1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề khảo sát hs giỏi 7 lần 1

8 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề khảo sát học sinh giỏi 7 lần 1
Trường học Trường THCS Phú Trạch
Chuyên ngành Ngữ Văn 7
Thể loại Đề thi khảo sát
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Bố Trạch
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 33,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND HUYỆN BỐ TRẠCH TRƯỜNG THCS PHÚ TRẠCH ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI – LẦN 1 NĂM HỌC 2022 2023 Môn Ngữ Văn 7 Thời gian 120 phút (không kể thời gian đề) Đề gồm có 01 trang MÃ ĐỀ 01 ĐỀ RA Câu 1 (2 đi[.]

Trang 1

UBND HUYỆN BỐ TRẠCH

TRƯỜNG THCS PHÚ TRẠCH ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI – LẦN 1 NĂM HỌC: 2022 - 2023

Môn Ngữ Văn 7

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian đề)

Đề gồm có 01 trang

MÃ ĐỀ 01

ĐỀ RA Câu 1 (2 điểm):

Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ sau:

Cảm ơn mẹ vì luôn bên con Lúc đau buồn và khi sóng gió Giữa giông tố cuộc đời

Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về

Bỗng thấy lòng nhẹ nhàng bình yên

Mẹ dành hết tuổi xuân vì con

Mẹ dành những chăm lo tháng ngày

Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ

Mẹ là ánh sáng của đời con

Là vầng trăng khi con lạc lối Dẫu đi trọn cả một kiếp người Cũng chẳng hết mấy lời mẹ ru…

(Trích lời bài hát Con nợ mẹ, Nguyễn Văn Chung)

Câu 2 ( 3 điểm): Đọc câu chuyện sau:

Một chàng trai đang gặp nhiều khó khăn, anh bị tổn thương và trở nên

mất niềm tin vào cuộc sống Anh đến hỏi một ông già thông thái Nghe kể xong,

ông chẳng nói lời nào mà chỉ im lặng đặt chiếc nồi lên bếp, đổ vào nồi một ít

nước và cho vào một củ cà rốt, một cục muối và một quả trứng Sau khi đun sôi,

ông mở nắp và trầm ngâm im lặng nhìn vào chàng trai Sau một hồi ông bắt

đầu nói:

- Ai sống trên đời cũng phải trải qua khó khăn, thử thách cả Nhưng điều

quan trọng là sau đó mọi việc sẽ như thế nào?

Hãy nhìn xem cục muối với vẻ rắn chắc bên ngoài nhưng bỏ vào nước là

tan, củ cà rốt cứng cáp khi bị nóng cũng trở nên mềm đi Còn quả trứng tuy

mỏng manh nhưng khi qua nước sôi nóng bỏng lại trở nên cứng cáp hơn.

(Hạt giống tâm hồn - Từ những điều bình dị, NXB Tổng hợp TP Hồ

Chí Minh, 2012)

Viết đoạn văn ngắn (khoảng 100 từ) trình bày suy nghĩ của em về ý

nghĩa của câu chuyện trên

Câu 3 (5 điểm)

Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật An trong văn bản “Đi lấy mật”

tác giả Đoàn Giỏi

Trang 2

UBND HUYỆN BỐ TRẠCH

TRƯỜNG THCS PHÚ TRẠCH ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI – LẦN 1 NĂM HỌC: 2022 - 2023

Môn Ngữ Văn 7

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian đề)

Đề gồm có 01 trang

MÃ ĐỀ 02

ĐỀ RA Câu 1 (2 điểm):

Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ sau:

Những mùa quả mẹ tôi hái được

Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng.

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Và chúng tôi như một thứ quả trên đời Bảy mươi tuổi mẹ mong chờ được hái Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.

(“Mẹ và quả” - Nguyễn Khoa Điềm)

Câu 2 ( 3 điểm): Đọc câu chuyện sau:

NGƯỜI ĂN XIN

Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa,

đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi

Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay,

chẳng có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run

run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:

- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.

Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:

- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi

Khi ấy, tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được cái gì đó của

ông

(Tuốc-ghê-nhép, dẫn theo Ngữ văn 9, tập Một, NXB Giáo dục,

Hà Nội, 2005, trang 22)

Viết đoạn văn ngắn (khoảng 100 từ) trình bày suy nghĩ của em về ý

nghĩa của câu chuyện trên

Câu 3 (5 điểm)

Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật Mên trong văn bản “Bầy chim

chìa vôi” tác giả Nguyễn Quang Thiều

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC: 2022 - 2023 Môn Ngữ Văn 7

Mã đề 01

1

(2 điểm) - Nghệ thuật:+ Điệp ngữ: “Mẹ dành” lặp lại 3 lần

+ So sánh: “Mẹ là ánh sáng của đời con

Là vầng trăng khi con lạc lối”

- Tác dụng:

+ Nhấn mạnh sự chăm lo, hi sinh tuổi xuân, đánh đổi cả cuộc đời

để con được trưởng thành, được chạm tới những ước mơ, khát

vọng

+ Khẳng định vai trò và tầm quan trọng của người mẹ trong cuộc

đời mỗi con người

+ Bày tỏ tình cảm trân trọng, lòng biết ơn và yêu quý mẹ

0,25 0,25

0,5 0,5

0,5

Câu 2

(3 điểm) * Yêu cầu kỹ năng: - Đảm bảo là một bài văn ngắn theo dung lượng đã quy định, kết

cấu chặt chẽ gồm 3 phần, hành văn trôi chảy, diễn đạt mạch lạc,

không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

0,25

* Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần

thể hiện những suy nghĩ chân thành làm nổi bật trọng tâm vấn đề

a Mở đoạn:

b.Thân đoạn:

* Tóm tắt và nêu ý nghĩa câu chuyện:

- Tóm tắt: Một chàng trai gặp nhiều khó khăn, bị tổn thương và

mất niềm tin vào cuộc sống Anh đến hỏi ông già thông thái và

được ông cho lời khuyên qua việc được nhìn thấy quả trứng trở

nên cứng cáp sau khi luộc còn muối thì tan, củ cà rốt thì mềm

nhũn

- Ý nghĩa của câu chuyện: Động viên con người ý thức được rằng

khó khăn, thử thách của cuộc sống mới khiến cho con người

trưởng thành hơn

* Giải thích:

- Khó khăn, thử thách: là những trở ngại con người gặp phải trong

học tập, trong công việc Những trở ngại ấy có khi vượt khả năng,

sức lực mỗi người và người ta khó thực hiện

Cây chuyện nhắn nhủ mỗi người phải có nghị lực, ý chí để vượt

qua những trở ngại mà bản thân mình gặp phải Vì không có ai

thành công mà không phải đối mặt với khó khăn trở ngại

0,25

0,25

* Bàn luận, mở rộng vấn đề

Học sinh có thể trình bày quan điểm cá nhân nhưng cần hợp lí,

thuyết phục; dưới đây là một hướng giải quyết:

- Khẳng định ý kiến hoàn toàn đúng:

0,5

Trang 4

+ Sinh ra và sống trong cuộc đời này ai cũng phải đối mặt với khó

khăn, trở ngại Thành công không tự nhiên mà có - đó là một qui

luật tất yếu

+ Khó khăn của cuộc sống rất đa dạng: đó là những công việc

vượt khả năng, những tình huống nan giải cần con người phải giải

quyết; là những thiếu thốn về vật chất; những bất hạnh về tinh

thần; những vấp ngã, thất bại trong học tập, trong công việc; …

- Mở rộng vấn đề:

  + Có người may mắn sẽ gặp ít khó khăn trở ngại, người thiếu

may mắn thì phải đối mặt với khó khăn nhiều hơn Tuy nhiên,

không gặp trở ngại nào thì người ta không thể thành công

 + Hãy chuẩn bị những điều kiện tốt nhất như tri thức, đạo đức,…

để có thể vượt qua thử thách dễ dàng hơn

 + Mỗi người hãy tiếp sức đồng nghiệp, bạn bè trong hoàn cảnh

họ gặp khó khăn Có như thế, những khi bản thân ta gặp khó

khăn, chúng ta cũng được tiếp sức từ những người chung quanh

0,25

* Bài học nhận thức và  hành động

- Phải có ý chí và nghị lực vượt khó

- Phải hiểu rằng: gian nan rèn luyện mới thành công.

