên bằng tiếng Anh, tháng 11/1999, đã có

phiên bản của hơn 20 thứ tiếng khác như: Phần Lan, Nauy, Thái Lan, Nhật Bản, Pháp, Đức,

Bồ Đào Nha, Hy Lạp, Inđônêsia, Tây Ban Nha Tổ chức W3C (World Wide Web Consotium) phát triển chuẩn Dublin Core trên nền tảng kết hợp đa ngôn ngữ, sử dụng công nghệ (RDF: Resource Description FrameWork: khung mô tả tài nguyên thông tin), phục vụ cho môi trường tài nguyên thông tin điện tử mang tính chất đa văn hóa và đa ngôn ngữ

- Khả năng phát triển rộng: Với cơ chế mở, chuẩn Dulin Core có thể được mở rộng bởi các chuyên gia bằng việc gắn kết thêm các yếu tố mở rộng Khả năng này còn được thực hiện một cách đơn giản thông qua việc kết nối nhiều CSDL khác nhau thông qua mạng Internet

Trang 5

Thuộc tính của Dublin Core

Mỗi một phần tử (Yếu tố mô tả) của Dublin Core được xác định bởi 10 thuộc tính theo tiêu chuẩn mô tả yếu tố dữ liệu điện tử ISO/IEC 11179 như sau:

1 Name (Tên): Tên nhãn gắn cho từng yếu tố mô tả

2 Identifier (Định danh): Tên xác định thống nhất gắn cho yếu tố mô tả

3 Version (Phiên bản): Phiên bản của yếu tố mô tả

4 Registration Authority (Thẩm quyền đăng ký): Thực thể có thẩm quyền đăng ký các phần tử mô tả

5 Language (Ngôn ngữ): Ngôn ngữ yếu tố mô tả được sử dụng

6 Definition (Định nghĩa): Trình bày rõ ràng khái niệm và bản chất của phần tử

7 Obligation (Bắt buộc): Chỉ ra khả năng có hay không thường xuyên xuất hiện phần

tử (Bao gồm cả giá trị)

8 Datatype (Kiểu dữ liệu): Chỉ ra loại dữ liệu trình bày giá trị của phần tử

9 Maximum Occurrence (Tần xuất xuất hiện tối đa): Chỉ ra những tần xuất lặp của phần tử

10 Comment (Chú thích): Lưu ý về ứng dụng của phần tử

Ý nghĩa của Dublin Core trong thư viện số

- Là một phương thức mô tả nguồn thông tin, đặc biệt là nguồn thông tin điện tử một cách hiệu quả Dublin Core càng đặc biệt phát huy tác dụng khi được sử dụng để mô tả tư liệu điện tử vốn khó xác định được loại hình và nội dung các yếu tố cần thể hiện

- Thay thế cho các dạng thức trình bày thông tin trước đây như MARC do sự đơn giản trong cấu trúc mà người sử dụng có thể tự thiết kế theo yêu cầu của riêng mình

- Cung cấp cho người sử dụng một phương án tiếp cận thông dụng thông qua các giao diện quen thuộc như web

- Tạo cho người cán bộ thư viện sự thuận tiện trong công tác khi không còn phải gò bó trong các trường, các yếu tố vốn dĩ đã rất đa dạng và phức tạp

Các yếu tố của Dublin Core

Dublin Core gồm có 15 yếu tố, trong từng trường hợp cụ thể, các yếu tố của chuẩn siêu dữ liệu Dublin Core đều không nhất thiết bắt buộc phải có đầy đủ và có thể lặp

Trang 6

 Phân loại các yếu tố

Chủ đề (Subject) Tác giả phụ (Contributor) Mô tả vật lý (Description)

Nguồn (Source)

Liên kết (Relation)

Nơi chứa (Coverage)

 Các yếu tố cơ bản

Các yếu tố cơ bản của Dublin Core đều mang thuộc tính lựa chọn và có thể lặp

Các yếu tố Trường

con

giả hoặc nxb đặt cho tài liệu

Báo cáo kết quả công tác Quí I/2007

chính về nội dung trí tuệ của nguồn tin

Đoàn Văn Cương

thể hiện bằng từ vựng có kiểm soát gồm tiêu đề đề mục, số phân loại, …

Công tác Ban quản lý

dự án

4 Description Phần thể hiện nội dung của nguồn

thông tin bao gồm cả tóm tắt của tư liệu văn bản hoặc nội dung của tư liệu nghe nhìn

