Lý thuyết đồ thị
Trang 1Lý thuyết đồ thị
Trần Nam Hưng✯
Ngày 4 tháng 12 năm 2020
1 Một số khái niệm
Bộ G = (V , E) là đồ thị Trong đó,
V là đỉnh của đồ thị
E là cạnh của đồ thị
Khuyên là u = (x , x) (x là đỉnh có khuyên)
Cạnh bội hai cạnh phân biệt cùng nối với một
cặp đỉnh
Hai đỉnh kề nếu có cạnh nối với chúng
Hai cạnh kề nếu có chung một đỉnh
Bậc của đỉnh deg(x) là số cạnh tương ứng với
một đỉnh x
Bậc của đồ thị là tổng bậc của các đỉnh
Định lí 1 (Quan hệ giữa bậc và cạnh)
Cho đồ thị G = (V , E) Khi đó, bậc của đồ thị
G gấp 2 lần số cạnh của đồ thị
Hệ quả 1 (Tính chẵn của số đỉnh bậc chẵn)
Với mọi đồ thị, số các đỉnh bậc lẻ là số chẵn
✯hungb1906052@student.ctu.edu.vn
2 Một số dạng đồ thị
Định nghĩa 1 (Đơn đồ thị) Đồ thị không có cạnh bội và không có khuyên
Định nghĩa 2 (Đa đồ thị) Đồ thị tồn tại ít nhất một cạnh bội và không có khuyên
Định nghĩa 3 (Giả đồ thị) Đa đồ thị có khuyên
Định nghĩa 4 (Đồ thị đầy đủ) Đồ thị có mọi cặp đỉnh đều kề nhau Ký hiệu Kn
Định nghĩa 5 (Đồ thị k đầy đủ) Đồ thị có mỗi cặp đỉnh khác nhau có đúng k cạnh
Định nghĩa 6 (Đồ thị lưỡng phân) Đồ thị
G = (V1 ∪ V2, E), với V1, V2 là hai tập khác rỗng rời nhau, có mỗi cạnh là một đỉnh của V1 tương ứng với một đỉnh của V2
Định nghĩa 7 (Đồ thị lưỡng phân đầy đủ)
Đồ thị G = (V1∪ V2, E), với V1, V2 là hai tập khác rỗng rời nhau, có mỗi đỉnh của V1 đều liền
kề với một đỉnh của V2
đồ thị kết hợp nhau thành một đồ thị đầy đủ Định nghĩa 9 (Đồ thị con) Bỏ đi một số đỉnh cùng với các cạnh nối với các đỉnh đó
1
Trang 23 Sự đẳng cấu của đồ thị
Định nghĩa 10 (Đẳng cấu của hai đồ thị)
Hai đồ thị G1 = (V1, E) và G2 = (V2, E) đẳng
cấu nếu tồn tại song ánh f : V1 → V2 sao cho
nếu x , y liền kề trong V1 thì f(x) , f(y) liền kề
trong V2, ∀x , y ∈ V1
Định lí 2 (Bậc của ảnh) Nếu f là đẳng cấu
từ G1 vào G2 thì deg(x) = deg(f(x)) , ∀x ∈ V1
Chú ý Nếu G1 và G2 đẳng cấu thì
❼ Số đỉnh bằng nhau
❼ Số cạnh bằng nhau
❼ Số bậc hai đỉnh tương ứng bằng nhau
4 Đồ thị phẳng
Định nghĩa 11 (Đồ thị phẳng) Ta có thể
vẽ lại trên một mặt phẳng không có cạnh cắt
nhau
Định lí 3 (Công thức Euler) Cho G là đồ
thị phẳng liên thông với v đỉnh, e cạnh, r miền
Khi đó
v − e+ f = 2
Hệ quả 2 Đồ thị lưỡng phân đầy đủ K3,3 không
phải là đồ thị phẳng
Đồ thị đầy đủ K5 không phải là đồ thị phẳng
5 Tô màu đồ thị
Định nghĩa 12 (Sắc số) Màu tối thiểu để tô
màu các đỉnh sao cho hai đỉnh kề nhau phải có
màu khác nhau
Định lí 4 Một chu trình độ dài lẻ thì s(G) = 3
Một chu trình độ dài chẵn thì s(G) = 2
G là đồ thị đầy đủ thì s(G) bằng số đỉnh của G
G là đồ thị phẳng thì s(G) ≤ 4
6 Chu trình EULER và HAMILTON
Định nghĩa 13 (Chu trình EULER) Chu trình đơn đi qua tất cả các cạnh của đồ thị Định nghĩa 14 (Đường đi EULER)
Đường đi qua tất cả các cạnh của đồ thị và mỗi cạnh đi qua đúng một lần
Định nghĩa 15 (Chu trình HAMILTON) Chu trình sơ cấp đi qua tất cả các đỉnh của đồ thị
Định nghĩa 16 (Đường đi HAMILTON) Đường đi sơ cấp đi qua tất cả các đỉnh của đồ thị
7 Nguyên lý DIRICHLET
Định lí 5 (Nguyên lý lồng chim bồ câu) Nếu có nhiều hơn n đối tượng cần xếp vào n cái hộp thì có ít nhất một hộp chứa nhiều hơn một đối tượng
2