0,5

c Kết đoạn :

- Đánh giá nội dung câu chuyện: có ý nghĩa sâu sắc trong cuộc

sống con người

0,5

Câu 3

(5 điểm) a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luậnMở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài

khái quát được vấn đề

0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các

thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm

bảo các yêu cầu sau:

* Mở bài:

- Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật An

- Nêu khái quát ấn tượng về nhân vật An

* Thân bài:

- Chỉ ra được đặc điểm của nhân vật An dựa trên các bằng chứng

trong tác phẩm

+ Luận điểm 1: Yêu thiên nhiên và có những cảm nhận tinh tế,

sâu sắc

Lí lẽ + dẫn chứng

+ Luận điểm 2: Ham học hỏi, tìm hiểu mọi thứ xung quanh

Lí lẽ + dẫn chứng

+ Luận điểm 3: Ngoan ngoãn, lễ phép và tràn đầy tình yêu

thương

Lí lẽ + dẫn chứng

- Nhận xét được về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn

+ Xây dựng nhân vật thông qua lời nói và hành động cụ thể

+ Ngôi kể thứ nhất góp phần khắc họa nhân vật một cách chân

0,5

0,5

0,5 0,5

0,5

Trang 5

thực, sinh động.

+ Ngôn từ trong sáng, hình ảnh gần gũi, quen thuộc của người

dân miền Tây Nam Bộ

- Ý nghĩa của hình tượng nhân vật:

+ Thông qua nhân vật An, tác giả muốn bày tỏ tình yêu thiên

nhiên, con người và cuộc sống vùng Nam Bộ

* Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật

0,5

0,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt 0,5

e Sáng tạo: Thể hiện sự hiểu biết sâu sắc của bản thân về đặc

điểm nhân vật; bố cục mạch lạc, lời văn thuyết phục 0,5

Trang 6

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC: 2022 - 2023 Môn Ngữ Văn 7

Mã đề 02

1

(2 điểm) - Nghệ thuật:+ Hoán dụ “bàn tay mẹ mỏi” chỉ sự già nua và sự ra đi của mẹ

+ Ẩn dụ “một thứ quả non xanh” chỉ sự dại dột hay chưa trưởng

thành của người con, câu hỏi tu từ: Mình vẫn còn một thứ quả

non xanh?

+ So sánh: “Những mùa quả lặn rồi lại mọccon

Như mặt trời, như khi mặt trăng”

- Tác dụng:

- + Sự hy sinh âm thầm, chăm lo, nuôi dạy con của mẹ, mong

muốn con khôn lớn, trưởng thành của mẹ

- + Tạo điểm nhấn về lòng biết ơn và sự ân hận như một thứ “tự

kiểm” về sự chậm trễ thành đạt của người con chưa làm thỏa được niềm vui của mẹ

+ Tái hiện được tâm tư sâu kín của tác giả Qua đó thể hiện rõ

tấm lòng yêu thương và sự biết ơn mẹ rất chân thành và sâu sắc

Hai câu thơ chính là nỗi lòng của những người làm con, đồng

thời thức tỉnh lương tri của những người làm con phải sống đúng

đạo hiếu với đấng sinh thành của mình

0,25 0,25

0,5

0,5

0,5

Câu 2

(3 điểm) * Yêu cầu kỹ năng: - Đảm bảo là một bài văn ngắn theo dung lượng đã quy định, kết

cấu chặt chẽ gồm 3 phần, hành văn trôi chảy, diễn đạt mạch lạc,

không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

0,25

* Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần

thể hiện những suy nghĩ chân thành làm nổi bật trọng tâm vấn đề

a Mở đoạn:

- Giới thiệu vấn đề nghị luận

- Giới thiệu câu chuyện “Người ăn xin” 0,5

b.Thân đoạn:

Khái quát nội dung câu chuyện:

- Truyện “Người ăn xin” kể về việc “cho” và “nhận” của anh

Bàn luận về ý nghĩa của câu chuyện:

- Từ hành động cho và nhận của anh thanh niên và người ăn xin,

truyện đã ngợi ca cách ứng xử cao đẹp, nhân ái giữa con người

với con người trong cuộc sống

- Câu chuyện “Người ăn xin” là lời khuyên về cách sống, thái độ

sống của mỗi con người trong cuộc đời:

+ Sự đồng cảm, tình yêu thương chân thành và cách ứng xử lịch

sự là món quà quý giá mà ta tặng cho người khác

+ Và khi trao món quà tinh thần ấy cho người khác thì ta cũng

nhận được món quà quí giá như vậy

0,5

Trang 7

- Bàn luận mở rộng (đặt câu hỏi nêu vấn đề): Câu chuyện gợi suy

cho chúng ta suy nghĩ gì về cuộc sống và cách ứng xử của con

người trong xã hội hiện tại?