lập, xuất bản hay ban hành, công bố tư liệu

Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quốc gia

góp về mặt trí tuệ cho tư liệu nhưng không phải là tác giả chính

lập, xuất bản hay công bố tư liệu

Trang 7

Updated - Ngày cập nhật văn bản

dung tư liệu

Báo cáo

liệu như kích cỡ, thời lượng,…Định dạng cũng còn được dùng để chỉ rõ phần mềm và phần cứng cần thiết để

sử dụng tư liệu

hiện tính đơn nhất của tư liệu

URLs và URNs, DOI, ISBD, ISSN

(số hiệu của văn bản), yếu tố này có thể bao gồm siêu dữ liệu về nguồn thông tin thứ hai nhằm khai thác tư liệu hiện hành

24/BQLDA KHCNQG-BC

‘En’: Tiếng Anh

‘Fr’: Tiếng Pháp

những mối quan hệ của nó với tư liệu hiện hành Yếu tố này thể hiện những kết nối giữa những nguồn tư liệu có liên quan

Thường trực UBKH Sở Khoa học Công nghệ

14 Coverage Những đặc tính về không gian (Tên

địa danh hoặc tương đương với địa lý) và/hoặc thời gian của tư liệu (ngày tháng hoặc khoảng thời gian), qui mô, phạm vi quyền hạn của nguồn tài liệu

Toanvan.pdf

nguồn tài nguyên

Văn bản đã được ký nhận, có thể ban hành

 Các yếu tố mở rộng

Thực tế sử dụng Dublin Core cho thấy mỗi yếu tố cơ bản còn gộp chứa trong nó một

Trang 8

Vài thành tố phụ nhằm diễn đạt chi tiết hơn nội dung chính yếu tố đó Các thành tố phụ được coi là các yếu tố mở rộng và được thể hiện thông qua những khung mã hóa cụ thể Ví dụ khi thể hiện nội dung của một tài liệu, người ta cung cấp một vài cách tiếp cận khác nhau như qua

ký hiệu phân loại, tiêu đề đề mục, từ khóa

Tác giả

LCC

Tóm tắt (Abstract) Nhà xuất bản

Tác giả phụ

Có giá trị (Valid)

Có hiệu lực (Available) Xuất bản (Issued) Hiệu đính (Modified)

Bảng thời kỳ của DC Định dạng ngày tháng của W3C

Dublin Core

(Extent) Vật mang tin (Medium)

IMT loại tư liệu

Identifier

Identifier

RFC 1766 Liên kết

Bao quát

Quyền

 SO SÁNH SỰ TƯƠNG ỨNG CÁC YẾU TỐ THƯ MỤC GIỮA DUBLIN CORE

VÀ MỘT SỐ TRƯỜNG CỦA MARC 21 YẾU TỐ THƯ MỤC PHẦN TỬ MARC 21 YẾU TỐ DUBLIN CORE

Trang 9

Nhan đề 245 Title

II SỬ DỤNG DUBLIN CORE

II.1 CÁC QUY TẮC SỬ DỤNG

• Kiểm soát từ vựng: Từ vựng được sử dụng khi miêu tả biểu ghi Dublin Core phải là từ vựng có kiểm soát, được lựa chọn từ trong các hệ thống tiêu đề đề mục như LCSH, MeSH nhằm mục đích kiểm soát tính nhất quán trong các hệ CSDL và hỗ trợ việc tìm kiếm biên mục tự động

• Sử dụng khung mô tả nguồn (RDF – Resource Description Framework): RDF là một khuôn mẫu trao đổi và thể hiện thông tin trong môi trường Web Ngoài ra, RDF còn được coi là khung chuyển đổi giúp nhận biết nội dung các yếu tố cho dù chúng ở trong nhiều loại CSDL khác nhau

• Hồ sơ áp dụng: Trên lý thuyết, tất cả 15 trường đều mang thuộc tính lựa chọn và lặp lại Tuy nhiên, mức độ tối thiểu theo khuyến cáo của các tổ chức có liên quan bao gồm các yếu tố như: Nhan đề, Tác giả, Ngày tháng, Mô tả, Ngôn ngữ Tùy theo mức độ chi tiết được đòi hỏi trong việc mô tả dữ liệu, người ta cũng có thể nhập thêm một số yếu

tố bổ trợ từ các Metadata khác Trong trường hợp đó, thuật ngữ sử dụng để mô tả cần được định nghĩa một cách chặt chẽ