+ Biểu hiện đẹp: Con người biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn

nhau trong cuộc sống (truyền thống tương thân, tương ái, đức hi

sinh, biết sống vì người khác, có trách nhiệm…)

+ Bên cạnh đó có một bộ phận cá nhân trong xã hội còn thờ ơ, vô

cảm, thiếu trách nhiệm, sống hưởng thụ hoặc có thái độ khinh

miệt đối với những con người nghèo khổ trong xã hội -> cần lên

án loại bỏ những hành động và suy nghĩ đó

0,25

- Lời khuyên về cách sống và thái độ sống đối với mọi người:

+ Đồng cảm, sẻ chia, học cách quan tâm và ứng xử tốt đẹp, có

văn hoá để cuộc sống tốt đẹp hơn

+ Câu chuyện có tác dụng giáo dục lòng nhân ái cho mỗi chúng

ta

0,25

Bài học nhận thức và hành động:

- Truyện gợi cho ta nhiều suy ngẫm về việc cho và nhận trong cuộc

sống: Cái cho và nhận là gì? Đâu phải chỉ là vật chất, có thể là giá trị

tinh thần, có khi chỉ là một câu nói, một cử chỉ hành động hoặc việc

làm, một lời động viên chân thành nhưng có ý nghĩa vô cùng lớn

lao… nhưng quan trọng nhất chính là thái độ khi cho và nhận cần

phải chân thành, có văn hoá

- Liên hệ bản thân: Xác định thái độ sống và cách ứng xử của bản

thân: tôn trọng, quan tâm, chia sẻ với mọi người…

0,5

c Kết đoạn:

- Đánh giá nội dung câu chuyện: có ý nghĩa sâu sắc, như một

thông điệp về cách ứng xử của con người trong cuộc sống

- Mở rộng nâng cao vấn đề: Câu chuyện là bài học về kĩ năng

sống, hàng trang cho mỗi người về cách “cho” và “nhận” (đặc

biệt là thế hệ trẻ - qua cách ứng xử của anh thanh niên trong câu

chuyện)

0,5

Câu 3

(5 điểm) a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luậnMở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài

khái quát được vấn đề

0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các

thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm

bảo các yêu cầu sau:

* Mở bài:

- Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật An

- Nêu khái quát ấn tượng về nhân vật An

* Thân bài:

- Chỉ ra được đặc điểm của nhân vật An dựa trên các bằng chứng

trong tác phẩm

+ Luận điểm 1: Yêu thiên nhiên và có những cảm nhận tinh tế,

sâu sắc

0,5

0,5

Trang 8

Lí lẽ + dẫn chứng

+ Luận điểm 2: Ham học hỏi, tìm hiểu mọi thứ xung quanh

Lí lẽ + dẫn chứng

+ Luận điểm 3: Ngoan ngoãn, lễ phép và tràn đầy tình yêu

thương

Lí lẽ + dẫn chứng

- Nhận xét được về nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn

+ Xây dựng nhân vật thông qua lời nói và hành động cụ thể

+ Ngôi kể thứ nhất góp phần khắc họa nhân vật một cách chân

thực, sinh động

+ Ngôn từ trong sáng, hình ảnh gần gũi, quen thuộc của người

dân miền Tây Nam Bộ

- Ý nghĩa của hình tượng nhân vật:

+ Thông qua nhân vật An, tác giả muốn bày tỏ tình yêu thiên

nhiên, con người và cuộc sống vùng Nam Bộ

* Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật

0,5 0,5

0,5

0,5

0,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt 0,5

e Sáng tạo: Thể hiện sự hiểu biết sâu sắc của bản thân về đặc

điểm nhân vật; bố cục mạch lạc, lời văn thuyết phục 0,5

Ngày đăng: 01/02/2023, 01:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w