II.2 CÚ PHÁP CỦA DUBLIN CORE

Ứng với cú pháp của mỗi dạng thức tài liệu như HTML, các yếu tố Dublin Core có các

bộ quy tắc cú pháp tương ứng Trong tài liệu HTML, các yếu tố Dublin Core được đặt trong

các thẻ <meta>

Các thẻ <meta> này được đặt trong vùng <head>…<head> của tài liệu HTML Vùng này không hiển thị trên màn hình của trình duyệt Web

Cú pháp cơ bản của thẻ siêu dữ liệu <Meta> như sau:

Trang 10

<meta name= “….” Content= “….”>

Trong đó: meta: là thẻ meta

Name: là yếu tố siêu dữ liệu Content: là giá trị của yếu tố đó, đó chính là siêu dữ liệu của yếu tố đó

VÍ DỤ VỀ THẺ META NHƯ SAU:

<meta name=“DC.Title” content=“Bộ tài nguyên môi trường”>

<meta name=“DC.Publisher” content=“Phạm Thành An”>

Trong đó: Tên yếu tố Dublin Core như Title, Creator được bổ sung tiền tố “DC”

vào trước và đưa vào thuộc tính name của thẻ <meta>

Ví dụ thẻ DC meta trong trang WEB của Trường Đại học Quốc gia Hà Nội

<link=“schema.DC”href=“http://purl.org/dc”>

<metaname=“DC.Title”content=“VietnamNationalUniversity,Hanoi”>

<metaname=“DC.Publisher”content=“AsiaPacificNetworkInformationCenter”>

<metaname=“DC.Date”scheme=“W3CDTF”content=“2002-01-18”>

<metaname=“DC.Type”scheme=“DCMIType”content=“Text”>

<metaname=“DC.Format”content=“text/html”>

<metaname=“DC.Format”content=“3741bytes”>

<metaname=“DC.Identifier”content=“http://www.vnu.edu.vn”>

II.3 ỨNG DỤNG CỦA DUBLIN CORE

Siêu dữ liệu Dublin Core có thể tạo ra bằng hai cách:

+ Ngay từ khi tài nguyên được tạo lập hoặc trong quá trình cập nhật tài nguyên theo những nguyên tắc cú pháp nhất định

+ Được bổ sung vào tài nguyên nhờ những chương trình phần mềm tự động

Không những siêu dữ liệu được nhúng ngay trong tài nguyên dạng HTML, XML, RDF…mà chúng còn được đưa vào các cơ sở dữ liệu hoặc chỉ mục như Oracle, Alta Vista, OCLC, SiteSeach…nhằm cung cấp khả năng tìm kiếm tài liệu điện tử

Hoạt động của các chương trình thu thập và tạo siêu dữ liệu Dublin Core

Một số dịch vụ như “thu” một trang Web và tự động tạo siêu dữ liệu Dublin Core tương ứng cho trang Web đó, dưới hình thức các thẻ <meta> của ngôn ngữ HTML hoặc RDF/XML, thích hợp để nhúng vào đoạn đầu của mỗi trang Web (ứng với cặp thẻ <head>…

</head/>)

Qui trình sử dụng những dịch vụ này theo các bước sau:

Bước1: Nhập vào địa chỉ trang chủ của dịch vụ (chẳng hạn

Tải bản FULL (22 trang): https://bit.ly/30scud2

Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net

Trang 11

Bước 2: Gửi URL của tài nguyên cần thu thập thông tin mô tả cho máy chủ dịch vụ Bước 3: Trên màn hình xuất hiện siêu dữ liệu Dublin Core do máy chủ dịch vụ xử lý

và trả kết quả về

Bước 4: Chỉnh nội dung siêu dữ liệu Dublin Core nếu dịch vụ cho phép chỉnh sửa và đưa cơ sở dữ liệu hoặc nhúng vào tài nguyên

B HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH BIÊN MỤC SIÊU DỮ LIỆU DUBLIN CORE VỚI PHẦN MỀM TÍCH HỢP LIBOL.

Phân hệ Sưu tập số có khả năng:

• Lưu giữ các file điện tử với số lượng lớn, khả năng cập nhật dữ liệu nhanh chóng và

dễ dàng đảm bảo dữ liệu chính xác, phục vụ tra tìm một cách hiệu quả

• Quản lý các tài khoản và xử lý các yêu cầu bạn đọc về tài liệu điện tử một cách nhanh chóng

• Quản lý tài liệu điện tử trên cả hai loại hình : có thu phí và không thu phí

I Luồng nghiệp vụ

Ngày đăng: 03/02/2023, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w